1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở xây dựng quy hoạch nông thôn mới tại xã cổ đông, thị xã sơn tây, thành phố hà nội

112 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội X của Đảng, tại Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương khoá X đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW "về nông nghiệp, nông dân, nông thôn", trong đó đề ra mục t

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Người cam đoan

Nguyễn Thị Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn,

sự nỗ lực cố gắng của bản thân

Đạt được kết quả này, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy,

cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biêt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Hữu Viên là người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Thị ủy, UBND, các phòng ban của thị xã Sơn Tây; Đảng ủy, UBND xã Cổ Đông và nhân dân đã giúp

đỡ, cộng tác cùng tôi để luận văn được thực hiện theo kế hoạch đã đề ra

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh động viên, kích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Vân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BIỂU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Một số khái niê ̣m 3

1.1.1 Khái niê ̣m về nông thôn 3

1.1.2 Khái niê ̣m về phát triển nông thôn 4

1.1.3 Khái niê ̣m về nông thôn mới 5

1.1.4 Khái niê ̣m về quy hoa ̣ch phát triển nông thôn 5

1 2 Mô hình phát triển nông thôn mới 6

1.2.1 Quan điểm về mô hình nông thôn mới 6

1.2.2 Một số đă ̣c trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới 7

1.2.3 Vai trò mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế- xã hô ̣i 7

1.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước trong xây dựng nông thôn mới 8

1.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở mô ̣t số nước trên thế giới 8

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 8

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 10

1.3.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 12

1.3.1.4 Kinh nghiệm của Malaysia 12

1.3.2 Kinh nghiệm và mô ̣t số bài ho ̣c của Viê ̣t Nam về xây dựng nông thôn mới 13

1.3.2.1 Phát triển nông thôn giai đoa ̣n từ năm 1954 đến năm 1957 13

1.3.2.2 Kinh nghiệm mô ̣t số mô hình nông thôn phát triển theo hướng công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa (Mô hình phát triển nông thôn mớ i cấp xã) 13

1.3.2.3 Kinh nghiệm từ các xã thí điểm xây dựng nông thôn mới của Trung ương giai đoa ̣n 2009- 2011 14

1.4 Một số vấn đề chính về xây dựng nông thôn mới 17

1.4.1 Phát triển kinh tế 17

1.4.2 Phát triển cơ sở ha ̣ tầng và bô ̣ mă ̣t nông thôn 18

1.4.3 Phát triển nguồn nhân lực 18

1.4.4 Bảo vê ̣ môi trường và tài nguyên 19

1.4.5 Nâng cao đời sống văn hóa và dân trí 19

1.4.6 Giữ vững an ninh, trâ ̣t tự xã hô ̣i ở nông thôn 20

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 21

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 21

Trang 4

2.1.2 Mục tiêu cu ̣ thể 21

2.2 Đối tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu 21

2.2.1 Đố i tươ ̣ng nghiên cứu 21

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.3 Nội dung nghiên cứu 21

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp thu thâ ̣p số liê ̣u 22

2.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liê ̣u 22

2.4.3 Phương pháp dự báo 23

2.4.4 Đánh giá hiê ̣u quả kinh tế 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông 24

3.1.1 Căn cứ pháp lý 24

3.1.1.1 Các văn bản và quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới 24

3.1.1.2 Hệ thống văn bản xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông 28

3.1.2 Điều kiê ̣n tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên 30

3.1.2.1.Vị trí đi ̣a lý 30

3.1.2.2 Đă ̣c điểm đi ̣a hình, đi ̣a thế 30

3.1.2.3 Đă ̣c điểm khí hâ ̣u 30

3.1.2.4 Tài nguyên 31

3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 31

3.1.3.1 Thực tra ̣ng phát triển kinh tế 31

3.1.3.2.Thực tra ̣ng văn hóa - xã hô ̣i và môi trường 32

3.1.3.3 Thực tra ̣ng phát triển các khu dân cư nông thôn 33

3.1.3.4 Thực tra ̣ng cơ sở ha ̣ tầng 33

3.1.3.5 Thực tra ̣ng sử du ̣ng đất 36

3.2 Đánh giá các chỉ tiêu của xã so với bô ̣ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớ i của Thủ tướng Chính phủ 37

3.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 37

3.2.2 Hạ tầng kinh tế- xã hội 37

3.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 46

3.2.4 Văn hóa, xã hội và môi trường 47

3.2.5 Đánh giá hê ̣ thống chính tri ̣ 50

3.2.6 Tình hình an ninh, trâ ̣t tự xã hô ̣i 51

3.3 Kết quả thực hiện dự án có liên quan trên địa bàn xã Cổ Đông 57

3.4 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông đến năm 2020 59

3.4.1 Các dự báo có liên quan 59

3.4.1.1 Dự báo quy mô dân số và lao đô ̣ng 59

3.4.1.2 Dự báo quy mô, cơ cấu sử du ̣ng đất 59

3.4.1.3 Dự báo về tiến bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t 59

Trang 5

3.4.1.4 Dự báo về môi trường 60

3.4.2 Đi ̣nh hướng và mu ̣c tiêu phát triển 60

3.4.2.1 Đi ̣nh hướng quy hoa ̣ch phát triển kinh tế- xã hội xã Cổ Đông 60

3.4.2.2 Mục tiêu quy hoa ̣ch phát triển 61

3.4.2.3 Các chỉ tiêu phát triển 62

3.4.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông 63

3.4.3.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch xã Cổ Đông 63

3.4.3.2 Hạ tầng kinh tế -xã hô ̣i 66

3.4.3.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 71

3.4.3.4 Văn hóa- xã hô ̣i và môi trường 75

3.4.3.5 Hệ thống chính tri ̣ xã hô ̣i 78

3.4.3.6 An ninh, trật tự xã hô ̣i 80

3.4.4 Khái toán vố n đầu tư 80

3.4.4.1 Vố n đầu tư 80

3.4.4.2 Nguồ n vố n 81

3.4.5 Đánh giá hiê ̣u quả về xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông 81

3.4.5.1 Hiệu quả về kinh tế 81

3.4.5.2 Hiệu quả về xã hô ̣i 81

3.4.5.3 Hiệu quả về môi trường 82

3.4.6 Đề xuất mô ̣t số giải pháp xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông 82

3.4.6.1 Tổ chứ c thực hiê ̣n 82

3.4.6.2 Đẩy ma ̣nh công tác tuyên truyền 83

3.4.6.3 Đẩy ma ̣nh huy đô ̣ng vốn 83

3.4.6.4 Giải pháp về đất đai 84

3.4.6.5 Giải pháp về khoa ho ̣c công nghê ̣ 84

3.4.6.6 Đẩy ma ̣nh đào ta ̣o và bồi dưỡng đô ̣i ngũ cán bô ̣ 84

3.4.6.7 Một số giải pháp khác 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 87

1 Kết luận 87

2 Tồn tại 88

3 Kiến nghi ̣ 88

3.1 Đối với Trung ương 88

3.2 Đối với thành phố Hà Nô ̣i 89

3.3 Đối với thi ̣ xã Sơn Tây 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

BẢN ĐỔ

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 CNH- HĐH Công nghiê ̣p hóa- Hiê ̣n đa ̣i hóa

5 CN- TTCN Công nghiê ̣p – Tiểu thủ công nghiê ̣p

23 VH- TT- DL Văn hóa- Thể thao- Du lịch

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 01: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Cổ Đông giai đoạn

Biểu 04: Hiện trạng sử dụng đất xã Cổ Đông năm 2015 36

Biểu 05: Tổng hợp kết quả đánh giá thực tra ̣ng nông thôn xã

Cổ Đông theo 19 tiêu chí quố c gia về nông thôn mới 52 Biểu 06: Các dự án đã, đang và chuẩn bị triển khai trên địa bàn xã 57 Biểu 07: Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2015-2020 62 Biểu 08: Quy hoạch sử du ̣ng đất xã Cổ Đông - 1 - Biểu 10: Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi và thủy sản - 3 -

Biểu 12: Dân số và lao đô ̣ng xã Cổ Đông - 5 - Biểu 13: Kế hoạch phát triển đường liên xã - 6 - Biểu 14: Kế hoạch phát triển đường liên thôn - 6 - Biểu 15: Kế hoạch phát triển đường trục chính thôn - 7 - Biểu 16: Kế hoạch đầu tư đường trục ngõ xóm - 8 - Biểu 17: Kế hoạch phát triển đường trục chính nội đồng - 10 -

Biểu 19: Kế hoạch xây dựng hê ̣ thống mương do xã quản lý - 12 - Biểu 20: Kế hoạch xây dựng cầu dân sinh - 16 -

Trang 8

Biểu 21: Kế hoạch đầu tư các vai đâ ̣p xã Cổ Đông - 17 -

Biểu 23: Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vâ ̣t chất trường

Biểu 24: Đầu tư trang thiết bi ̣ các trường mầm non - 21 - Biểu 25: Kế hoạch đầu tư cơ sở vâ ̣t chất trường tiểu ho ̣c - 22 - Biểu 26: Đầu tư trang thiết bị các trường tiểu ho ̣c - 24 - Biểu 28: Nhu cầu đầu tư trang thiết bi ̣ các trường THCS - 27 - Biểu 29: Kế hoạch xây dựng cơ sở vâ ̣t chất tra ̣m y tế - 28 - Biểu 30: Kế hoạch đầu tư trang thiết bi ̣ tra ̣m y tế - 30 - Biểu 31: Kế hoạch phát triển công tác y tế - 31 - Biểu 32: Kế hoạch xây dựng chơ ̣ nông sản - 32 - Biểu 33: Kế hoạch đầu tư cơ sở vâ ̣t chất văn hóa và bưu điê ̣n - 33 - Biểu 34: Kế hoạch đầu tư xây dựng nhà ở dân cư - 35 - Biểu 35: Hệ thố ng chính tri ̣ và hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng - 36 - Biểu 36: Kế hoạch phát triển các hình thức sản xuất - 38 - Biểu 37: Kế hoạch phát triển văn hóa thể thao - 39 - Biểu 38: Kế hoạch đầu tư cải thiê ̣n vê ̣ sinh, môi trường - 40 -

Biểu 39: Vốn và phân bổ vốn đầu tư thực hiện nông thôn mới

Biểu 40: Kế hoạch thực hiện nông thôn mới xã Cổ Đông - thị

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ "Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống

no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh"

Quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết của Đảng, trong những năm vừa qua nông nghiệp, nông thôn nước ta nói chung, thị xã Sơn Tây nói riêng

đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của nông dân của các xã được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có những biến đổi sâu sắc

Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội X của Đảng, tại Hội nghị lần thứ 7, Ban chấp hành Trung ương (khoá X) đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW "về nông nghiệp, nông dân, nông thôn", trong đó đề ra mục tiêu "xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường" Như vậy, xây dựng nông thôn mới là mục tiêu quốc gia, là vấn đề lớn, nhằm tạo ra sự chuyển biến về mọi mặt trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao chất lượng sống của người dân, đồng thời cũng là để rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Trong quá trình đó, thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, Bộ NN- PTNT đã phối hợp với các địa phương tiến hành xây dựng thí điểm một số mô hình nông thôn mới ở quy mô

xã, thôn, ấp, bản Nhưng do nhận thức chưa thống nhất, chỉ đạo, đầu tư còn phân tán cho nên kết quả đạt được còn hạn chế Đối chiếu với yêu cầu, mục tiêu xây dựng giai cấp nông dân, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH theo chủ trương của Đảng, Nhà nước ta thì việc xây dựng nông thôn mới hiện nay còn rất nhiều vấn đề khó khăn đặt ra cần phải giải quyết

Tại thị xã Sơn Tây, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân thị xã

đã tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quan tâm chú trọng đầu tư nhiều cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong đó lãnh đạo, chỉ

Trang 10

đạo thực hiện việc xây dựng nông thôn mới Xã Cổ Đông là một trong số các địa phương đã tích cực hưởng ứng và thực hiện Kết quả đạt được đã dần góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn xã Cổ Đông Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đã gặp không ít khó khăn, như: Việc triển khai còn lúng túng, công tác quy hoạch theo hướng tự phát, xây dựng thiếu đồng bộ, hạ tầng nông thôn lâu đời, xuống cấp, nhu cầu kinh phí đầu tư xây dựng lớn, việc huy động nguồn kinh phí đầu tư trong xây dựng nông thôn mới khó khăn, vai trò tham gia của cộng đồng còn hạn chế, tiến độ triển khai thực hiện chưa đảm bảo yêu cầu, việc xây dựng nông thôn mới còn dàn trải, kém hiệu quả, mức độ đạt được so với các tiêu chí nông thôn mới còn thấp.…Làm thay đổi bộ mă ̣t nông thôn, xây

dựng nông thôn mới theo hướng phát triển bền vững đang là nhu cầu nguyê ̣n

vọng của toàn đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Cổ Đông

Xuất phát từ những yêu cầu về xây dựng nông thôn mới và tình hình khó

khăn nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và

thực tiễn làm cơ sở xây dựng quy hoạch nông thôn mới tại xã Cố Đông, thị

xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội”

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m

1.1.1 Kha ́ i niê ̣m về nông thôn

Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chính xác về nông thôn, còn nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị Cũng có ý kiến cho rằng nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để xác định vì theo quan điểm này vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị Một số quan điểm khác cho rằng vùng nông thôn là vùng có có dân

cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của dân cư trong vùng chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

Những ý kiến này chỉ đúng khi đặt ra trong bối cảnh cụ thể của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm nông thôn có nhiều thay đổi so với khái niệm trước đây

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa,

xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

Trang 12

1.1.2 Kha ́ i niê ̣m về phát triển nông thôn

Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển nông thôn

là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể- người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”

Một số quan điểm khác cho rằng, phát triển nông thôn là hoạt động nhằm nâng cao vị thế về kinh tế, xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương Phát triển nông thôn sẽ thành công khi chính người dân nông thôn tham gia tích cực vào quá trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Đồng thời, phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn, nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ

Như vậy, phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai thuật ngữ này ở các quốc gia trên thế giới và vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Có thể hiểu phát triển nông thôn mang tính toàn diện, bao gồm phát triển các hoạt động nông nghiệp, các hoạt động có tính chất liên kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống,

cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực nông thôn…Phát triển nông thôn phải đảm bảo đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường

- Hiệu quả về kinh tế: Trong việc phát triển nông thôn trước hết là phải sản xuất ngày càng nhiều nông sản và sản phẩm hàng hóa với giá thành hạ, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cao

- Hiệu quả xã hội: Đời sống của người dân nông thôn được nâng cao, nâng cao trình độ học vấn của người dân, xóa dần tệ nạn xã hội, giữ gìn và phát huy được truyền thống tốt đẹp của cộng đồng nông thôn

Trang 13

- Hiệu quả môi trường: Bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái nông thôn, tôn tạo cảnh quan, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học để phát triển bền vững

Như vậy, có rất nhiều quan điểm về khái niệm phát triển nông thôn Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Đảng, Nhà nước, phát triển nông thôn có thể hiểu như sau: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”

1.1.3 Kha ́ i niê ̣m về nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn, nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại

Theo mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì mục tiêu chung của chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;

an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao…”

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững

1.1.4 Kha ́ i niê ̣m về quy hoạch phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân

Trang 14

văn Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất

cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng…Sự phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung của các vùng, địa phương và của cả nước

Vì vậy, quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, bao gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững

1 2 Mô hi ̀nh phát triển nông thôn mới

1.2.1 Quan điểm về mô hi ̀nh nông thôn mới

Mô hình phát triển nông thôn mới góp phần quan tro ̣ng trong viê ̣c phát triển và cải thiê ̣n nông thôn nước ta, Viê ̣c xây dựng mô hình nông thôn mới là quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hô ̣i nông thôn

từ hướng chủ yếu là tự cung, tự cấp sang hướng đáp ứng theo nhu cầu thi ̣ trường Đồng thời đảm bảo sự tham gia tối đa của người dân vào quá trình phát triển theo quan điểm dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi Đây là cơ sở để phát huy nô ̣i lực, hướng

vào phát triển bền vững

Mô hình nông thôn mới là tâ ̣p hợp các hoa ̣t đô ̣ng qua la ̣i để cu ̣ thể hóa

các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử du ̣ng các nguồ n tài chính, lao đô ̣ng, phương tiê ̣n, vâ ̣t tư thiết bi ̣ để ta ̣o ra các sản phẩm hay dịch vu ̣ trong mô ̣t thời gian xác đi ̣nh và thỏa mãn các mu ̣c tiêu về kinh tế,

xã hô ̣i và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn

Đây là quan điểm có tính khái quát về mô hình phát triển nông thôn

mớ i Như vâ ̣y, mô hình phát triển nông thôn mới có đă ̣c điểm chung nhất là gắn vớ i nông nghiê ̣p, nông dân, nông thôn

Trang 15

1.2.2 Mô ̣t số đặc trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới

Một là, đối tượng của mô hình nông thôn mới là làng, xã Làng, xã thực

sự là mô ̣t cô ̣ng đồng, chi ̣u sự quản lý của Nhà nước, tuy nhiên Nhà nước không can thiê ̣p sâu vào đời sống nông thôn mà trên tinh thần tôn tro ̣ng tính

tự quản của người dân thông qua hương ước, quy ước…

Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thi ̣ hóa, ta ̣o mo ̣i điều kiện cho người dân có thể làm giàu ngay trên chính mảnh đất của mình

Ba là, giúp nông dân biết khai thác hơ ̣p lý và nuôi dưỡng các nguồ n

lực, tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường tự nhiên được giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du li ̣ch, khôi phu ̣c ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiê ̣p

Bố n là, dân chủ ở nông thôn đươ ̣c mở rô ̣ng và đi vào thực chất Các tổ chứ c, cá nhân, hô ̣ gia đình…tham gia tích cực trong mo ̣i quá trình ra quyết

đi ̣nh về chính sách phát triển nông thôn Người nông dân thực sự được cho ̣n phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp luâ ̣t của Nhà nước

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuê ̣ được nâng lên, sức lao

đô ̣ng đươ ̣c giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổi mới Đó chính là sức ma ̣nh nô ̣i sinh của làng, xã trong xây dựng nông thôn mới Các tiêu chí này trở thành mu ̣c tiêu, yêu cầu trong hoa ̣ch đi ̣nh chính sách về mô

hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay

1.2.3 Vai tro ̀ mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế- xã hội

* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng tới thi ̣ trường, giao lưu và hô ̣i nhâ ̣p Để đa ̣t được điều đó, cơ sở vâ ̣t chất của nông thôn phải hiê ̣n đa ̣i, ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho mở rô ̣ng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cô ̣ng đồng

- Thú c đẩy nông nghiê ̣p, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mo ̣i người tham gia sản xuất hàng hóa, ha ̣n chế rủi ro cho nông dân

Trang 16

- Phát triển các hình thức sở hữu đa da ̣ng, chú tro ̣ng xây dựng mới các

Hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các Hợp tác xã ứng

dụng tiến bô ̣ khoa ho ̣c - công nghê ̣ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh phát triển ngành nghề ở nông thôn

- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét đô ̣c đáo, đă ̣c sắc

củ a từng vùng, đi ̣a phương

* Về chính tri ̣: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn tro ̣ng pháp luâ ̣t, gắn hương ước, quy ước với pháp luâ ̣t để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo

tính pháp lý, phát huy tính tự chủ làng xã

* Về văn hó a- xã hô ̣i: Xây dựng đời số ng văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

* Về con ngườ i: Xây dựng người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giầu có , là người nông dân kết tinh các tư cách: Công dân của làng, người con

củ a dòng ho ̣, gia đình

* Về môi trườ ng: Môi trường sinh thái phải đươ ̣c bảo tồn xây dựng và

củ ng cố Bảo vê ̣ rừng, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiê ̣p để thông thôn phát triển bền vững

1.3 Kinh nghiê ̣m trong và ngoài nước trong xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Kinh nghiê ̣m xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới

Trong bố i cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển ma ̣nh mẽ, để nông nghiê ̣p và nông thôn nước ta phát triển sánh bước cùng các nước trong khu vực và trên thế giới thì viê ̣c tham khảo ho ̣c tâ ̣p kinh nghiê ̣m phát triển nông nghiê ̣p, nông thôn của các nước trên thế giới là mô ̣t yếu tố quan tro ̣ng

tác đô ̣ng đến sự phát triển kinh tế của nước ta hiê ̣n nay

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quố c, mô ̣t quố c gia Đông Á, nằm trên bán đảo Triều Tiên, có diê ̣n

tích 100.140 km2 trong đó khoảng 70% là vùng núi, 2/3 dân số số ng ở khu

vực nông thôn, xuất phát điểm là mô ̣t trong những quốc gia nghèo đói Cuối thập kỷ 60 GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, phần lớn người dân

Trang 17

không đủ ăn, 80% người dân nông thôn không có điê ̣n thắp sáng Lúc ấy, nền kinh tế Hàn Quố c dựa vào nông nghiê ̣p trong khi khắp đất nước lũ lu ̣t và ha ̣n

hán la ̣i xẩy ra thường xuyên Mố i lo lớn nhất của Hàn Quốc là làm sao thoát khỏi đói nghèo Từ đó Chính phủ Hàn Quốc khuyến khích người dân tự hợp

tác và giúp đỡ nhau là điểm mấu chố t để phát triển nông thôn Ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào xây dựng nông thôn mới (Saemaul Udong)

Trong quá trình tiến hành phong trào Saemaul Udong để canh tân nông thôn, Chính phủ đã va ̣ch ra đường lối chỉ đa ̣o thực tiễn là “Đi từng bước, đừng quá nhiều, quá nhanh”; đối với chính quyền là không được cưỡng ép người dân và tất cả các dự án phải có tác du ̣ng nâng cao lợi ích chung cùng lợi ích của nông dân Đối với nông dân phải tự làm viê ̣c để thay đổi vâ ̣n mê ̣nh

củ a mình Trong viê ̣c khuyến khích nông dân, chính quyền sẽ giúp đỡ và ưu tiên trơ ̣ giúp những người có tinh thần cao về tự lực và hợp tác

Tổ chứ c phát triển nông thôn đươ ̣c thành lâ ̣p chă ̣t chẽ từ Trung ương đến cơ sở Mỗi làng bầu ra “Ủy ban phát triển làng mới” gồm từ 5 đến 10 người để va ̣ch kế hoa ̣ch và tiến hành dự án phát triển nông thôn

Nguyên tắc cơ bản của phong trào nông thôn mới: Nhà nước hỗ trợ vâ ̣t

tư, nhân dân đóng góp công, của Nhân dân quyết đi ̣nh loa ̣i công trình nào ưu tiên xây dựng và chi ̣u trách nhiê ̣m quyết đi ̣nh toàn bô ̣ thiết kế, chỉ đa ̣o thi công, nghiê ̣m thu công trình Sự giúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỷ lê ̣ cao, các năm sau tỷ lê ̣ hỗ trợ của Nhà nước giảm dần trong khi quy mô đi ̣a phương và nhân dân tham gia tăng dần Nô ̣i dung thực hiê ̣n của chương trình:

Thứ nhất, phát huy nô ̣i lực của nhân dân để xây dựng kết cấu ha ̣ tầng nông thôn Bao gồm: Cải thiê ̣n cơ sở ha ̣ tầng cho từng hô ̣ dân như ngói hóa nhà ở, lắp điê ̣n thoa ̣i…và kết cấu ha ̣ tầng phu ̣c vu ̣ sản xuất, đời sống của nông dân

Thứ hai, thực hiê ̣n các dự án nhằm tăng thu nhâ ̣p cho nông dân như tăng năng xuất cây trồ ng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong

sản xuất và tiêu thu ̣ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh

Trang 18

Kết quả đa ̣t đươ ̣c, 12 dự án mở rô ̣ng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở, lắp đă ̣t cống và máy bơm, xây dựng các tra ̣m giă ̣t công cô ̣ng cho làng

và sân chơi cho trẻ em đã bắt đầu đươ ̣c tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bô ̣ nhà nông thôn đã đươ ̣c ngói hóa (năm 1970 có gần 80% nhà nông thôn lơ ̣p lá), hê ̣ thống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có 84% rừng được trồng trong thời gian phát đô ̣ng làng mới Sau 6 năm thực hiê ̣n, thu nhâ ̣p trung bình của nông hô ̣ tăng lên 3 lần từ 1.025 USD năm 1972 lên 2.061 USD năm 1977 và thu nhâ ̣p bình quân của các hô ̣ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhâ ̣p bình quân các hô ̣ thành phố

Thông qua phong trào nông thôn mới, Hàn Quốc đã phổ câ ̣p được cơ sở

hạ tầng ở nông thôn, thu nhỏ khoảng cách giữ nông thôn và thành thi ̣, nâng cao trình đô ̣ tổ chức của nông dân, cuô ̣c sống của người nông dân cũng đa ̣t đến

mứ c khá giả, nông thôn cũng bắt ki ̣p tiến trình hiê ̣n đa ̣i hóa của cả Hàn Quốc, đồng thời đưa thu nhâ ̣p quốc dân Hàn Quốc đa ̣t đến tiêu chí của mô ̣t quốc gia phát triển Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu được những thành

tựu to lớn, sau 40 năm đưa đất nước từ đói nghèo thành mô ̣t nước phát triển trở thành con rồng Châu Á và đã đứng trong nhóm của các nước phát triển của thế giớ i với thu nhâ ̣p bình quân đầu người hơn 30.000 USD/năm

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quố c là mô ̣t quốc gia rô ̣ng lớn, có dân số trên 1,3 tỷ người, trong

đó nông dân sống ở nông thôn gần 900 triệu người Dân số của Trung Quốc chiếm 21% thế giới, song diện tích đất canh tác chỉ chiếm 9% thế giới Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đa số người lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được các công xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình

“Công nghiệp hưng trấn” Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp…ngày càng được đẩy mạnh

Trang 19

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ

hỗ trợ, nông dân xây dựng Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân

áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc đã tăng lên gấp 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp

là sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng và tăng cường chế biến nông sản

- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao mức sống của các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng cán bộ khoa học cốt cán cho nông thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập của nông dân Sau khi thực hiện chương trình, ở những vùng này số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người xuống còn 5 vạn người, diện nghèo khó giảm từ 47% xuống 1,5%

Tại hội nghị toàn thể Trung ương lần thứ 5 khóa XVI của Đảng cộng sản Trung Quốc năm 2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch “ Xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” Đây là kế hoạch xây dựng mới được Trung Quốc đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006- 2010) Mục tiêu của quy hoạch là: “ Sản xuất phát triển, cuộc sống dư dật, làng quê văn minh, thôn xã sạch sẽ, quản lý dân chủ” Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc tạo nên một hình ảnh mới đầy ấn tượng về một nông thôn Trung Quốc đầy vẻ đẹp tráng lệ

Kinh nghiệm thực hiện chính sách tam nông ở Trung Quốc là bài học cho chúng ta trong chiến lược đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nhằm rút ngắn khoảng cách giàu ghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nông dân

Trang 20

1.3.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Nông thôn mới ở Thái Lan đó là lựa cho ̣n chiến lược xuất khẩu nông

sản Chiến lươ ̣c đó, đă ̣t mu ̣c tiêu làm cho những nông sản có ưu thế của Thái Lan vớ i tính cách mô ̣t nước nhiê ̣t đới có thể chiếm lĩnh được thi ̣ trường Thế giớ i bằng chính sản phẩm nông nghiê ̣p đã qua chế biến Công nghiê ̣p chế biến đươ ̣c lựa cho ̣n là khâu đô ̣t phá để thực hiê ̣n chiến lược ấy Từ quan điểm đó Thái Lan đã xúc tiến các hoa ̣t đô ̣ng

Theo cách của Thái Lan là đi theo công thức 4 nhà đó là: Nhà nước, nhà doanh nghiê ̣p, nhà ngân hàng, nhà nông Viê ̣t Nam cũng lấy ý tưởng này nhưng thay nhà ngân hàng bằng nhà khoa ho ̣c

Kết quả cuối cùng của Thái Lan có được mô ̣t hê ̣ thống các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nông nghiê ̣p và hê ̣ thống các vùng kinh tế nông nghiệp chuyên môn hóa có quy mô hợp lý Lúc đầu, Thái Lan làm mô hình

này trong chăn nuôi, sau phát triển mô hình trồng tro ̣t như ga ̣o và đă ̣c biệt và

đă ̣c biê ̣t là hoa quả nhiê ̣t đới, hiê ̣n nay Thái Lan đang là nước đứng đầu thế giớ i về xuất khẩu ga ̣o Đến năm 1998 Thái Lan đã có 14 loa ̣i nông sản phẩm xuất khẩu trên thế giớ i đã đươ ̣c thực hiê ̣n chủ yếu vào sự liên kết này

1.3.1.4 Kinh nghiệm của Malaysia

Malaysia cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển vốn xã hô ̣i(giáo du ̣c,

sứ c khỏe), tăng cường quản tri ̣ cấp đi ̣a phương, đầu tư nghiên cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như giao thông, tài chính…Đă ̣c biê ̣t, cần

xác đi ̣nh nông dân là nền tảng phát triển quốc gia GS Ibrahim Ngah- Đa ̣i học công nghê ̣ Malaysia cho biết: PTNT luôn đươ ̣c coi là chương trình nghi ̣ sự quan trọng của Malaysia Rât nhiều nỗ lực và nguồn lực đã được đầu tư để cải thiện phúc lơ ̣i của người dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sở ha ̣ tầng và

cơ sở vâ ̣t chất Kinh nghiê ̣m của Malaysia cũng chỉ ra rằng, các phương pháp tiếp cận và các mô hình PTNT cần được triển khai đă ̣c thù theo đi ̣a phương

vớ i thời gian phu ̣ thuô ̣c vào tình hình kinh tế, chính tri ̣, nguồn lực tài chính…

Trang 21

1.3.2 Kinh nghiê ̣m và một số bài học của Viê ̣t Nam về xây dựng nông thôn mới

1.3.2.1 Pha ́ t triển nông thôn giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1957

Phát triển nông thôn nổi bật giai đoạn này là giao ruộng đất về tay nguời nông dân, với mục tiêu người cày có ruộng Nhà nước thực hiện chính sách cải cách ruộng đất và triển khai công tác khuyến nông Nhờ vậy, kinh tế hộ nông dân phát triển, hàng triệu người hăng hái sản xuất, nông nghiệp sau 3 năm đã đạt được mức tăng trưởng khá cao Có thể xem là thời kỳ “ hoàng kim” của nông nghiệp nông thôn Việt Nam kể từ trước tới nay

1.3.2.2 Kinh nghiê ̣m một số mô hình nông thôn phát triển theo hướng công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa (Mô hình phát triển nông thôn mới cấp xã)

Trước những đòi hỏi của thực tế phát triển nông thôn, trong thời gian qua Ban kinh tế Trung ương cùng với Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành: Đề cương 185/KTTW- BNN về chương trình “ Phát triển nông thôn mới cấp xã”, các bộ, ngành và địa phương đã triển khai xây dựng mô hình “ Phát triển nông thôn theo hướng công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa (Mô hình phát triển nông thôn mới cấp xã) tại các vùng sinh thái với một số xã điểm do Trung ương trực tiếp chỉ đạo

* Một số kết quả đạt được:

Chương trình phát triển xây dựng nông thôn mới đã triển khai tại 14 xã điểm sau đó tăng lên 18 xã vào năm 2004, cùng thời điểm đó các tỉnh cũng lựa chọn 200 xã đưa vào xây dựng nông thôn mới, với 5 nội dung cơ bản là: Phát triển kinh tế hàng hóa; phát triển cơ sở hạ tầng; xây dựng khu dân cư văn minh; tăng cường công tác văn hóa, y tế giáo dục ở nông thôn; xây dựng đội ngũ cán bộ Việc thực hiện chương trình đã mang lại một số kết quả:

- Trong sản xuất:

+ Trồng trọt: Các xã xây dựng nông thôn mới đã thực hiện xây dựng quy hoạch chuyển đổi diện tích đất không hiệu quả kinh tế sang sản xuất cây trồng phù hợp bằng biện pháp đưa giống mới có năng xuất cao vào thay thế

Trang 22

các loài cây trồng không phù hợp Bên cạnh đó các xã còn vận động các nông

hộ cải tạo vườn tạp để xây dựng vườn cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao, đồng thời tiến hành thực hiện việc dồn điền đổi thửa, số thửa của mỗi hộ giảm xuống 4 lần và cho hiệu quả sản xuất, hiệu quả kinh tế cao

+ Chăn nuôi: Các xã điểm đã tập trung đã tập trung cải thiện được tình hình chăn nuôi và đưa chăn nuôi trở thành bộ phận chính, có hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp Các xã điểm đã phối hợp với trung tâm khuyến nông trên địa bàn thực hiện các chương trình cải tạo giống và phát triển đàn gia súc, gia cầm nâng cao giá trị sản xuất

Các xã xây dựng nông thôn mới cũng như các xã khác vận động các nông hộ tham gia chương trình phát triển chăn nuôi bò, trong đó tăng cường đàn bò Lai sin Kết quả nhiều hộ nuôi bò Lai sin đạt trị giá hàng tỷ đồng

1.3.2.3 Kinh nghiê ̣m từ các xã thí điểm xây dựng nông thôn mới của Trung ương giai đoạn 2009- 2011

Sau 3 năm thực hiện chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả khả quan Mô hình nông thôn mới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định lấy xã làm địa bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo bộ tiêu chí nông thôn mới là phù hợp Chương trình đã góp phần xác định rõ hơn những nội dung về huy động nội lực, cách thức để người dân thực sự là chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

Kết quả bước đầu cho thấy 7/11 xã đạt được 11 tiêu chí trở lên Trong đó 3

xã đạt được 15/19 tiêu chí gồm: Tân Lập, Tân Thông Hội và Tam Phước Một số xã đạt được mô hình tốt ở một số mặt như: Quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch ở Hải Đường; Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập ở Mỹ Long Nam; huy động nguồn lực ở Thanh Chăn và Định Hòa; phát triển sản xuất gắn với quy hoạch đồng ruộng và cơ sở hạ tầng ở Tam Phước; phong trào cải tạo điều kiện sống ở các hộ dân cư ở Tân Thịnh; liên kết sản xuất giữ nông dân với doanh nghiêp ở xã Thụy Hương, Tân Hội; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn ở Tân Thông Hội, Tân Lập…Về cơ bản đây là cơ hội lớn thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội địa phương Trường học, trạm y tế, trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND được đầu tư xây dựng khang trang, đường làng ngõ xóm được cứng hóa…

Trang 23

- Cơ sở hạ tầng:

+ Hệ thống thủy lợi: Các xã điểm đều quan tâm phát triển hệ thống các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu và phòng chống lũ lụt trên địa bàn Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi từ nhiều nguồn kinh phí và vốn huy động từ nhân dân Các

xã điểm đã xây dựng mới được 47 km kênh mương trị giá 11.500 tỷ đồng, nạo vét

tu sửa nhiều tuyến kênh mương cũ Trong công tác xây dựng hệ thống thủy lợi, nhân dân các xã điểm đã tham gia hết sức tích cực, đóng góp vói giá trị lên đến 40% tổng giá trị công trình

+ Giao thông nông thôn: Các xã điểm đã xây dựng, cải tạo và nâng cấp một lượng lớn các tuyến đường giao thông liên thôn, liên xã và đường làng, ngõ xóm Được ngân sách của các tỉnh hỗ trợ, 15 km tỉnh lộ qua địa bàn các xã đã được xây dựng Bằng nguồn vốn đóng góp của dân , 45 km đường liên xã, liên thôn và đường nội đồng thôn xóm đã được xây dựng và nâng cấp Tổng kinh phí là 14 500 triệu đồng Đường thôn, xóm chủ yếu do người dân đóng góp và thực hiện (100%); đường liên thôn có sự hỗ trợ kinh phí từ tỉnh để mua xi măng, nhân đân đóng góp công lao động tỷ lệ 30% giá trị công trình

+ Điện nông thôn: Được sự quan tâm đầu tư của tỉnh, huyện và sự tham gia đóng góp của người dân các xã điểm bước đầu đã cải tạo, nâng cấp được nhiều công trình cáp cho sản xuất và sinh hoạt Xã Gia Phố đã thực hiện công trình điện nông thôn do tỉnh hỗ trợ đã hoàn thành được 8 trạm biến áp để cung cấp điện cho hầu hết các bản, làng trong xã và 100% số hộ đã được dùng điện

+ Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Trung tâm nước sinh hoạt và

vệ sinh môi trường nông thôn được Bộ NN&PTNT phân công giúp các điểm lập

dự án đầu tư, hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt và thực hiện các dự án

vệ sinh môi trường nông thôn đã triển khai nhiều hoạt động trong các năm 2001,

2002 Các xã điểm thực hiện các dự án nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đã lập dự án, khảo sát và thi công hệ thống nước máy, xây hệ thống bể điều áp

và đường ống và cấp nước sạch đến các cụm dân cư Dự án vệ sinh môi trường nông thôn đã cải tạo hàng trăm nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn quốc gia, đào hàng trăm

hố xử lý chất thải, làm thí điểm hầm Biogas cho hàng chục hộ…

Trang 24

+ Phát triển giáo dục đào tạo, văn hóa nông thôn: Các xã điểm đã quan tâm đầu tư các cơ sở phục vụ giáo dục đào tạo, một số xã mạnh dạn vay vốn để xây dựng trường học, sau khi đưa vào sử dụng sẽ thu hồi dần bằng đóng góp của nhân dân Các xã còn dùng ngân sách xã mua đồ dùng dậy học và các trang thiết bị cần thiết cho học tập, tu sửa và bổ sung trang thiết bị cho trường mầm non…Bên cạnh

đó các xã xây dựng nông thôn mới đều thực hiện xây dựng nhà văn hóa xã, nhà sinh hoạt thôn

* Một số hạn chế xây dựng mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới

- Phần lớn các xã quá chú trọng đến đầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan tâm đúng mức sản xuất Có mô hình sản xuất còn quá thiên về nông nghiệp, chưa đầu tư thỏa đáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp, dịch vụ và các vấn đề văn hóa Nội dung dân chủ chưa được thể hiện rõ trong các dự án, đa số các xã đều dàn trải mong muốn thực hiện nhiều vấn đề mà chưa xác định rõ những nội dung trọng tâm để triển khai thực hiện

- Phương trâm chỉ đạo là xây dựng mô hình là dự vào nguồn lực tại chỗ là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, nhưng chỉ khoảng một nửa số xã tự huy động được sự đóng góp của người dân từ 40- 50% tổng vốn đầu tư, các xã còn lại mức huy động chỉ đạt 10 % đến tối đa là 30%, tâm lý ỷ lại trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước còn phổ biến

- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho các xã đòi hỏi vốn lớn, nhưng ngoài nguồn vốn thông qua một số chương trình dự án của Bộ NN&PTNT, của tỉnh còn lại các bộ, ngành khác chưa có sự quan tâm đầu tư thỏa đáng

- Chương trình này từ khi xây dựng và thông qua đã không xác định rõ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và không được ghi vốn riêng Do vậy khi triển khai

đã thiếu nguồn lực cụ thể, không thể tạo ra động lực thu hút nguồn vốn đóng góp của nhân dân Do không có nguồn vốn riêng cho chương trình, các dự án, mô hình đều phụ thuộc vào việc lồng ghép các chương trình, dự án khác, từ đó dẫn đến việc triển khai các hoạt động của chương trình rất thụ động, không thường xuyên và hiệu quả hạn chế

- Việc phối hợp tổ chức thực hiện mô hình của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở chưa tập trung đồng bộ Đội ngũ cán bộ xã tuy có được đào tạo

Trang 25

nhưng trình độ vẫn còn hạn chế, chưa nắm vững yêu cầu và phương pháp triển khai

dự án, nhiều xã điểm chưa phát huy được tiềm năng sẵn có, việc nhân rộng mô hình gặp nhiều khó khăn

- Một hạn chế lớn nhất là việc thực hiện chương trình vẫn chủ yếu là cấp trên đưa xuống, sự đề xuất và tham gia của người dân từ những công trình thiết yếu cho đời sống, sản xuất…đến việc quản lý điều hành còn rất yếu, nhiều nơi người dân không được tham gia mà chỉ được vận động khi cần đóng góp, do nhiều công trình không thực sự là nhu cầu cần thiết của nhân dân nên xây dựng xong không được đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả và nhanh chóng xuống cấp

Đưa ra những kinh nghiệm và rút ra những hạn chế là cơ sở để tiếp tục thực hiện có tính hiệu quả hơn mô hình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo

1.4 Một số vấn đề chính về xây dựng nông thôn mới

1.4.1 Pha ́ t triển kinh tế

Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế ở mỗi địa phương Kinh tế phát triển thì những yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho tiến bộ xã hội

Trong xây dựng nông thôn mới thì phát triển kinh tế là một trong nội dung quan trọng Để phát triển kinh tế thì nội dung phát triển sản xuất hàng hóa từ đó làm tăng thu nhập của người dân là quan trọng nhất Tuy nhiên, không phải bất cứ địa phương nào cũng có điều kiện để sản xuất hàng hóa Nói một cách cụ thể, những địa phương đã phát triển ngành nghề thì đẩy mạnh hơn nữa ngành nghề là biện pháp để nâng cao sản xuất hàng hóa; địa phương nào có điều kiện phát triển trang trại thì cần đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng hóa quy mô trang trại, để tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới

Trang 26

1.4.2 Pha ́ t triển cơ sở hạ tầng và bộ mặt nông thôn

Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thôn mới là có bộ mặt nông thôn đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng là yếu

tố thiết yếu Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất

và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống của người dân Đối với cơ sở

hạ tầng, đường giao thông, hệ thống thủy lợi, các công trình chăm sóc y tế, trường học, công trình văn hóa…được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần được phát triển để đáp ứng yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất

Những công trình phát triển cơ sở ha ̣ tầng, trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất như: Hệ thống thủy lợi, hê ̣ thống chuồng tra ̣i chăn nuôi tâ ̣p trung để thay đổi phuong thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư, các hô ̣ có khả năng chăn nuôi lớn có thể mở rô ̣ng chăn nuôi ở khu tâ ̣p trung này…thường được quan tâm và đầu tư thích đáng để nhanh chóng đẩy ma ̣nh sản xuất và ta ̣o ra các

đô ̣ng lực cho các cơ sở ha ̣ tầng khác phục vu ̣ cho phát triển kinh tế và đời số ng Xây dựng nông thôn mới không chỉ tâ ̣p trung vào sản xuất hàng hóa, mà

còn đảm bảo các vấn đề an sinh xã hô ̣i khác, trong đó các công trình y tế, giáo

dục, văn hóa cũng cần được ưu tiên phát triển

1.4.3 Pha ́ t triển nguồn nhân lực

Trong quá trình thực hiê ̣n công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa nông nghiê ̣p, nông thôn, yêu cầu cấp thiết là nâng cao dân trí, đào ta ̣o nguồn nhân lực, ta ̣o

ra sản phẩm có chất lượng và khả năng ca ̣nh tranh tốt hơn Từ đó người nông dân tự vươn lên nắm bắt thi ̣ trường, chuyển đổi mu ̣c đích, phương pháp canh

tác để làm giàu trên mảnh đất của mình Để người nông dân có thể làm được như vâ ̣y, Nhà nước cần đầu tư và giúp đỡ nhiều hơn, cu ̣ thể hơn cho nông dân

đă ̣c biê ̣t là vấn đề nâng cao trình đô ̣ các mă ̣t về sản xuất, thi ̣ trường, quản

lý…Trong xây dựng nông thôn mới, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương cần được đẩy ma ̣nh thông qua các chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiê ̣p và ngành nghề

Trang 27

1.4.4 Ba ̉ o vê ̣ môi trường và tài nguyên

Tăng cường kinh tế cao là điều kiê ̣n thiết yếu để phát triển nông thôn, song điều đó không có nghĩa là phát triển kinh tế với bất cứ giá nào Trong phát triển kinh tế, viê ̣c giữ gìn và bảo vê ̣ môi trường là mô ̣t trong những nô ̣i dung đảm bảo cho đời sống tốt đe ̣p Cần kết hợp hài hòa giữa bảo vệ môi trường với phát triển các cảnh quan thiên nhiên ở khu vực nông thôn Từ đó

có thể ta ̣o điều kiê ̣n lớn cho mu ̣c tiêu khai thác tiềm năng du li ̣ch sinh thái Về lâu dài, nông thôn phải đúng là nơi có cảnh quan và môi trường thực sự lý tưởng cho sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước

1.4.5 Nâng cao đơ ̀ i sống văn hóa và dân trí

Việc nâng cao dân trí, phát triển văn hóa là mô ̣t trong những đô ̣ng lực để giải phóng sức lao đô ̣ng, kích thích sáng ta ̣o, đẩy ma ̣nh sản xuất cho cô ̣ng đồng dân cư nông thôn Trong công cuô ̣c phát triển nông nghiê ̣p, nông thôn

nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng người nông dân có kinh tế ổn

đi ̣nh, có trình đô ̣ văn hóa, có lối sống văn minh hiê ̣n đa ̣i là mẫu người nông dân mới trong nông thôn đổi mới Đây không những là mu ̣c tiêu trước mắt mà

là mục tiêu lâu dài của công cuô ̣c phát triển nông thôn ở nước ta

Để thực hiê ̣n đươ ̣c yêu cầu này, viê ̣c xây dựng các cơ sở văn hóa xã hô ̣i tố t hơn, khang trang hơn…chỉ là mô ̣t trong nhiều yếu tố mang tính hình thức

Vì vâ ̣y cần phải có những nô ̣i dung thiết thực trong viê ̣c xây dựng con người

có trình đô ̣ văn hóa, chuyên môn la ̣i vừa có lối sống văn hóa là mô ̣t nhiê ̣m vu ̣ hết sứ c nă ̣ng nề và có tính lâu dài Trong xây dựng nông thôn mới, không chỉ

tạo ra các nhà văn hóa, các công trình phúc lợi công cô ̣ng mà điều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào hoa ̣t đô ̣ng văn hóa, thể thao, phát triển dân trí

có tính thiết thực và được cả cô ̣ng đồng tham gia Do đó, xây dựng các ha ̣ tầng văn hó a xã hô ̣i luôn luôn phải đi đôi với những nô ̣i dung này

Đi ̣a phương xây dựng nông thôn mới cần phải là đi ̣a phương có phong trào văn hóa mới, vì văn hóa mới là tiêu chí cần thiết trong xây dựng con người mới, phát huy nền dân chủ nhân dân, xây dựng cuô ̣c sống văn hóa tinh thần lành ma ̣nh

Trang 28

1.4.6 Giư ̃ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn

Đi ̣a phương xây dựng nông thôn mới cần ban hành, thực hiê ̣n nội quy, quy ước về trâ ̣t tự, an ninh; phòng chống các tê ̣ na ̣n xã hội và các hủ tục la ̣c hâ ̣u

Hàng năm Đảng ủy có nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác an ninh, xã đạt đơn vị khá trở lên trong “Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc”, Công an xã đạt đơn vị tiên tiến trở lên

Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới

Không để xẩy ra các hoạt động chống đối; mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm

Trang 29

Chương 2

MU ̣C TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mu ̣c tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mu ̣c tiêu tổng quát

Xây dựng quy hoa ̣ch nông thôn mới xã Cổ Đông, thi ̣ xã Sơn Tây góp phần phát triển kinh tế - xã hô ̣i, nâng cao đời sống vâ ̣t chất và tinh thần cho người dân trên đi ̣a bàn xã

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới xã

Cổ Đông

- Đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông

- Đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông nhằm xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới

2.2 Đối tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở xây dựng quy hoạch nông thôn mới tại xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.2.2 Pha ̣m vi nghiên cứu

- Nghiên cứ u các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng nông thôn mới

- Xây dựng quy hoa ̣ch nông thôn mới trong pha ̣m vi đi ̣a giới hành chính xã Cổ Đông

- Thờ i gian thực hiê ̣n xây dựng nông thôn mới đến năm 2020

2.3 Nô ̣i dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông

- Đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã Cổ Đông, so sánh với Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới của Thủ tướng Chính phủ

- Kết quả thực hiện các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn xã

- Phương án xây dựng quy hoa ̣ch nông thôn mới xã Cổ Đông đến năm 2020

Trang 30

2.4 Phương pha ́ p nghiên cứu

2.4.1 Phương pha ́ p thu thập số liê ̣u

* Thu thâ ̣p tài liê ̣u thứ cấp:

- Thu thập các văn bản pháp lý từ Trung ương đến đi ̣a phương có liên quan đến xây dựng nông thôn mới, các thông tư hướng dẫn…

- Thu thập các loại bản đồ, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, dân số, lao động, thu nhập…

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nông lâm nghiệp, dịch vụ trong những năm qua

- Thu thập các số liê ̣u thông qua sách báo, tài liê ̣u, báo cáo tổng kết, nghi ̣ quyết, kế hoa ̣ch… liên quan đến vấn đề nghiên cứu ta ̣i xã Cổ Đông, các phòng chuyên môn của thi ̣ xã Sơn Tây

* Thu thâ ̣p tài liê ̣u sơ cấp:

- Điều tra, khảo sát thực đi ̣a để nắm được đi ̣a hình, đi ̣a thế, hiê ̣n tra ̣ng,

cơ sở ha ̣ tầng, dân cư nông thôn…

- Khảo sát hiện trạng các cơ sở hạ tầng: Giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, UBND xã, nhà văn hóa, chợ, môi trường…

- Đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo phương pháp phỏng vấn người dân và tham vấn cán bô ̣ xã, thôn

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia về các vấn đề quy hoạch nông thôn mới ta ̣i đi ̣a phương trong thời gian tới

2.4.2 Phương pha ́ p xử lý và phân tích số liê ̣u

- Đề tài sử du ̣ng phương pháp phân tích thống kê mô tả để phân tích đánh giá so sánh kết quả với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Số liệu đươ ̣c tổng hơ ̣p và xử lý bằng chương trình Microsoft Excel

Trang 31

2.4.3 Phương pha ́ p dự báo

Dù ng các công thức toán ho ̣c để dự báo về dân số , lao đô ̣ng, tố c đô ̣ tăng

trưởng kinh tế…

* Dự báo về số hộ: Dự báo số hộ của xã, thôn theo 2 phương pháp:

- Nếu có quy mô hộ trung bình khoảng dưới 5,8 khẩu/ hộ thì dự báo

theo công thức:

Ht = Ho Nt/No Trong đó: Ht: Số hộ năm quy hoạch

Ho: Số hộ năm hiện tại

Nt: Dân số năm quy hoạch No: Dân số năm hiện trạng

- Nếu có quy mô hộ lớn khoảng trên 5,8 khẩu/ hộ dùng phương pháp

quy mô hộ giảm dần và được xác định bằng công thức:

Ht= Nt/Qt Trong đó: Qt: Quy mô hộ năm quy hoạch

* Dự báo về tỷ lệ lao động

Tỉ lệ lao động

qua đào tạo =

Lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học x 100%

Tổng số lao động trong độ tuổi

* Dự báo về tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế:

Tỉ lệ người dân tham

gia bảo hiểm y tế =

Số người có thẻ bảo hiểm

x 100%

Tổng dân số của xã

2.4.4 Đa ́ nh giá hiê ̣u quả kinh tế

- Đánh giá hiê ̣u quả kinh tế của phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng phương

pháp đô ̣ng Coi các yếu tố về chi phí và kết quả mối quan hê ̣ đô ̣ng với mu ̣c

tiêu đầu tư, thời gian và giá tri ̣ đồng tiền

- Các chỉ tiêu kinh tế được tâ ̣p hợp và tính toán bằng các hàm trong

chương trình Excel

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông

3.1.1 Căn cứ pháp lý

3.1.1.1 Các văn bản và quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới

* Quan điểm cu ̉ a Đảng về xây dựng nông thôn mới

Nghị quyết số 26- NQ/ TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nêu mô ̣t

cách toàn diê ̣n quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới Nghi ̣ quyết khẳng định nông nghiê ̣p, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vi ̣ trí quan trọng trong sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa đất nước Chính vì vậy

các vấn đề nông nghiê ̣p, nông dân, nông thôn phải đươ ̣c giải quyết đồ ng bô ̣, gắn vớ i quá trình đẩy ma ̣nh công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa Nông nghiệp, nông thôn nước ta còn là khu vực giàu tiềm năng cần khai thác mô ̣t cách có hiệu quả Phát triển nông nghiê ̣p, nông thôn, nâng cao đời sống vâ ̣t chất, tinh thần củ a nông dân phải dựa trên cơ chế thi ̣ trường đi ̣nh hướng xã hô ̣i chủ nghĩa, phù hơ ̣p với điều kiê ̣n của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và

sử du ̣ng có hiê ̣u quả các nguồn lực Giải quyết vấn đề nông nghiê ̣p, nông dân, nông thôn không phải chỉ là nhiê ̣m vu ̣ của nông dân, ở khu vực nông thôn mà

là nhiê ̣m vu ̣ của cả hê ̣ thống chính tri ̣ và toàn xã hô ̣i Xây dựng nông thôn mới

là xây dựng kết cấu ha ̣ tầng kinh tế- xã hô ̣i hiê ̣n đa ̣i ở nông thôn; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiê ̣p với phát triển nhanh công nghiê ̣p, di ̣ch vu ̣, đô thi ̣ theo quy hoa ̣ch; xây dựng giai cấp nông dân, củ ng cố liên minh công, nông, trí thức vững ma ̣nh; không ngừ ng nâng cao đời sống vâ ̣t chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, ta ̣o sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân đươ ̣c đào ta ̣o có trình đô ̣ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính tri ̣, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Trang 33

Nghị quyết nêu mô ̣t cách tổng quát về mu ̣c tiêu, nhiê ̣m vu ̣ cũng như phương thức tiến hành quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay, phù hơ ̣p với điều kiê ̣n thực tiễn phát triển của đất nước Quan điểm đó

củ a Đảng là sự kế thừa và phát huy những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m li ̣ch sử về phát huy sức ma ̣nh toàn dân, huy đô ̣ng mo ̣i nguồn lực để ta ̣o ra sức ma ̣nh tổng

hợp xây dựng nông thôn mới

Thực hiê ̣n đường lối của Đảng, ngày 28 tháng 10 năm 2008, Chính phủ

ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành mô ̣t chương trình hành đô ̣ng của Chính phủ về xây dựng nông nghiê ̣p, nông dân và nông thôn, thố ng nhất nhâ ̣n thứ c, hành đô ̣ng về nông nghiê ̣p, nông dân, nông thôn và Chương trình mu ̣c tiêu Quố c gia về xây dựng nông thôn mới Mu ̣c tiêu chính của Chương trình

là: Xây dựng, tổ chức cuô ̣c sống dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiê ̣n

đa ̣i, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thi ̣ tứ

Chương trình mu ̣c tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang tính tổng hơ ̣p, sâu, rô ̣ng, có nô ̣i dung toàn diê ̣n; bao gồ m tất cả các

lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hô ̣i, chính tri ̣, an ninh- quốc phòng Mục tiêu chung củ a chương trình được Đảng ta xác đi ̣nh là: Xây dựng nông thôn mới

có kết cấu ha ̣ tầng kinh tế - xã hô ̣i từng bước hiê ̣n đa ̣i; cơ cấu kinh tế và các

hình thức tổ chức sản xuất hơ ̣p lý, gắn nông nghiê ̣p với phát triển nhanh công nghiệp, di ̣ch vu ̣; gắn phát triển nông thôn với đô thi ̣ theo quy hoa ̣ch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn đi ̣nh, giàu bản sắc văn hóa dân tô ̣c; môi trường sinh thái đươ ̣c bảo vê ̣; an ninh trâ ̣t tự đươ ̣c giữ vững; đời sống vâ ̣t chất và tinh thần

củ a người dân ngày càng được nâng cao

Trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá đô ̣ lên chủ nghĩa

xã hô ̣i (bổ sung, phát triển năm 2011) Đảng ta khẳng đi ̣nh xây dựng nông thôn mới là nhiê ̣m vu ̣ quan tro ̣ng trong đi ̣nh hướng phát triển kinh tế xã hô ̣i

củ a đất nước Nghi ̣ quyết Đa ̣i hô ̣i lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ phương hướng, nhiê ̣m vu ̣ xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 là: Tiếp tu ̣c triển

Trang 34

khai chương trình xây dựng nông thôn mới phù hợp với đă ̣c điểm từng vùng theo các bước đi cu ̣ thể, vững chắc trong từng giai đoa ̣n, giữ gìn và phát huy

nét văn hóa bản sắc của nông thôn Viê ̣t Nam

Thực hiê ̣n đường lối của Đảng, trong thời gian qua phong trào xây

dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các đi ̣a phương trên cả nước Thu hú t sự tham gia của cả cô ̣ng đồng, phát huy sức ma ̣nh của cả xã hô ̣i Quá trình xây dựng nông thôn mới đã đa ̣t đươ ̣c kết quả khá toàn diê ̣n Kết cấu ha ̣ tầng kinh tế- xã hô ̣i cơ bản đảm bảo, ta ̣o sự thuâ ̣n lơ ̣i trong giao lưu buôn bán

và phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn chuyển di ̣ch theo hướng tăng công nghiệp, di ̣ch vu ̣, ngành nghề, đã xuất hiê ̣n nhiều mô hình kinh tế có hiê ̣u quả gắn vớ i xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhâ ̣p và đời sống vâ ̣t chất tinh thần cho ngườ i dân; hê ̣ thống chính tri ̣ ở nông thôn được củng cố và tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính tri ̣, trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i đươ ̣c giữ vững; vi ̣ thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diê ̣n bô ̣ mă ̣t nông thôn, ta ̣o cơ sở vững chắ c nâng cao đờ i sống vâ ̣t chất, tinh thần của nhân dân

Tuy nhiên quá trình xây dựng nông thôn mới còn bô ̣c lô ̣ nhiều khó khăn ha ̣n chế, nhất là về công tác quy hoa ̣ch Quy hoa ̣ch nông thôn mới là

một vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và mang tính chiến lược phát triển kinh tế- xã hô ̣i Đô ̣i ngũ cán bô ̣ còn nhiều ha ̣n chế về năng lực nên trong quá trình triển khai còn lúng túng Bên ca ̣nh đó chúng ta còn gă ̣p khó khăn về huy đô ̣ng nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới Đời sống của người dân nông thôn còn nhiều khó khăn Mă ̣t khác, trong nhâ ̣n thức nhiều người còn cho rằ ng xây dựng nông thôn mới là dự án do Nhà nước đầu tư xây dựng nên

còn có tâm lý trông chờ, ỷ la ̣i…Chính vì vâ ̣y trong thời gian tới bên ca ̣nh viê ̣c đào ta ̣o nâng cao chất lượng đô ̣i ngũ cán bô ̣, chúng ta cần phải đẩy ma ̣nh công

tác giáo du ̣c tuyên truyền chủ trương đường lố i của Đảng để mo ̣i người dân đều nhâ ̣n thức rằng: “Xây dựng nông thôn mới là công viê ̣c thường xuyên của mỗi ngườ i, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng đi ̣a phương; tất cả cùng chung sức dưới sự lãnh đa ̣o của Đảng…” nhằm thực hiê ̣n thành công xây dựng nông thôn mới

Trang 35

Xây dựng nông thôn mới được xác đi ̣nh là nhiê ̣m vụ của cả hê ̣ thống chính tri ̣ và toàn xã hô ̣i trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay của nước ta, chính vì vâ ̣y nó phải có hê ̣ thống lí luâ ̣n soi đường Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới là sự vâ ̣n dụng sáng ta ̣o lí luâ ̣n Chủ nghĩa Mác Lênin vào thực tiễn ở nước ta trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay, hướng đến mục tiêu cách ma ̣ng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ sự khác biê ̣t giữa thành thi ̣ và nông thôn, giữa lao đô ̣ng chân tay và lao động trí óc, để đi đến kết quả cuối cùng là giai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành người lao động của xã hội cộng sản chủ nghĩa

Thực tiễn cũng cho thấy, những xã hô ̣i tiến bô ̣ bao giờ cũng chú ý tới việc thu he ̣p khoảng cách sự phát triển giữa thành thi ̣ và nông thôn xích la ̣i gần nhau Chính vì vâ ̣y, bên ca ̣nh phải đẩy ma ̣nh công tác nghiên cứu lí luâ ̣n, tổng kết thực tiễn quá trình xây dựng nông thôn mới, chúng ta cần ho ̣c tâ ̣p kinh nghiệm của các nước trên thế giới và trong khu vực về phát triển nông thôn tiên tiến hiê ̣n đa ̣i nhưng vẫn mang đâ ̣m bản sắc văn hóa và nét truyền thống

củ a nông thôn Viê ̣t Nam

* Các văn bản hướng dẫn chỉ đạo

Để thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành trung ương ban hành nhiều thông tư hướng dẫn quản lý và thực hiện

Bộ NN&PTNT ban hành Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 về “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và Thông tư 07/2010/ TT- BNNPTNT, ngày 08 tháng 2 năm 2010 về

“Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã”

Bộ xây dựng ban hành Thông tư số 21/2009/TT- BXD, ngày 30 tháng 6 năm 2009 về “Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn” Thông tư số 31/2009/TT- BXD, ngày 10 tháng 9 năm 2009 về

“Ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới” và Thông tư số 32/2009/TT- BXD, ngày 10 tháng 9 năm 2009 về “Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn”; Thông tư 09/2010/TT- BXD , ngày

04 tháng 8 năm 2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới

Trang 36

Liên bộ NN&PTNT - Bộ Kế hoạch và đầu tư - Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 để hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày

04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020

Một số văn bản sửa đổi, bổ sung của Chính phủ và các bộ ngành như: Quyết định số 342/QĐ- TTg, ngày 20 tháng 2 năm 2013 về sửa đổi một số tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 498/QĐ- TTg, ngày 21 tháng 3 năm

2013 về bổ sung quy chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020; Quyết định 372/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14 tháng 3 năm 2014 về việc xét công nhận và công bố địa phương và đạt chuẩn nông thôn mới

Trên cơ sở đó một số bộ, ngành đều căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của Chính phủ Như: Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 41/2013/TT- BNNPTNT, ngày

04 tháng 10 năm 2013 về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành Thông tư số 03/2013/TT- GKHĐT, ngày

07 tháng 8 năm 2013 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ- TTg, của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung quy chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020;

3.1.1.2 Hệ thống văn bản xây dư ̣ng nông thôn mới xã Cổ Đông

Căn cứ vào Nghị quyết 26/TW ngày 05/8/2008 hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Quyết định số 491/2009/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Nghị quyết số 03/2010/ NQ- HĐND ngày 21/4/2010 của HĐND thành phố Hà Nội xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010- 2020, định hướng đến năm 2030

Trang 37

Quyết định 2333/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của thành phố Hà Nội phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-

2020, định hướng đến năm 2030

Quyết định số 162/QĐ-TU ngày 02/02/2010 của thị ủy Sơn Tây thành lập Ban chỉ đạo chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới từng bước nâng cao đời sống nông dân của thị xã Sơn Tây; Quyết định 130/ QĐ- TU ngày 20/4/2011 của thị ủy Sơn Tây về việc kiện toàn Ban chỉ đạo

Căn cứ vào các quy định của các thông tư, hướng dẫn, các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của các bộ, ngành có liên quan Trên cơ sở đó xã Cổ Đông xây dựng hệ thống các văn bản triển khai xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 như sau:

- Quyết định số 44/QĐ-ĐU ngày 05/1/2011 của Đảng ủy xã Cổ Đông

về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới

- Kế hoạch số 45/KH-ĐU ngày 05/1/2011 của Đảng ủy xã Cổ Đông về xây dựng đề án nông thôn mới

- Quyết định số 169/QĐ-ĐU ngày 01/8/2011 của Đảng ủy xã Cổ Đông

về kiện toàn BCĐ xây dựng nông thôn mới

- Kế hoạch số 14/KH-ĐU ngày 04/9/2012 của Đảng ủy xã Cổ Đông về

tổ chức Lễ phát động toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới, nâng cao mức sống của nhân dân

- Quyết định số 46/QĐ-ĐU ngày 28/4/2014 của Đảng ủy xã Cổ Đông

về việc kiện toàn Ban chỉ đọa xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 135/QĐ- UB ngày 22/12/2010 của UBND xã Cổ Đông

về việc thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Cổ Đông

- Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 28/2/2013 của UBND xã Cổ Đông

về việc triển khai xây dựng đường làng ngõ xóm đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã

Trang 38

- Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 24/5/2013 của UBND xã Cổ Đông về phát động phong trào thi đua “toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới”

- Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của UBND xã Cổ Đông về việc kiện toàn Ban quản lý xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 15/9/2015 của UBND xã Cổ Đông về việc kiện toàn Ban quản lý xây dựng nông thôn mới

3.1.2 Điều kiê ̣n tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.1.2.1.Vi ̣ trí đi ̣a lý

Xã Cổ Đông nằm phía nam thi ̣ xã Sơn Tây, cách trung tâm Hà Nô ̣i 40

km, có quốc lô ̣ 21A cha ̣y do ̣c theo hướng nam bắc, có đường 418 cha ̣y cắt ngang xã nố i liền từ quốc lô ̣ 21A với quốc lô ̣ 32 theo hướng đông tây

- Phía tây nam giáp xã Yên Bình, huyê ̣n Tha ̣nh Thất

- Phía bắc giáp xã Tra ̣ch Mỹ Lô ̣c, huyê ̣n Phúc Tho ̣

- Phía nam giáp xã Yên Bình, huyê ̣n Tha ̣nh Thất

- Phía đông giáp xã Cẩm Yên, huyê ̣n Tha ̣ch Thất

3.1.2.2 Đă ̣c điểm đi ̣a hình, đi ̣a thế

Cổ Đông là xã thuô ̣c vùng đồi gò bán sơn đi ̣a, ruô ̣ng đất canh tác chủ yếu là đất rửa trôi ba ̣c màu và những thung lũng cha ̣y dài theo hướng từ tây sang đông và xen ke ̣t giữa các khu dân cư, điều kiê ̣n canh tác ha ̣n chế cả về nước tưới tiêu và khả năng thâm canh

3.1.2.3 Đă ̣c điểm khí hậu

Cổ Đông nằ m trong vù ng nhiê ̣t đới gió mùa, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mù a đông la ̣nh ít mưa, có những năm rét đâ ̣m nhiê ̣t đô ̣ xuống dưới 150C

- Nhiệt đô ̣: Trung bình hàng năm 250C, nhiệt đô ̣ cao nhất vào tháng 6,7,8; nhiệt đô ̣ thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 năm sau

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 – 1.600 mm, phân bố trong năm không đều, mưa tâ ̣p trung vào tháng 4 đến tháng 10 chiếm 85% lượng mưa cả năm; tháng mưa ít nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 năm sau

Trang 39

3.1.2.4 Ta ̀ i nguyên

- Tài nguyên đất:Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.598,6 ha Trong đó đất nông nghiệp là: 880,56 ha; đất phi nông nghiệp là: 1.716,02 ha; đất chưa sử dụng là: 2,02 ha

- Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt rất phong phú lấy từ Sông Tích, sông Linh Kiêu và các hồ trên địa bàn như: Hồ Đồng Mô, hồ Láng Hầu, Sâu Gia…

Nguồn nước ngầm cũng tương đối đảm bảo, trữ lượng lớn và chất lượng đảm bảo hợp vệ sinh, được người dân khai thác chủ yếu qua giếng khơi, giếng khoan để lấy nước sinh hoạt

Nguồn nước mặt dao động theo mùa, lượng nước tập trung tương đối vào mùa mưa, ít nước hơn vào mùa khô

3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Thư ̣c trạng phát triển kinh tế

Tốc độ giá trị tăng thêm năm 2015 là 11% Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 58,8%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 18,4%; thương mại, dịch vụ 22,8%

Cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn xã Cổ Đông giai đoạn 2010- 2015 được thể hiện như sau:

Biểu 01: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Cổ Đông giai đoạn 2010- 2015

Trang 40

Các chỉ tiêu trong bảng trên cho thấy, ngành nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm vị trí quan trọng và có vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế Tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản có xu hướng tăng và ở mức cao Chiếm 58,5% năm 2010 và chiếm 58,8% năm 2015

Tỷ trọng thương mại, dịch vụ tăng 22,2% năm 2010 lên 22,8% năm

2015, dự kiến đến năm 2020 tăng lên 23,5% Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có xu hướng giảm từ 20,2% năm 2010 xuống còn 18,4% năm

2015 Dự kiến đến năm 2020 tăng lên 18,5%

Cơ cấu kinh tế của xã có sự chuyển dịch rõ nét, tăng dần tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ, giữ vững tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản do đây là xã sản xuất nông nghiệp là chính nên cơ cấu kinh tế của xã vẫn xác định là: Nông nghiệp; thương mại, dịch vụ; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

3.1.3.2.Thư ̣c trạng văn hóa - xã hội và môi trường

a) Dân số, lao động và việc làm

- Theo thống kê dân số của xã Cổ Đông năm 2015 là 15.139 người với 3.580 hộ Trong đó nam 7.493 người chiếm 49,5%; nữ 7.646 người chiếm 50,5% Số dân tập trung ở 14 thôn trên địa bàn xã

- Lao động và việc làm: Dân số trong độ tuổi lao động toàn xã năm

2015 là: 8.780 chiếm 58% dân số Lao động có việc làm là 7.430 người chiếm 84,62 % dân số trong độ tuổi lao động Trong đó lao động trong ngành nông nghiệp là 2.972 người; CN- TTCN- Xây dựng là 2.476 người; dịch vụ, thương mại là 1.982 người Lao động đã qua đào tạo là 1.486 người chiếm 20% Số lao động chưa qua đào tạo chiếm 80% tổng số lao động có việc làm

b) Văn hóa- xã hội

Toàn xã có 10/14 thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, năm 2015 tỷ lệ gia đình đạt gia đình văn hóa trên 85%, xã có 14 thôn đã xây dựng được quy ước Làng văn hóa, được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đạt và duy trì phổ cập giáo dục THCS, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học đạt 100%, xã có nhà văn hóa và điểm bưu chính Xã được công nhận và giữ vững các tiêu chuẩn quốc gia về y

tế giai đoạn 2011- 2020 Tỷ lệ tăng dân số trung bình 1,2%/năm

Ngày đăng: 05/09/2017, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w