Khái niệm Là hình thức chi trả trực tiếp các chi phí khám chữa bệnh tại thời điểm người bệnh sử dụng dịch vụ y tế... Tác động tiêu cực Hạn chế sự tiếp cận y tế của người nghèo Tăng n
Trang 1Bs Lâm Thị Thu Phương
Trang 2Mục tiêu
Viện phí là gì.
Tác động tích cực, tiêu cực của viện phí.
Các nguyên tắc xây dựng viện phí.
Chính sách viện phí ở VN.
Trang 3Khái niệm
Là hình thức chi trả trực tiếp các chi phí khám chữa bệnh tại thời điểm người bệnh
sử dụng dịch vụ y tế
Trang 4Tác động tích cực
Hạn chế những DV không cần thiết
Củng cố HT tuyến điều trị
Tạo ĐK g.quyết nguồn ngân sách thiếu hụt
Cải thiện chất lượng dịch vụ
Việc thu phí sự bao cấp chéo giữa các đ.tượng BN khác nhau
Trang 5Tác động tiêu cực
Hạn chế sự tiếp cận y tế của người nghèo
Tăng nhu cầu sử dụng DV 1 cách giả tạo
Khó khăn trong việc xđ đối tượng thu – miễn
Mâu thuẫn giữa việc tự nguyện chi trả & khả năng chi trả
Hạn chế sử dụng dịch vụ mang tính dự phòng
Thay đổi mối QH thầy thuốc – bệnh nhân
Trang 6Nguyên tắc khi XD chính sách viện phí
Đảm bảo duy trì & phát triển HĐ
Định hướng khuyến khích việc sử dụng DV hợp lý & hiệu quả
XĐ đối tượng phải trả hoặc miễn giảm viện phí…& thực hiện ntn
XĐ giá viện phí ntn là hợp lý
Thu nhập & khả năng chi trả của người dân
Chính sách định giá
Trang 7Nguyên tắc khi XD chính sách viện phí (tt)
Hình thức & cách thức tổ chức thu phí ntn
Nội / ngoại viện…?
Dịch vụ/ ca bệnh/ ngày điều trị bình quân…?
Cấu trúc bảng giá…?
Chi phí hành chính để thu phí…?
Trang 8Nguyên tắc khi XD chính sách viện phí (tt)
Sử dụng nguồn thu ntn?
Giữ tại cơ sở BV hay chuyển nộp ngân sách…?
Cho phép chi tiêu/phục hồi chi phí BV, chi
thưởng nhân viên hay không…?
Phân bổ theo tỷ lệ nào là hợp lý ?
Điều chỉnh mức thu / giá ntn?
Khi nào…?
Mức điều chỉnh…?
Ai có thẩm quyền quyết định…?
Trang 9- Không có sự bao cấp về giá
Nhược điểm:
- Việc hạch toán phức tạp
- Chi phí hành chính để thu cao hơn
- Thiếu tính chủ động
Trang 10Một số phương thức thu phí (tt)
PP thu một mức phí cố định: 2 cách định giá
Tính cùng 1 mức phí cho tất cả các bệnh
Tính theo từng nhóm bệnh, 2 đơn vị tính:
- Ngày điều trị bình quân/nhóm bệnh được xđ
- Thu giá cố định theo GĐ điều trị
Trang 12Những áp dụng trong viện phí
Khung giá
Sự sẵn sàng chi trả:
Thị hiếu và sở thích cá nhân
Tính minh bạch trong sử dụng viện phí
Chất lượng dịch vụ y tế (Thái độ phục vụ, trang thiết bị)
Kết quả điều trị dự kiến
Sự sẳn có của dịch vụ y tế
Giá tiền của dịch vụ chăm sóc y tế
Các khả năng chữa bệnh thay thế khác có thể có
Chi phí đi lại
Tổng chi phí cho việc điều trị
Trang 13Những áp dụng trong viện phí (tt)
Khả năng chi trả: Thu nhập người dân liên quan đến giá của dịch vụ y tế
TD & điều hành hệ thống viện phí
Lợi nhuận của mỗi dịch vụ
Trang 14Chính sách viện phí ở VN
1 Quá trình hình thành & phát triển
Trước 1989: miễn viện phí/tất cả BN
1989 – 1995: thu 1 phần viện phí
Quyết định 45-HĐBT của hội đồng Bộ trưởng
Thông tư liên bộ 14-TTLB (Bộ Tài chính và Bộ Y tế)
Trang 15Chính sách viện phí ở VN (tt)
2 Nội dung chính sách:
Xác định đối tượng thu/miễn
Nội dung thu
Hình thức thu
Quản lý & sử dụng nguồn thu
Xây dựng & quản lý giá
Trang 16I NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ THU MỘT
3 Bệnh nội trú: tính theo ngày giường NT của
từng chuyên khoa theo phân hạng BV & các
khoản chi phí thực tế sd trực tiếp cho BN
Trang 17II ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MIỄN NỘP MỘT
PHẦN VIỆN PHÍ
A Đối tượng nộp một phần viện phí
1 Người không có thẻ BHYT, người không thuộc đối tượng miễn nộp 1 phần VP.
2 Người có thẻ BHYT nhưng muốn khám bệnh,
chữa bệnh theo yêu cầu riêng.
3 Người thuộc đối tượng miễn 1 phần VP nhưng
muốn khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu riêng.
Trang 18B Đối tượng được miễn nộp một phần viện phí
1 Trẻ em < 6 tuổi.
2 Người bị bệnh tâm thần phân liệt, động kinh, bệnh
phong, bệnh lao phổi.
3 Người bệnh ở các xã được UB Dân tộc và miền núi
công nhận là vùng cao.
4 Đồng bào đi khai hoang, XD vùng kinh tế mới trong thời gian 3năm kể từ khi đến.
5 Người tàn tật, trẻ mồ côi, người già yếu không nơi
nương tựa và người bệnh thuộc diện quá nghèo được phòng LĐ thương binh & XH của quận, huyện cấp giấy chứng nhận (có giá trị trong 2 năm kể từ ngày cấp).
6 Người được cấp thẻ "Khám, chữa bệnh miễn phí" do hiến các CQ của CT.
Trang 19 Biểu giá được tính cho 1 lần khám bệnh và từng loại
DV Kỹ thuật, XN, chụp X.quang, thủ thuật điều trị, tiền thuốc mà người bệnh đã được phục vụ.
Nội dung tính giá cho 1 lần khám bệnh và từng loại DV
KT, XN gồm: vật tư tiêu hao, hoá chất, phim X quang, thuốc cản quang và một phần các chi phí cần thiết khác
để thực hiện dịch vụ đó.
III CÁCH TÍNH GIÁ MỘT PHẦN VIỆN PHÍ
A Đối với người bệnh ngoại trú
Trang 20B Đối với người bệnh nội trú
1 Tiền thu 1 phần viện phí gồm:
Tiền ngày giường bệnh: 1 phần vật tư tiêu hao thông dụng & 1 phần chi phí thường xuyên cần thiết cho việc khám bệnh chữa bệnh & chăm sóc người bệnh
Tiền chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho
người bệnh
Trang 212 Phân loại ngày giường bệnh
2.1 Ngày điều trị Hồi sức cấp cứu và đẻ
Là ngày nằm điều trị của người bệnh tại các khoa Hồi sức tăng cường, ngày đẻ và
2 ngày theo dõi sau đẻ
Trang 222.2 Ngày điều trị nội khoa: 3 loại
Loại 1: Bao gồm các khoa: Truyền nhiễm, HH, Huyết học, UT, TM, TK, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; ngày thứ 3 sau đẻ trở đi và ngày điều trị ngoại khoa sau mổ kể từ ngày thứ 11 trở đi.
Loại 2: Bao gồm các khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu,
Dị ứng, TMH, Mắt, RHM, Ngoại, Phụ sản không mổ.
Loại 3: Tại các khoa: Đông y, Phục hồi chức năng.
Trang 232.3 Ngày điều trị ngoại khoa và bỏng:
Loại 1: Sau các PT loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 > 70%.
Loại 2: Sau các PT loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25% - 70%.
Loại 3: Sau các PT loại 2; Bỏng độ 2 > 30%, Bỏng độ 3-4 < 25%.
Loại 4: Sau các PT loại 3; Bỏng độ 1, Bỏng độ 2 <
30%
Trang 24IV HÌNH THỨC THU 1 PHẦN VP
A Đối với người bệnh ngoại trú
Thu theo biểu giá qui định cho 1 lần khám bệnh và từng loại dịch vụ kỹ thuật, xét
nghiệm,…
"Khung giá khám bệnh và kiểm tra sức
khoẻ" và "Khung giá các dịch vụ kỹ thuật
và xét nghiệm"
Trang 25B Đối với người bệnh nội trú: 2 phần
1 Tiền ngày giường bệnh: "Khung giá 1 ngày giường bệnh"
2 Tiền chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh
Để giảm bớt khó khăn cho người bị bệnh nặng phải chi phí thực tế nhiều mà không đủ khả năng đóng thì tổng số tiền của 2 khoản thu (1) và (2) không được vượt quá
"Bảng giá tối đa cho 1 ngày điều trị nội trú“.
- Trong TH người bệnh tự nguyện điều trị theo yêu cầu thì phải thanh toán đầy đủ theo chi phí thực tế.
Trang 26V PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG TIỀN 1 PHẦN
VP THU ĐƯỢC
1 70%: phục vụ chi phí BV
2 30% được sử dụng như sau:
25%-28%: khen thưởng cho những CBCNV.
2%-5%: chuyển về cơ quan chủ quản
- BV trực thuộc Bộ Y tế chuyển về Bộ Y tế
- BV của các tỉnh, TP trực thuộc TW chuyển về Sở Y tế
- BV của các ngành chuyển về Bộ, ngành chủ quản
để thành lập quỹ hỗ trợ cho các BV không có đ.kiện thu VP.
Trang 27Xây dựng và quản lý giá
Khung giá do Liên Bộ qui định.
Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định giá cụ thể dựa trên khung giá
Trang 28THE END