- Trình bày được những thay đổi bệnh học COPD.- Trình bày được sinh lý bệnh của COPD - Nêu được chẩn đoán bệnh bằng triệu chứng cơ năng và thực thể - Liệt kê các cận lâm sàng để chẩn đo
Trang 2- Trình bày được những thay đổi bệnh học COPD.
- Trình bày được sinh lý bệnh của COPD
- Nêu được chẩn đoán bệnh bằng triệu chứng cơ năng và
thực thể
- Liệt kê các cận lâm sàng để chẩn đoán COPD
Mục tiêu
Trang 3Dịch tể học
(US – 2001)
Trang 4Dịch tể học
Trang 5Định nghĩa
COPD là tình trạng bệnh lý được đặc trưng bởi sự giới
hạn luồng khí không hồi phục hoàn toàn
Sự giới hạn luồng khí này thường tiến triển và có liên quan với một đáp ứng viêm bất thường của phổi đối với các phân tử hay các chất khí độc hại
Trang 6Chronic bronchitis – Ho khạc đàm
mạn (3 tháng/2 năm), tiến triển đến
KPT, đi kèm tăng đáp ứng của PQ
Asthma – Hồi phục –
tăng tiết nhầy, phù nề, co
thắt, có dị nguyên
Emphysema – không hồi phục nhu mô phổi, dãn các tiểu phế quản tận
Trang 7YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 8Thay đổi bệnh học trong COPD
viêm
Trang 9Thay đổi bệnh học trong COPD
Nhu mô phổi ↑ Macrophages, CD8+ Phá huỷ thành phế nang
Khí phế thủng trung tâm tiểu thuỳ:
Khí phế thủng toàn bộ tiểu thuỳ
Mạch máu phổi ↑ Macrophages, tế
bào lympho T Dày lớp nội mạc, rối loạn chức năng tế bào nội mô, tăng cơ
trơn→ tăng áp động mạch phổi
Trang 11Sinh bệnh học
Trang 12Mô bệnh học
Đại thể: bóng khí trên bề mặt (bullae)
Trang 13Mô bệnh học
(VPQM: tăng số lượng tuyến nhầy, thâm nhiễm đường thở với nhiều tế bào viêm)
Trang 14Tiểu phế quản: thành dầy, lòng phế quản méo mó, niêm mạc gấp khúc Nhu mô phổi bị phá huỷ không tạo ra các lực kéo ly tâm đồng đều
Trang 15Mô bệnh học
KPT: phá hủy thành phế nang,dãn rộng vùng chứa khí
Trang 16SINH LÝ BỆNH
- Hạn chế luồng khí thở (airflow limitation) và khí cạm (air
trapping)
Quá trình viêm, xơ hoá, xuất tiết lan toả ở đường thở nhỏ
Tắc nghẽn phế quản ngoại vi → bẫy khí trong thì thở ra → sự căng dãn quá mức
- Bất thường trao đổi khí
Độ nặng của tình trạng khí phế thủng liên quan đến giảm Pa02 và bất thường VA/Q
Sự tắc nghẽn đường thở ngoại vi kết hợp với rối loạn chức năng cơ
hô hấp làm giảm thông khí, bất thường VA/Q→ tăng ứ đọng C02
Trang 17SINH LÝ BỆNH
- Tăng tiết nhầy
Tăng về số lượng tế bào goblet và phì đại tuyến dưới niêm
- Tăng áp phổi
giảm 02 kéo dài→ thay đổi cấu trúc mạch máu (dày lớp nội mạc, phì đại cơ trơn, thay đổi chức năng tế bào nội mạc)
do khí phế thủng → mất dần giường mao mạch phổi
- Các biểu hiện toàn thân khác: suy mòn, loãng xương, trầm cảm, thiếu
máu đẳng sắc đẳng bào, tăng nguy cơ bệnh lý mạch vành
Trang 18CHẨN ĐOÁN
Bệnh nhân trên 40 tuổi có các triệu chứng ho, khạc đàm mạn tính, hoặc khó thở, và/hoặc tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh:
- Ho mạn tính: từng đợt hoặc mỗi ngày
- Khạc đàm mạn tính: bất kỳ kiểu khạc đàm mạn tính nào
- Khó thở: với các tính chất: tiến triển (xấu dần theo thời gian), dai
dẳng (hiện diện mỗi ngày), xấu hơn khi gắng sức và khi có nhiễm trùng đường hô hấp
Trang 19CHẨN ĐOÁN
Trang 20TIỀN SỬ
- Tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
- Tiền sử các bệnh dị ứng, nhiễm trùng hô hấp, bệnh hô hấp khác
- Tiền sử gia đình: COPD và bệnh lý hô hấp mạn tính
- Sự tiến triển của các triệu chứng
- Tiền sử đợt cấp và những lần nhập viện trước vì bệnh lý hô hấp
- Các bệnh đồng phát
- Các thuốc điều trị hiện tại
- Ảnh hưởng của bệnh lên cuộc sống của bệnh nhân
- Điều kiện kinh tế của bệnh nhân
- Khả năng giảm các yếu tố nguy cơ, đặc biệt bảng cam kết bỏ thuốc lá
Trang 21THĂM KHÁM
Nhìn:
- Xanh tím da, niêm mạc
- Bệnh nhân nói ngắn hơi, thở nông, chúm môi, kéo dài thì thở ra, co kéo cơ hô hấp phụ khi nghỉ ngơi, biểu hiện rõ nhất ở giai đoạn nặng, nhịp thở thường trên 20 lần/phút
- Lồng ngực căng dãn theo chiều ngang và chiều trước – sau shaped chest), các xương sườn nằm ngang, khoang sườn không thay đổi độ rộng theo nhịp thở, cơ hoành hạ thấp
(barrel Phù chi dưới
Trang 22THĂM KHÁM
Sờ và gõ
- Diện đập của tim khó xác định, bờ trên gan hạ thấp (do ứ khí ở phổi)
- Rung thanh: bình thường hoặc giảm
- Gõ vang
Nghe
- Phế âm giảm
- Tiếng tim mờ, nghe rõ ở mũi ức
- Có thể nghe thấy tiếng ran rít, ran ngáy
Trang 23HÔ HẤP KÝ
Tiêu chuẩn vàng:
FEV1 < 80% và FEV1/FVC <0.7 sau test HP phế quản.
Trang 24Spirometry
Trang 26PHÂN ĐỘ NẶNG THEO HÔ HẤP KÝ
Giai đoạn Chức năng hô hấp sau test dãn phế quản
Trang 27Severe COPD
Trang 28Test hồi phục phế quản
(Bronchodilator reversibility testing).
- Bệnh nhân không nhiễm trùng đường hô hấp, không sử dụng trước
đó SABA trong 6 giờ, LABA trong 12 giờ và 24 giờ đối với
theophylline phóng thích chậm
Cách thực hiện:
Thuốc được sử dụng qua bình xịt định liều kèm buồng đệm hoặc khí dung
Liều thuốc: 400µg β2-agonist, 160µg anticholinergic, hoặc cả hai
Đo FEV1 lần 1 trước khi dùng thuốc
Sau 10-15 phút (nếu dùng một thuốc) hoặc 30-45 phút (nếu kết hợp), đo lại FEV1
Nếu giá trị này lớn hơn 200ml và 15% so với giá trị trước test,
Trang 29Test hồi phục phế quản sau
corticosteroid
- Trong điều trị COPD, corticosteroid thường sử dụng:
thường xuyên có các đợt cấp
hoặc FEV1 cải thiện có ý nghĩa khi dùng corticosteroid
- Thực hiện sau khi sử dụng thuốc dạng hít từ 6-14 tuần
- Nếu độ hồi phục phế quản với ngưỡng trên 200 ml hoặc trên 15% so với trước test là dương tính
Trang 32KPT: tăng đường kính trước sau, tăng khoảng sáng sau xương
ức, cơ hoành dẹt (phim nghiêng)
Trang 33Chronic obstructive pulmonary disease (COPD) A CT scan shows hyperlucency due to hypovascularity and bullae formation
diffusely, predominantly in upper lobes
Trang 34ECG - Cor pulmonale (RA and RV hypertrophy)
Trang 35CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
HEN PHẾ QUẢN
-Khởi bệnh sớm, thường lúc nhỏ
-Triệu chứng thay đổi hàng ngày
-Triệu chứng thường xuất hiện hay nặng vào ban đêm hay rạng sáng-Triệu chứng đáp ứng tốt rõ khi dùng thuốc dãn phế quản
-Bản thân có các biểu hiện dị ứng: chàm(eczema), viêm mũi dị ứng.-Gia đình có người bị hen
Trang 36CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
SUY TIM SUNG HUYẾT
-Nghe có ran ẩm ở hai đáy phổi
-Xquang ngực: bóng tim to, có triệu chứng phù phổi
-Chức năng hô hấp: hội chứng hạn chế, không có hội chứng tắc nghẽn
Trang 37CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
DÃN PHẾ QUẢN
- Khạc đàm nhiều, đàm đục hay mủ
- Thường kết hợp với các đợt nhiễm khuẩn
- Ran ẩm to nhỏ tồn tại dai dẳng
- Xquang ngực hay chụp cắt lớp điện toán ngực: hình ảnh dãn phế quản, thành phế quản dầy
Trang 38CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
LAO PHỔI
- Khởi bệnh ở tất cả các tuổi
- Xquang là hình thâm nhiễm hoặc tổn thương nốt
- AFB đàm thường dương tính
- Có yếu tố dịch tể
Trang 39Biến chứng
- Tâm phế mạn
- Đợt cấp
- Bệnh phổi giai đoạn cuối
- Đa hồng cầu, giảm oxy máu
- Tràn khí màng phổi, nhiễm trùng, dãn phế quản
Trang 40TIÊN LƯỢNG
FEV 1 100% không hút thuốc hay hút thuốc không bị
ảnh hưởng
ngưng thuốc từ 45t người nhạy cảm thuốc lá ngưng thuốc từ 65t mất khả năng làm việc
75%
50%
25%
Trang 41Điều trị
- Quản lý bệnh nhân COPD ổn định
- Điều trị đợt cấp COPD
Trang 42Điều trị COPD ổn định
Trang 43- Giảm đợt cấp, giảm nhập viện
- Nâng cao chất lượng cuộc sống, tăng tuổi thọ
Trang 44Chiến lược điều trị
– Ghép phổi – Cắt bóng khí
Trang 45Dãn phế quản
Giảm lượng khí cặn trong từ thì thở ra
– Giảm sự căng dãn quá mức của phổi lúc nghỉ và vận động
– Cải thiện khả năng gắng sức
Các loại thuốc dãn phế quản
- SABA (salbutamol, terbutaline, fenoterol, reproterol)
- Anticholinergics (ipratropium, oxitropium, tiotropium)
- Combined preparations (combivent, duovent)
- LABA (salmetrol, eformoterol)
- Combined preparations with inhaled steroids (seretide, symbicort)
- Oral preparations (salbutamol, terbutaline, bambuterol,
theophylline, aminophylline)
Trang 46– Hiệu quả đối với bệnh nhân COPD lớn tuổi
– Cải thiện triệu chứng và chức năng phổi hơn SABA
– Ít hiệu quả hơn LABA
– An toàn, khô hầu họng, vị đắng
– Khởi phát chậm
Long acting inhaled ß 2 agonists
Cải thiện triệu chứng, khả năng gắng sức, giảm đợt cấp
Trang 47Inhaled corticosteroids
Chỉ định dùng inhaled CRS
- Test CRS (+)
- COPD trung bình – nặng (FEV1< 50%)
- Thường xuyên có đợt cấp (>1/năm), nhưng không thuộc COPD
nhẹ
Trang 48IV: Very Severe
repeated exacerbations
Active reduction of risk factor(s); influenza vaccination
Add long term
Trang 49Oxy dài hạn tại nhà
(Long term oxygen therapy)
- PaO2 < 7.3kPa (SaO2 < 90%) ở
- Phù ngoại vi, hoặc
- Giảm oxy máu về đêm
Trang 50Điều trị đợt cấp COPD
Trang 511 trong 3 tiêu chuẩn chính kèm ít nhất một tiêu chuẩn phụ sau
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên trong 5 ngày qua
- Sốt không có nguyên nhân khác
- Tăng khò khè, tăng ho
- Mạch, nhịp thở tăng trên 20% so với giá trị cơ bản
Trang 52Chẩn đoán phân biệt
Trang 53Có thể có
1 lần/năm Giai đoạn II
Có
> 1 lần/năm Giai đoạn III-IV
Hết
Bình thường 30-35 Trung bình Bình thường Còn ít
Rối loạn tri giác
>35 hoặc <18 Nặng
< 90mmHg Không đáp ứng hoặc tăng lên
Trang 54Chỉ định nhập viện
- Tăng đáng kể các triệu chứng (cả khi nghỉ)
- COPD nặng
- Không đáp ứng điều trị ngoại trú
- Triệu chứng mới: tím, phù, loạn nhịp tim
- Bệnh đồng phát (viêm phổi, tiểu đường, loạn nhịp, suy tim, gan, thận)
- Chẩn đoán không chắc chắn
- Không tự chăm sóc
Trang 55Chỉ định nhập ICU
- Suy hô hấp nặng không đáp ứng điều trị ban đầu
- Rối loạn tri giác
- Giảm oxy máu nặng và/hoặc tăng C02 nặng và/hoặc toan hô hấp nặng dù đã cung cấp oxy và thông khí không xâm lấn
- Huyết động học không ổn định
Trang 56Các thuốc sử dụng trong đợt cấp
1 Oxy: 1-2 lít/phút
2 Dãn phế quản
- SABA (Ventolin) ± AC (Berodual, Combivent) khí dung
- Salbutamol, Bricanyl TTM: 0.1-0.8 µg/kg/phút, thường bắt đầu
1mg/giờ, đánh giá mỗi 30’, mỗi lần tăng 0.5mg/giờ
- Methylxanthin: tấn công 0,5mg/kg (1 ống Diaphyllin 0,24g pha
100ml Glucose 5% TTM trong 30 phút), duy trì: 0.2mg/kg/ngày (suy tim, gan), 0.4 (khỏe mạnh), 0.7 (hút thuốc)
Đường uống: 200mg x 2-3 lần/ngàyTheophilline = Aminophilline x 0,8 = Oxtriphilline x 0,65
Trang 58Nhóm Vi khuẩn Đường uống Thay thế Đường tiêm
Sulfamethoxazole
.Β lactam/ kháng
Β lactamase Macrolides Cepha2-3 Ketolides
Cepha 2-3 Fluoroquinolones
C: đợt
cấp
nặng
Nguy cơ nhiễm
P.aeruginosa Fluoroquinolones liều cao Fluoroquinolones liều cao
Β lactam có tác
Trang 59Ipratropium ±SABA /
2-4 giờ
LABA kết hợp Methylxanthin
CRS (u) 30-40mg
Predni x 10-14j ICS
(u) 30-40mg Predni
x 10-14jMethylpred 40mg/8h
x 3j→(u) x 7-10jICS
Methylpred 40mg/8h (N1-3)
→(u) x 7-10jICS
Sa02<90% Thở oxy theo KMĐMThở máy
Trang 60Thông khí không xâm lấn
Trang 61Thông khí cơ học xâm lấn
- Biến chứng tim mạch: tụt HA, sốc, suy tim
- Biến chứng khác: rối loạn chuyển hóa, nhiễm trùng máu, viêm phổi, thuyên tắc phổi, chấn thương khí áp, TDMP lượng nhiều
- Thông khí không xâm lấn thất bại hoặc chống chỉ định
Trang 62Tiêu chuẩn xuất viện
- Nhu cầu dùng dãn PQ ngắn, hít ≤ 6 lần/ngày
- Có thể đi lại trong phòng
- Không thức giấc vì khó thở
- Lâm sàng ổn định trong 24 giờ
- KMĐM ổn định trong 24 giờ
- Hiểu biết các dùng thuốc đúng
- Kế hoạch chăm sóc và theo dõi tại nhà đã hoàn tất (oxy, dinh dưỡng)
Trang 63TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Global Initiative for Chronic obstructive lung disease(2006)
2 The Washington Manual of Medical Therapeutics (32 nd Edition)
3 Asthma and COPD (Peter J Barnes)
4 Bài giảng hô hấp – Ts Trần Văn Ngọc
Trang 64Questions?