- Tổ chức là một thực thể xã hội phức tạp.Tổ chức bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành trong mỗi yếu tố cấu thành đó lại có rất nhiều yếu tố cấu thành bé hơn và với mỗi yếu tố đó, mỗi bộ p
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 2Câu 4: Vẽ sơ đồ và trình bày mô
hình ……… 37
- Hội mạnh, thị trưởng yếu?
- Hội đồng yếu và thị trưởng mạnh hội đồng hành pháp?
- Nhà quản lý chuyên nghiệp và thị trưởng danh dự?
- Điều hành thông qua nhóm ủy viên?
Câu 5: Hãy nêu cách thức thành lập hội
đồng? 39
Câu 6: Hãy nêu cách thức lựa chọn người đứng đầu cơ quan chấp hành ở địaphương? 40
nhất? 47
Câu 2: Trình bày các nội dung của quản lý sự thay đổi của tổ
chức? 51
Chương 1 Cõu 1: Tại sao núi tổ chức là một thực thể xó hội phức tạp?
- Trước hết nói tại sao tổ chức là một thức thể xã hội?Tổ chức là một thựcthể xã hội vì theo khái niệm của tổ chức thì tổ chức thực hiện những chứcnăng nhất định trong xã hội, tổ chức gồm nhiều người, nhiều mối quan hệtrong xã hội, và điều tất yếu tổ chức tồn tại trong một xã hội nhất định , nóthuộc một xã hội nhất định, xã hội là môi trường cho sự hình thành tồn tại vàphát triển của tổ chức, vì vậy tổ chức là một thực thể xã hội
- Tổ chức là một thực thể xã hội phức tạp.Tổ chức bao gồm rất nhiều yếu
tố cấu thành trong mỗi yếu tố cấu thành đó lại có rất nhiều yếu tố cấu thành
bé hơn và với mỗi yếu tố đó, mỗi bộ phận lại có sự khác nhau về cơ cấu,mục tiêu, cơ chế quyền lực, môi trường Sự phức tạp của tổ chức do đó đòihỏi nhà lãnh đạo phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố để đạt được mục đíchquản lý.Có thể nói gắn gọn các yếu tố cấu thành của tổ chức như sau:
+ Mục tiêu: Nó phụ thuộc vào quy mô của tổ chức và chức năng nhiệm
Trang 3vụ của tổ chức được giao Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của tổ chức thìmỗi tổ chức ngay từ ban đầu mỗi tổ chức đã đưa ra những mục tiêu cho tổchức đó Trong một tổ chức có rất nhiều loại mục tiêu trong đó có: mụctiêu chiến lược giành được cho cả tổ chức; mục tiêu phối hợp là mục tiêucủa mỗi bộ phận nhằm đạt được mục tiêu chiến lược Phân loại theo thờigian có mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu trung và dài hạn.
+ Cơ cấu tổ chức: Mỗi tổ chức đều phải phân định rõ chức năng nhiệm
vụ quyền hạn của các bộ phận trong tổ chức để thực hiện mục tiêu đã đặt ra.Chính vì vậy việc bố trí sắp xếp các vị trí trong tổ chức là rất quan trọng Cơcấu tổ chức phụ thuộc vào quy mô tổ chức, cùng nhiệm vụ của tổ chức Tuỳtheo mỗi tổ chức khác nhau mà có thể sắp xếp cơ cấu khác nhau
+ Nguồn lực của tổ chức: Mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển được thì
các yếu tố quyết định nhất đó là nguồn lực của tổ chức Nguồn lực của tổchức của tổ chức được chia thành:
Nguồn nhân lực , bất kỳ một tổ chức nào đều đòi hỏi được cung ứng vềnguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển của tổ chức Đây là nguồn lựcquan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức
Nguồn cơ sở vật chất.Tổ chức muốn tồn tại và phát triển cần có cơ sởvật chất, vốn phương tiện, trang thiết bị máy móc , nhà xưởng ,
+ Văn hoá của tổ chức: Các yếu tố văn hoá có ảnh hưởng lớn đến việc
hình thành nhân cách con người và đương nhiên ảnh hưởng sâu sắc đến tổchức tồn tại trong môi trường văn hoá đó Văn hoá của tổ chức bao gồm cácyếu tố:
Mối quan hệ các thành viên trong tổ chức
Phối hợp làm việc
Chấp hành nội quy tổ chức
Mối quan hệ nhân viên thủ trưởng
+ Môi trường của tổ chức: Trong thời đại ngày nay mọi tổ chức muốn
cạnh tranh thì cần có áp dụng về khoa học công nghệ mới nhằm cải tiến cáchthức quản lý, cách thức sản xuất, trang thiết bị làm việc sự lạc hậu của khoahọc công nghệ là yếu tố kìm hãm sự tồn tại của tổ chức
Trang 4Có thể nói tổ chức bao gồm rất nhiều yếu tố rất phức tạp và có tác độngqua lại lẫn nhau Đòi hỏi người lãnh đạo trong tổ chức cần phải phối hợpkhông ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của mình để đạt được mục tiêucủa tổ chức.
Cõu 2: Hóy vẽ sơ đồ, đưa ra ưu, nhược điểm và cho vớ dụ minh họa về cỏc loại cơ cấu của tổ chức?
Lớp trưởng
1 Tổ chức trực tuyến:
TVTVTVTV
Tổ trưởng
Tổ trưởng
Đặc trưng:
- Là loại hình tổ chức đơn giản và tồn tại lâu nhất, trong đó, chỉ rõ cấp trên
và cấp dưới trực tiếp Mỗi nhà điều hành thực hiện quyền lực trực tuyến đốivới thuộc cấp Cá nhân thuộc một cấp nhất định độc lập với cá nhân kháccùng cấp
- Toàn bộ hoạt động tổ chức được lãnh đạo, điều hành theo tuyến thẳngđứng(chiều dọc)
- Đây là loại tổ chức thích hợp với quy mô nhỏ, các hoạt động ổn định,nguồn tài chính không đủ sức chi trả cho các hoạt động tham mưu
Ưu điểm:
Trang 5+ Đơn giản, rõ ràng về quyền lực, trách nhiệm và hành vi.
+ Thuận lợi trong việc ra quyết định do tính đơn giản về cơ cấu tổ chức.+ Dễ kiểm tra, kiểm soát
+ Giải quyết hữu hiệu mâu thuẫn nội bộ
Nhược điểm:
+ Ngăn cách, các bộ phận muốn phối hợp phải đi đường vòng, theo trật tựcủa tuyến ra mệnh lệnh
+ Dễ có nguy cơ tập trung hoá quyền lực độc tài độc đoán, quan liêu
+ Sếp phải có năng lực đa dạng, hạn chế phát triển chuyên môn hoá
2 Tổ chức trực tuyến - tham mưu:
Tr Khoa
Tr Khoa
Trang 6- Là mô hình trực tuyến mở rộng (+ tham mưu)
- Tham mưu: Tư vấn, phân tích cho người điều hành trực tuyến cấp trên màkhông có quyền quyết định đối với người điều hành cấp dưới
- Ưu điểm: + Đơn giản về quyền lực và trách nhiệm
+ Công việc được giải quyết tốt hơn
- Nhược điểm: Mâu thuẫn giữa người tham mưu và người điều hành trựctuyến cấp dưới
- Cá nhân trong một bộ phận được chức năng hoá thuận lợi trong bồi dưỡng,
đào tạo, thừa kế kinh nghiệm cá nhân khác
- Tạo điều kiện giám sát thuộc cấp về sự thành thạo chức danh đảm trách
* Hạn chế:
Trang 7- Cá nhân phải chịu đựng quyền lực song trùng Mỗi người phải chịu sự điềuhành theo hệ thống dọc và hệ thống chuyên môn cấp quản lý cao hơn.
- Quyền lực và trách nhiệm nhiều lúc chồng chéo, dễ xảy ra nguy cơ chuyểntrách nhiệm sang cho người khác
- Khuynh hướng phát triển chuyên môn theo ngành hẹp, công việc lặp đi, lặplại, dễ nhàm chán Giảm sự phối hợp chức năng (tham khảo thêm- trang308- Quản lý DN trong cơ chế TT)
- Hạn chế sự phát triển của những người quản lý chung
4 Mụ hỡnh tổ chức ma trõn
Đặc trưng:
+ Là loại tổ chức thích ứng với việc xây dựng chương trình và dự án phứctạp, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều tổ chức, nhiều chuyên môn khác nhauthuộc nhiều ngành và lãnh thổ, địa phương khác nhau Người ta thường sửdụng nó trong nghiên cứu triển khai
+ Các chuyên gia thuộc các đơn vị chức năng tuỳ theo hoạt động của tổ chứctại một thời điểm nào đó sẽ được phân công vào phục vụ cho một êkip mộtcông việc nào đó, một dự án, một chương trình, một sản phẩm…
Ưu điểm:
+ Tổ chức ma trận thường làm tăng khả năng thích ứng của các tổ chứctrong quan hệ của nó với môi trường
+ Phối hợp và kết hợp sức mạnh các cơ quan chức năng trên góc độ ngành
và lãnh thổ nhằm thực hiện mục tiêu chung dựa trên hệ thống tổ chức hiệnhành, không cần tổ chức riêng biệt
+ Sử dụng linh hoạt, thông minh nguồn nhân lực(các chuyên gia giỏi có thểtham gia nhiều chương trình dự án)
Nhược điểm:
+ Loại tổ chức này thường mất nhiều thời gian vì có nhiều cuộc họp
+ Sự thống nhất mệnh lệnh điều hành chỉ huy bị vi phạm, vì các thành viên
có hơn một người điều hành, không thể thực hiện triệt để nguyên tắc một thủtrưởng
+ Thường xuất hiện sự tranh chấp giữa tính trung thành và trách nhiệm đối
Trang 8với đơn vị (nơi con đường sự nghiệp của họ) thay đối với ê kip.
Cõu 3: Nờu khỏi niệm cỏc yếu tổ môi trường của tổ chức?
a Cỏc yếu tố về chớnh trị - phỏp luật:
- Đây là nhóm yếu tố khó xác định và tác động rất khác nhau đến các tổchức Môi trường chính trị-pháp luật bao gồm các luật lệ, các quy tắc vànhững hoạt động của các cơ quan nhà nước có ảnh hưởng tới các tổ chức
- Môi trường chính trị- pháp luật tác động tổ chức(thể hiện ở mục đích màthể chế chính trị nhằm tới; giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạtđộng trong xã hội thông qua hệ thống pháp luật và Nhà nước- thực hiện sứmệnh chính trị của Đảng cầm quyền);
- Một số thay đổi sau đây sẽ tác động đến các tổ chức
+ Sự thay đổi về thể chế chớnh trị
+ Thể chế nhà nước, đảng cầm quyền
+ Sự thay đổi lónh đạo cao nhất
+ Sự thay đổi một chớnh sỏch quốc gia
+ Quan hệ quốc tế
b Cỏc yếu tố kinh tế:
- Nền kinh tế phát triển: là một quá trình biến đổi về số lượng, chất lượngsản xuất và đời sống của nền kinh tế- xã hội nhằm đạt được sự thoả mãn cácnhu cầu, mục tiêu do xã hội đặt ra (đủ khả năng cung cấp đầu vào cho tổchức); VD: thể thao ở nước ta
- Nền kinh tế phát triển yếu tăng trưởng chậm không thoả mãn các nhu cầu, mục tiêu do xã hội đặt ra cung ứng các nguồn lực cho tổ chức bị hạn chế
ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức
- Lạm phát, thiểu phát (tổ chức vận động trong môi trường kinh tế kém ổn
định các bất trắc, bất thường luôn rình rập đối với các tổ chức không thể
lường trước các rủi ro đối với các tổ chức Đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp: VD QĐ bán sản phẩm ra tiền mất giá không đủ tiền để mua nguyên vật liệu để sản xuất bằng số lượng sản phẩm đã bán ra lỗ).
- Cấm vận; I-Rắc; Ta: thời bao cấp- nay(Kinh tế thị trường)
Trang 9- Cạnh tranh kém (VD: bữa ăn của người dân=đặc sản)
c Cỏc yếu tố kỹ thuật – cụng nghệ:
- Công nghệ trở thành yếu tố cạnh tranh và phát triển của tổ chức(tổ chức
nào không có khả năng tiếp nhận và thay đổi cạnh tranh kém và ngược lại)
- Cụng nghệ làm thay đổi cỏch thức tổ chức của một tổ chức
- Công nghệ làm thay đổi cách chỉ huy hoạt động (thứ bậc);
d Cỏc yếu tố văn hóa:
- Thông thường, khái niệm văn hoá ở cấp độ chung biểu thị trình độ phát
triển mang tính lịch sử cụ thể của xã hội, của sức sáng tạo và những năng lực
đặc biệt của con người thể hiện trong những kiểu loại, những hình thức khác
nhau của cơ cấu đời sống; và giữa chúng lại có sự liên hệ chằng chịt, biện
chứng, tác động lẫn nhau để tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần
- Các công trình kiến trúc, đền
đài…
- Nhà cửa, đường sá, cầu cống
- Thành phố, công viên, tượng
- Những yếu tố văn hoá hình thành nhân cách con người tổ chức tồn tại
trong môi trường văn hoá(những nét phổ biến của một cộng đồng trong đó tổ
chức tồn tại)
e Cỏc yếu tố về thị trường:
Trang 10- Thị trường nhấn mạnh đến các yếu tố trao đổi trực tiếp với tổ chức và tácđộng đến quá trình tồn tại và phát triển của tổ chức (thị trường hàng hoá, thịtrường lao động, thị trường chất sám ) Thị trường luôn biến động, thay đổi(đòi hỏi thay đổi chất lượng, mẫu mã, chủng loại hàng hoá và dịch vụ)
f Cỏc yếu tố thuộc về khỏch hàng:
- Khách hàng được hiểu là những con ngườ(tổ chức) mua(được thụ hưởng
sử dụng) các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hay các tổ chức có thẩmquyền cung cấp
- Trong xu thế chung của các quốc gia trên thế giới, khách hàng là người dẫndắt các tổ chức (kể cả tổ chức nhà nước- trong lịch sử phát triển nền hànhchính của mọi quốc gia, các tổ chức hành chính không ngừng phát triển kể
cả các tổ chức và nhân sự để đáp ứng yêu cầu của người dân- khách hàngcủa nền hành chính);
- Khách hàng mang tính đa dạng và đòi hỏi thay đổi, gia tăng và khó dựđoán(ngày càng đòi hỏi cao hơn; sở thích khách hàng khác nhau ) nhữngđộng thái nói trên của khách hàng luôn là những áp lực đối với không chỉcác doanh nghiệp mà cả đối với các tổ chức khác
g Cỏc yếu tố về đối thủ cạnh tranh:
- Đối thủ cạnh tranh(biểu hiện ở cả dạng tiềm ẩn) là các tổ chức hay cá nhân
có khả năng thoả mãn các nhu cầu của khách hàng Sự hiểu biết về các đốithủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng đối với mọi tổ chức quyết định tínhchất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế
- Sự cạnh tranh giữa các tổ chức luôn tạo thành những áp lực đối với mọi tổchức Ngay ở trong khu vực công cũng xuất hiện cạnh tranh(dịch vụ đào tạo:
ai làm tốt nhà nước giao; Mỹ: xây dựng nhà tù, cai quản phạm nhân do tưnhân đảm nhiệm)
- Yếu tố nguồn nhân lực là thước đo sự phát triển của nền kinh tế, xã hội (tạo
cơ hội tổ chức áp dụng công nghệ kỹ thuật cao)
i Đô tin cậy, rủi ro, không chắc chắn của các yếu tố môi truờng.
- Tình trạng chắc chắn: là sự kiện, nhân tố có độ tin cậy tuyệt đối; nghĩa là,những điều kiện có đầy đủ thông tin về vấn đề cần giải quyết hay các giảipháp và biết rõ về hậu quả cuả những giải pháp đó
- Rủi ro: là mức độ mà trong đó người ra quyết định có thể xác định đượcvấn đề cần giải quyết, đánh giá được tỷ lệ xác suất mà sự việc có thể xảy ra,nhận diện các giải pháp khác nhau và tỷ lệ xác suất về kết quả của mỗi giảipháp
Trang 11- Xác suất: là tỷ lệ phần trăm số lần xuất hiện kết quả trong tổng số lần raquyết định.(VD: xác suất tung đồng xu 50% ngửa, 50% sấp)
- Tớnh khụng chắc chắn: là những sự kiện không đo được xỏc suất; điều
kiện người ra quyết định không có đủ thụng tin cần thiết
Cõu 4: Khỏi niệm về quyền lực trong tổ chức và cỏc loại quyền lực trong tổ chức?
a Khỏi niệm quyền lực của tổ chức:
Quyền lực là tiềm năng gây ảnh hưởng- là nguồn tạo điều kiện cho một người được những người khác phục tùng hay tuân thủ
- Quyền lực của tổ chức Thuật ngữ quyền lực của tổ chức có thể hiểu là sứcmạnh của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra Xét trên nghĩa đó, quyềnlực của tổ chức có thể chia thành hai nhóm:
+ Quyền của tổ chức đối với thành viên của tổ chức
• Sức mạnh của tổ chức tạo ảnh hưởng ra bên ngoài, buộc những tổchức khác có thể có những hành vi nhất định Đó cũng chính là khả năngảnh hưởng của tổ chức đến các yếu tố bên ngoài
+ Quyền lực/ sức mạnh của tổ chức thể hiện ở mức độ lệ thuộc lẫn nhau củacác tổ chức Trên nguyên tắc, một tổ chức bị lệ thuộc càng nhiều vào một cơquan khác thể hiên sức mạnh/ quyền lực của cơ quan đó đối với tổ chức
b Cỏc loại quyền lực tổ chức:
- Quyền lực địa vị : là chiều hướng người quản lý được quyền thưởng, phạt,
kỷ luật cấp dưới = quyền hạn được sử dụng những phần thưởng và hình phạt được trao Phải chăng quyền này xuất phát từ cơ quan tổ chức? Một số
nhà nghiên cứu cho rằng nó xuất phát từ bên trên, và do đó không nhất thiết quyền lực là vốn có ở cơ quan Thực tiễn, các nhà quản lý có cùng một vị trí trong một tổ chức có thể có nhiều hoặc ít quyền lực địa vị hơn người tiền nhiệm hay một người nào khác có vị trí tương tự
- Quyền lực cá nhân : là mức độ mà cấp dưới tôn trọng, quý mến và phục
tùng người lãnh đạo của mình = là mức độ con người sẵn sàng tuân theo mộtnhà lãnh đạo) Quyền lực cá nhân là một hiện tượng biến động hàng ngày-
nó có thể có được nhưng nó cũng có thể bị tước bỏ
- Có thể phân 2 loại quyền lực nói trên thành 7 loại quyền lực(trong đó 3 loại quyền lực chuyên môn, thông tin, tư vấn thuộc quyền lực cá nhân; 4 loại quyền lực pháp lý, khuyến khích, liên kết, cưỡng bức thuộc quyền lực địa vị: 1.Quyền lực chuyên môn : Sự thừa nhận có học vấn, kinh nghiệm và chuyên
môn phù hợp với công việc Những kiến thức, kỹ năng, chuyên môn được
Trang 12thừa nhận và đánh giá là quan trọng.
2 Quyền lực thông tin: Sự truy nhập và sở hữu được thừa nhận những
thông tin hữu ích Nguồn quyền lực này càng trở nên quan trọng trong quá trình bùng nổ kỹ thuật cao cùng với việc chú trọng lưu trữ và sử dụng dữ liệu
3 Quyền lực tư vấn: Quyền lực tư vấn dựa trên cơ sở những năng lực cá
nhân của người quản lý Một nhà quản lý có quyền lực tư vấn cao thường được những người khác mến mộ
4 Quyền lực pháp lý: quyền đưa ra các quyết định theo quyền hạn và vị trí của mình trong tổ chức
5 Quyền lực khuyến khích: Khả năng được thừa nhận tạo ra những điều
người ta mong muốn Quyền lực này được tăng cường khi khen thưởng thíchhợp
6 Quyền lực liên kết: Một tổ chức có thế lực đã được thừa nhận Mối liên
kết được thừa nhận này có thể tạo thêm những ảnh hưởng đến những người khác
7 Quyền lực cưỡng bức: Khả năng được thừa nhận để tạo ra những hình
phạt
CHƯƠNG 2 Cõu 1: Phõn biệt tổ chức hành chính nhà nước với cỏc tổ chức khỏc trong xó hội?
- Tổ chức hành chính nhà nước là thực hiện chức năng hành pháp đây là đặctrưng cơ bản để phân biệt với các tổ chức khác như: tổ chức chính trị xã hội ,đoàn thể
- Tổ chức hành chính nhà nước là những tổ chức hoạt động vì lợi ích côngcộng cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cho xã hội, công dân mà không vì lợinhuận
- Các hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính thứ bậc cao, vàthường áp dụng các biện pháp cưỡng chế, độc quyền, mệnh lệnh hành chínhmang tính đơn phương
- Các tổ chức không phải tổ chức hành chính nhà nước thường có ảnh hưởngtrong phạm vi nhỏ trong khi đó hoạt động của các cơ quan hành chính nhà
Trang 13nước xã hội rộng lớn.
- Các sản phẩm dịch vụ của các cơ quan hành chính nhà nước tạo ra khôngphải là sản phẩm mua bán, trao đổi trên thị trường, trong khi đó sản phẩmcủa các tổ chức kinh tế , tổ chức xã hội thường để mua bán, trao đổi trên thịtrường vì mục tiêu lợi nhuận
- Do bị quy định bởi hành lang pháp lý về quyền hạn nhiệm vụ trong hoạtđộng mà tính linh hoạt thích ứng của các cơ quan hành chính nhà nước cònnhiều hạn chế so với các tổ chức khác
Cõu 2: Trỡnh bày cỏc nguyờn tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước, phõn tớch một nguyờn tắc quan trọng nhất?
Mỗi một quốc gia đều có những nguyên tắc rất cơ bản cho việc xây dựng cơcấu tổ chức hành chính nhà nước nhằm đảm bảo cho việc quản lý nhà nướcthống nhất, thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, bảo đảm sự phát triển ổnđịnh và bền vững của quốc gia
1).Nguyên tắc nền hành chính phù hợp với những yêu cầu của chức năng thực thi quyền hành pháp Tổ chức nền hành chính trước hết phải phù hợp
với những yêu cầu của chức năng quản lý của chính phủ, phải dựa vào mụctiêu chức năng mà định ra thể chế và lập ra các bộ máy tổ chức tương ứng.Đây là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức nền hành chính
2).Nguyên tắc hoàn chỉnh thống nhất: Tổ chức hành chính nhà nước phải là
một tổ chức hoàn chỉnh và thống nhất ở các nước hiện nay, dù thực hànhtheo chế độ nhà nước đơn nhất hay chế độ liên bang, thực hành chế độ tậpquyền hay phân quyền trong quốc gia liên bang hay một quốc gia đơn nhất,hay một nước thành viên, chỉ có một chính phủ thực hành quyền quản lý,thống nhất quản lý nền hành chính nhà nước và bộ máy tổ chức Chính phủ
là một tổ chức hoàn chỉnh thống nhất Bộ máy hành chính càng thể hiện rõ,đầy đủ nguyên tắc thống nhất Bộ máy hành chính càng thể hiện rõ, đầy đủnguyên tắc thống nhất, hoàn chỉnh thì càng phát huy tác dụng, hiệu lực của
nó Đó là sự thể hiện quản lý tập trung trong nguyên tắc tập trung dân chủtrong tổ chức hành chính nhà nước xã hội chủ nghĩa
3).Nguyên tắc phân định thẩm quyền quản lý hợp lý cho các cấp, các bộ phận Nền hành chính là một hệ thống quyền lực phức tạp, nó vừa phải hoàn
Trang 14chỉnh, thống nhất lại vừa phải thực hiện sự phân công quyền lực, phân địnhnhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm và thẩm quyền cho từng cấp, từng bộphận Thẩm quyền hành chính nằm trong một hệ thống tổ chức thống nhất ,nhưng có sự phân công, tức là một sự phân định thẩm quyền, phân giaoquyền hạn, phân quyền quản lý một cách hợp lý Phân công là sự tiến bộ của
xã hội, phân quyền quản lý cũng là biểu hiện văn minh, tiến bộ của xã hội vềquản lý nhà nước
4) Nguyên tắc phân định phạm vi quản lý và hệ thống các cấp quản lý phù hợp Đây là nguyên tắc định lượng thích hợp cho sự phân quyền quản lý,
cho việc sắp xếp bộ máy, đồng thời cũng thích hợp cho việc bố trí số lượng
và chất lượng nhân viên trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước
5) Nguyên tắc về sự nhất trí giữa chức năng nhiệm vụ với quyền hạn và thẩm quyền, giữa quyền hạn với trách nhiệm, giữa nhiệm vụ, trách nhiệm với phương tiện
6) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Nền hành chính nhà nước có hiệu quả
là hoàn thành được các mục tiêu đặt ra trong các chiến lược, kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội đã vạch ra Hiệu quả được xem xét trên nhiều khía cạnhkhác nhau của kinh tế, xã hội Thước đo hiệu quả của nền hành chính là cácquyết định quản lý nền hành chính ban hành được xã hội công nhận
7) Nguyên tắc các công dân tham gia vào công việc quản lý một cách dânchủ Xuất phỏt từ bản chất nhà nước là nhà nước của dõn do dõn và vỡ dõn
8) Nguyên tắc phát huy tính tích cực của con người Con người trong mọi
tổ chức luôn luôn là yếu tố bảo đảm cho tổ chức đó hoạt động có hiệu quả.Động viên sự tham gia của con người và động viên tính tích cực của họtrong các hoạt động quản lý hành chính nhà nước sẽ đem lại hiệu quả cao.Hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước luôn đòi hỏi tuân thủ theonhững quy định của pháp luật, nhưng có những đòi hỏi người giải quyết vấn
đề phải có ý thức và óc sáng tạo Công dân không thể chờ đợi sự giải quyếtmột cách chậm chạp và thủ tục giấy tờ luộm thuộm Tính tức cực , chủ độngcủa công chức làm việc trong tổ chức hành chính nhà nước luôn gắn liền vớihiệu quả của công việc
Cõu 3: Trỡnh bày cỏc nguyờn tắc tổ chức và hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước CHXHCNVN?
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận là thực tiễn hoạt động của nền HCNN, căn cứvào những đặc điểm của hệ thống chính trị thì nguyên tắc tổ chức và hoạt
Trang 15động của tổ chức HCNN của Việt Nam là các nguyên tắc sau:
1 Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ Lịch sử hình thành
nước CHXHCN Việt Nam gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng cộng sản vàtrong quá trình phát triển đất nước thì Đchính sách là Đảng cầm quyền, và làlực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội
-Đảng lãnh đạo quản lý HCNN trước hết bằng các nghị quyết đề ra đườnglối, chủ trương,chính sách và căn cứ vào đó để Nhà nước ban hành hệthốngVBPL để thực thi đường lối của Đảng và quản lý xã hội, Đảng còn lãnh đạothông qua tổ chức chỉ đạo tuyên truyền, kiểm tra thực hiện các nghị quyếtcủa Đảng, cũng như pháp luật của Nhà nước, Đảng lãnh đạo thông qua việc
tổ chức và giới thiệu, lựa chọn các cán bộ vào các vị trí của bộ máy Nhànước
- Đảng lãnh đạo quản lý Nhà nước chứ không làm thay các cơ quan Nhànước Đó chính là việc phân định chức năng lãnh đạo của Đảng và chứcnăng quản lý của Nhà nước Đảng lãnhd dạo chỉ nhằm đảm bảo sự phối hợpcủa các cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội, và lôi cuốn đông đảo nhân dânthamgia
+ Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của dân do dân và vì dân nên việc mởrộng sự tham gia của nhân dân là một điều tất yếu, vì là sự thể hiện chế độdân chủ Nhân dân làm chủ là nguyên tắc được thể hiện trong Hiến pháp 92,
họ có 2 hình thức thamgia đó là trực tiếp như thực hiện quyền khiếu nại tốcáo, thảo luận, góp ý, trưng cầu khi có yêu cầu Hoặcgián tiếp thamgia thôngqua việc bỏ phiếu để bầu người đại diệncho mình
2 Nguyên tắc tập trung dân chủ: Là nguyên tắc quan trọng chỉ đạo tổ chức
và hoạt động của cả hệ thống chính trị, trong đó có Nhà nước Nguyên tắcnày quy định trước hết sự lãnh đạo tập trung đối với những vấn đề cơ bảnchính yếu nháat Sự tập trung này đảm bảo cho cơ quan cấp dưới thựchiệncác quyết định của TW dựa voà điều kiện thực tế của mình, bên cạnh đóđảm bảo dược tính sáng tạo chủ động của địa phương
- Tập trung dân chủ dược biểu hiện rất đa dạng ở mọi lĩnh vực ở mọi cấp
3 Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế XHCN đây là nguyên tắc kiến định, nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức
và hoạt động QLNN phải dựa trên cơ sở PL.Điều đó có nghĩa từ hệ thốngHCNN đến công dân phải luôn tuân thủ pháp luật, nghiêm chỉnh mọi người
Trang 16đều bình đẳng trước PL.Để thực hiện nguyên tắc này thì phải làm tốt các nộidung sau:
+ Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật
+ Thực hiện tố pháp luật đã ban hành
+ Xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật
+ Tăng cường ý thức pháp luật cho toàn dân
4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ nguyên tắc này
là 2 mặt không tách rời nhau mà phải kết hợp chặt chẽ với nhau đặc biệt trênlĩnh vực kinh tế Các đơn vị kinh tế thuộc bất cứ thành phần kinh tế nào thìđều được phân bổ trên những địa bàn nhất định, tạo nên một cơ cấu chung
- Hoạt động quản lý theo ngành của cơ quan Nhà nước nhằm đề ra các chủtrương, chính sách phát triển toàn ngành còn quản lý theo lãnh thổ nhằm tổchức sự điều hoà phối hợp các hoạt động của các ngành, các thành phần trênphạm vi cả nước hoặc từng địa phương
5 Nguyên tắc phân biệt và kết hợp QLNN về kinh tế với quản lý hoạt động kinh tế của các chủ thể kinh tế do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu nếu thực hiện tốt nguyên tắc này tạo điều kiện thúc đẩy nếu kinh tế, phát
triển theo định hướng XHCN nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácđơn vị kinh tế
6 Phân biệt hành chính điều hành với tài phán hành chính Trong đó Hc
điều hành tưực hiện chức năng quản lý hàng ngày dựa trên đường lối chínhsách của Đảng Về mặt pháp luật đó là đưa ra những văn bản dưới luật đểthực hiện chức năng quản lý Về chính trị là chấp hành, phục tùng nhữngquyết sách chính trị của các cơ quan có thẩm quyền Còn tài phán HC cóchức năng giải quyết các khiếu kiện HC của công dân đố với các quyết định
và hành vi HC của cơ quan HCNN theo pháp luật
- Tài phán HC cần đi song song với HC điều hành nhưng độc lập với cơquan HC điều hành
7 Kết hợp chế độ làm việc tập thế với chế độ thủ trưởng: trong hệ thống cơ
quan Hc điều hành có 2 loại cơ quan - thẩm quyền chung hoạt động theo chế
độ tập thể; cơ uan thẩm quyền riêng hoạt động theo chế độ Đối với chế độ
Trang 17tập thể phải đảm bảo thực sự trách hình thức, mặc dù là tập chia sẻ tráchnhiệm tập thể Đối với chế độ một thủ trưởng thì phải biết phát huy sứcmạnh tập thể, có phong cách làm việc dân chủ, trách chuyên quyền độcđoán.
Cõu 4: Trỡnh bày cỏc nguyờn tắc trong mối quan hệ giữa tổ chức hanh chính nhà nước ở TW và tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương?
Ba nguyên tắc chính chi phối hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước, cụthể là mối quan hệ giữa trung ương và địa phương là: tập quyền, phânquyền, và tản quyền.Ba nguyên tắc trên được áp dụng với các mức độ khácnhau ở các nước khác nhau, tuy nhiên có thể nêu tóm tắt những đặc điểmcủa ba nguyên tắc này như sau:
1 Nguyên tắc tập quyền.
- Theo nguyên tắc này, chính quyền trung ương nắm giữ mọi quyền hành, là
cơ quan duy nhất để quyết định và điều hành mọi công việc quốc gia Cơquan hành chính nhà nước trung ương điều khiển , kiểm soát cấp dưới.Trong trường hợp áp dụng một cách triệt để nguyên tắc tập quyền chỉ cóchính quyền trung ương mới có tư cách pháp nhân , nghĩa là có ngân sáchriêng, có năng lực pháp lý để kiện tụng
* Ưu điểm:
- Bộ máy hành chính trưng ương đại diện và bênh vực quyền lợi quốc gia,không bị ảnh hưởng bởi quyền lợi địa phương, không có bè phái , mâu thuẫngiữa trung ương và địa phương;
- Thống nhất được các biện pháp quản lý hành chính trên toàn bộ lãnh thổquốc gia để kiểm soát và điều khiển các bộ máy hành chính địa phương;
- Phối hợp được các hoạt động của địa phương ở chiến lược ; dung hoàquyền lợi trái ngược nhau giữa các địa phương với nhau;
- Có đầy đủ phương tiện hoạt động hơn các địa phương về mặt tài chính; kỹthuật và nhân viên;
- Trong tình huống khẩn cấp (chiến tranh, khủng hoảng ) chính sách tậpquyền thích hợp để bảo vệ quyền lợi tối cao của tổ quốc và tránh được cácxung đột quyền lợi giữa các địa phương
Trang 18- Bộ máy hành chính trung ương cồng kềnh , bận rộn, nhiều tầng nấc Vì tậptrung quá nhiều việc, các cơ quan hành chính nhà nước trung ương khôngthể theo dõi và giải quyết kịp thời mọi vấn đề của địa phương, làm thiệt hạiđến quyền lợi của địa phương và cả trung ương
- Trái với tinh thần dân chủ , ít tạo điều kiện để phát huy tính tự quản vàsáng tạo của địa phương trong việc phát huy thế mạnh của từng đại phương,nhân dân địa phương, không được hoặc rất ít tham gia vào công việc hànhchính của quốc gia
2 Nguyên tắc phân quyền.
- Có hai hình thức phân quyền chính:Phân quyền lãnh thổ và phân quyềncông sở Phân quyền chuyên môn là sự phân giao của một cơ quan bên trêncho một tổ chức bên dưới chức năng, nhiệm vụ được quy định rõ ràng Phânquyền lành thổ là sự phân giao quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm, phươngtiện vật chất, tái chính nhân sự cho chính quyền địa phương Trong chế độphân quyền lãnh thổ, chính quyền trung ương công nhận quyền tự quảntrong những phạm vi và mức độ khác nhau của các đơn vị hành chính đạiphương các cấp
Một tổ chức hành chính địa phương được hưởng phân quyền phải có nhữngyếu tố :
- Có công việc địa phương
- Có quyền bầu cử các nhà chức trách địa phương
- Có tính tự quản địa phương
- Chịu sự kiểm soát của chính quyền trung ương:phân quyền không dànhđộc lập cho địa phương vì trong chế độ phân quyền, sự kiểm soát của chínhquyền trung ương vẫn tồn tại, tuy nhiên không quá chặt chẽ
Trang 19Quyền hành chính dành cho bang hay địa phương theo chế dộ phân quyền là
do luật quốc gia quy định, chính quyền trung ương có thể dành nhiều hay ítquyền hành chính cho các địa phương, còn quyền dành cho bang hay liênbang do hiến pháp bang quy định Hiến pháp vạch rõ giới hạn thẩm quyềncủa chính quyền bang và chính quyền liên bang
* Ưu điểm:
- Bảo vệ và phát triển quyền lợi, nhu cầu của địa phương tôn trọng nhữngđặc điểm đặc thù của từng địa phương
- Hợp với tinh thần dân chủ
- Các nhà hành chính địa phương được bầu được hưởng ít nhiều quyền tự trịđối với chính quyền trung ương, nhờ đó họ có thể bênh vực quyền lợi đạiphương một cách hữu hiệu
- Phân quyền làm giảm bớt khối lượng công việc của bộ máy hành chính nóichung và chính quyền trung ương nói riêng.Vai trò của chính quyền trungương thu hẹp, tập trung thu hẹp, tập trung vào các công việc quốc gia mangtầm chiến lược quan trọng
* Nhược điểm:
- Các nhà chức trách địa phương do dân đại phương bầu ra có thể không có
đủ khả năng chuyên môn để đảm đương công việc hành chính;
- Các nhà chức trách địa phương được bầu nên là lãnh tụ của các nhóm xãhội, đảng phái nên có thể không hoàn toàn vô tư trong công việc,
- Do sự kiểm soát của trung ương lỏng lẻo nên có xu hướng lạm chi côngquỹ, hoặc sử dụng không có hiệu quả ngân sách của địa phương
- Có thể xảy ra trường hợp các nhà chức trách địa phương do chú trọng vàoquyền lợi địa phương mà sao nhãng quyền lợi quốc gia
3 Tản quyền:
Đây là nguyên tắc nằm giữa hai thái cực là phân quyền và tản quyền Làbiện pháp vừa khắc phục những khuynh hướng sai lệch phân tán, địa phươngchủ nghĩa của phân quyền Để công việc địa phương được giải quyết nhanh
Trang 20hơn, chính quyền trung ương chuyển một phần quyền lực của mình chochính quyền địa phương và bổ nhiệm các công chức địa phương đại diện chocác cơ quan trung ương sử dụng quyền hành chính, chịu trách nhiệm trướcchính quyền trung ương Tuy nhiên, các đơn vị hành chính đó không cópháp nhân tính, không được hưởng năng lực pháp lý để kiện tụng, không cótài sản và ngân sách riêng.
có thể dung hoà được quyền lợi giữa trung ương và điạ phương
* Nhược điểm:
- Do vẫn còn bị lệ thuộc vào trung ương nên các nhà chức trách địa phươngkhông thể và không có đủ quyền lực để bảo vệ triệt để quyền lợi của địaphương
- Nếu sự kiểm soát của trung ương quá lỏng lẻo sẽ làm các nhà chức tráchđại phương lạm quyền, dẫn đến sự khác biệt một cách sâu sắc giữa các điahphương với nhau do có những quan điểm, chính sách và phương pháp quản
lý khác nhau
Liên hệ với Việt nam: ở Việt Nam theo nguyên tắc phân công, phân cấpbằng cách quy định trước nhiệm vụ quyền hạn của mỗi cấp theo nguyên tắctập trung dânchủ nghĩa là , quyền điều hành tập trung trong tay Chính phủ làđồng thời phát huy tính năng động sáng tạo của các cấp địa phương, bêncạnh đó chính quyền ĐP có tính tự quyết và tính tự quản
Cõu 5: Trỡnh bày cỏc chức năng của quản lý hành chớnh nhà nước?
1 Chức năng chính trị:
- Nhiệm vụ cơ bản của HCNN là thực thi những mục tiêu chính trị- là chức năng cơ bản Tất cả các quốc gia đều phải thông qua hệ thống tổ chức
HCNN để điều khiển các các quá trình xã hội nhằm giữ gìn trật tự, an toàn
xã hội, an ninh quốc gia
Trang 21- Chính trị là sự thể hiện ý chí nhà nước(đề ra những đường lối, nhiệm vụ cơbản, là phác hoạ, lựa chọn những mục tiêu phát triển quốc gia); hành chính
là sự thực hiện ý chí nhà nước(đề ra các chính sách, kế hoạch thực hiệnnhững mục tiêu do giới chính trị đã vạch ra)
- Kế hoạch của Chính phủ các nước trên thế giới thường tập trung vào:
- Kế hoạch về việc sử dụng, khai thác và duy trì các nguồn tài nguyên;
- Kế hoạch phát triển các đô thị lớn, bao gồm qui hoạch chiến lược tổng thể,
kế hoach xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công;
- Kế hoach quốc gia đảm bảo việc làm cho mọi công dân, đối phó với nạnthất nghiệp do kinh tế thị trường gây nên;
- Kế hoạch can thiệp thông qua hệ thống kho bạc và ngân hàng nhà nước đểgiữ giá cả ở mức duy trì mức độ lạm phát ở mức tối thiểu;
- Kế hoạch phúc lợi xã hội như phụ cấp thất nghiệp, giúp đỡ người già, chămsóc sức khoẻ và phân phát thuốc men,v.v ;
- Lập kế hoạch tài chính
Mỗi một kế hoạch đều nhằm thực hiện một số mục tiêu nhất định Vì vậy,việc lựa chọn mục tiêu có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng trong việc định ra kếhoạch trong mọi lĩnh vực hoạt động xã hội của một quốc gia
2 Chức năng kinh tế:
- Là chức năng quan trọng nhất của tổ chức HCNN, xuất hiện cùng với sự rađời cả nhà nước Chức năng kinh tế của HCNN được thực hiện thông quacác bộ phận quản lý kinh tế của chính phủ(như các Bộ, các Ngành )
- Chức năng kinh tế là: định ra chiến lược, kế hoạch phát triển xã hội và nềnkinh tế quốc dân, bao gồm các quy hoạch, kế hoạch phát triển xã hội và kinh
tế khu vực, các quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế,
bố trí và sắp xếp hợp lý sức sản xuất, các hạng mục kinh tế quan trọng vàcác hạng mục kỹ thuật cần phải cải tiến; định ra và ban bố các chính sách,văn bản pháp quy, điều lệ, chủ trương, quy định kinh tế, kỹ thuật quan trọng,đồng thời ban bố các tiêu chuẩn, định mức, quy phạm kinh tế kỹ thuật chủyếu; phối hợp hài hoà những mối quan hệ kinh tế và kế hoạch phát triển giữacác ngành, các địa phương, các xí nghiệp, chỉ đạo và thúc đẩy sự hợp táckinh tế, sự liên kết kinh tế giữa các ngành với các địa phương
3 Chức năng văn hóa:
- Là một trong những chức năng truyền thống và quan trọng của tổ chức HCNN các quốc gia Tuy nhiên, trong mỗi một thời kỳ lịch sử; mỗi một
Trang 22quốc gia khác nhau, chức năng này có những đặc điểm khác nhau phụ thuộc vào nhiệm vụ chính trị của mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ lịch sử và phù hợp với tính đặc thù của văn hoá truyền thống.
- Chức năng văn hoá, đặc biệt là chức năng phát triển khoa học, văn hoá, giáo dục, chủ yếu bao gồm: định ra chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thểphát triển khoa học, văn hoá, giáo dục; định ra và ban bố các chính sách, vănbản pháp quy quan trọng trong quản lý khoa học, văn hoá, giáo dục; tổ chức phối hợp các ngành khoa học - kỹ thuật quan trọng; chỉ đạo, giám sát, hiệp đòng các ngành nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các đơn vị giáo dục; phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực nhằm nâng caohieuụ quả của chức năng vănhoá của tổ chức hành chính nhà nước, thúc đẩy sự phát triển của khoa
học,văn hoá, giáo dục, nâng cao chất lượng văn hoá, tư tưởng của toàn dân tộc, xây dựng xã hội văn minh
4 Chức năng xã hội:
- Đây là một chức năng rộng, bao hàm trong nhiều hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước Chức năng xã hội trong hành chính nhà nước thường thông qua việc xây dựng các bộ máy chuyên ngành để thực thi quản lý đối với các công việc như phúc lợi xã hội, bảo hiểm xã hội, và cung cấp dịch vụ công cộng như y tế, bảo vệ trẻ em, bảo vệ môi trường , và xây dựng các công trình phúc lợi công cộng
- Chức năng xã hội của tổ chức hành chính nhà nước, đặc biệt là chức năng phát triển phúc lợi xã hội thường bao gồm những mục sau:
+ Định ra chiến lược phát triển hệ thống phúc lợi xã hội,
+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh và kiện toàn thể chế quản lý phúc lợi xã hội hợp lý và hoàn chỉnh;
+ Mở mang các công việc phục vụ xã hội, giải quyết tốt các vấn đề có liên quan đến lợi ích hợp pháp và quyền bình đẳng của công dân;
+ Có chính sách bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên;+ Bảo vệ môi trường sinh thái
CHƯƠNG 3 Cõu1: Vẽ sơ đồ và trỡnh bày 3 mụ hỡnh
Trang 23như thế nào đến con đường hỡnh thành Chớnh phủ ở mỗi mụ hỡnh?
1 Tổng thống là người đứng đầu hành phỏp
* Một số đặc điểm cơ bản
- Ngành quyền HP độc lập với ngành quyền LP
- Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ
"không những trị vì mà còn cai trị" Tổng thống được nhân dân trực tiếp bầu
ra chịu trách nhiệm trước công dân, không chịu trách nhiệm trước Quốc hội
- Tổng thống là trung tâm quyền lực của nhà nước, là người nắm trọn quyềnhành pháp; có quyền bổ nhiệm và bãi miễn các bộ trưởng, quốc vụ khanh,các đại sứ và các quan chức cao cấp; ký kết các điều ước và các hiệp ước vớinước ngoài; thống lĩnh các lực lượng vũ trang và ký ban hành các văn bảnluật
- Nội các do tổng thống bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước Tổngthống, không chịu trách nhiệm trước các cơ quan lập pháp.Thành viên củanội các không đồng thời là thành viên của nghị viện(phân quyền cứng nhắc)
- Nội các không phải là cơ quan tập thể tối cao thực hiện quyền hành pháp
mà chỉ là cơ quan tư vấn của Tổng thống(không có quy chế Hiến pháp cụthể) Tổng thống có thể sử dụng những nhà tư vấn khác không thuộc nội các
trên một số vấn đề(VD: Mỹ)
- Cơ chế kiểm soát và cân bằng:
+ Nghị viện kiểm soát hoạt động của hành pháp(VD: không thông qua ngân
sách nhà nước) nhưng không có quyền giải tán nội các, không thể buộcTổng thống từ chức bằng việc bỏ phiếu bất tín nhiệm
+ Tổng thống có quyền phủ quyết các dự luật mà Nghị viện đã thông quanhưng không có quyền giải tán Nghị viện
2 Tổng thống và Thủ tướng trực tiếp điều hành:
Trang 24- Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu Hành pháp;Thủ tướng đóng vai trò là người thực thi hoạt động QLHCNN trực tiếp,hàng ngày(LB Nga, CH Pháp ) Mối quan hệ giữa tổng thống và thủ tướngđược pháp luật quy định
- Tổng thống có thể bãi nhiệm thủ tướng và đề nghị thủ tướng mới trên cơ sởphê chuẩn của Nghị viện; cũng có thể chỉ định thủ tướng không cần có sựphê chuẩn của các cơ quan lập pháp
- Tuỳ thuộc vào quy định của Hiến pháp, trong những trường hợp cụthể(không đạt được sự nhất trí trong dự kiến nhân sự hoặc các chính sáchquản lý): Tổng thống có quyền giải tán quốc hội và Quốc hội cũng có quyềnphế bỏ tổng thống
- Cả hai trường hợp này đều được sử dụng rất hạn chế Thông thường các cơquan lập pháp bỏ phiếu bất tín nhiệm với hệ thống QLHCNN của tổng thống
và trong trường hợp đó, tổng thống phải thành lập chính phủ mới
3 Thủ tướng là người đứng đầu hành phỏp:
- Thông thường, đảng (hoặc liên minh các đảng) giành đa số ghế trong QH
sẽ nắm chức vụ thủ tướng Thủ tướng thành lập chính phủ, Chính phủ chịu trách nhiệm trước hệ thống các cơ quan lập pháp
Trang 25* Một số điểm cần chú ý:
- Thủ tướng được lựa chọn theo một số cách thức nhất định(thường thì
không do cử tri trực tiếp bầu).
- Mô hình này thường được áp dụng ở các nước có sự phân lập các quyềnmền dẻo hoặc tập trung
- Các nước theo mô hình này thường có thiết chế đứng giữa Nghị viện và HP
là Tổng thống, Chủ tịch hoặc Toàn quyền(Australia; Canada, )
- Thủ tướng là người đứng đầu ngành hành pháp, còn nguyên thủ quốc giahoặc người đứng đầu nhà nước do một người khác nắm(TTg trong mô hìnhnày là Hành pháp thực quyền- "cai trị" TTg trong mô hình tổng thống- làngười đứng đầu cơ quan HCNN)
- Cơ quan lập pháp lựa chọn TTg TTg thành lập chính phủ Đảng nào giành
đa số ghế trong các cơ quan lập pháp thông thường TTg là người đứng đầuđảng đa số đó Quá trình vận động bầu cử quốc hội cũng chính là quá trìnhgiành chức vụ cao nhất của hành pháp quá trình bầu cử cũng là một sự lựachọn kép- cả QH và TTg
- Thủ tướng mang tính chất nghị viện với QH (do QH bầu) Thủ tướngkhông có quyền giải tán, phán đối lại các đạo luật của QH, trong khi đó quốchội có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm với chính phủ của thủ tướng
- Theo mô hình này TTg là người đứng đầu hành pháp(quyền rất lớn)
VD: TTg Anh là người đứng đầu HP(đứng đầu đảng giành đa số ghế trong
QH) Nữ hoàng là nguyên thủ quốc gia(Hành pháp tượng trưng-"trị vì nhưngkhông cai trị")- trên thực tế chỉ mang tính danh dự đối với hoạt độngQLHCNN
VD: TTg CHLB Đức do QH bầu(đa số phiếu)( đa số tuyệt đối) Nếu một
đảng không giành được đa số ghế trong QH liên minh với các đảng
khác(TTg Đức-từ 1998- là một TTg của chính phủ liên hợp) hoặc ( toàn
quyền có thể chỉ định TTg là người đứng đầu đảng có thể giành được sự ủng
hộ cao nhất của các đảng khác như Canada)
- Chính phủ của mô hình này dễ rơi vào tình trạng thiếu ổn định nếu đảnggiành được quyền thành lập Chính phủ kỷ luật không chặt chẽ(VD: nghị sỹ