1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn tổ chức quản lý doanh nghiệp

15 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm: - Sử dụng hiệu quả các kinh nghiệm và các phương tiện chung - Cơ cấu tổ chức cho hoạnh định và kiểm soát - Tất cả các hoạt động đều có lợi từ những công nghệ hiện đại nhất - Tiê

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MƠN TCQLDN

Kết cấu đề thi Mơn TCQLDN gờm 3 câu : 2 câu như câu hỏi + 1 câu 5 cho ví dụ

1. C©u 1 :Trình bày về dự án, vai trị của quản lý dự án trong tổ chức quản lý doanh nghiệp?

Việc triển khai dự án và tổ chức quản lý dự án trong tổ chức điều hành quản lý doanh nghiệp?

Trả lời:

- Khái niệm về dự án:

Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau,được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách

- Mỗi dự án gồm các đặc điểm như sau :

a Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường người ta cố gắng lượng hoá mục tiêu

thành ra các chỉ tiêu cụ thể

Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có kết quả cuốicùng mà kết quả đó không

án

b Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thường < 3năm), nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu và thời

điểm kết thúc

Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo

dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới

Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau:

+ Khởi đầu dự án

+ Triển khai dự án

+ Kết thúc dự án

- Vai trị của quản lý dự án trong tổ chức quản lý doanh nghiệp:

a Vai trị hoạch định

-> Xác định cái gì cần phải làm ?

- Xác định mục tiêu

- Định phương hướng chiến lược

- Hình thành công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn về nguồn lực và phải phù hợp với môi trường hoạt động

b Vai trị tổ chức

-> Quyết định công việc được tiến hành như thế nào ? -> Là cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện kế hoạch

- Làm việc gì ?

- Ai làm ?

- Phối hợp công việc ra sao ?

- Ai báo cáo cho ai ?

- Chỗ nào cần ra quyết định ? (Cụ thể hóa ra sơ đồ tổ chức)

c Vai trị lãnh đạo

- Động viên, hướng dẫn phối hợp nhân viên

- Chọn lựa một kênh thông tin hiệu quả

- Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức

-> Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức

d Vai trị kiểm soát

Nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến

1

Trang 2

mục tiêu.

Kiểm soát = Giám sát + So sánh + Sửa sai

- Việc triển khai dự án và tổ chức quản lý dự án trong tổ chức điều hành quản lý doanh nghiệp:

Triển khai dự án và tổ chức quản lý dự án trong tổ chức điều hành quản lý doanh nghiệp theo 3 cấu trúc:

a Cấu trúc chức năng

Dự án được chia ra làm nhiều phần và được phân công tới các bộ phận chức năng hoặc các nhóm trong bộ phận chức năng thích hợp Dự án sẽ được tổng hợp bởi nhà quản lý chức năng cấp cao

Ưu điểm:

- Sử dụng hiệu quả các kinh nghiệm và các phương tiện chung

- Cơ cấu tổ chức cho hoạnh định và kiểm soát

- Tất cả các hoạt động đều có lợi từ những công nghệ hiện đại nhất

- Tiên liệu trước những hoạt động trong tương lai để phân bổ nguồn lực

- Sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất

- Ổn định và phát triển nghề nghiệp lâu dài cho nhân viên

- Phù hợp cho loại hình sản xuất đại trà Nhược điểm:

- Không có quyền lực dự án tập trung không có ai có trách nhiệm cho dự án tổng thể

- Ít hoặc không có hoạch định và viết báo cáo dự án

- Ít quan tâm đến yêu cầu của khách hàng

- Việc thông tin liên lạc giữa các chức năng gặp khó khăn

- Khó tổng hợp các nhiệm vụ đa chức năng

- Có khuynh hướng quyết định theo những nhóm chức năng có ưu thế nhất

b Cấu trúc dự án

Một nhà quản lý phải chịu trách nhiệm quản lý một nhóm / tổ gồm những thành viên

nòng cốt được chọn từ những bộ phận chức năng khác nhau trên cơ sở làm việc toàn phần (full-time) Các nhà quản lý chức năng không có sự tham gia chính thức

Ưu điểm:

- Có sự kiểm soát chặt chẽ do có quyền lực dự án

2

Phĩ GĐ Tài chính

Phĩ GĐ Marketing

Phĩ GĐ Sản xuất

Phĩ GĐ

Kỹ thuật

Chủ tịch/

Giám đốc

Dự án n

Dự án 1

Dự án n

Dự án 1

Trang 3

- Thời gian xúc tiến dự án nhanh chóng

- Khuyến khích sự cân đối về thành quả, thời gian biểu và chi phí

- Tạo sự trung thành của các thành viên trong dự án

- Có mối quan hệ tốt với các đơn vị khác

- Quan tâm đến yêu cầu của khách hàng

Nhược điểm:

- Sử dụng nguồn lực không hiệu quả

- Không chuẩn bị những công việc trong tương lai

- Ít có cơ hội trao đổi kỹ thuật giữa các dự án

- Ít ổn định nghề nghiệp cho những thành viên tham gia dự án

- Khó khăn trong việc cân đối công việc khi dự án ở giai đoạn bắt đầu và kết thúc

3

Chủ tịch/

Giám đốc

Các phịng ban chức năng:

Tài chính, Marketing, Phĩ GĐ quản lý dự án

Kỹ thuật

Dự án 2

Tài chính

Kỹ thuật

Dự án 1

Tài chính

Trang 4

c Cấu trúc ma trận

Ưu điểm: Cấu trúc này là sự kết hợp của hai dạng cấu trúc chức năng và dự án

- Sử dụng hiệu quả nguồn lực

- Tổng hợp dự án tốt

- Luồng thông tin được cải thiện

- Đáp ứng sự thích nghi nhanh chóng

- Duy trì kỷ luật làm việc tốt

- Động lực và cam kết được cải thiện Nh

ược điểm:

- Sự tranh chấp về quyền lực

- Gia tăng các mâu thuẫn

- Thời gian phản ứng lại chậm chạp

- Khó khăn trong giám sát và kiểm soát

- Quản lý phí tăng cao

- Trải qua nhiều căng thẳng (stress)

Chủ tịch/

Giám đốc

Phĩ GĐ Marketing

Phĩ GĐ

Tài chính

Phĩ GĐ Sản xuất

Phĩ GĐ

QL dự án

Dự án 1

Dự án 2

Phĩ GĐ

Kỹ thuật

Dự án 3

Trang 5

2. C©u 2; Tài chính doanh nghiệp trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp? Hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp hiện nay khi tham gia thị trường chứng khoán.

Trả lời

1 Tài chính doanh nghiệp trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: + Khái niệm tài chính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, được tạo lập và sử dụng cho mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xét về mặt vật chất, quỹ tiền tệ có thể là:

- Bằng hiện vật: phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị máy móc, công trình kiến trúc

- Bằng tiền: quỹ tiền mặt đáp ứng nhu cầu chi tiêu và thanh toán hàng ngày

- Các chứng khoán dài và ngắn hạn

Tuy nhiên thực chất tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị, nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN Hay nói khác đi, các quan hệ kinh tế này nảy sinh trong quá trình SXKD

+ Vai trò của tài chính trong hoạt động của DN:

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, tài chính DN không còn bị thụ động như trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Vai trò của nó trở nên quan trọng bởi các lý do sau:

- Hoạt động tài chính của DN ảnh hưởng và liên quan đến mọi hoạt động của DN

- Nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của DN ngày càng lớn Do đó việc sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn, cũng như việc sử dụng các vốn như thế nào, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của DN

- Các thông tin về tình hình tài chính của DN là cơ sở quan trọng cho ban lãnh đạo DN có thể kiểm soát và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả cao Mặt nữa, các thông tin về tài chính DN còn là mối quan tâm của các đối tượng khác: tổ chức TD, NH, cơ quan thuế, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư vốn vào

DN

Để thấy rõ hơn vai trò của TCDN, ta xét các chức năng của nó trong hoạt động SXKD của DN

Chức năng tạo vốn đảm bảo vốn cho quá trình SXKD một cách có hiệu quả, phân phối thu nhập bằng tiền của DN

Chức năng giám đốc

Hai chức năng có mối quan hệ khăng khít và bổ trợ cho nhau DN không thể tách rời hai chức

năng này

2 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính của DN

Đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh

Việc xây dựng, đánh gía và lựa chọn các dự án đầu tư và kinh daonh donhiều bộ phận trong

DNVT cùng phôí hợp thực hiện Tuy nhiên trên góc độ tàichính, điều cần phải chú ý là hiệu quả tài chính của các dự án Do đó cần phảisử dụng các chỉ tiêu tài chính để lựa chọn dự án có mức

sinh lợi cao

Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động nguồn đáp ứng:

- Căn cứ vào nhiệm vụ và mục tiêu SXKD của DN, xác định rõ nhu cầu về vốncố định, vốn lưu

động cần thiết cho sản xuất kinh doanh, cũng như đáp ứngnhu cầu tăng trưởng SXKD của DN

Trang 6

Cần xác định chính xác nhu cầu về vốnbằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Từ nhu cầu vốn cần thiết, DN xây dựng các phương án huy động vốn, lựachọn trên nguyên tắc phải đáp ứng thu hút vốn đáp ứng nhu cầu, chi phí sửdụng vốn thấp

Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thuvà chi, thực hiện tốt công tác thanh toán

Đây là nội dung quan trọng trong quản lý tài chính của DN, nó đảm bảocho DN bảo toàn và phát triển vốn SXKD, tăng trưởng không ngừng trongđiều kiện nguồn lực tài chính có hạn Làm tốt nội dung này giúp DN trong tìnhtrạng lành mạnh về tài chính, tăng doanh thu tăng lợi nhuận, tăng vị thế cạnhtranh, không ngừng phát triển

Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹcủa DN

Việc này có tác dụng tích cực cho sự phát triển của DN, nếu công tác nàykhông được chú trọng, thì lợi nhuận có tác động ngược trở lại

Thường xuyên phân tích đánh giá tình hình tài chính của DN để kiểmsoát tình hình hoạt động của DN

Thông qua việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính, để thấy đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý, thực trạng về tình hình tài chínhcủa DN, dự báo trước tình hình tài chính của

DN để có quyết định phù hợp

Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa tài chính:

Kế hoạch tài chính cần phải được lập một cách khoa học và kịp thời nhằmđối phó với những thay đổi của thị trường

4- Hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp hiện nay khi tham gia thị trường

chứng khoán:

Thị trường chứng khoán là thị trường giao dịch, mua bán các chứng từ có giá trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng nhất của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành qua đó, thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Sản phẩm tài chính trên thị trường chứng khoán là các loại trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác như: chứng chỉ quỹ đầu tư tương lai, quyền chọn, quyền mua cổ phiếu, chứng quyền Thị trường chứng khoán tập trung vốn cho đầu tư và phát triển kinh tế Do đó, nó có tác động rất lớn đến môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nước và nước ngoài như hiện hay, để đứng vững

và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp trong từng giai đoạn, trên cơ sở thực tế của từng đơn vị của đất nước, của điều kiện và môi trường quốc tế Với chiến lược đúng đắn bản thân các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những mục tiêu, kế hoạch và

Trang 7

biện pháp cụ thể mang tính khả thi đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh cao và đạt được những thắng lợi trong cạnh tranh

Mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp trong những năm tới

Các doanh nghiệp hoạt động đều luôn hướng tới lợi nhuận Muốn vậy Doanh nghiệp phải quan tâm đến điều hoà vốn và thời gian hoàn vốn, từ đó xác định được doanh số bán hàng, thời gian cho lãi và các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới lợi nhuận Để mục tiêu của Doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất trên cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, tiền vốn, vật tư lao động của mình cần phải xác định phương hướng và biện pháp đầu tư, biện pháp sử dụng điều kiện sẵn

có làm sao có hiệu quả tối ưu nhất

Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những mục tiêu chiến lược cụ thể:

 Tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng thu cho ngân sách ổn định và nâng cao mức sống cho người lao động

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng năng suất lao động, bảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Nâng cao chất lượng sản phẩm thoả mãn khách hàng nhằm tiêu thụ mạnh sản phẩm, chú trọng hơn về khâu marketing nâng cao chất lượng sản phẩm

 Nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường để từng bước tiến tới hội nhập kinh tế thế giới

Sản phẩm luôn là nhân tố có ảnh hưởng lón dẫn tới chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường quốc tế luôn đòi hỏi phải có những sản phẩm không chỉ có chất lượng cao mà còn phải

có mẫu mã phù hợp với thị hiếu của khách hàng Nắm được điều đó các doanh nghiệp đã xác định các mục tiêu về chính sách sản phẩm của mình như sau:

 Cải tiến mẫu mã, tăng cường chất lượng là một giải pháp mang tính sống còn để tồn tại

và phát triển

 Trên các thị trường khác nhau, các doanh nghiệp sẽ tập trung tiêu thụ các mặt hàng khác nhau, có lượng tiêu thụ ổn định và các mặt hàng có nhu cầu lớn nhằm khai thác triệt để tiềm năng của thị trường

Trang 8

C©u 3 ; Trình bày về doanh nghiệp, quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường? Xu hướng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện thực tiễn phát triển và hội nhập?

Tr¶ lêi

Trước hết phải khẳng định rằng có khá nhiều cách hiểu về khái niệm doanhnghiệp dưới góc

độ của khoa học quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và khoa họcpháp lý Trong Từ điển tiếng

Việt, khái niệm doanh nghiệp được xác định rất đơngiản “là đơn vị kinh doanh, như xí nghiệp,

công ty, v.v ”(1 ) Trong giới khoa họcpháp lý Việt Nam hiện nay cũng có nhiều cách hiểu về

khái niệm doanh nghiệp bằngnhững cách định nghĩa theo phương pháp tiếp cận khác nhau Dưới góc độ luật thựcđịnh, từ khi thực hiện đường lối đổi mới, khái niệm doanh nghiệp đã được qui địnhlần đầu tiên trong Luật công ty năm1990, sau đó là qui định tại điều 3, Luật doanhnghiệp

năm1999 – “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụsở giao dịch ổn định

được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

Lại có quan điểm cho rằng định nghĩa về doanh nghiệp theo qui định tại điều3, Luậtdoanh nghiệp nói trên chỉ có thể được hiểu trong phạm vi của Luật doanhnghiệp chứ không thể mở

rộng cho tất cả Theo quan điểm này, doanh nghiệp phảiđược hiểu là mọi chủ thể kinh doanh có

làm thủ tục đăng ký kinh doanh, xin phépkinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Có thể có nhiều cách hiểu về khái niệm doanh nghiệp dướigóc độ lý luận và góc độ luật thực định Nhưng nếu có hiểu theo luật thực định thìcũng không thể chỉ dừng lại ở Luật doanh nghiệp

mà phải xem xét đến toàn bộ lĩnhvực pháp luật điều chỉnh về các loại hình chủ thể kinh doanh

Khi đó khái niệmdoanh nghiệp cần được hiểu là những loại hình tổ chức kinh doanh (tổ chức

kinh tế)có đầy đủ các thuộc tính pháp lý nhất định (tài sản, trụ sở, tên thương mại.…) đượcqui định trong các luật về doanh nghiệp Hiểu một cách đơn giản theo luật thực địnhthì doanh

nghiệp là những loại hình tổ chức kinh doanh thành lập và hoạt động theocác Luật về doanh nghiệp

Có thể liệt kê các loại hình doanhnghiệp ở nước ta hiện nay bao gồm:

- Doanh nghiệp nhà nước

- Hợp tác xã

- Công ty, gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, côngty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, gồm: doanh nghiệp liên doanh, doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Trong thực tế, nước ta còn có khoảng trên 300 doanh nghiệp thuộc sở hữu của các tổchức

Trang 9

chính trị, chính trị – xã hội như Đảng cộng sản Việt Nam, công đoàn, Đoànthanh niên, v.v… Những doanh nghiệp này thường hoạt động theo cơ chế như củadoanh nghiệp nhà nước chứ không có luật điều chỉnh riêng Từ khi có Luật doanhnghiệp 1999, chúng ta đã tính tới việc phải chuyển đổi những doanh nghiệp này sanghoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên

VÒ bản chất pháp lý của doanh nghiệp

Trong lý Về luận và thực tiễn, cần phân biệt doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức philợi nhuận,

các tổ chức kinh tế-sự nghiệp có thu hay các hình thức tổ chức kinh doanhkhác Để làm được điều đó thì phải xác định được các dấu hiệu, các thuộc tính thểhiện bản chất pháp lý của doanh nghiệp Bản chất pháp lý của các loại hình doanhnghiệp ở nước ta hiện nay không giống nhau hoàn toàn vì nó còn phụ thuộc một sốyếu tố (như hình thức sở hữu chẳng hạn…) Nhưng theo chúng tôi, bản chất pháp lýcủa doanh nghiệp nói chung thể hiện qua các vấn đề chủ yếu sau đây:

- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập theo qui định của pháp luật màthông

thường là phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh, xin phép kinh doanh tại cơquan nhà nước

có thẩm quyền Trong khi những tổ chức phi lợi nhuận hay các tổchức hoạt động sự nghiệp, v.v… thì không phải làm thủ tục này

- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch, có tài sản, có sửdụng

lao động làm thuê Doanh nghiệp là nơi diễn ra hoạt động sản xuất vật chất thìphải dựa

trên các yếu tố về tư liệu sản xuất và lao động

- Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nói chung là nhằm mục đích kinhdoanh ,

đây là điểm khác nhau cơ bản giữa doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức không được coi

là doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải là chủ thể hạch toán kinh doanh độc lập, có nghĩa nó là chủ thểtự

quyết định việc thu, chi tài chính, tự mình hưởng thành quả cũng như chịu tráchnhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động kinh doanh của mình

- Doanh nghiệp phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động dưới một hìnhthức

pháp lý nhất định do pháp luật qui định

Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời đánh dấu một sự thay đổi lớn trong pháp luật vềdoanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời phản ánh được tư tưởng và mục tiêu nổi bật củaluật Doanh nghiệp năm 2005 là hình thành một khung pháp lý chung, bình đẳng ápdụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp Đây là lần đầu tiên nước ta banhành một văn bản pháp luật chung điều chỉnh thống nhất tất cả các loại hình doanhnghiệp Với việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2005, các doanh nghiệp ViệtNam đã có điều kiện để hoạt động bình đẳng trong điều kiện nền kinh tế thị trường ởViệt Nam hiện nay Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2005 cũng đáp ứng đượcyêu cầu đối xử bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

* Quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến môi trường Nếu chúng ta đòi hỏi

hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn toàn không ảnh hưởng đến môi trường thì chắc chắn không có bất kỳ hoạt động kinh tế nào xảy ra

Trang 10

Việc thực hiện chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường, hay trách nhiệm với xã hội tại các doanh nghiệp ở nước ta còn tồn tại nhiều khó khăn và bất cập do nhiều nguyên nhân khác nhau Trong đó có nguyên nhân là do bản thân các doanh nghiệp chưa nhận thức được một cách đúng đắn và đầy đủ về mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh sản xuất của mình với vấn đề môi trường Vì vậy chúng ta cần làm rõ mối quan hệ này nhằm phần nào góp phần thay đổi nhận thức của doanh nghiệp, vì chỉ có thay đổi được nhận thức thì mới thay đổi được hành động của chính bản thân mình

Trước hết, đây là mối quan hệ biện chứng tác động lẫn nhau Hoạt động của doanh nghiệp

có những tác động tích cực và tiêu cực tới vấn đề môi trường và ngược lại môi trường cũng góp phần tạo nên những thuận lợi hay khó khăn trong việc sản xuất Đồng thời, chúng ta cũng phải khẳng định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến môi trường Nếu đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn toàn không ảnh hưởng đến môi trường thì chắc chắn sẽ không có bất kỳ một hoạt động kinh tế nào xảy ra Vấn đề cần quan tâm ở đây là mức độ tác động như thế nào (nguy cơ gây hủy hoại, tàn phá môi trường; khả năng hồi phục của môi trường; sự ảnh hưởng bất lợi so với hiệu quả đem lại…)

Từ sự nhận thức rõ ràng về mối quan hệ giữa hoạt động của doanh nghiệp và môi trường, thiết nghĩ các doanh nghiệp cần nên áp dụng đồng bô ba nhóm giải pháp sau:

Nhóm các giải pháp về nhận thức của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp cần thay đổi nhận thức

về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thương mại nói riêng, tiến tới thay đổi hành vi của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh Đặc biệt áp dụng giải pháp công nghệ sạch

Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích phát triển hoạt

động của mình mà không gây gây ảnh hưởng xấu tới môi trường ngoài ra còn có kinh phí đầu tư cho việc bảo vệ môi trường

Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường tại doanh nghiệp Cụ thể là cần

có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn về môi trường nhằm áp dụng các quy định của pháp luật môi trường có khả năng vận hành các hệ thống xử lý, phân tích kiểm tra mức độ đảm bảo tiêu chuẩn môi trường của các sản phẩm và chất thải

Xu hướng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện thực tiễn phát triển và hội nhập?

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nước và nước ngoài như hiện hay, để đứng vững

và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp trong từng giai đoạn, trên cơ sở thực tế của từng đơn vị của đất nước, của điều kiện và môi trường quốc tế Với chiến lược đúng đắn bản thân các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những mục tiêu, kế hoạch và biện pháp cụ thể mang tính khả thi đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh cao và đạt được những thắng lợi trong cạnh tranh

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w