- Ga là nơi trực tiếp quan hệ giữa đường sắt với chủ hàng và hành khách đi tàu, hoàn thành các tác nghiệp kỹ thuật liên quan đến vận chuyên hàng hoá và hành khách, là nơi khởi đầu và kết
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TỔ CHỨC KHAI THÁC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Câu 1: Khái niệm và phân loại ga hàng hóa?
* Khái niệm ga, ga hàng hoá:
- Ga là đơn vị sản xuất cơ bản của ngành đường sắt, quá trình vận chuyển hàng hoá và hành khách đều được bắt đầu và kết thúc tại ga
- Ga là nơi trực tiếp quan hệ giữa đường sắt với chủ hàng và hành khách đi tàu, hoàn thành các tác nghiệp kỹ thuật liên quan đến vận chuyên hàng hoá và hành khách, là nơi khởi đầu và kết thúc quá trình vận chuyển
- Ga là điểm phân giới có đường phụ và những tiết bị để tiến hành các tác nghiệp kỹ thuật, tác nghiệp hàng hoá, thương vụ và tác nghiệp hành khách
- Ga hàng hoá: Là ga chủ yếu làm công tác vận chuyển hàng hoá với khối lượng lớn Các
ga này thường được phân bố ở các thành phố lớn đầu mối đường sắt hay đầu mối vận tải
và ở những khu tập trung các xí nghiệp công nghiệp
- Hàng ngày nhà ga phải thực hiện các công việc sau:
+ Tác nghiệp kỹ thuật: Đón, gửi và thông qua các đoàn tàu tránh và vượt tàu, giải thể và lập các đoàn tàu, sắp xếp các cụm xe, cắt các cụm xe để lại ga và nối các cụm xe ở ga vào đoàn tàu, đưa toa xe vào các địa diểm xếp, dỡ, lấy toa xe từ địa điểm xếp, dỡ về ga, kiểm tra kỹ thuật toa xe, thay đầu máy và tổ lái máy, sửa chữa toa xe, chỉnh bị đầu máy
+ Tác nghiệp hàng hoá: Xếp, dỡ hàng, chuyển tải hàng hoá, sắp xếp hàng gửi lẻ
+ Tác nghiệp thương vụ: Giao, nhận, bảo quản hàng hoá, lập vận đơn, tính cước phí, tạp phí, kiểm tra thương vụ và các đoàn tàu
+ Tác nghiệp hành khách: Tổ chức hành khách lên, xuống tàu nhận, bảo quản và trao trả hành lý, bao gửi, xếp, dỡ bao kiện bán vé cho hành khách đi tàu, phục vụ hành khách đợi tàu ,
Tóm lại: Mỗi ga nói chung đều phải hoàn thành 3 nhiệm vụ: Tổ chức tốt công tác vận tải hành khách, hành lý, bao gửi; Tổ chức tốt công tác thương vụ hàng hoá; Tổ chức tốt công tác chạy tàu an toàn và hiệu quả
* Phân loại ga hàng hoá:
a, Căn cứ vào tính chất tác nghiệp được phân làm 4 loại:
Trang 2+ Ga xếp: Là ga hàng hoá mà có khối lượng hàng hoá xếp là chủ yếu.
+ Ga dỡ: Là ga hàng hoá mà có khối lượng hàng hoá dỡ là chủ yếu
+ Ga xếp dỡ: Là ga hàng hoá mà có khối lượng hàng hoá xếp và dỡ tương đương nhau + Ga chuyển tải: Là ga hàng hoá mà chủ yếu làm tác nghiệp chuyển tải hàng hoá giữa 2 khổ đường khác nhau (khổ đường 1m và 1,435m)
b, Căn cứ vào số lượng, loại hàng hoá chuyên chở của ga gồm 2 loại:
+ Ga hàng hoá tổng hợp: là ga làm tác nghiệp chuyên chở nhiều loại hàng
+ Ga hàng hoá chuyên nghiệp: là ga làm tác nghiệp chuyên chở một số loại hàng nhất định như than, xi măng, apatit
c, Căn cứ vào cách bố trí ga với đường chính gồm 2 loại:
+ Ga hàng hoá cụt: là ga hàng hoá chỉ ăn thông một đầu với một hướng đường chính + Ga hàng hoá thông suốt: là ga hàng hoá chỉ ăn thông 2 đầu với 2 hướng đường chính trở lên
Câu 2: Khái niệm, phân loại hóa trường vá ưu nhược điểm của từng loại hóa trường?
1 Định nghĩa Hóa trường :
* Hóa trường là một bộ phần sản xuất của ga, là nơi giao tiếp vận tải hàng hóa bằng đường sắt với các phương tiện vận tải khác, là nơi bắt đầu và cũng là nơi kết thúc công tác vận tải hàng hóa
Tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa, đặc điểm hàng hóa mà thiết bị của hóa trường sẽ có quy mô khác nhau nhưngnois chung để hoàn thành tác nghiệp chuyên chở hàng hóa thì hóa trường phải có các thiết bị sau:
(1) Đường sắt: Gồm có đường dùng để chứa xe xếp, xe dỡ dùng để chứa xe chờ xếp dỡ, chờ lập tàu đi, đường dùng để dồn đảo toa xe, đường dùng để chứa xe sửa chữa
(2) Đường ô tô: Dùng để cho ô tô ra vào hóa trường đưa, lấy hàng hóa
(3) Kho, ke, bãi: Dùng để chứa hàng, xếp dỡ hàng và bảo quản hàng hóa
(4) Thiết bị xếp dỡ: Máy móc, công cụ dùng để xếp dỡ hàng hóa
2 Phân loại hóa trường
Trang 3Hóa trường bao gồm nhiều loại sau:
a Căn cứ vào quan hệ kết cấu với đường ga có 3 loại sau:
* Hóa trường cụt: Là loại hóa trường nối với 1 đầu ghi yết hầu ga
- Bãi đón tàu: Là khu vực để đón tàu hoặc gửi tàu đi
- Bãi dồn: Để phân loại toa xe, nối kết toa xe thành đoàn tàu hoặc giải thể đoàn tàu ( 1 đòn tàu thường có 14 toa xe không đủ toa xe phải chờ ghép các toan khác cho đủ 14 toa
xe mới đi)
- Ưu điểm: Đường sắt, đường ô tô ngắn, chiếm diện tích nhỏ
- Nhược điểm: Tác nghiệp dồn xe tập trung ở 1 đầu yết hầu gây trở ngại, giao cắt làm kéo dài thời gian đỗ đọng của toa xe do tác nghiệp và do đọng lây
* Hóa trường thông suốt: là hóa trường nối thông với 2 đầu ghi yết hầu của ga
Trang 4- Ưu điểm: Tác nghiệp dồn xe rải đều cho hai đầu ga, ga có thể tiến hành tác nghiệp song song giảm thời gian để đỗ đọng của toa xe
- Nhược điểm: Chiếm dụng diện tích đất lớn, đường sắt, đường ô tô dài, thêm ghi do đó đầu tư chi phí lớn
* Hóa trường hỗn hợp: Là loại hóa trường có một bộ phấn nối thông với 2 đầu ghi yết hầu, 1 bộ phận chỉ nối thông với 1 đầu yết hầu
Ưu điểm và nhược điểm là tổng hợp của hai loại hóa trường cụt và hóa trường thông suốt
b Căn cứ vào tính chất tác nghiệp có hai loại:
* Hóa trường chuyên nghiệp: Loại hóa trường này chuyên nghiệp hóa theo loại hàng hóa theo luồng đi, đến
Ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm: Quản lý dễ dàng, hiệu suất sử dụng thiết bị trong hóa trường cao, điều kiện an toàn và vệ sinh tốt
- Nhược điểm: Diện tích chiếm dụng đất lớn, đường sắt, đường ô tô dài, chi phí đầu tư lớn
* Hóa trường tổng hợp: Là loại hóa trường dùng chung cho các loại hàng đi, hàng đến Loại hóa trường này có ưu, nhược điểm ngược lại với hóa trường chuyên nghiệp Vì vậy tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng ga mà sử dụng từng loại hóa trường cho thích hợp
Câu 3: Nguyên tắc bố trí thiết bị trong hóa trường?
* Nguyên tắc bố trí thiết bị trong hóa trường
Trang 5+ Kho hàng thông thường: Kho hàng thường được đặt ở nơi có nền đất tốt, cao ráo tránh
ẩm ướt, đầu hướng gió, dễ trông coi bảo vệ, tiếp giáp với phía thành phố
+ Ke hàng: Khi bố trí ke hàng cần đặt cạnh bãi hàng nặng gần đường ô tô ra vào có khoảng trống không gian và diện tích rộng cho cần trục hoạt động và hàng tự chạy được
dễ dàng, an toàn
+ Bãi hàng rời chất đống: Là nơi dùng để chữa các loại hàng như than, đá, cát, sỏi Cần đặt ở nơi có địa hình rộng, cuối chiều gió, xa khu dân cư để giảm ảnh hưởng bụi bẩn cho môi trường xung quanh
+ Bãi hàng nặng, bãi container: Đủ điều kiện thì đặt riêng ở một khu vực có đủ sức chứa thuận tiện cho máy móc xếp dỡ hoạt động Nếu những ga có khó khăn về mặt bằng thì cần đặt ở khu vực giữa, một đầu là kho hàng thông thường, một đầu là bãi hàng rời, địa hình đủ rộng cho máy móc thiết bị xếp dỡ hoạt động
+ Kho hàng nguy hiểm: Dùng để chữa và bảo quản hàng nguy hiểm Đặc điểm của hàng này dễ cháy, dễ nổ Vì vậy kho hàng nguy hiểm cần đặt cách xa các kho, bãi hàng khắc,
xa khu dân cư ít nhất 50m, cuối chiều giò và nếu gần sông, suối thì bố trí phía hạ lưu, bởi
vì khi xảy ra hỏa hoạn hàng nguy hiểm cuối chiều gió để tránh lây lan sang các kho hàng khác, nếu các chất hàng nguy hiểm tương tác với nhau khi xảy ra thì bố trí cuối hạ lưu để tránh ô nhiễm nguồn nước đầu nguồn ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân và
bố trí cuối hạ lưu để khoanh vùng ô nhiễm và dễ xử lý khi trường hợp xấu xảy ra
+ Đường sắt: Gồm có đường chứa xe để tiến hành xếp dỡ hàng và đường để chứa xe chờ xếp, chờ đỗ hoặc đã xếp dỡ xong chờ lấy hàng đi hoặc chờ lập tàu; Đường chứa xe tiến hành xếp dỡ loại hàng gì thì đặt gần và song song với kho, bãi chứa loại hàng đó nhằm giảm thời gian xếp dỡ hàng và thuận tiện chi máy móc xếp dỡ hoạt động Riêng đường chứa xe xếp dỡ hàng tự chạy đặt nối tiếp với ke cao vì bản thân hàng tự chạy này đã có
ưu điểm là tự chạy được trên ke hàng và nó được xếp lên ke hàng mà ke hàng cao là một trong các loại chứa hàng của ke hàng nên khi xếp nối tiếp để thuận lợi cho máy móc xếp
dỡ hoạt động và an toàn cho hàng hóa, giảm thời gian xếp dỡ Đường chứa xe chờ xếp dỡ hoặc đã xếp dỡ xong chờ lấy hoặc lập tàu cần bố trí song song với đường xếp dỡ nếu bố trí nối tiếp thì cần bố trí ghi để khi dồn không ảnh hưởng đến quá trình xếp dỡ Đường sắt cần được xây dựng bằng và phẳng để đảm bảo an toàn tránh trôi xe, dồn dễ, quan sát tín hiệu, chiều dài đường chữa xe tương đương với chiều dài xếp dỡ
+ Đường ô tô: Nối giữa đường ô tô công cộng với các khu vực kho bãi cần xây dựng sao cho cự ly ngắn, tránh giao cắt với đường sắt và giao cắt lẫn nhau khi ra vào kho, bãi xuất nhập hàng thuận chiều, tiện lợi, đủ bề rộng xo ô tô chạy và quay đầu ô tô
Trang 6+ Thiết bị, máy móc xếp dỡ phục vụ cho loại hành nào thì dành chỗ đặt thiết bị, máy móc ngay ở kho, bãi chứa loại hàng đó có tính năng phù hợp với hàng
+ Các thiết bị khác như cầu cân, thiết bị chiếu sáng, thiết bị phòng cứu hỏa cần đặt ở nơi tiện tác nghiệp, tiện sử dụng, hiệu suất chiếu sáng tốt đáp ứng yêu cầu dồn xe, đón gửi tàu và bảo vệ hàng hóa
+ Phòng hóa vận: Cần xây dựng ở vị trí cho chủ hàng dễ liên hệ giao dịch, làm thủ tục chuyên chở hàng hóa, đồng thời bố trí gần phòng chạy tàu để kịp thời liên hệ trong phối hợp công tác đưa lấy, xuất nhập xe
Câu 4: Phương án bố trí thiết bị trong hóa trường
* Các phương án bố trí các thiết bị trong mặt bằng hóa trường
a Phương án I:
+ Khi khối lượng hàng bao kiện, hàng nặng, hàng rời chất đống tương được nhau, mặt bằng hóa trường hẹp, dài nên bố trí kho hàng bao kiện 1 phía, bãi hàng rời chất đống một phía, bãi hàng nặng ở giữa, kho hàng nguy hiểm riêng
+ Ưu điểm:
- Diện tích sử dụng đất hẹp
- Tác nghiệp từng loại hàng riêng biệt ít ảnh hưởng đến hau, tiện trong công tác quản lý theo mặt hàng
- An toàn cho hàng hóa và cho người trong quá trình xếp dỡ cũng như khi sự cố xảy ra vì hàng rời đồng, hàng nguy hiểm xếp riêng và cuối chiều gió
+ Nhược điểm:
Trang 7- Hóa trường kéo dài, số lượng xe xếp dỡ cùng một lúc nhiều Nếu không bắt đầu và kết thúc cùng thời gian thì có thể đọng lây kéo theo thời gian xếp dỡ dài (Vì các xe xếp song song với đường xếp, hóa trường hẹp nên thời gian đưa xe vào xếp, dỡ cùng một lúc tức là các xe cùng vào, ra cùng thời gian)
- Hành trình dồn xe kéo dài
b Phương án II
Khi khối lượng hàng đi, đến tương đương nhau, mặt bằng hóa trường rộng nhưng không dài nên bố trí hàng nặng giữa, hàng rời chất đống, hàng bao kiện đi một bên, hàng rời chất đống, hàng bao kiện đến một bên Kho hàng nguy hiểm riêng
+ Ưu điểm:
- Diện tích sử dụng đất hẹp và ngắn hơn
- Quản lý, tác nghiệp xếp, dỡ riêng biệt nên tốt hơn
- Hàng nguy hiểm và hàng rời đến ở cuối chiều gió
+ Nhược điểm:
- Thiết bị máy móc xếp dỡ phân tán
- Nhiều loại hàng dỡ, xếp trên cùng một đường nên dễ gây đọng lây toa xe
c Phương án III:
+ Khi khối lượng các loại hàng đi và đến tương đương nhau, mặt bằng hóa trường rộng nên bố trí hàng nặng ở giữa, hàng bao kiện một phía, hàng rời chất đống một phía nhưng mỗi loại đều phân làm 2 kho, bãi hàng đi, hàng đến riêng biệt Kho hàng nguy hiểm bố trí riêng biệt
Trang 8+ Ưu điểm:
- Hóa trường ngắn, hành trình dồn xe ngắn, giảm thời gian dồn xe
- Chuyên môn hóa cao, tác nghiệp và quản lý thuận lợi ít có khả năng đọng lây Hàng nguy hiểm và hàng rời đổ đống cuối chiều gió
+ Nhược điểm:
- Hóa trường sử dụng đất rộng, nhiều đường, đầu tư lớn
- Ô tô ra vào hóa trường xuất nhập hàng không tiện do nhiều đường giao cắt nhau
Câu 5: Phương án bố trí đường chứa xe?
* Phương án bố trí đường chứa xe
+ Đường chứa xe là đường dùng để chứa xe chờ xếp dỡ hoặc xếp dỡ xong phải chờ lấy đi hoặc lập tàu phụ thuộc vào kho bãi, kết cấu hóa trường và điều kiện cụ thể của từng ga để
bố trí sao cho tiện tác nghiệp, giảm thời gian đỗ đọng và an toàn
1 Đối với kho, bãi hàng cụt có thể bố trí theo phương án sau:
a Phương án I:
Trang 9+ Bố trí đường chứa xe song song với đường xếp dỡ, song song với kho, bãi hàng.
+ Ưu điểm: Dồn toa xe, đưa lấy xe ở đường chứa xe không phải ngừng xếp dỡ, giảm thời gian đọng xe và an toàn
+ Nhược điểm: Phải xây dựng nhiều đường, nhiều ghi hơn Chỉ thích hợp khi có mặt bằng hóa trường rộng
b Phương án II:
+ Đường chứa xe nối tiếp với đường xếp dỡ
+ Ưu điểm: Chỉ phải xây dựng ít đường, ít ghi, kéo dài thêm đường xếp dỡ là đủ do đó giảm chi phí xây dựng Cách bố trí này thích hợp cho hóa trường hẹp
+ Nhược điểm: Tác nghiệp dồn xe phải đình xếp dỡ Kéo dài thời gian đỗ đọng của toa xe
và có thể gây đọng lây
2 Đối với kho, bãi hàng thông suốt thì có phương án bố trí sau:
Trang 10Với phương án này tác nghiệp dồn xe tiện lơi, dồn cả hai phía không phải đình chỉ xếp
dỡ để dồn xe Xe xếp dỡ xong phía nào cũng lấy được đưa vào xếp dỡ được, giảm thời gian đỗ và không bị ddonhj lây, quản lý thuận lợi hơn do tập trung một khu vực Tuy nhiên, chi phí xây dựng lớn hơn vì phải thêm đường, thêm ghi So với phương án bố trí vừa xếp dỡ vừa chứa xe trên cùng một đường thì phương án này là có lợi
Câu 6: Chỉ tiêu hệ số tự trọng của toa xe? Lấy ví dụ minh họa?
* Hệ số tự trọng của toa xe:
Gồm 3 loại:
a, Hệ số tự trọng cấu tạo (Kcấu)
+ Công thức tính:
Kcấu =
Qtự
Pthành
Trong đó: Qtự: Tự trọng của toa xe (tấn)
+ Pthành: Khả năng chịu tải tối đa cho phép của toa xe (T) Khả năng chịu tải này do nhà máy chế tạo tính toán và thực nghiệm để có được Để tiện lợi khi sử dụng người ta ghi ở thành toa xe nên được gọi là trọng tải thành xe
*Ví dụ:
Đáp án ý 2:b, Hệ số tự trọng trọng tải tĩnh (Ktải)
+ Công thức tính:
Ptĩnh
Trang 11Trong đó: Ptĩnh : Số tấn hàng xếp được trên toa xe (tấn)
+ Ktải càng nhỏ tốt và Ktải
≥
Kcấu
Đáp án ý 3:c, Hệ số tự trọng vận dụng (Kvận)
+ Công thức tính:
Kvận =
Qtự
Ptĩnh (1 - αvận) Trong đó: αvận - hệ số lợi dụng trọng tải
α
vận =
lrỗng
lqv
Trong đó:
+ lrỗng : Cự ly toa xe chạy ở trạng thái rỗng từ khi xếp xe lần 1 đến khi xếp xe lần 2 (km)
+ lqv : Cự ly toa xe chạy ở trạng thái nặng và trạng thái rỗng từ khi xếp lần thứ nhất đến khi xếp lần thứ 2 (km)
+ Kvận: Biếu tị mức độ lơi dụng trọng tải toa xe và lợi dụng trạng thái chạy nặng từ khi xếp lần nhất đến khi xếp lần thứ 2 Nếu từ khi xếp hàng lần nhất đến khi xếp hàng lần thứ
2 toa xe đầu chạy ở trạng thái nặng chứng tỏ vận dụng tốt
Nếu từ khi xếp lần nhất đến khi xếp lần thứ 2 có cự ly toa xe chạy rỗng (dỡ xong điều rỗng đến nơi khác xếp) thì Kvận > Ktải (mẫu số của Kvận nhỏ do nhân với 1 số <1) lqv : Cự ly toàn hành trình (km0 từ khi toa xe xếp lần 1 đến khi toa xe xếp lần 2
lqv = lnặng + lrỗng
Trang 12α
rỗng
lnặng + lrỗng
lnặng : Cự ly toa xe chạy có hàng từ khi xếp xếp lần 1 đến khi toa xe xếp lần 2 (km)
* Mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu Kvận , Ktải , Kcấu
Kcấu
≤
Ktải
≤
Kvận
Câu 7: Chỉ tiêu hệ số lợi dụng toa xe? Lấy ví dụ minh họa?
* Hệ số lợi dụng toa xe: Gồm 3 loại chỉ tiêu sau:
a) Hệ số lợi dụng trọng tải toa xe (αtrọng)
cho phép của toa xe
+ Công thức tính:
αtrọng = Ptĩnh
Pthành
Trong đó: Ptĩnh là trọng lượng hàng hóa xếp được trên toa xe (T)
+ αtrọng≤ 1
Đối với hàng nặng αtrọng = 1 do xếp hết tải
Đối với hàng nhẹ, cồng kềnh αtrọng < 1
Lấy ví dụ minh họa
b) Hệ số lợi dụng dung tích toa xe (αdung)
+ Công thức tính:
αdung = Vxếp
Vthành
+ αdung ≤ 1
αtrọng < 1 khi xếp hàng nặng
Lấy ví dụ minh họa
Trang 13c) Năng suất của toa xe (N)
+ N là chỉ bình quân mỗi toa xe trong 1 ngày đêm của thời kỳ kế hoạch chuyên chở được bao nhiêu tấn km hàng hóa
+ Công thức tính:
N =
d / v đông P
Trong đó:
Sngày : là số km bình quân mỗi xe chạy được của 1 ngày trong thời gian kế hoạch (km/ngày)
N Trong đó:
NS: Tổng T km toa xe của đơn vị thời gian kế hoạch (km toa xe)
n: Số xe vận dụng của đơn vị (xe ngày)
+ Năng suất của toa xe còn được tính như sau:
N=
∑ p* l (T km/xe ngày)
(2) N
Lấy ví dụ
Câu 8: Khối lượng riêng và dung tích riêng ( tỉ khối, tỉ dung)
a Khối lượng riêng (dtrọng)
+ Công thức tính:
dtrọng = pthành
(T/m3)
Vthành
Trong đó:
+ pthành: Khả năng chịu tải cho phép của toa xe (tấn)
+ Vthành: Sức chứa cho phép của thùng toa xe (m3)
Nếu dtrọng chứng tỏ toa xe chịu tải tốt nhưng dung tích toa nhỏ chỉ thích hợp chuyên chở loại hàng nặng và ngược lại
Ví dụ
b Dung tích riêng (ddung)
+ Công thức tính: