Được dùng để tô các đối tượng bị cắt trong hình chiếu cắt mặt cắt và để tô vật liệu bề mặt cho các đối tượng ta thấy ở hình chiếu đứng mặt đứng và cả hình chiếu bằng mặt bằng.. 4: Đặt đ
Trang 1GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ HỌA VIÊN KIẾN TRÚC
t r u o n g t h e h i e p
- 25 Lệnh để vẽ kiến trúc
- Khai thác triệt để file Template
- Phân tích dữ liệu đầu vào
- Triển khai 5 loại mặt bằng kiến trúc
- Quy trình vẽ và triển khai mặt đứng
- Quy trình vẽ và triển khai mặt cắt
- Quy trình triển khai tự động cập nhật (Cầu thang – Phòng wc – Vách trang trí – Ban công – Cổng)
- Triển khai Cửa thông minh
- Triển khai Mái biệt thự
- Triển khai tủ bếp
- Thiết kế ốp lát gạch
- Thiết kế trần đèn
truongthehiep1980@gmail.com
Trang 2Mục đích chương:
+ Giúp bạn hiểu được các khái niệm cơ bản dành cho người mới bắt đầu học Cad
+ Áp dụng lệnh tắt chỉ định để vẽ
+ Tư duy hình hay nói cách khác là nhìn hình chọn lệnh
Sơ đồ tư duy Chương 1
- Nhiệm vụ của bạn là phát triển thêm các nhánh kiến thức sau khi học xong Chương 1
- Nếu là người chưa biết gì về Cad, bạn nên học mỗi ngày 5 lệnh
Trang 3Chương 1.1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
A- Vẽ hình bất kỳ trên màn hình
- Tương tự như cách học vẽ tay Bước đầu tiên là đặt bút và vẽ
- Để vẽ hình bất kỳ trên màn hình ta thực hiện theo các bước sau:
+ Bước 1: Gõ tên lệnh nhấn phím spacebar (hay còn gọi là : gọi lệnh)
+ Bưới 2: Chọn điểm đầu bằng cách click chuột lên màn hình hoặc nhập tọa độ @x,y
hoặc bắt điểm (xem khái niệm bắt điểm bên dưới)
+ Bước 3: Nhập tiếp các điểm tiếp theo tương tự như bước 2
B- Khái niệm zoom & pan
- Pan (hình): di chuyển vùng nhìn - Nhấn giữ nút chuột giữa và rê – Tương tự như việc ta di
dời tờ giấy vẽ khi vẽ tay
- Zoom (hình): thu, phóng vùng nhìn - Lăn nút chuột giữa – Tương tự như việc ta đưa mắt
gần/xa tờ giấy vẽ khi vẽ tay
+ Gõ Z-spacebar, dùng chuột khoanh vùng cần phóng
+ Gõ Z -spacebar -> A-spacebar (E-spacebar) để zoom toàn màn hình (Double chuột giữa) C- Chọn đối tượng & cách dùng lệnh
- Click chuột vào đối tượng để chọn (nhấn Ctrl để chọn thêm và nhấn Shift để bỏ bớt đối
tượng) - Vẽ tay không có công tác này
- Quét chuột để chọn:
+ Quét t ừ trái qua: chỉ chọn các đối tượng nằm trong khung quét
+ Quét t ừ phải qua: chọn các đối tượng mà khung quét đi qua
- Spacebar (enter/ phải chuột/ esc) để kết thúc lệnh
- Spacebar (enter/ phải chuột) để gọi lệnh trước đó
- Để chọn các đối tượng trước đó thì sau khi gọi lệnh ta gõ P+spacebar
Lưu ý: Ta có thể gọi lệnh trước chọn đối tượng sau hoặc chọn đối tượng trước gọi lệnh sau D- Bắt điểm
- Tương tự như vị trí đặt bút vẽ khi vẽ tay - Ta có 13 chế độ bắt điểm:
11- Điểm gần nhất 12- Dùng trong 3D 13- Điểm song song
Trang 4- Trong quá trình vẽ ta nhấn shift+phải chuột để gọi bảng bắt điểm
E- Layer
- Trong các bản vẽ Autocad, các đối tượng có cùng chức năng được nhóm thành 1 layer (hay còn gọi là lớp) Ví dụ: Tường, Cửa, Vật dụng,
- Mục đích: Quản lý đối tượng
- Mỗi layer có các thuộc tính riêng như: màu sắc, kiểu nét (linetype), độ dày nét
(lineweight),
Trang 5Vấn đề khó khăn cho người mới học Cad đó là: nhớ lệnh Để giải quyết vấn đề này ta gán lệnh tắt cho các lệnh gốc của Acad và dĩ nhiên là ta phải thuộc lòng bộ lệnh tắt này
Chương 1.2: LỆNH TẮT
- Là những lệnh gốc của Acad được người dùng đặt lại tên cho dễ nhớ, dễ sử dụng
* 3 Quy tắc đặt lệnh tắt:
- Đặt cho những lệnh dùng thường xuyên
- Ưu tiên gán cho những chữ cái phía bên trái vì tay trái dùng để gõ lệnh, tay phải giữ chuột
- Dễ nhớ (1 chữ cái hoặc 2 chữ cái trùng) Tên lệnh gợi nhớ chức năng lệnh Ví dụ: lệnh LE dùng để vẽ đường ghi chú thì ta đặt lệnh tắt là GC
- File tham khảo : acad.pgp (file đính kèm C1.2.1)
- Cách chép đè file lệnh tắt của người khác: Xem video “chep de lenh tat”
- Để lệnh tắt có hiệu lực ta gõ REINIT-spacebar
Chương 1.3: CÁC LỆNH TẠO HÌNH & HIỆU CHỈNH
(Lưu ý: ta chỉ học chức năng cơ bản của lệnh, các thông số mở rộng của lệnh tạm thời ta chưa quan tâm)
Trang 6+ Gõ U-spacebar - Tương tự Ctrl+Z
4- E : Lệnh xóa đối tượng
+ Chọn đối tượng cần xóa
+ Gõ E-spacebar
+ Lưu ý: Không dùng phím delete
5- O : Lệnh tạo một đường song song với một đường có sẵn
+ Gõ O-spacebar
+ Nhập khoảng cách song song (có thể dùng chuột pick 2 điểm để nhập khoảng cách)
+ Chọn đối tượng
+ Click về phía cần tạo đối tượng mới song song
6- TR : Lệnh cắt đối tượng bằng một đối tượng khác
+ Gõ TR-spacebar
+ Chọn các đối tượng chặn
+ (hoặc gõ TR-spacebar-spacebar để chọn tất cả là đối tượng chặn) (thường dùng khi ta không quan tâm đến đối tượng chặn)
+ Chọn các đối tượng cần cắt + Spacebar
7- EX : Lệnh kéo dài một đường chạm một đối tượng khác Có thể hiểu là lệnh ngược với
lệnh TR
+ Gõ EX-spacebar
+ Chọn đối tượng chặn
+ Chọn đầu đoạn thẳng cần duỗi
8- F : Lệnh bo tròn hai đối tượng bằng một cung tròn, khi cung tròn có bán kính bằng 0 thì
hai đối tượng chạm nhau
+ Gõ F-spacebar
+ R-spacebar (chọn tham số R để nhập bán kính bo, nếu không nhập R, Acad sẽ lấy R đã nhập trước đó)
+ Lần lượt click vào 2 cạnh cần bo
9- TRACE (TT) : Lệnh vẽ đoạn thẳng có độ dày
-Chương 1.4: CÁC LỆNH BIẾN ĐỔI VÀ SAO CHÉP
(Lưu ý: ta chỉ học chức năng cơ bản của lệnh, các thông số của lệnh tạm thời ta chưa quan tâm)
10- M : Lệnh di chuyển đối tượng sang một vị trí mới
+ Chọn các đối tượng (cần di chuyển)
+ Gõ M -spacebar
+ Bắt điểm đối tượng muốn di chuyển
Trang 711- CO (CC) : Lệnh sao chép các đối tượng
+ Chọn các đối tượng (cần sao chép)
+ Gõ CC-spacebar
+ Bắt điểm đối tượng muốn sao chép
+ Bắt điểm tiếp nơi cần đặt đối tượng
12- RO (RT) : Lệnh quay các đối tượng quanh một điểm
+ Chọn các đối tượng (cần quay)
+ Gõ RT-spacebar
+ Chọn điểm chuẩn và nhập góc quay-spacebar(số dương: ngược chiều kim đồng hồ; số âm: cùng chiều kim đồng hồ)
13- SC : Lệnh thu phóng các đối tượng
+ Chọn các đối tượng (cần thu, phóng)
+ Gõ SC-spacebar
+ Chọn điểm chuẩn và nhập hệ số-spacebar (>1: phóng; <1: thu)
14- MI : Lệnh tạo đối tượng đối xứng
+ Chọn các đối tượng (cần tạo đối xứng)
+ Gõ MI-spacebar
+ Pick 2 điểm để tạo trục đối xứng-spacebar
+ N-spacebar: giữ đối tượng gốc (thường dùng)
+ Y-spacebar: xóa đối tượng gốc
15- S : Lệnh co giãn các đối tượng bằng một vùng chọn (cần thực hành nhiều)
+ Chọn đối tượng (cần co giãn)
+ Dùng chuột quét từ phải qua trái (những đối tượng được khung quét qua sẽ được co giãn; những đối tượng nằm trong khung quét sẽ được move)
+ Gõ S-spacebar
+ Click chọn 1 điểm trên màn hình kéo ra rồi nhập khoảng muốn co giãn (hoặc bắt điểm)
Chương 1.5: CÁC LỆNH ĐO KÍCH THƯỚC
16- DLI (4) : Lệnh tạo một đối tượng dim theo phương X hoặc Y
+ Gõ 4-spacebar
+ Bắt điểm (lần lượt điểm thứ 1, điểm thứ 2) đối tượng cần đo
+ Rê chuột ra màn hình click (hoặc bắt điểm)
17- DCO (5) : Lệnh tạo một đối tượng dim liên tục
+ Gõ 5-spacebar-spacebar
+ Chọn dim cần đo tiếp
+ Bắt điểm tiếp các đối tượng cần đo tiếp
-
Chương 1.6: CÁC LỆNH ẨN/HIỆN LAYER
18- LAYOFF (1) : Lệnh ẩn layer được chọn (đối tượng thuộc layer đó sẽ bị ẩn theo)
+ Gõ 1-spacebar
+ Click chọn đối tượng có layer cần ẩn
Trang 819- LAYISO (2) : Lệnh giữ lại layer được chọn (các đối tượng thuộc layer khác sẽ bị ẩn)
+ Gõ 2-spacebar
+ Click chọn đối tượng có layer cần giữ lại
20- LAYON (3) : Để hiển thị tất cả các layer (bị ẩn)
+ Gõ 3-spacebar
Chương 1.7: CÁC LỆNH KHÁC
21- MA (MM): Lệnh sao chép thuộc tính (layer, text, hatch, )
+ Gõ MM-spacebar
+ Chọn đối tượng 1 (có thuộc tính cần sao chép)
+ Chọn các đối tượng cần chép thuộc tính-spacebar
22- Draworder (DR): Lệnh để thay đổi thứ tự hiển thị các đối tượng nằm trùng vị trí
+ Gõ DR-spacebar
+ Chọn đối tượng-spacebar
+ Chọn thứ tự-spacebar (thường dùng Front và Back)
23- Wipeout (W): Lệnh che một miền trong bản vẽ
+ Gõ W-spacebar
+ Click chọn lần lượt các điểm là đỉnh của miền che
+ Hoặc nhấn P-spacebar và chọn polyline khép kín Ta sẽ có miền che trùng với polyline đó
24- LE (GC): Lệnh tạo đường ghi chú
+ Gõ GC-spacebar
+ S-spacebar để tạo đường ghi chú không giới hạn và đầu mũi tên
Trang 9+ Gõ XL-spacebar
+ Click 2 điểm bất kỳ để tạo đường thẳng theo phương bất kỳ
- Tương tự ta có thể dùng lệnh RAY (RR): Lệnh tạo 1/2 đường thẳng
<<<<<<>>>>>>
- Kết thúc Chương 1 các bạn đã sử dụng được 25 lệnh cần thiết để phục vụ công tác triển khai, các chương sau chúng ta sẽ học tiếp các lệnh nâng cao khác Trong thời gian này các bạn phải thường xuyên luyện vẽ (thao tác lệnh) cho nhuyễn vì 25 lệnh trên được xem như là
bộ đồ nghề cơ bản của một HVKT 2D
Mine: "Một người thợ giỏi là 1 người thợ sử dụng công cụ giỏi trong nhiều năm"
Hết Chương 1
<<<<<<>>>>>>
Câu hỏi ôn tập:
- Để 2 làn dim cách nhau 1 khoảng thì dim như thế nào?
- Tại sao ta phải đặt lệnh tắt?
- Tại sao chúng ta chỉ học 25 lệnh, mà không phải là 15, 35, 45 lệnh?
- Lệnh solid có thể thay thế lệnh nào trong 25 trên?
Trang 10Mục đích chương:
+ Thiết lập các thông số để tối ưu hóa công tác vẽ Cad
+ Dùng Form có sẵn để vẽ, tránh ngộp những kiến thức khởi tạo bản vẽ ban đầu Bao gồm: hatch, block, layer, dimstyle, symbol
<<<<<<>>>>>>
Chương 2.1: Set thông số Option
- Vào Tool-option
Trang 11- Chuyển hình nền thẻ Layout và block editor sang màu đen như thẻ Model
- Set tự động lưu sau 1 phút Sau này bạn vẽ nhanh thì 1 phút làm việc rất quý
Trang 12- Set chức năng nút phải chuột = spacebar và bỏ chọn tại ô "Make new dimensions
associative" để tránh lỗi nhảy dim (khi nào dùng dim cho Layout thì chọn lại ô này)
- Set ô bắt điểm và con trỏ chuột vừa đủ nhìn và tick chọn ô "Ignore hatch objects" để bỏ
qua (không bắt điểm) các đối tượng hatch, ta chỉ bỏ chọn ô này chỉ khi nào cần bắt điểm hatch (trường hợp thiết kế ốp lát gạch)
Trang 13- Set ô chọn (đối tượng) và nút điều khiển(*) và tick chọn ô "When a command is active"
để khi gọi lệnh thì chức năng selection preview mới được kích hoạt
(*) Nút điều khiển: Tất cả các hình được vẽ đều có nút điều khiển Sử dụng bằng cách click vào nút và rê chuột Ta thường dùng để edit độ dài đoạn thẳng
<<<<<<>>>>>>
Chương 2.2: Các mẫu tô vật liệu (Hatch)
- Hatch hay còn gọi là mẫu tô vật liệu Được dùng để tô các đối tượng bị cắt trong hình
chiếu cắt (mặt cắt) và để tô vật liệu bề mặt cho các đối tượng ta thấy ở hình chiếu đứng (mặt đứng) và cả hình chiếu bằng (mặt bằng)
- Các mẫu tô thường dùng trong kiến trúc được tổng hợp trong file TEMPLATE.dwt (file đính
kèm C2.2.1)
- H: Lệnh tô vật liệu cho đối tượng Để sử dụng được lệnh Hatch vùng cần hatch phải là
polyline khép kín 3 cách làm kín polyline:
+ Chọn đường polyline nhấn Ctrl+1 - Chỉnh thông số Closed=Yes
+ Dùng lệnh BO: Gõ BO-spacebar – Click vào vùng cần làm kín
+ Dùng nút điều khiển
- Đối với vùng hatch qua 1 phức tạp, việc làm kín polyline mất nhiều thời gian thì chúng ta có thể dùng mẹo chia vùng hatch thành các vùng nhỏ hơn bằng nét Defpoints
Trang 14(4): Đặt điểm gốc mới (dùng chức năng này để định vị gạch mốc lát nền)
File mẫu hatch (file đính kèm C2.2.2)
Mẹo:
- Khi hatch ta dùng layiso (2) chỉ chừa lại đối tượng cần hatch
- Dùng lisp HN để hatch nhanh, sau đó ta dùng lệnh MM để quét hatch từ file
TEMPLATE.dwt
Cách thêm mẫu hatch vào máy của mình
- Sau khi download file mẫu hatch bạn giải nén, chúng ta sẽ có các file pat Copy tất cả file
.pat vào thư mục Support (như hình chụp)
Trang 15- S ử dụng các mẫu hatch được thêm vào
<<<<<<>>>>>>
Chương 2.3: Cá c thư viện Block 2D
Thư viện tổng hợp (file đính kèm 2.3.1) - Thư viện thường dùng - Thư viện thông minh
- Cách s ử dụng Block có sẵn
+ Mở file có chứa Block cần lấy
+ Quét chọn block cần lấy - Ctrl+C
+ Chuyển qua file cần chèn block - Ctrl+V
]
- Để tạo nhanh block cơ bản không đặt tên (ví dụ: 1 bàn và 4 ghế thành 1 block) ta làm các bước sau:
+ Move các đối tượng cần tạo thành block vào đúng vị trí mong muốn
+ Quét các đội tượng (cần tạo thành block) - Ctrl+shift+C
+ Click chọn điểm chèn (điểm gốc của block) - Ctrl+shift+V
+ Click chọn vị trí đặt block
- Đổi tên Block ta dùng lệnh Rename
- Ngoài block cơ bản, trong Acad còn có block thuộc tính (hỗ trợ thống kê), block động (hỗ trợ vẽ nhanh) Bạn sẽ được cung cấp video hướng dẫn sau khi nộp bài tập lớn
Trang 16Chương 2.4: T ỉ lệ - Layer
- Khi vẽ Cad có một vấn đề các bạn còn mơ hồ và rất quan tâm đó là Tỉ lệ Vậy tỉ lệ là gì?
A- TỈ LỆ: là tỉ số của kích thước trên giấy (lúc in ra) và kích thước thực tế (ngoài công
trường) Do đó: nếu ta nhân kích thước trên giấy cho tỉ lệ ta được kích thước thực tế Ngược lại nếu ta chia kích thước thực tế cho tỉ lệ thì ta có kích thước trên giấy Ví dụ:
+ Ta có bản vẽ tỉ lệ 1/100 được in ra giấy, nếu ta đo bề dày bức Tường là 1mm thì ngoài thực tế bề dày bức Tường là 1x100=100mm, hay còn gọi là tường 100 Tương tự nếu ta đo trên giấy bề dày bức Tường là 2mm thì ngoài thực tế bề dày bức Tường là 2x100=200mm (hay còn gọi là tường 200)
+ Khi ta có 1 bản vẽ tỉ lệ 1/50 được in ra giấy, nếu ta đo chiều cao bậc Thang là 3mm thì ngoài thực tế chiều cao bậc Thang
là 3x50=150mm Tương tự nếu ta đo trên giấy cái bàn cao 16mm thì ngoài thực tế cái bàn cao 16x50=800mm
+ Khi ta có kích thước ngoài thực tế là 800, ta muốn biết kích thước trên giấy ở tỉ lệ 1/20 là bao nhiêu thì ta lấy 800/20=40mm
+ Khi ta có kích thước ngoài thực tế là 750, ta muốn biết kích thước trên giấy ở tỉ lệ 1/25 là bao nhiêu thì ta lấy 750/25=30mm
* Quy cách v ẽ trong Autocad là vẽ theo tỉ lệ thực hay còn gọi là vẽ theo tỉ lệ 1:1 Nghĩa là 1
đơn vị = 1 mm Ví dụ:
+ Khi ta vẽ đoạn thẳng dài 5m ta phải nhập từ bàn phím là 5000
+ Khi ta vẽ hình chữ nhật 3mx6m ta phải nhập từ bàn phím là @3000,6000 (@: là toạ độ tương đối của hình chữ nhật trên màn hình Nghĩa là nó không liên quan gì đến gốc toạ độ 0,0)
- Theo định nghĩa tỉ lệ ở trên thì tỉ lệ hình vẽ phụ thuộc vào khung chứa hình vẽ Ví dụ: ta có khung A3 kích thước là 420×297 và được scale lên 100 lần là: 42000×29700 Khi đó hình vẽ (ở tỉ lệ 1:1) sắp vào khung này thì hình sẽ có tỉ lệ 1:100
- Lúc bấy giờ để hình vẽ có tỉ lệ 1:50 ta có 2 cách là: phóng to hình 2 lần hoặc thu nhỏ khung 1/2 (đây cũng là 2 trường phái vẽ và tương ứng ta có 2 bộ dimstyle trong file
TEMPLATE.dwt)
- Cách tận dụng file Template (phần dimstyle) rất đơn giản Đó là: Khi chúng ta scale khung nhỏ đi 1/2 (0.5) thì hình vẽ có tỉ lệ 1:50 Lúc này ta chỉ việc lấy thước dim “TL 1-50 SCK” từ file Template mà dim Tương tự khi scale hình lớn lên 2 lần thì hình vẽ có tỉ lệ 1:50 Lúc này
ta chỉ việc lấy thước dim “TL 1-50 SCH” từ file Template mà dim
- Có 3 cách lấy dimstyle:
+ Chọn dimstyle trước, gọi lệnh dim sau
+ Dùng lệnh MA quét dim
Trang 17* Đây là file này gọi là file template (đuôi dwt) khác với các file cad thông thường (đuôi dwg) Khi mở và lưu, file template sẽ mặc định sẽ được lưu thành file dwg và dĩ nhiên dữ liệu trong file template sẽ không thay đổi
- Sau này khi vẽ bất cứ gì ta phải mở file này lên để lấy cấu trúc dimstyle, layer, khung tên, Do đó các bạn khỏi phải bận tâm vấn đề về kiểu hatch, layer, nét in, dimstyle
- Video cách add file template vào lệnh Qnew (file đính kèm C2.4.1)
B- LAYER
- Trong các bản vẽ Autocad, các đối tượng có cùng chức năng được nhóm thành 1 layer (hay còn gọi là lớp) Ví dụ: Tường, Cửa, Vật dụng,
- Mục đích: Quản lý đối tượng
- Mỗi layer có các thuộc tính riêng như: màu sắc, kiểu nét (linetype), độ dày nét
(lineweight),
- Tương tự khi vẽ đến đối tượng nào thì chọn đúng layer đấy để vẽ (hay còn gọi là lấy Layer hiện hành để vẽ)
> M ẹo: Dùng lệnh tắt “`” – laymcur để lấy layer hiện hành
- Layer trong file TEMPLATE.dwt tương đối đầy đủ Tạm thời các bạn dùng form này để vẽ Tên layer được đặt theo quy ước ở đây là chữ thường không dấu Sau này khi các bạn đi làm thì từng đơn vị sẽ có 1 form chuẩn riêng và chúng ta phải tuân thủ theo đơn vị đó)
- Cách sử dụng layer (theo form) (file đính kèm C2.4.2)
- Phần nét vẽ, nét in chúng ta sẽ học ở chương 5
Trang 18<<<<<<>>>>>>
Chương 2.5: Các kí hi ệu có trong bản vẽ kiến trúc
- Kí hi ệu = hình + text được quy ước nhằm thuyết minh (rút gọn) các đối tượng trong bản vẽ
hoặc vấn đề khác như: cao độ, hướng nhìn,
- Các ghi chú (thuyết minh): diễn giải các đối tượng (nội dung thiết kế) một cách chi tiết
- Các kí hiệu có trong bản vẽ kiến trúc: xem trong file TEMPLATE.dwt
+ Hỏi: Tại sao lại có các bản vẽ Kiến trúc?
+ Tr ả lời: Tại vì ta không thể dùng lời nói hoặc chữ viết để hướng dẫn người thợ xây nhà mà
chúng ta phải có các bản vẽ kỹ thuật được làm rõ hình dạng, kích thước, cấu tạo, vật liệu, cao độ (với tỉ lệ nhỏ hơn kích thướ thực tế) Bên cạnh đó có một thành phần không thể thiếu
đó là: những thông tin ở dạng kí hiệu được quy ước Do đó để vẽ được những bản vẽ này chúng ta phải hiểu được các kí hiệu có trong bản vẽ kiến trúc
Trang 191- Kí hi ệu trục: Dùng để định vị công trình, định vị cấu kiện Kí hiệu này có ở hầu hết các
bản vẽ: MB, MĐ, MC và các chi tiết,
Ví dụ: ta nói Cột tại vị trí trục A5 thì chúng ta sẽ tìm tại vị trí lưới giao giữa trục A và trục 5
2- Kí hi ệu cao độ (dùng cho MB): Trên bản vẽ 2D chúng ta chỉ thể hiện vị trí có sàn bằng
cách dùng kí hiệu cote nền(sàn) với cao độ được ghi ra (cách cote quy ước 0.0 ở tầng trệt) Ngược lại với kí hiệu này là kí hiệu gạch chéo để thể hiện vị trí không có sàn (thông tầng, hộp gen kỹ thuật)
3- Kí hi ệu cao độ trần: Dùng để xác định cao độ trần hoàn thiện
4- Kí hi ệu cao độ (dùng cho MĐ, MC): Dùng để nhận biết chiều cao công trình (khi nhìn ở
MĐ, MC)
5- Kí hi ệu độ dốc: Dùng để tính toán độ dốc sàn: WC, ban công, sân thượng, sê nô, mái
6- Kí hi ệu hướng đi lên: Dùng để nhận biết vị trí giao thông lệch cote (khác cao độ) Các vị
trí đặt: Bậc cấp, ram dốc, cầu thang
7- Kí hi ệu cửa đi, cửa sổ: Dùng để định vị cửa và thống kê cửa (để thi công)
8- Kí hi ệu vật liệu hoàn thiện (tường, sàn, trần): Dùng để diễn giải (thi công) VLHT
9- Kí hi ệu mặt cắt và hướng nhìn: Dùng để quy ước lấy MC theo hướng nhìn
10- Kí hi ệu trích dẫn (khoanh vùng) chi tiết cần triển khai: Dùng để định vị chi tiết cần triển
khai (chi tiết cần triển khai là các chi tiết không thi công được ở tỉ lệ 1/100)
11- Kí hi ệu cấu tạo nền/sàn: Dùng để diễn giải các lớp cấu tạo nền/sàn (để thi công) Các
vị trí đặt: Các MB chi tiết (bên dưới cote nền/sàn) và tại mặt cắt (ngang, dọc) công trình
12- Kí hi ệu lệch cote: Dùng để diễn giải vị trí chênh lệch cao độ sàn
13- Kí hi ệu vật dụng nội thất: Dùng để định vị nội thất (dùng trong bản vẽ nội thất)
14- Kí hi ệu mốc lát gạch: Dùng để định vị viên gạch lát đầu tiên
> Bí quyết vẽ Cad nhanh: nhanh
Trang 20https://truongthehiep.wordpress.com/2015/05/02/15-meo-ve-cad-Các câu hỏi chọn lọc:
- Có thể hatch miền hở với khoảng hở được định ở đây
[manhhung787] A Hiệp cho hỏi Tại sao có đối tượng hatch trim được và có cái lại không
trim được vậy?
+ Đường bao phải sạch (không có các nút điều khiển trùng nhau)
+ Lưu ý: không khuyến khích trim hatch
[laanhtai] Hỏi cách khắc phục lỗi không nhận mẫu Hatch đưa từ bên ngoài vào
Trả lời: Khi ta sửa tên mẫu hatch thì phải mở và sửa luôn dòng đầu tiên (xem hình)
Hỏi: Chúng ta đặt tên như vậy có ích lợi gì?
Trả lời: Do chương trình sắp các mẫu tên các mẫu hatch theo thứ tự a,b,c nên ta đặt tên để các mẫu hatch ta thường dùng nằm ở phía trên để khỏi tìm kiếm
Trang 21Câu hỏi ôn tập:
- Khi hatch đôi khi chương trình chạy rất lâu Có cách nào khắc phục không?
- Đôi lúc các mẫu hatch bị vỡ thì làm thế nào?
- Tại sao có lúc màu của block không đúng với layer của nó?
- Tại sao ta lại phải dùng file Template?
- Ta có thể đặt lại điểm chèn của block (cơ bản) không? Bằng cách nào?
Trang 22Mục đích chương:
+ Giúp bạn nắm được các bộ phận chính của nhà
+ Giúp bạn nắm rõ các khái niệm Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
+ Hướng dẫn cách đọc bản vẽ
Sơ đồ tư duy Chương 3 Nhiệm vụ của các bạn là phát triển thêm các nhánh kiến thức sau khi học xong Chương 3
Trang 23Chương 3.1: 21 BỘ PHẬN CHÍNH CỦA NHÀ
8- Sàn (Truyền tải xuống Đà (dầm) và ngăn cách không gian - BTCT)
Dầm/Sàn)
- LK với Tường tại đó)
15- Sân (vỉa hè) (Giao thông - Cấu tạo dạng lớp)
File tham khảo Giáo trình Cấu tạo kiến trúc (file đính kèm C3.1.4)
File tham khảo Nguyên lý Cấu tạo kiến trúc (file đính kèm C3.1.5)
Trang 25+ Theo hướng công trình: Mặt đứng hướng Bắc, mặt đứng hướng Đông Nam,
+ Theo trục đường: Mặt đứng trục đường Lý Chính Thắng, mặt đường Trần Quốc Thảo, Phối cảnh minh họa
Trang 26thang, qua các phòng có kết cấu, cấu tạo, trang trí đáng chú ý…
Lưu ý: Không để mặt phẳng cắt đi qua: dọc tường, qua tâm cột hay khoảng cách hở giữa hai
nhánh thang Bởi vì cắt qua không thể hiện được nhiều thông tin nên mặt cắt đó vô nghĩa Phối cảnh minh họa
Trang 27* Khái niệm
- M ặt bằng thiết kế sơ bộ (TKSB): là mặt bằng KTS cung cấp để họa viên triển khai
(Bản vẽ thiết kế sơ bộ phần kiến trúc phải thể hiện được những thông tin cơ bản sau:
- Số tầng, chiều cao mỗi tầng
- Hình dáng (khối) cơ bản (hình phối cảnh hoặc file sketchup)
- Cơ cấu tổ chức không gian như: số phòng, chức năng phòng, diện tích phòng (các mặt bằng)
- Nêu được ý tưởng thiết kế chính (ghi chú dưới dạng text)
- M ặt bằng gốc: là mặt bằng TKSB mà ta đã chuẩn hóa layer, lọc thông tin và được lưu ở 1
file riêng dùng làm cơ sở để triển khai, chúng ta sẽ được học ở Chương 4)
Muốn đọc được bản vẽ, bạn phải:
- Luyện tập cách nhìn (hình dung) hình chiếu
- Nắm được tổng quan công trình bằng cách ôn lại 21 bộ phận cấu tạo chính của nhà Sao cho khi nói tới bộ phận nào của nhà ta đều rõ được công năng và liên kết (cấu tạo) của nó Có như vậy thì chúng ta mới học vẽ được Do đó cũng có thể nói đây là điều kiện cần để nhập môn nghề này
- Bên cạnh đó các bạn phải hiểu được các kí hiệu có trong bản vẽ kiến trúc
- Còn 1 kỹ năng mà các bạn cũng cần nên luyện tập đó là: Nhìn mặt tiền - đoán cấu kiện Ví dụ: khi ta nhìn mặt tiền 1 căn nhà có rất nhiều hình khối thụt lồi khác nhau Các bạn hãy hình
dung xem đó là cấu kiện gì? (tường hay cột hay dầm hay sàn hay vật liệu khác)
- Tham khảo diễn giải cấu kiện mặt tiền (file đính kèm C3.3.0)
Bản vẽ kiến trúc là gì? Ai đọc bản vẽ Kiến trúc? Mục đích của việc đọc bản vẽ Kiến trúc? Cách đọc bản vẽ Kiến trúc?
* Bản vẽ kiến trúc: Là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể
hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình
Trang 28* Người đọc: Nhà thầu, Thợ thi công, Họa viên, KTS, KS, bộ phận Dự toán, đơn vị Thẩm tra,
Chủ đầu tư
* M ục đích: là lấy thông tin từ bản vẽ, tùy vào người đọc muốn lấy thông tin gì Ví dụ:
+ KTS: Thuyết minh, quy mô công trình, diện tích, công năng, chủng loại vật liệu, kích thước, + KS: Thuyết minh, quy mô công trình, diện tích, công năng, chủng loại vật liệu, kích thước, + Dự toán: Diện tích, chủng loại vật liệu, kích thước,
+ Thẩm tra: Thuyết minh, quy mô công trình, chủng loại vật liệu, kích thước,
+ Nhà thầu: Thuyết minh, quy mô công trình, chủng loại, kích thước,
+ Thợ thi công: Kích thước, liên kết cấu tạo,
+ HVKT: tất cả
* Cách đọc bản vẽ của HVKT
1- Xem thông tin tại khung tên và thuyết minh (ghi chú chung)
+ Tên bản vẽ, kí hiệu bản vẽ, và để hiểu được tổng quát bản vẽ
2- Phần nội dung:
+ Có đủ thông tin để thi công không?
+ Có đúng cấu tạo không?
+ Có đá (lỗi không khớp) với các bộ môn khác (kết cấu, điện nước, phối cảnh) không?
+ Thuyết minh, ghi chú có rõ, đủ và đúng không?
Trang 29Mục đích chương:
+ Giúp bạn kiểm soát Layer của người khác vẽ
+ Hướng dẫn cách tạo mặt bằng gốc, mặt đứng gốc, mặt cắt gốc làm cơ sở triển khai
+ Giúp bạn nhận biết dữ liệu đầu vào trước khi triển khai
Sơ đồ tư duy Chương 4 Nhiệm vụ của các bạn là phát triển thêm các nhánh kiến thức sau khi học xong Chương 4
Trang 30Chương 4.1: TẠO MB, MĐ, MC GỐC (làm cơ sở triển khai)
A- Kiểm soát Layer của người khác vẽ
- Chúng ta sẽ bắt đầu triển khai khi đã có file thiết kế sơ bộ (TKSB) đã được duyệt File TKSB bao gồm: Mặt bằng các tầng, Mặt đứng và mặt cắt sơ bộ (tương đương với hồ sơ xin phép xây dựng)
- Giả định khi chúng ta triển khai từ file TKSB của người khác (đơn vị khác), vấn đề chúng ta gặp phải đó là: màu sắc layer, dimstyle, các kí hiệu, nét in, không như form của mình nên rất khó làm việc Do đó chúng ta phải thực hiện công tác chuẩn hóa layer theo form của mình Form chúng ta được học là file EMPLATE KIEN TRUC 2015.dwt
Chuẩn hóa Layer về form mẫu
- Mở file thiết kế sơ bộ của KTS gửi Click vào từng đối tượng để kiểm tra quy luật đặt tên
Layer Ví dụ:
+ Layer dim có thể được đặt là: kich thuoc, do (đo), dimension,…
+ Layer tuong có thể được đặt là: wall, net tuong,…
+ Layer vat dung có thể được đặt là: VD, furniture, do dung, noi that,…
- Do file của người khác vẽ nên chúng ta sẽ không kiểm soát được cách đặt tên Layer Do đó sau khi chúng ta đã Laytrans cũng có thể còn một số đối tượng chưa về đúng Layer theo form như mong muốn Vậy nên chúng ta phải đưa các đối tượng đó về đúng layer theo form bằng cách đã học ở Chương 2 (ví dụ: đối tượng là cửa có Layer "cot" thì ta phải chuyển về Layer
"cua" hoặc màu của Block (cơ bản) chưa đúng thì ta edit block bằng cách double click vào block
Trang 31> Mẹo: Dùng lisp coblk (CB) để chuyển layer của Block về layer hiện hành
A cho tới khi hết purge được để xóa các thuộc tính không dùng tới (layer, block, dimstyle, )
> Lưu ý: Đến đây bạn cần ôn lại cách sử dụng Layer theo form (file đính kèm C2.4.2) và cách
+ Bước 1: Mở mới file Template
+ Bước 2: Copy từng mặt bằng (trệt, lầu, mái) vào và save đặt tên lần lượt là: mat bang tret goc, mat bang lau goc, mat bang mai goc
* Lưu ý:
+ Tên file không có dấu tiếng việt
+ Mỗi file mặt bằng gốc chỉ chứa 1 mặt bằng duy nhất
+ Bước 3: Move mặt bằng về gần gốc tọa độ (0,0) (set điểm chèn cho file gốc)
- Nếu hình không move được về gốc tọa độ (0,0) ta nhấn F12 và thực hiện lại lệnh move
+ Phần tường: hatch kiểu ANSI 31 - scale=400
+ Chỉ chứa block thiết bị bếp và thiết bị WC, không chứa block vật dụng khác như: giường, bàn, tủ,…
+ Có 2 làm dim: dim trục Khoảng cách theo quy ước trong file Template
+ Lưu ý: File gốc không chứa text
Trang 32- Bước 5: kiểm tra đơn vị của file gốc (Insertion scale = milimeters)
- Thao tác tương tự từ bước 1 đến bước 4, chúng ta có mặt đứng gốc và mặt cắt gốc
Trang 33Chương 4.2: ATTACH FILE GỐC VÀO FILE TEMPLATE
* Tại sao chúng ta lại tạo file gốc để triển khai?
- Tạo file gốc là bước đầu tiên của việc triển khai kiến trúc bằng XREF
- XREF là 1 bộ lệnh nâng cao của Cad Chức năng của XREF là link file này tới file khác Do đó khi ứng dụng XREF vào triển khai thì khi ta sửa bản vẽ này thì bản vẽ khác sẽ tự động cập nhật (như Revit) Mặt khác công việc của một HVKT là luôn chỉnh sửa bản vẽ khi có sự thay đổi từ phía KTS hay CĐT Nên việc dùng XREF để triển khai sẽ phát huy lợi thế khi có sự kiện chỉnh sửa xảy ra Điều này sẽ làm lúng túng thậm chí là mất kiểm soát đối với họa viên còn triển khai theo cách truyền thống (không dùng XREF) Đặc biệt công trình lớn buộc phải dùng bộ công cụ này
+ Ví dụ: Trong quá trình triển khai, KTS hay CĐT muốn thay đổi hướng Thang hay vị trí các thiết
bị vệ sinh thì chúng ta chỉ cần sửa file MB gốc thì các bản vẽ chi tiết liên quan sẽ tự động thay
đổi theo (chỉ bằng cú click Reload)
* Quy trình: xem video
chính và file gốc phải cùng đơn vị (milimeters)
- Bước 2: Chọn attach file dwg
- Bước 3: Chọn file gốc (có thể chọn nhiều file để attach cùng lúc) - Chọn open
- Bước 4: Chỉnh thông số như hình
Trang 34+ Bước 5: click (ra màn hình) chọn vị trí đặt mặt bằng Xref
- Trường hợp không chọn được Path type = Relative path ta save file và attach lại Nếu vẫn
Trang 35Lưu ý:
+ Trong 1 file có thể có nhiều block xref khác nhau
+ Tên file gốc và file chính không có các kí tự lạ hoặc dấu tiếng Việt
+ Thông thường trước khi gửi file có file gốc, chúng ta thực hiện 1 công đoạn là Bind file Mục đích là biến các file gốc ngoại trú thành các block nội trú Ta có thể hiểu nôm na là tháo link
- Thao tác tương tự ta có các Mặt đứng xref, Mặt cắt xref
<<<<<<>>>>>>
Chương 4.3: EDIT FILE GỐC
- Cách 1: Edit tại file chính
1-2: Lấy menu Refedit ra Toolbar
3: Nút lệnh mở file gốc tại chỗ
4: Đóng và save (edit xong thì chọn nút lệnh này) Nút lệnh kế bên là đóng no save
Trang 36- Cách 2: Mở và edit tại file gốc - Dùng lệnh XOPEN (XX)
+ Nhấn Reload, những thay đổi sẽ được cập nhật
+ Nếu không thấy chương trình báo Reload thì ta gõ XR-spacebar và chọn Reload như hình chụp
Hoặc: click phải vài biểu tượng Manage Xrefs\Reload DWG Xrefs
Trang 37Chương 4.4: KIỂM TRA DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
- Dữ liệu đầu vào để HVKT triển khai chính là file thiết kế sơ bộ hoặc hồ sơ xin phép xây dựng của KTS bao gồm các bản vẽ: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt (nếu có) Đầy đủ các thông tin sau:
- Mặt bằng: Lưới trục cột, tường, vị trí cửa đi, cửa sổ, nét thấy(1), vật dụng, code cao độ sàn, những ghi chú quan trọng(2)
- Mặt bằng mái: Độ dốc, hướng thoát nước, vị trí sê nô, phễu thu(3)
- Mặt đứng: Cao độ tầng, khối kiến trúc(4), các chi tiết trang trí khác như: ron âm tường, chỉ nổi tường,
(1) Nét thấy: nét bậc thang, tam cấp, tường lững, ranh lệch code
(2) Ghi chú quan trọng: những yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc những ý đồ đặc biệt của KTS
(Thang dạng bảng hay dạng răng cưa? WC có 2 khu khô và ướt riêng hay không? Kích thước cửa có tra theo lổ ban không? )
(3) Phễu thu (nước): để chặn rác và ngăn mùi
(4) Khối kiến trúc (phía mặt đứng): mảng tường, sàn, dầm thụt (hoặc lồi)
Lưu ý: Chúng ta có càng nhiều thông tin thì càng thuận lợi cho việc triển khai Nên xác nhận những thông tin trên cũng như phương án kiến trúc là cuối cùng, tránh tình trạng chỉnh sửa phương án khi đang triển khai
<<<<<<>>>>>>
Chương 4.5: TỔNG QUAN CÔNG TÁC TRIỂN KHAI
1- Lập tiến độ công tác triển khai theo danh mục hoặc như file tham khảo (file đính kèm C4.5.1)
3- Xác định công việc là triển khai ý tưởng nên công việc liên quan đến sáng tác ý tưởng ta
phải tham khảo ý kiến KTS
<<<<<<>>>>>>
Hết Chương 4
Trang 38Mục đích chương:
+ Giúp bạn nắm được 35 khái niệm cơ bản của nghề HVKT
+ Giúp bạn nắm được các thành phần có trong các bản vẽ triển khai mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
+ Giúp bạn nắm được quy trình (các bước) triển khai mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
+ Giúp bạn hiểu rõ Bố cục bản vẽ là gì Nó liên quan đến tỉ lệ bản vẽ như thế nào
Sơ đồ tư duy Chương 5 Nhiệm vụ của các bạn là phát triển thêm các nhánh kiến thức sau khi học xong Chương 5
Trang 39Chương 5.1: 35 KHÁI NI ỆM CƠ BẢN
hoàn thiện của cấu kiện)
4- K ết cấu: nôm na là phần khung xương của công trình Để hiểu rõ khái niệm kết cấu, bạn
sau khi ốp lát
kiến trúc 50mm (công trình dân dụng)
7- Đánh cote cao độ nghĩa là thể hiện độ cao tại vị trí đó
8- Lưới trục: Là những đoạn thẳng dùng để định vị cấu kiện kết cấu móng, cột, dầm
9- Định vị nghĩa là xác định vị trí cấu kiện theo 2 phương (so với lưới trục)
Cột, Dầm, Sàn, Thang,
12- Ti ết diện dầm: là chiều ngang và chiều cao khi cắt ngang dầm
14- Sàn âm (50,100): mép trên Sàn thấp hơn mép trên Dầm 50,100
17- Sàn console: là sàn vươn ra khỏi hệ dầm (nhưng không có dầm console)
21- Sê nô: máng thu, dẫn nước về ống thoát nước (sàn lật BTCT)
22- Đối tượng là từ thường dùng để nói đến các thành phần kiến trúc có trong bản vẽ Tập đối tượng tương ứng với 1 Layer
23- Gióng đối tượng: định vị đối tượng từ một đối tượng khác Khi vẽ mặt cắt chúng ta buộc
phải dùng thủ thuật này để lấy vị trí đối tượng từ mặt bằng và cao độ đối tượng từ mặt đứng
Trang 4024- Độ dốc: dùng để nói đến độ nghiêng của sàn, mái, ống thoát nước Lấy độ lệch giữa điểm
đầu và điểm cuối chia cho khoảng cách 2 điểm (đầu cuối) ta có độ dốc i (đơn vị là %)
25- Dim: nghĩa là kích thước hoặc là đo kích thước đối tượng
26- Hatch: mẫu tô vật liệu bề mặt (VLHT) và vật liệu lõi (khi vẽ mặt cắt)
27- Layer: là nét vẽ được người dùng tự đặt để gán cho các đối tượng tương ứng Mỗi layer có
các thuộc tính như: màu sắc, nét in, kiểu nét,…Ví dụ đối tượng là tường thì Layer là:
tuong/wall/net tuong
và có thể tham chiếu đến 1 hoặc nhiều vùng của không gian Model
độ, hướng dốc,…
31- Ban công: là phần sàn (có thể đi ra) nhô ra khỏi hệ kết cấu (dầm) chính Do đó phía trên
ban công sẽ không có sàn chính Thường có từ 2 đến 3 mặt lộ thiên
32- Lô gia: là phần sàn (có thể đi ra) không nhô ra khỏi hệ kết cấu (dầm) chính Do đó phía trên
lô gia sẽ có sàn chính Thường có 1 mặt lộ thiên
35- Fit: làm cho vừa khít Khi nói scale khung fit hình, nghĩa là scale khung sao cho vừa khít
hình (để giảm thiểu khoảng trống giấy)
<<<<<<>>>>>>
Mục đích của bản vẽ này là cung cấp cho người đọc những thông tin:
- Kích thước phần xây thô (tường ngoài, tường trong)
- Tên phòng, diện tích phòng (có hoặc không)
- Cấu tạo nền/sàn từng khu (ở dạng kí hiệu) Diễn giải cấu tạo nền/sàn (file đính kèm C5.2.1)
- Cote nền/sàn từng khu
- Số bậc thang và hướng đi của thang
- Định vị các chi tiết cần triển khai
+ Trường phái 1: Khoanh vùng và đặt kí hiệu chi tiết
+ Trường phái 2: Trích dẫn bằng lời Ví dụ: chi tiết cầu thang, xem bản vẽ KT-07