1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ

91 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình nhằm giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành các bước công việc Chọn, vận chuyển cua mẹ; Nuôi cua mẹ trong bể, lồng; Chăm sóc cua ôm trứng và cho nở ấu trùng đúng qui trình

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Sản xuất giống cua xanh (cua bùn) là nghề được bà con ngư dân các địa phương ven biển lựa chọn để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, không ít người hành nghề với những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp được trang bị qua “chỉ vẽ” lẫn nhau hoặc tự mày mò nên hiệu quả chưa cao, chất lượng con giống chưa đạt đầy đủ yêu cầu thả nuôi

Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất cua xanh giống và bà con lao động khác có nhu cầu nhằm giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất cua xanh giống phát triển bền vững

Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 5/2013 đến tháng 11/2013 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp

Chương trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp gồm các

mô đun:

Mô đun 01 Xây dựng trại sản xuất giống cua

Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống cua

Mô đun 03 Nuôi cua mẹ

Mô đun 04 Ương ấu trùng cua

Mô đun 05 Ương cua giống

Mô đun 06 Phòng trị bệnh cua

Mô đun 07 Thu hoạch và tiêu thụ cua giống

Giáo trình Nuôi cua mẹ được biên soạn theo Chương trình mô đun Nuôi cua mẹ của nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp

Giáo trình nhằm giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành các bước công việc Chọn, vận chuyển cua mẹ; Nuôi cua mẹ trong bể, lồng; Chăm sóc cua ôm trứng và cho nở ấu trùng đúng qui trình kỹ thuật

Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 72 giờ và gồm 5 bài:

Trang 4

Bài 1 Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản của cua trưởng thành

Bài 2 Chọn và vận chuyển cua mẹ

Bài 3 Nuôi cua mẹ trong bể

Bài 4 Nuôi cua mẹ trong lồng

Bài 5 Cho cua đẻ và chăm sóc cua ôm trứng

Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ sản xuất giống cua xanh, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn

CHỦ BIÊN: LÊ TIẾN DŨNG

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH

LÊ VĂN THÍCH

Trang 5

Bài 1 TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, DINH DƯỠNG, SINH

TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CUA XANH TRƯỞNG THÀNH

10

1 Mô tả các bộ phận ngoài và nội tạng của cua xanh 10

Trang 6

5.1 Vận chuyển cua mẹ ôm trứng 31

4 Kiểm tra và xử lý chất lượng môi trường nước khu vực đặt lồng 62

Trang 7

BÀI 5 NU I CUA MẸ M TRỨNG TRONG BỂ THU ẤU TRÙNG 71

Trang 8

CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN CH VI T T T

1 Chlorine: Clorin, hypoclorit canxi Ca(ClO)2, bột tẩy: Hóa chất có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng nước, dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, ao nuôi…

Cần phân biệt chlorine với chloramineB, chloramineT là các hợp chất có tính sát khuẩn dùng trong y tế; với clorinA (không có hợp chất này) hay clorua vôi CaCl2

2 Formol: Dung dịch formaldehide (CH2O) 37 - 40%, mùi cay sốc, có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, cua mẹ, ấu trùng…

Trang 9

MÔ ĐUN: NUÔI CUA MẸ

Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, được giảng dạy tại cơ

sở đào tạo hoặc địa phương có mô hình sản xuất và đầy đủ các trang thiết bị cần thiết

Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chọn, vận chuyển cua mẹ; nuôi cua mẹ trong bể, lồng; chăm sóc cua ôm trứng và cho nở ấu trùng

Trang 10

Bài 1 TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO, DINH DƯỠNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CUA XANH TRƯỞNG THÀNH

Mã bài: MĐ 03-01

Để nuôi cua mẹ cho đẻ, cua mẹ ôm trứng đạt hiệu quả, việc hiểu biết đặc điểm về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản của cua xanh là rất cần thiết Kiến thức về đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản và môi trường sống của cua xanh sẽ giúp người sản xuất cua giống có những quyết định đúng đắn

khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào quá trình sản xuất

Trang 11

Hình 3.1.1 Hình dạng (mặt lưng) của cua xanh trưởng thành

của mỗi cơ quan của phần đầu

ngực ở trong mai cua, gồm:

Hình 3.1.2 Các vùng lồi lên ở mặt lưng của

giáp đầu ngực (mai) cua

Hình 3.1.3 Mặt trong mai cua

Trang 12

Phía trước mai có nhiều gai,

hai hốc mắt chứa mắt có cuống,

2 cặp râu có chức năng xúc giác

và vị giác

Dưới hốc mắt là các phụ bộ

miệng như hàm, chân hàm để

nhận và nghiền thức ăn Hình 3.1.4 Các phụ bộ ở phía trước mai cua

Mặt dưới của phần đầu

ngực có các tấm bụng và lõm ở

giữa để chứa phần bụng (yếm)

gập vào

Hình 3.1.5 Mặt dưới của phần đầu ngực

Ở cua cái có 2 lỗ thoát

Trang 13

Phần bụng (yếm) của cua gấp lại ở mặt dưới phần đầu ngực, giúp cua thu ngắn chiều dài, thân hình gọn để dễ bò ngang

Phần bụng gồm 7 đốt với các đốt bụng 1, 2 khớp động nhau, các đốt còn lại tùy theo cua đực hay cái mà có thể khớp động hay bất động

Phần bụng dính vào phần đầu

ngực bằng 2 khuy lõm ở mặt trong của

đốt 1, móc vào 2 nút lồi bằng kitin

Con cái chưa trưởng thành sinh

dục (trước thời kỳ lột xác tiền giao vĩ)

phần bụng có hình hơi vuông (gọi là

cua yếm vuông, cua cái so)

Hình 3.1.8 Yếm cua cái trước thành thục

Trang 14

Khi cua cái thành thục (sau khi lột

xác tiền giao vĩ), yếm tròn (yếm bầu)

và rộng, che phủ gần hết mặt dưới

phần đầu ngực

Hậu môn ở cuối đốt 7

Hình 3.1.9 Yếm cua cái thành thục

tương đối đều nhau Đốt ngoài cùng

dạng vuốt nhọn Các chân ngực giúp

cua bò

Chân ngực 5: đốt ngoài cùng có

dạng bản như bơi chèo, là động lực

chính giúp cua bơi trong nước Cua

Trang 15

Cua đực có đôi chân bụng 1 và

2 tiêu giảm thành chân giao vĩ

Hình 3.1.11 Chân giao vĩ (chân bụng 1

và 2 của cua đực)

Cua cái có 4 đôi chân bụng có

lông tơ để làm nhiệm vụ giữ trứng

khi cua ôm trứng

Hình 3.1.12 Chân bụng cua cái

1.2 Cấu tạo trong

Hầu hết các cơ quan nội tạng đều nằm ở phần đầu ngực, trong mai cua Nằm trên trục giữa phía trước là dạ dày, tim, ruột Hai bên dạ dày là khối gan tụy có màu vàng

Buồng trứng có màu từ trắng kem, vàng nhạt đến đỏ cam (gạch son, gạch điều) tùy theo mức độ thành thục và chiếm phần lớn diện tích mai, kéo dài đến phía sau của mai tiếp giáp với yếm cua cái

Buồng tinh màu trắng nhạt nằm trên khối gan tụy của cua đực

Trang 16

Hình 3.1.13 Các cơ quan trong phần đầu ngực (mai cua đã được tách ra) Nằm 2 bên phần đầu ngực, dưới

tuyến gan tụy, có 8 đôi mang với

một đầu gắn vào gốc phụ bộ, đầu

còn lại tự do

Khi nước chảy qua hệ thống

mang, oxy trong nước được hấp thu

vào cơ thể và CO2 được thải vào

nước

Khi cua lên cạn, nước chứa

trong vùng mang đủ để cua hô hấp

trong thời gian dài

Hình 3.1.14 Mang cua

2 Đặc điểm dinh dưỡng

2.1 Cơ quan tiêu hóa

Bên ngoài là các phụ bộ miệng như hàm trên, hàm dưới, chân hàm để giữ

và nghiền thức ăn từ kẹp (càng cua) đưa vào

Trang 17

Thức ăn qua miệng vào thực

quản rồi được nghiền nhỏ bởi dạ

dày Thức ăn tiếp tục vào ruột chạy

về phía sau phần đầu ngực, đi vào

giữa của phần bụng

Phần chất thải không tiêu hóa

được đưa ra ngoài qua hậu môn nằm

ở cuối bụng

Hình 3.1.15 Bụng và phân cua Tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn còn có khối gan tụy, manh tràng tiết các dịch phân giải thức ăn

Khối gan tụy (được gọi là gạch vàng) gồm nhiều thùy hình sợi có màu vàng rất phát triển, lấp kín cả phần phía trước phần đầu ngực

2.2 Tính ăn

Cua biển là loài ăn tạp, thường kiếm ăn vào ban đêm ở đáy biển, ao hoặc

có khi bơi trên mặt nước

Cua bắt mồi tích cực, thời gian bắt mồi nhiều hơn thời gian vùi mình ở đáy hay trong hang

Từ giai đoạn cua bột, cua

ăn rong, tảo, giáp xác, thân

mềm (ốc, trai, hến ), cá hay

xác động vật hay những thức

ăn có tính di động không cao

và kể cả đồng loại

Thức ăn tự nhiên trong

ống tiêu hóa của cua có 50%

thân mềm, 21% tôm, cua, còng,

phần còn lại là cá và mảnh thực

vật

Hình 3.1.16 Cua dùng càng đưa cá vào miệng

Trang 18

Các loại thức ăn tự chế biến dùng để nuôi cua thịt gồm cá, tôm, thân mềm, tảo sợi và các loại phế phẩm từ nhà bếp, lò mổ, xưởng đông lạnh thủy hải sản

Có thể sử dụng thức ăn là mồi chết nhưng phải còn tươi để cho cua ăn

3 Đặc điểm sinh trưởng

3.1 Các giai đoạn của vòng đời cua xanh

Hình 3.1.17 Vòng đời cua xanh Trứng nở thành ấu trùng Zoea sau khi được cua mẹ ấp 10 - 11 ngày ở 28 -

290C

Sau khi nở, ấu trùng cua xanh trải qua 2 hai đoạn là Zoea trong khoảng 16-18 ngày và Megalop trong khoảng 8-10 ngày thì lột xác thành cua bột Cua có chiều rộng mai 15 - 60mm, khối lượng 3 - 20g, mỗi tháng gia tăng chiều rộng mai khoảng 7 - 12mm, tăng khối lượng 3 - 13g

Giai đoạn ấu niên (juvenile) có chiều rộng mai 61 - 80mm, khối lượng 25

- 70g, mỗi tháng gia tăng chiều rộng mai khoảng 1 - 12mm, tăng khối lượng 45

Trang 19

3.2 Lột xác

Toàn thân cua được che chở bởi lớp vỏ cứng Tuy nhiên, lớp vỏ này cũng ngăn cản sự gia tăng kích thước của cua nên trong quá trình sống, khi khối lượng cơ thể tăng đến một giới hạn nào đó, sự tương ứng giữa khối lượng và kích thước không còn nữa, cua loại bỏ lớp vỏ cũ để thay bằng lớp vỏ mới Trong khi lớp vỏ mới còn mềm, cua hút nước vào cơ thể, gia tăng kích thước rất nhanh cho đến khi lớp vỏ mới cứng lại hoàn toàn Quá trình thay vỏ này gọi

là sự lột xác

Trước khi lột xác, cua hình thành lớp vỏ mới màu nâu, mềm bên trong lớp

vỏ cũ, cứng ở bên ngoài (cua 2 da, cua cốm)

Cua tìm chỗ kín để trú ẩn

Lớp vỏ mềm dần dần tách ra khỏi vỏ cứng ở bên ngoài

Sau đó, tại chỗ tiếp giáp giữa phần mai và yếm xuất hiện một vết nứt, hai bên của miệng cũng lần lượt xuất hiện vết nứt

Trước tiên, phần đầu ngực nâng

lên, vết nứt lớn ra, phần đầu ngực lộ

ra ngoài Tiếp theo, chân bơi thoát

ra, vỏ cũ của dạ dày, mang, ruột

cũng được lột đi

Sau đó, bụng, càng được lột ra

Thời gian cua lột từ 30 - 60

phút

Hình 3.1.18 Cua lột xác Cua mới lột xác, lớp vỏ trong thành lớp vỏ ngoài, nhăn nheo Sau đó, vỏ dần dần căng ra và cứng lại

Hai ống dẫn tinh dài, cuộn lại nối với 2 nhánh của buồng tinh

Ống thoát tinh là phần ống dẫn tinh nối với lỗ thoát tinh

Trong ống thoát tinh chứa tinh nang

Trang 20

Lỗ thoát tinh nằm ở gốc đôi

chân ngực 5 để tinh nang thoát ra

khỏi cơ thể cua đực

Bên trong tinh nang chứa tinh

trùng được tạo thành từ buồng tinh

Chân giao vĩ là chân bụng 1 và

2 tiêu biến thành dạng que cứng,

tham gia vào quá trình chuyển tinh

nang từ cua đực vào khu chứa tinh

của cua cái Hình 3.1.19 Sơ đồ cơ quan sinh sản của

dưới phần đầu ngực, được phần

bụng gập lại che khuất

Bên ngoài có 4 đôi chân bụng

có nhiều lông tơ để trứng bám vào

sau khi được đẻ ra

Hình 3.1.20 Sơ đồ cơ quan sinh sản của

cua cái

4.2 Tập tính sinh sản

4.2.1 Mùa vụ di cư đi đẻ

Cua sống, phát triển ở các vùng rừng ngập mặn Đến độ tuổi 1 - 1,5 năm, chiều rộng mai từ 120 - 180 mm, cua thành thục và tham gia sinh sản Trước mùa sinh sản, cua di cư ra vùng biển ven bờ để lột xác tiền giao vĩ và tiến hành giao vĩ

Sau khi giao vĩ, buồng trứng cua cái tiếp tục phát triển cho đến khi trứng chín, cua đẻ và ấp trứng

Trứng nở, ấu trùng rời khỏi cua mẹ để sống tự do

Trang 21

Ở vùng biển phía Nam, cua thường di cư từ tháng 7,8 và mùa sinh sản chính bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 1, 2 năm sau Tuy nhiên, có thể có cua ôm trứng vào tháng 7, 8

Ở vùng biển phía Bắc, thường có cua ôm trứng vào tháng 4 - 7

4.2.2 Lột xác giao vĩ

Trước khi lột xác giao vĩ

khoảng 2 - 10 ngày, cua đực và cái

sẽ ghép đôi với nhau Cua đực ôm

chặt lấy cua cái ở mặt lưng bằng

càng và chân bò, kể cả khi di

chuyển

Khi cua cái chuẩn bị lột xác

(sau khoảng 3 - 4 ngày), cua đực

buông cua cái ra và ở cạnh Hình 3.1.21 Cua đực ôm cua cái trước lột xác

Cua cái vừa lột xác xong, cua

đực liền ôm cua cái, áp sát mặt bụng

vào nhau và gỡ yếm cua cái ra để

giao vĩ

Khi giao vĩ, tinh nang của cua

đực được chuyển vào khu nhận tinh

của cua cái nhờ hoạt động của chân

giao vĩ Hình 3.1.22 Cua cái và đực áp bụng vào nhau Thời gian giao vĩ kéo dài từ 5 giờ

đến cả ngày

Sau khi giao vĩ, cua đực buông

cua cái ra nhưng vẫn ở cạnh để bảo

vệ cua cái còn yếu, vỏ mềm

Tinh nang được giữ trong cơ

thể cua cái với thời gian dài để thụ Hình 3.1.23 Cua giao vĩ (cua đực ở trên

Trang 22

tinh cho trứng khi cua đẻ cua cái)

Buồng trứng đang phát triển, có

màu trắng nhạt hay trắng kem, dày 2

- 3mm, chiếm 1 - 2% diện tích của

Buồng trứng tiền trưởng thành,

Trang 23

Hình 3.1.26 Buồng trứng cua giai đoạn III O: Buồng trứng D: Tuyến gan tụy

Cs: Tim-dạ dày Giai đoạn IV

vàng cam đến cam đỏ, dày 10 -

20mm và chiếm hơn 75% diện tích

của khoang đầu ngực

Trứng có đường kính 0,15 -

0,25mm và có thể nhìn thấy hạt

trứng

Có thể nhìn thấy màu vàng từ

phía sau giữa mai và yếm

Cua sẵn sàng đẻ trứng Hình 3.1.28 Buồng trứng cua giai đoạn V

O: Buồng trứng

4.2.4 Đẻ trứng

Khi trứng chín, cua cái tìm đến vùng nền đáy cát, cát bùn để đẻ

Trước khi đẻ khoảng 1 ngày, cua vệ sinh vùng ấp trứng bằng cách mở

yếm và dùng các chân bò lấy các vật bẩn ra ngoài

Cua thường đẻ khoảng 17 - 24 giờ tùy theo nhiệt độ nước

Trang 24

Khi đẻ, cua vùi mình vào cát,

nâng phần đầu ngực, mở yếm, các

chân bụng dựng đứng lên

Trứng qua ống dẫn trứng, thụ

tinh với tinh trùng và được đẻ vào

cát

Thời gian đẻ khoảng 30 - 120

phút Sau đó, cua cử động yếm, thu

trứng vào bám trên các lông tơ của

chân bụng

Trứng mới đẻ có kích thước

khoảng 0,3mm, bám vào lông tơ,

liên hệ với cơ thể mẹ qua cuống

trứng nên trứng tự do và không dính

vào nhau

Hình 3.1.29 Cua đẻ

Trứng không thụ tinh thường

không bám vào lông tơ mà nằm ở

đáy

Cua cái 300g có thể đẻ và

mang hơn 1 triệu trứng

Trong mùa sinh sản, một cua

Hình 3.1.30 Trứng cua bám vào lông tơ

4.2.5 Sự phát triển của phôi

Sau khi hoàn tất quá trình đẻ khoảng 15’, trứng được cua mẹ thu vào mặt trong của yếm, bám vào lông tơ của các đôi chân bụng để ấp

Có thể đánh giá chất lượng trứng qua quan sát màu sắc trứng mới đẻ Trứng có màu đỏ gạch, kích thước lớn là trứng được hấp thu, chuyển hóa dinh dưỡng tốt

Trứng có màu vàng do mức độ hấp thu, chuyển hóa dinh dưỡng trung bình

Trứng có màu vàng nhạt là do cua mẹ đẻ lần 2,3

Trang 25

Trong khoảng 3 - 5 ngày đầu, có

sự phân chia tế bào của trứng Trứng

cua sắp xếp lại thành múi trong yếm

Theo sự phát triển của phôi,

trứng chuyển từ màu vàng sang màu

cam, xám, về sau chuyển thành màu

đen và một thời gian ngắn sau ấu

trùng sẽ nở

Khi trứng ngả sang màu xám thì

bắt đầu xuất hiện mầm chân và mắt

Trứng màu vàng Trứng màu cam xếp thành múi (sau đẻ 5 - 7 ngày) (sau đẻ 3 - 5 ngày)

Tim bắt đầu hoạt động, nhịp đập

yếu và thưa Về sau nhịp đập mạnh và

ngoài bước vào thời kỳ Zoea

Điều kiện thuận lợi, cua ấp trứng

tốt, phôi phát triển đồng đều, ấu trùng

nở đồng loạt, khoảng 3 - 6 giờ thì

xong

Trứng màu cam đỏ Trứng màu xám (sau đẻ 8-10 ngày) (sau đẻ 11-12 ngày)

Trứng màu đen (trước khi nở 1-2 ngày) Hình 3.1.31 Trứng cua đổi màu trong

quá trình phát triển

Sau khi giải phóng hết ấu trùng, cua dùng các chân bò nâng yếm lên gẩy

bỏ những vỏ trứng, trứng hỏng đi và đóng yếm lại

Trong quá trình ấp, cua mẹ thường xuyên dùng các chân bò cho vào khối trứng để gẩy bỏ các trứng chết

B Câu hỏi

1 Nêu các loại thức ăn của cua xanh từ giai đoạn cua bột

Trang 26

2 Trình bày tập tính sinh sản của cua xanh

C Ghi nhớ

Cua cái được cua đực giao vĩ khi vừa lột xác xong

Khi cua đẻ, trứng được thụ tinh với tinh trùng, bám vào lông tơ của chân bụng cua cái và được ấp ở giữa yếm cua Trứng chuyển từ màu vàng sang màu cam, xám, đen và trứng nở

Trang 27

BÀI 2 CHỌN VÀ V N CHUYỂN CUA MẸ

Các tiêu chí cần kiểm tra là khối lượng, ngoại hình, trạng thái hoạt động

và cơ quan sinh sản, buồng trứng của cua mẹ

Cua mẹ ôm trứng được đưa về trại giống bằng cách vận chuyển kín (cua được chứa trong bao PE bơm oxy) hoặc vận chuyển hở (cua được chứa trong thùng hay xô, cung cấp oxy bằng máy sục khí), cua cái đã giao vĩ được cột dây, xếp vào khay, thùng xốp có lót các vật liệu giữ ẩm

Các bao hoặc thùng chứa cua được vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy hoặc hàng không tùy theo điều kiện giao thông (phương tiện, độ dài đoạn đường…)

Mục tiêu

- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra cua mẹ

- Chọn được cua mẹ đạt yêu cầu kỹ thuật để nuôi cho đẻ, ôm trứng

- Vận chuyển cua mẹ đảm bảo cua khỏe, trứng nguyên vẹn

Trang 28

Thước kẻ Hình 3.2.1 Một số dụng cụ đo kích thước cua

- Đo kích thước cua

Đo bằng thước kẹp:

Đặt mai cua (theo chiều rộng) vào

giữa mỏ đo ngoài, kéo sát phần mỏ di

động vào mai cua và đọc số đo chiều

rộng mai cua ở phần thang đo trên thân

thước

Hình 3.2.2 Đo mai cua bằng thước kẹp

Đo chiều rộng của mai cua bằng

thước đo hay bằng giấy kẻ ô li

Cua cái đưa vào sinh sản phải có

chiều rộng mai cua từ 12cm trở lên

Hình 3.2.3 Đo mai cua bằng thước kẻ

1.2 Cân khối lượng cua

Cân cua bằng cân đồng hồ1 - 5kg

Cua không buộc dây

Cua cái đưa vào sinh sản nên có

khối lượng từ 350g trở lên

Hình 3.2.4 Cân cua

Trang 29

2 Quan sát ngoại hình của cua

Cua cái đưa vào sinh sản cần

có:

- Cơ thể cân đối, vỏ cứng,

nhẵn, màu xanh đậm, không bị

nứt;

Hình 3.2.5 Mai cua màu xanh đậm

- Yếm tròn, phủ kín mặt bụng

của phần đầu ngực và rìa yếm có

nhiều lông tơ

Hình 3.2.6 Yếm cua tròn, rìa có nhiều

Trang 30

Bên ngoài của yếm cua Bên trong của yếm cua

Hình 3.2.8 Vật ký sinh trên yếm cua

- Mang cua trắng, sạch,

không có vật ký sinh

Hình 3.2.9 Sán ký sinh trên mang cua

- Không có đốm trắng, đen

trên mai cua

Hình 3.2.10 Đốm trắng, đen trên mai cua

Trang 31

3 Quan sát trạng thái hoạt động của cua

Cua bắt mồi bình thường,

không có dấu hiệu nhiễm bệnh, bơi

nhanh nhẹn, phản xạ nhanh với

tiếng động, ánh sáng

Cua khỏe, linh hoạt, hung dữ

Khi bị khiêu khích, tấn công, cua

- Kiểm tra chân bụng:

Tay trái giữ và lật ngửa cua

Tay phải dùng que mỏng đưa

vào phần nhọn của yếm cua

Tách nhẹ nhàng để yếm cua

hé mở

Quan sát, xác định mức độ

nguyên vẹn của 4 đôi chân bụng

có nhiều lông tơ

Hình 3.2.12 Chân bụng của cua cái

- Kiểm tra sự phát triển của

buồng trứng qua vị trí tiếp giáp

mai và yếm cua

Dùng tay hoặc que ấn nhẹ

phần yếm xuống từ bên ngoài

giữa mai cua và yếm cua (phía sau

lưng cua)

Quan sát bên trong, nếu thấy

một vệt màu vàng hoặc đỏ gạch là

cua cái có buồng trứng phát triển

Trang 32

cua của cua cái

5.1 Vận chuyển cua mẹ ôm trứng

- Yêu cầu trong quá trình vận chuyển:

Cua khỏe, không gãy chân, càng

Trứng hô hấp tốt, không bị rơi, rớt khỏi cơ thể mẹ

Chỉ nên vận chuyển thời gian dài đối với cua ôm trứng sau khi đẻ 4 ngày,

đã qua giai đoạn sắp xếp trứng (buồng trứng có 6 - 8 múi), trứng đã kết dính tốt với buồng trứng

Cua ấp trứng hơn 7 ngày (buồng trứng có màu cam đậm) thì không nên vận chuyển dài do lúc này nhu cầu oxy của trứng cao

Trước khi vận chuyển, cua mẹ

phải được vệ sinh, làm sạch bùn

Trang 33

Vận chuyển kín là hình thức giữ cua trong các bao bì kín với nguồn oxy hòa tan vào nước trong bao bì chủ yếu được bơm từ các bình khí oxy áp lực cao sau khi đuổi hết không khí (chỉ chứa 20% oxy) ra khỏi bao trước khi vận chuyển

Bao bì chứa cua phổ biến là các bao PE 80 - 120 x 40 - 60cm dày hoặc 2 bao lồng vào nhau

Lượng nước cho vào bao thường khoảng ¼ - 1/3 thể tích bao sau khi bơm căng

Có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao và cho vào bao cua để duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20 - 240C mà không làm giảm độ mặn của nước trong bao

Nếu bao cua được đặt trong thùng xốp hay thùng giấy, có thể cho nước đá vào bao PE nhỏ, buộc chặt miệng bao rồi đặt vào trong thùng

Hình thức này thường áp dụng để vận chuyển cua mẹ ôm trứng với thời gian vận chuyển ngắn (dưới 6 giờ)

Các bước thực hiện:

Bước 1: Kiểm tra bao PE

Bằng cách làm phồng bao rồi tóm chặt miệng bao để tạo áp lực lớn trong bao

Phát hiện bao bị thủng qua áp lực không khí trong bao bị giảm đi

Bước 2: Lồng bao PE

Lồng 2 bao PE vào nhau sau khi

đã kiểm tra

Cho 2 - 3 lít nước dùng để chứa

cua vào một bao PE Nước có độ mặn

tương đương nơi bắt cua

Treo bao PE chứa nước lên cao

Hình 3.2.16 Treo bao chứa nước lên cao

Trang 34

Lồng một bao PE cùng cỡ vào

bao chứa nước

Hình 3.2.17 Lồng 2 bao vào nhau

Bước 3: Lồng bao chỉ (bao dứa)

Lồng bên ngoài bằng bao chỉ nếu

không vận chuyển bằng thùng xốp

hay thùng carton

Bao chỉ bọc bên ngoài để bảo vệ

bao cua và giúp cua không bị sốc

Hình 3.2.18 Lồng bao chỉ ngoài bao PE Bước 4: Cấp nước vào bao

Cuộn miệng bao lại

Cho nước sạch vào khoảng ¼ -

1/3 thể tích bao bơm căng (7 - 10 lít)

Nước vận chuyển cua có độ

mặn, pH bằng với nước đang chứa

cua Chênh lệch nhiệt độ giữa 2 môi

trường nước không quá 10

C

Có thể sử dụng nước trong môi

trường chứa để vận chuyển cua sau

khi đã để lắng, loại bỏ các chất lơ

Trang 35

Bước 5: Cho cua mẹ ôm trứng

vào rỗ

Cho cua mẹ ôm trứng vào rỗ có

kích thước lớn hơn cỡ cua

Đậy nắp rỗ

Hoặc dùng 01 rỗ khác cùng loại

úp lên rỗ chứa cua

Buộc cố định 02 rỗ lại bằng dây

kẽm hoặc dây nhựa

Hình 3.2.20 Rỗ chứa cua mẹ ôm trứng Bước 6: Cho rỗ chứa cua mẹ ôm trứng vào bao

Bước 7: Đuổi không khí trong

bao

Cho dây dẫn oxy vào đến đáy

bao

Túm miệng bao, ép bao xuống

để đuổi hết không khí trong bao ra

Hình 3.2.21 Đè ép bao Bước 8: Bơm oxy

Mở van bình oxy, bơm từ từ oxy

vào bao trong khi tay vẫn nắm nhẹ

bao

Thả dần tay theo độ căng của

bao đến khi gần đến miệng bao

Khóa van bình oxy

Rút dây dẫn oxy ra khỏi bao

Lưu ý: Không được hút thuốc

trong khi bơm oxy

Hình 3.2.22 Bơm oxy

Trang 36

Bước 9: Cột miệng bao

Cuộn xoắn miệng bao PE sao

cho bao thật căng, cột miệng bao

bằng dây cao su

Dùng tay đè nhẹ lên bao, nếu

bao căng, đàn hồi là đạt yêu cầu

Hình 3.2.23 Cuộn xoắn và cột bao

Bước 10: Cho bao vào thùng

chứa

Đặt bao cua vào thùng xốp, đây

nắp và cho lên phương tiện vận

Vật chứa cua phổ biến là các

thùng xốp, thùng, xô nhựa

Lượng nước cho vào thùng

chứa thường là ½ thể tích thùng

Cung cấp oxy vào nước bằng

máy sục khí dùng pin trong quá trình

vận chuyển, 1 dây sục khí/thùng Hình 3.2.25 Đưa cua mẹ vào thùng

xốp để vận chuyển

Trang 37

Mật độ cua ôm trứng trong thùng là 1 con/thùng

Đậy nắp thùng trong thời gian vận chuyển để hạn chế cua bị sốc

Duy trì nhiệt độ thích hợp trong khi vận chuyển là khoảng 20 - 240C bằng cách sử dụng xe lạnh hoặc xe tải có trang bị hệ thống điều hòa không khí Hoặc có thể dùng nước đá cho vào trong bao PE, buộc chặt và cho vào thùng chứa cua Kiểm tra nhiệt độ nước trong thùng bằng nhiệt kế và điều chỉnh bằng cách tăng hay giảm túi nước đá trong thùng

Vận chuyển hở đơn giản, có thể thực hiện với thời gian dài mà không cần thay nước

Tuy nhiên, cần kiểm tra dây sục khí thường xuyên, tránh cua kẹp đứt dây sục khí gây thiếu oxy, trứng hư do hô hấp kém

5.2 Vận chuyển cua cái thành thục

- Buộc cua

Chuẩn bị dây buộc:

Dây buộc cua có thể sử dụng

dây nhựa, dây vải hay dây lác,

chuối…

Dây có độ dài đủ để buộc cua,

khoảng 06 - 0,8m

Dây buộc được ngâm nước

trước khi buộc để cho sợi dây

mềm

Có thể buộc cua bằng 1 sợi

dây hoặc bện nhiều sợi với nhau

thành sợi lớn để buộc

Dây bện nhiều sợi giữ nước

giúp giữ ẩm cho cua tốt hơn

Dây lác

Dây nhựa (bện nhiều sợi)

Dây vải Hình 3.2.26 Các loại dây cột cua

Trang 38

Thực hiện buộc cua như sau:

Cách 1:

Bước 1 Bắt giữ cua trên tay

hoặc dùng các ngón chân đè giữ

cua trên mặt đất

Đặt chân trần trên phía sau

của mai cua (chân mang giày dép

có thể không đánh giá chính xác áp

lực đè xuống cua

Hình 3.2.27 Vùng an toàn để giữ cua

Bước 2 Mắc dây vào phía

trước của mai và phía trên của gốc

Trang 39

Bước 4 Vòng dây vào phía

trước gai của kẹp

Bước 5 Lòn dây từ phía trước

chân bơi xuống dưới

Dây sẽ vắt qua một phần phía

trên của mai

Hình 3.2.30 Mắc dây vào cua ở bước 4

Bước 6 Lòn dây qua chân bơi

còn lại và đưa dây từ dưới lên phía

trước của chân bơi

Thực hiện bước 3 và 4 đối với

đầu dây và càng còn lại

Bước 7 Kéo căng hai đầu dây

để hai càng xếp vào phía trước của

Trang 40

Có thể thực hiện cách 2 như

sau:

Bước 1 Như cách 1

Bước 2 Mắc dây vào cua ở

đoạn giữa của dây

Bước 3 và 4 Như cách 1

Bước 5 Lòn dây xuống phía

dưới của mai cua

Hình 3.2.33 Mắc dây vào cua ở bước

4,5,6 Bước 6 Đưa dây lên phía trên

phần sau mai cua

Hình 3.2.35 Dụng cụ vận chuyển cua

Ngày đăng: 22/06/2015, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.1. Hình dạng (mặt lưng) của cua xanh trưởng thành - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.1.1. Hình dạng (mặt lưng) của cua xanh trưởng thành (Trang 11)
Hình 3.1.6. Lỗ thoát trứng ở mặt dưới phần - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.1.6. Lỗ thoát trứng ở mặt dưới phần (Trang 12)
Hình 3.1.13. Các cơ quan trong phần đầu ngực (mai cua đã được tách ra) - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.1.13. Các cơ quan trong phần đầu ngực (mai cua đã được tách ra) (Trang 16)
Hình 3.1.15. Bụng và phân cua - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.1.15. Bụng và phân cua (Trang 17)
Hình 3.1.16. Cua dùng càng đưa cá vào miệng - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.1.16. Cua dùng càng đưa cá vào miệng (Trang 17)
Hình 3.1.26. Buồng trứng cua giai đoạn III                                              O: Buồng trứng    D: Tuyến gan tụy - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.1.26. Buồng trứng cua giai đoạn III O: Buồng trứng D: Tuyến gan tụy (Trang 23)
Hình 3.1.29. Cua đẻ - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.1.29. Cua đẻ (Trang 24)
Hình 3.2.11. Cua giương càng tự vệ - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.2.11. Cua giương càng tự vệ (Trang 31)
Hình 3.2.12. Chân bụng của cua cái - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.2.12. Chân bụng của cua cái (Trang 31)
Hình 3.2.15. Vệ sinh, làm sạch cua - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.2.15. Vệ sinh, làm sạch cua (Trang 32)
Hình 3.3.11. Nghêu nguyên con - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.3.11. Nghêu nguyên con (Trang 48)
Hình 3.3.15. Kính hiển vi - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.3.15. Kính hiển vi (Trang 50)
Hình 3.3.31. Trứng cua bị sinh vật ký sinh (hướng mũi tên) - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.3.31. Trứng cua bị sinh vật ký sinh (hướng mũi tên) (Trang 57)
Hình 3.4.1. Lồng nuôi cua chia ngăn - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.4.1. Lồng nuôi cua chia ngăn (Trang 61)
Hình 3.4.2. Lồng nuôi cua đặt trong ao - Giáo trình dạy nghề sản xuất cua xanh mô đun nuôi cua mẹ
Hình 3.4.2. Lồng nuôi cua đặt trong ao (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w