Điều kiện thời tiết thuận lợi, người nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, vì vậy quy hoạch sản xuất những vùng trái cây đặc sản như cây ổi là việc làm cần thiết cho kế hoạch phá
Trang 1
TRỒ C Ă SÓC ỔI
MÃ SỐ: 03 : TRỒNG XOÀI, ỔI, CHÔM CHÔM
: S
Trang 2YÊ Ố Ả Q Y
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: MĐ01
Trang 3LỜ Ớ
Ở Việt Nam, có rất nhiều giống cây ăn quả ngon, tiềm năng của cây ăn quả rất lớn Điều kiện thời tiết thuận lợi, người nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, vì vậy quy hoạch sản xuất những vùng trái cây đặc sản như cây
ổi là việc làm cần thiết cho kế hoạch phát triển nền nông nghiệp bền vững, nhằm đáp ứng cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, vì thế đẩy mạnh phát triển nghề trồng cây ăn trái là một hướng đi đúng góp phần tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hóa cạnh tranh với các nước trong khu vực là rất quan trọng
Chương trình đào tạo nghề “Trồng xoài, ổi, chôm chôm” cùng với bộ giáo
trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề,
đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất ổi tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ trồng ổi
Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình mô đun Chuẩn bị trước khi trồng;
2) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc xoài;
3) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc ổi;
4) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc chôm chôm;
5) Giáo trình mô đun Thu hoạch và bảo quản;
6) Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình nghề, các Thầy, Cô khoa Trồng trọt – BVTV trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ Phòng Nông nghiệp huyện Cái Bè Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Trung Tâm, Viện cây Ăn Quả Miền Nam, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các chuyên gia đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này
Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài
liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Trồng Xoài, ổi, chôm
chôm” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết
kế và tổ chức và giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học
Giáo trình “Trồng Xoài, ổi, chôm chôm” giới thiệu khái quát về đặc điểm đất
trồng; cách thiết kế, xây dựng vườn ươm, vườn trồng ổi , công tác chọn và nhân giống, kỹ thuật trồng chăm sóc, kỹ thuật xử lý ra hoa và biện pháp quản lý dịch hại trên cây ổi kết hợp việc thu hoạch và bảo quản ổi, để có được sản phẩm đạt chất lượng tốt đáp ứng cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu hiện nay
Trang 4Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1 Nguyễn Tiến Huyền (chủ biên);
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
BÀI 1: TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG 7
A Nội dung 7
1.Tầm quan trọng của tìm hiểu thị trường 7
2 Xác định loại thông tin cần thu thập 10
3 Thu thập thông tin về trồng và tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm 11
3.1 Những nguồn cung cấp thông tin thị trường chủ yếu 11
3.2 Phương pháp và công cụ để thu thập thông tin 15
4 Phân tích thông tin và xác định nhu cầu trồng xoài, ổi, chôm chôm của thị trường 17
5 Kết luận thông tin trồng và tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm 22
6 Chuẩn bị nguồn lực 22
6.1 Chuẩn bị vật tư 22
6.2 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị 23
6.3 Chuẩn bị nhân công 23
BÀI 2: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG 26
1 Xác định thời vụ trồng 26
2 Dọn cỏ dại và xử lý tàn dư thực vật 26
3 Xác định thành phần cơ giới đất 27
4 Chuẩn bị máy và công cụ làm đất 27
5 Cày, xới, san ủi 28
6 Thiết kế lô (liếp) trồng 28
6.1 Thiết kế hệ thống đường giao thông 28
6.2 Xẻ mương và lên líp (liếp) 30
7 Đắp mô, đào hố 32
7 1 Đắp mô 32
7.2 Đào hố 33
8 Bón phân lót và xử lý hố trước khi trồng 33
8.1 Chuẩn bị phân bón 33
8.2 Chuẩn bị xử lý hố 34
8.3 Xử lý hố và bón phân lót 34
9 Đắp đê bao và trồng cây chắn gió 36
9.1 Đắp đê bao 36
9.2 Đặt cống bọng 36
9.3 Trồng hàng cây (đai) chắn gió 37
BÀI 3: CHUẨN BỊ CÂY GIỐNG 40
1 Chuẩn bị vườn ươm 40
1.1 Thiết kế vườn ươm 40
1.2 Làm đất 42
1.3 Lên luống 42
2 Tìm hiểu các phương pháp nhân giống 43
2.1 Phương pháp nhân giống hữu tính 43
Trang 62.2 Phương pháp nhân giống vô tính 44
2.3 Chọn phương pháp nhân cây giống 46
3 Làm hàng rào và giàn che cây con 46
3.1 Làm hàng rào 46
3.2 Làm giàn che cây con 48
4 Nhân cây giống bằng hạt 49
4.1 Chuẩn bị hạt giống 49
4.2 Xác định tỷ lệ nẩy mầm của hạt 51
4.3 Xác định số lượng hạt giống 54
4.4 Xử lý hạt trước khi gieo 55
4.5 Gieo hạt 55
4.6 Chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và huấn luyện cây con 56
5 Nhân cây giống bằng phương pháp chiết 58
5.1 Chuẩn bị trước khi chiết cành 58
5.2 Chọn cây mẹ 60
5.3 Chọn cành để chiết 60
5.4 Chiết cành 61
5.5 Chăm sóc cành sau khi chiết 62
5.6 Xử lý cành chiết sau ra rễ 62
5.7 Chăm sóc sau ươm 63
6 Nhân cây giống bằng phương pháp ghép 63
6.1 Chuẩn bị trước khi ghép 63
6.2 Tạo gốc ghép và chăm sóc gốc ghép 64
6.3 Lấy cành ghép, mắt ghép 64
6.4 Ghép cành (mắt) 65
6.5 Chăm sóc sau ghép 71
6.6 Cắt, tỉa cây giống, tháo dây ghép 71
7 Mua cây giống 72
7.1 Tiêu chuẩn một cây giống tốt 72
7.2 Giao kèo mua bán cây giống 75
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 79
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 80
VI Tài liệu tham khảo 83
Trang 7: CHUẨN BỊ ƯỚC KHI TRỒNG
ã mô u : 01 Giới thiệu mô u
Mô đun chuẩn bị trước khi trồng là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trồng xoài, ổi, chôm chôm; nội dung mô đun trình bày phương pháp khảo sát thị trường, các bước chuẩn bị đất,
mô (hố), vườn ươm và cây giống trước khi trồng Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công việc chuẩn bị trước khi trồng xoài, ổi, chôm chôm và có kỹ năng thực hiện việc chuẩn bị trước khi trồng xoài, ổi, chôm chôm theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
Trang 8BÀI 1: Ị ƯỜ Mục tiêu
- Xác định được các thông tin cần thu thập về trồng và tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm
- Phân tích được các thông tin về trồng và tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm
- Đưa ra quyết định giống, quy mô diện tích trồng phù hợp
- Chuẩn bị được các nguồn lực như: nhân công, nguồn vốn, dụng cụ, trang thiết bị
A i du
1.Tầm qua t ọ ủa t m iểu t ị t ườ
- Thông tin thị trường: là tất cả các thông tin về mua và bán các sản phẩm
và dịch vụ
Thông tin thị trường không chỉ là thông tin về giá cả và số lượng mà còn bao gồm cả các thông tin liên quan đến thị trường đầu ra và đầu vào của sản phẩm
Thông tin t ị t ườ sả ẩm xoài, ổi, ôm ôm là gì?
“Là thông tin về cầu và cung của sản phẩm, vật tư đầu vào và các
dịch vụ có liên quan đến sản phẩm là xoài, ổi, chôm chôm”
Bảng dưới đây trình bày một số ví dụ về thông tin thị trường
Bảng 1.1 Các ví dụ về thông tin thị trường sản xuất xoài, ổi, chôm chôm
1 Vật tư đầu vào - Địa điểm và địa chỉ liên hệ của người cung cấp vật tư
- Loại và chất lượng của các loại vật
- Giá của các loại vật tư khác nhau
2 Cầu - Kích thước cầu ở địa phương, trong khu vực và trong
nước
- Mức độ tăng trưởng và xu thế của cầu
- Tính mùa vụ của cầu
Trang 93 Người mua - Địa điểm và địa chỉ liên hệ
- Yêu cầu về số lượng
- Các yêu cầu về chất lượng
- Giá mua
- Các điều khoản thanh toán
4 Giá - Giá mua vào tại các thị trường khác nhau
- Giá của các sản phẩm có chất lượng và thuộc các loại khác nhau
- Tính mùa vụ của giá
- Sự dao động giá giữa các vụ
- Xu thế giá
5 Cạnh tranh - Các khu vực cung cấp chính
- Chất lượng sản phẩm từ các khu vực khác nhau
- Tính mùa vụ của nguồn cung từ những khu vực cung cấp khác nhau
-Tại sao thông tin thị trường lại quan trọng
Nông dân thường tự quyết định phương thức hoạt động sản xuất và marketing cho riêng mình Thông tin thị trường có thể giúp họ chọn lựa hoạt động nào là phù hợp trong suốt quá trình sản xuất, từ lập kế hoạch sản xuất cho đến khi bán sản phẩm
+ Nông dân nên sản xuất cái gì và bao nhiêu?
Thông tin về chi phí sản xuất và giá rất cần thiết trong tính toán lợi nhuận tiềm năng của mỗi hướng lựa chọn sản phẩm để từ đó nông dân có thể quyết định nên sản xuất cái gì
Trang 10Những hiểu biết về sự thay đổi giá trung hạn sẽ rất hữu ích, đặc biệt là cho các loại cây trồng như xoài, ổi, chôm chôm
Quyết định sản xuất cái gì và bao nhiêu sẽ thay đổi tuỳ theo từng khu vực khác nhau và thậm chí ở các nông hộ khác nhau trong cùng một khu vực, phụ thuộc vào điều kiện đất đai, lao động, vốn, và khả năng chịu rủi ro Điều quan trọng là các nông hộ phải tập trung vào sản xuất cái gì mà
họ có thể làm tốt để nâng cao khả năng cạnh tranh
Do vâỵ hiểu được mức độ cạnh tranh giữa những người nông dân và các khu vực khác nhau là rất quan trọng
+ Nông dân có nên canh tác trái vụ không?
Điều này phải tuỳ thuộc vào lợi nhuận thu được từ canh tác trái vụ Nông dân chỉ có thể trả lời câu hỏi này khi họ biết được dao động giá theo mùa và các chi phí cho canh tác trái vụ Họ cũng phải biết được liệu họ
có thể mua được các loại vật tư cần thiết trong thời kỳ trái vụ không
+ Nông dân nên trồng những giống cây nào?
Thông tin về năng suất, yêu cầu kỹ thuật của các loại giống khác nhau, nguồn và giá của mỗi loại có thể giúp nông dân trả lời được câu hỏi này Những hiểu biết về nhu cầu hiện tại và tương lai về các giống cây trồng khác nhau cũng rất cần thiết
+ Nông dân nên áp dụng hình thức sau thu hoạch nào?
Trả lời được câu hỏi này đòi hỏi phải có thông tin về nhu cầu của người mua Nông dân cũng cần phải biết liệu mức giá chênh lệch từ việc áp dụng các phương thức sau thu hoạch có bù đắp được các chi phí đi kèm không? Hay liệu nông dân có thể tăng thu nhập bằng cách dành thời gian
và nguồn lực cho các hoạt động khác không?
+ Nông dân có nên lưu kho sản phẩm không?
Một số mặt hàng nông sản có thể được lưu kho Nông dân chỉ nên lưu kho khi họ biết giá sẽ tăng lên và mức giá tăng có thể bù đắp được các chi phí và rủi ro đi kèm Liệu nông dân có thể kiếm lời nếu giảm lượng hàng bán
ra hay là họ nên thu hoạch sản phẩm sớm hơn để lấy tiền đáp ứng các nhu cầu cần thiết và tiến hành đầu tư mới?
+ Bán sản phẩm ở đâu?
Sản phẩm bán ra trên các thị trường hay địa điểm khác nhau sẽ có mức giá khác nhau, nhưng mỗi một lựa chọn đều có rủi ro và phải chịu một chi phí marketing riêng Liệu nông dân có nên bán sản phẩm của mình với một lượng nhỏ cho những khu vực xa xôi hay không? Nếu muốn phân
Trang 11phối sản phẩm cho những khu vực vùng xa thì nông dân cần phải liên kết lại thành từng nhóm
+ Nên bán sản phẩm cho ai?
Câu trả lời tuỳ thuộc vào yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm của người mua, mức giá họ trả, các điều khoản họ cung cấp và các chi phí khi cung cấp hàng cho họ Nếu không có những thông tin cần thiết trên, chắc chắn nông dân sẽ bán hàng của họ cho những người thu gom ở địa phương bởi đó là cách dễ dàng và thuận tiện nhất
+ Nông dân nên bán hàng riêng lẻ hay theo nhóm?
Người nông dân sẽ kiếm được ít lãi từ việc bán hàng xa nhà do lượng sản phẩm mà họ bán ra rất nhỏ trong khi phí vận chuyển tương đối cao
và tốn nhiều thời gian Tuy nhiên nếu bán hàng theo nhóm, họ có thể nhắm đến những thị trường hay người mua ở các vùng xa nơi họ sống Chính vì vậy, nông dân cần phải xác định được liệu những người thu mua
ở địa phương hay từ nơi khác đến có đủ điều kiện để thành lập thành một nhóm hay không
+ Nông dân nên thương lượng như thế nào với người mua?
Thông tin về mức giá hiện thời ở địa phương và các khu vực lân cận có thể giúp nông dân trong việc quyết định nên chấp nhận mức giá người mua đưa ra hay thương lượng thêm hoặc tìm kiếm người mua khác Cần phải lưu
ý rằng nông dân sẽ giữ thế chủ động hơn nếu tiến hành thương lượng theo nhóm
Thị trường thường xuyên thay đổi vì vậy câu trả lời cho các câu hỏi trên cũng thường xuyên thay đổi! Sự thay đổi về cầu sẽ mang lại nhiều cơ hội mới nhưng cũng tạo nhiều thách thức Sự mở rộng của chuỗi cung ứng có thể
mở ra nhiều thị trường mới nhưng cũng khiến người nông dân phải đối mặt với sự cạnh tranh gia tăng từ các vùng khác hay nước khác
Để đáp ứng và thích nghi với những thay đổi về cung và cầu, người nông dân phải được tiếp cận với những thông tin thị trường phù hợp Và họ cũng cần phải phát triển chiến lược theo nhóm
2 Xác ị loại thông tin ầ thu thậ
Các loại thông tin về trồng và tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm cần thiết để phục vụ cho nghề trồng xoài, ổi, chôm chôm năng suất cao phải được hướng dẫn cụ thể cho học viên biết đó là những thông tin gì? Người trồng xoài, ổi, chôm chôm cần tìm hiểu những thông tin nào?
+ Thông tin về nhu cầu giống xoài, ổi, chôm chôm
- Tìm hiểu thực tế sản xuất đang cần những giống xoài, ổi, chôm chôm có những đặc điểm như thế nào để trồng
Trang 12-Tìm hiểu người trồng xoài, ổi, chôm chôm có cần mua cây giống không và mua giống ở đâu, giá mua giống, hay họ tự sản xuất giống để trồng Các giống khác nhau có ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng và nhu cầu của thị trường sau này không?
+ Thông tin về nơi mua bán vật tư, giống xoài, ổi, chôm chôm
Tìm hiểu về các nơi bán vật tư, giống xoài, ổi, chôm chôm, địa điểm, giá
cả Chất lượng vật tư, giống xoài, ổi, chôm chôm: Uy tín, đảm bảo chất lượng
+ Thông tin về trình độ trồng xoài, ổi, chôm chôm
- Trình độ thâm canh: Tiến tiến hay truyền thống
- Điều kiện thâm canh: Hiện đại hay lạc hậu
+ Thông tin về giá vật tư, giá xoài, ổi, chôm chôm
- Sự biến động của giá cả: Giá cả ổn định hay biến động
- So sánh giá cả ở các nơi khác nhau: Giống nhau hay khác nhau
+ Thông tin về các nơi tiêu thụ
- Điều kiện cơ sở hạ tầng nơi tiêu thụ
- Giá cả mua bán sản phẩm
3 u t ậ t ô ti v t ồ và tiêu t ụ xoài, ổi, ôm ôm
3.1 Những nguồn cung cấp thông tin thị trường chủ yếu
Biết được thông tin nào cần thu thập mới chỉ là bước đầu tiên Tiếp
theo nông dân phải biết nên thu thập thông tin ở đâu để giảm thiểu chi phí
về thời gian và tiền bạc
Lý tưởng nhất là dựa vào nhiều nguồn thông tin thị trường khác nhau Một nguồn thông tin không thể cung cấp đầy đủ thông tin và hiểu biết về thị trường Dưới đây là sơ đồ một số nguồn thông tin sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo
Trang 13Hình 1.1.1 Các nguồn thông tin thị trường chính
a Các trung gian thị trường
Các trung gian thị trường (thương nhân, chủ cơ sở chế biến, người cung cấp dịch vụ vận chuyển) tiến hành mua và bán vật tư và sản phẩm hàng ngày để kiếm sống Họ là những nguồn thông tin đáng tin cậy
Vì vậy, khi thu thập thông tin thị trường, người dân nên bắt đầu bằng cách trao đổi với các trung gian thị trường Thương nhân và các chủ cơ sở chế biến thường rất bận nhưng kinh nghiệm cho thấy là họ luôn luôn vui vẻ cung cấp thông tin nhất Họ mong muốn nông dân cung cấp cái mà họ cần
b Nông dân
Nông dân cũng là một nguồn cung cấp thông tin về thị trường, đặc biệt là những nông dân đã thành công trong việc đa dạng hoá cây trồng, sáng tạo trong các chiến lược marketing, và nắm bắt tốt về cung và cầu của một số sản phẩm cụ thể
c Cán bộ khuyến nông
Cán bộ khuyến nông trong huyện có thể cung cấp các thông tin hữu ích về các thị trường trong khu vực hoạt động của họ Những thông tin này nên được trao đổi thường xuyên qua điện thoại và trong các cuộc họp với sự tham gia của một số nông dân tiêu biểu
Trang 14Cán bộ khuyến nông tại những khu vực khác trong tỉnh, hoặc đồng nghiệp của họ ở các trung tâm khuyến nông của tỉnh khác (thậm chí là quốc gia khác), cũng được coi là một cung cấp thông tin thị trường rất hiệu quả Có thể tiếp cận các thông tin về thị trường bên ngoài thông qua các đối tượng này Thỉnh thoảng
có thể liên lạc với họ qua điện thoại và e-mail
d Nhà nghiên cứu thị trường
Hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều nhà nghiên cứu thị trường có kinh nghiệm Tuy nhiên, người dân có thể liên hệ với một số nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức và dự án phát triển để thu thập tài liệu, thông tin liên quan và hiểu sâu hơn về hệ thống marketing nông nghiệp
e Báo chí
Thông tin thị trường, đặc biệt là các thông tin về xu thế giá của một
số mặt hàng cụ thể thường được đăng tải trên các báo trung ương và địa phương Một số bài báo còn cung cấp thông tin và phân tích về cung và cầu, thông tin về các doanh nghiệp nông lâm nghiệp và những đầu tư
gần đây
t số ợi ý ể t u t ậ t ô ti từ báo í
- Đọc lướt qua tờ báo
- Chú ý tới các chuyên mục về nông lâm nghiệp (kể cả chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản)
- Đánh dấu các thông tin liên quan đến thị trường sản phẩm
Trang 15thông Cũng giống như báo chí, các tạp chí và bản tin định kỳ cung cấp cơ hội tiếp cận các thông tin về thị trường bên ngoài
Tạp chí và bản tin do các ban thông tin thị trường xuất bản thường rất bổ ích
Bộ Thương mại, bộ Tài chính và bộ Nông nghiệp đều có các ban thông tin thị trường riêng và xuất bản định kỳ các bản tin Nhiều tỉnh cũng đang tiến hành phát triển hệ thống thông tin thị trường, và họ cũng sẽ cho ra đời các tạp chí và bản tin riêng của mình
Cá bả ti t ị t ườ và iá ả
1 Trung tâm thông tin Thương Mại Việt Nam, Bộ Thương Mại
- Bản tin thị trường (ra hàng ngày)
- Bản tin vật tư nông nghiệp (ra hàng ngày)
- Bản tin thương mại trong nước (ra hàng tuần)
- Bản tin thương mại quốc tế (3 số/tháng)
2 Viện Nghiên cứu thị trường và giá cả, Bộ Tài chính
- Bản tin thị trường (ra hàng ngày, trừ Chủ Nhật)
- Bản tin thị trường Chủ nhật (ra vào các ngày Chủ Nhật)
3 Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam (SOFRI)
- Thông tin về thị trường hoa quả (ra hàng tháng)
4 Sở Nông nghiệp tại các tỉnh
- Nông nghiệp và thị trường tỉnh Đăk Lăk (ra hàng tháng)
- Thông tin thị trường về Nông Lâm sản của tỉnh Bình Định (ra
hàng tuần)
g Internet
Internet ngày càng được sử dụng phổ biến trong quá trình thu thập thông tin Hiện nay, người trồng xoài, ổi, chôm chôm có thể truy cập internet tại bất cứ đâu ở Việt Nam, kể cả ở những vùng sâu vùng xa Với một máy tính có kết nối Internet, người trồng có thể thu thập được rất nhiều thông tin về thị trường nông nghiệp trong nước và quốc tế mà không cần rời khỏi văn phòng
Hiện ở Việt Nam đã có rất nhiều trang web với các thông tin hữu ích về thị trường nông nghiệp, trong đó có một vài diễn đàn trực tuyến và chuyên đề nơi người sử dụng có thể đưa các câu hỏi và yêu cầu thông tin cụ thể Có thể thu thập
Trang 16các thông tin cụ thể bằng cách sử dụng các công cụ tìm kiếm như google (http://www.google.com.vn) Bằng các từ khóa liên quan đến nhu cầu thông tin,
ví dụ “thị trường xoài, ổi, chôm chôm ” hoặc “thị trường sắn”, cán bộ khuyến nông
sẽ có một danh sách các trang web có các thông tin liên quan
3.2 Phương pháp và công cụ để thu thập thông tin
Thu thập thông tin từ các thành viên thị trường (chủ cơ sở sản xuất giống, doanh nghiệp thu mua…) là công việc mới đối người nông dân nhưng công việc được tiến hành dễ dàng hơn so với mọi người thường nghĩ Có thể áp dụng một số nguyên tắc đơn giản sau:
- Phỏng vấn bán cấu trúc hoặc phỏng vấn bán công khai xung quanh một số
vấn đề hoặc chủ đề cụ thể là phương pháp thu thập thông tin phù hợp Loại phỏng vấn như vậy đôi khi trở thành cuộc thảo luận và trao đổi không chính thức và cho
phép thu thập thông tin một cách linh hoạt và nhanh chóng
ỏ v bá u t ú là ?
Là thảo luận (đặt những câu hỏi bán công khai) xung quanh vấn đề
trồng và tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm
Nên sử dụng bảng kiểm danh sách các vấn đề và câu hỏi chính trong quá trình phỏng vấn Bảng kiểm sẽ giúp người phỏng vấn nhớ các nội dung chính cần thảo luận Cần lưu ý rằng, bảng kiểm khác với bảng câu hỏi Bảng câu hỏi gồm hàng loạt các câu hỏi đã được chuẩn kỹ từ trước
Sau đây xin giới thiệu về một bảng kiểm được thiết kế để phỏng vấn người buôn bán xoài, ổi, chôm chôm
Trang 17ả 1.2 Bảng kiểm để phỏng vấn người bán xoài, ổi, chôm chôm ở huyện
1 Sản phẩm a Loại hàng xoài, ổi, chôm chôm bác bán ngày được bao nhiêu?
b Chợ mình trái cây nào bán chạy nhất ?
c Thời điểm này nhu cầu người mua dùng nhiều loại trái cây nào?
c Loại trái cây này bác trồng được hay nhập từ nơi nào khác?
2 Giá cả a Bác bán bao nhiêu tiền 1 kg xoài, ổi, chôm chôm?
b Thời điểm này bán trái cây nào được giá nhất
c Giá cả trái cây nhập từ các đại lý với nhập các hộ gia đình tự sản xuất như thế nào?
Khả năng thu thập thông tin từ các thương nhân, chủ cơ sở chế biến và các thành viên thị trường khác phụ thuộc vào kỹ năng giao tiếp và kỹ năng phỏng vấn của người dân
t số ợi ý khi ỏ v các thành viên t ị t ườ
- Có thái độ thân thiện và thoải mái
- Tiếp xúc bằng mắt
- Hỏi các câu hỏi trực tiếp, đơn giản và rõ ràng
- Tránh định hướng câu trả lời khi đưa ra câu hỏi
- Sử dụng câu hỏi bắt đầu bằng “cái gì, khi nào ”để thăm dò thông tin
- Nên đưa ra các câu hỏi nhạy cảm vào phút chót
- Bày tỏ sự quan tâm và chú ý vào người nói
- Làm cho người cung cấp thông tin nghĩ rằng họ là chuyên gia
- Không ngắt lời người cung cấp thông tin
- Giữ yên lặng để khuyến khích người cung cấp thông tin nói
- Thường xuyên bày tỏ sự đồng tình hoặc thán phục
- Làm rõ thông tin khi cần thiết
- Diễn giải lại thông tin để đảm bảo bạn hiểu đúng thông điệp từ người cung cấp thông tin
- Đặt câu hỏi với người cung cấp thông tin khi bạn nghi ngờ về độ chính xác của thông tin được cung cấp (ví dụ: đưa ra ví dụ về các thông tin đối lập được thu thập từ các nguồn khác)
Trang 18- Quan sát trực tiếp cũng là một phương pháp thu thập thông tin
quan trọng và nên sử dụng cùng với phỏng vấn bán cấu trúc Có thể biết được rất nhiều thông qua quan sát
Ví dụ, khi tới các khu chợ, có thể quan sát các loại giống và chất lượng của các sản phẩm được mua bán, kiểm tra các phương thức sau thu hoạch được áp dụng, kiểm chứng phương tiện vận chuyển người nông dân và thương nhân sử dụng, ước tính số lượng và loại người cung cấp và người mua, xác nhận thời điểm mua bán cao điểm hoặc thời điểm ít mua bán nhất, ước tính khối lượng hàng được mua bán, v.v
Khi tham quan các cơ sở thương nhân hoặc cơ sở chế biến, có thể quan sát được những phương tiện lưu kho, kiểm tra các loại trang thiết bị và khả năng chế biến, đánh giá kịp thời công suất chế biến
4 Phân tích thông tin và xác ịnh nhu ầu t ồng xoài, ổi, ôm ôm của thị trường
Hầu hết nông dân đều gặp khó khăn trong việc phân tích thông tin thị trường và đánh giá đúng về giá trị mà thông tin thị trường đóng góp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ M ột số phương thức xử lý và phân tích thông tin thị trường giúp nông dân sử dụng chúng hiệu quả hơn
*Phân tích chuỗi cung ứng
Sơ đồ về chuỗi cung ứng là bước khởi đầu trong phân tích thông tin thị trường Sơ đồ và hình vẽ được sử dụng để thể hiện một lượng thông tin đáng kể về các chuỗi cung ứng, là cơ sở để thảo luận và diễn giải các thông tin Những công cụ này giúp nông dân trực tiếp quan sát những gì đang diễn
ra trong hệ thống marketing dòng sản phẩm, kênh phân phối, người mua, hoạt động marketing, giá dọc theo chuỗi, v.v
Nên mời một số thương nhân và chủ cơ sở chế biến tham gia vào việc xây dựng và thảo luận chuỗi cung ứng bởi họ có thể cung cấp một số thông tin cụ thể Sự tham gia của họ cũng tạo cơ hội để kết nối nông dân và thương nhân địa phương
Sau khi xây dựng và phân tích sơ đồ chuỗi cung ứng cho một sản phẩm
cụ thể, nên lặp lại bài tập này và yêu cầu nông dân, các trung gian địa phương
tự xác định vị trí mà họ mong muốn đạt được trong tương lai Điều này giúp
họ đưa ra những thay đổi cần thiết trong sản xuất và marketing
Vẽ một sơ đồ chuỗi cung ứng tốn khá nhiều thời gian Trước khi cán
bộ khuyến nông và nông dân bắt tay vào lập sơ đồ chuỗi cung ứng cho một sản phẩm cụ thể, họ nên tham khảo thông tin từ các trung gian thị trường Tuy nhiên, khi hoàn thiện, sơ đồ có thể được cập nhật hàng năm nhằm phản ánh và trao đổi những thay đổi trong hệ thống marketing Sau đây là sơ đồ một chuỗi cung ứng sản phẩm đơn giản (hình 1.1.2)
Trang 19Hình 1.1.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm của nông dân sản xuât ổi
* Phân tích SWOT
SWOT được dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của các hoạt động kinh doanh nông nghiệp tại một khu vực cụ thể cũng như các cơ hội và
các mối đe doạ mà nông dân có thể gặp phải Phân tích SWOT được tiến
hành cho các sản phẩm hiện tại hoặc các sản phẩm mới Mặc dù phân tích thông tin thị trường là cần thiết, nhưng cũng cần phải xem xét các thông tin liên quan đến điều kiện sản xuất tại địa phương và các đặc điểm kinh tế xã hội của nông hộ
Phân tích SWOT giúp nông dân xây dựng chiến lược sản xuất và marketing dựa trên các điểm mạnh và các cơ hội họ có và thực hiện nhiều hoạt động khác để khắc phục các điểm yếu và giảm thiểu các rủi ro có thể gặp phải Nó cũng giúp cho cán bộ khuyến nông xác định các lĩnh vực nông dân cần giúp đỡ
Khi phân tích SWOT cần chú ý phân biệt giữa các yếu tố bên trong (điểm mạnh và điểm yếu) và các yếu tố bên ngoài (cơ hội và đe doạ):
Các yếu tố bên trong: như kỹ năng và kiến thức của nông dân, khả
năng tiếp cận của họ tới các mạng lưới tài chính và xã hội, điều kiện sinh thái nông nghiệp và khoảng cách giữa nông trại và đường giao thông hoặc chợ
Các yếu tố bên ngoài: bao gồm công nghệ, điều kiện và xu thế cầu,
cạnh tranh từ các khu vực khác, khung chính sách pháp luật
Bảng dưới đây cung cấp một số câu hỏi mà người trồng xoài, ổi, chôm chôm có thể sử dụng khi phân tích SWOT
Trang 20- Liệu có xu thế nào tạo các ra cơ hội tốt không? (ví dụ: sự thay đổi về công nghệ, thay đổi về cầu, thay đổi về chính sách và các quy định, v.v)
ối e dọa
- Các điểm yếu của họ có tạo ra mối đe doạ nào không?
- Các xu thế công nghệ, cung, cầu và chính sách có đe dọa tới sức cạnh tranh của người nông dân địa phương không?
*Phân tích xu thế giá
Để phân tích được diễn biến giá cả và dự đoán xu thế giá trong tương lai, nông dân phải có được các thông tin về cung và cầu Vì vậy, khi thu thập thông tin về giá, cán bộ khuyến nông cũng cần thu thập thông tin liên quan đến cung và cầu
Đối với cùng một mặt hàng, có thể có sự khác biệt lớn trong xu thế giá ở từng phân đoạn thị trường, ví dụ giữa cà phê đặc sản và cà phê thị trường hay giữa giá rau bình thường và rau má không phun thuốc trừ sâu
Trang 21Ngoài ra cũng có sự khác biệt lớn về giá đối với các loại giống khác nhau,
ví dụ như quả và rau Trong trường hợp đó, nên dựa trên những dữ liệu cần thiết sẵn có để tiến hành phân tích theo phân đoạn thị trường hoặc theo giống
Để nắm bắt các thông tin và dữ liệu về giá những năm trước, chẳng hạn trong vòng năm năm trở lại đây, người trồng rau cần chú ý tới một số phương pháp:
Hệ thống thông tin thị trường: Có thể lấy thông tin từ các bản tin hoặc
yêu cầu cán bộ đang làm việc tại các ban thông tin thị trường cấp tỉnh và quốc gia cung cấp Khi tiến hành phân tích giá, cán bộ khuyến nông có thể nắm bắt được xu thế cung cầu từ những nguồn này
Thương nhân và chủ cơ sở chế biến: Các công ty thường ghi lại giá cả
từng mặt hàng trong từng năm Thương nhân và chủ cơ sở chế biến có thể không ghi chép cụ thể về giá cả, nhưng họ lại có khả năng dự đoán xu thế giá và cung cấp những thông tin hữu ích về xu hướng cung và cầu
Nhà nghiên cứu thị trường: Nhà nghiên cứu thị trường cũng có khả
năng cung cấp dữ liệu và phân tích xu thế giá
Các nguồn khác: Đôi khi người trồng rau có thể tiếp cận thông tin về xu
thế thị trường từ các tạp chí chuyên ngành, trong đó có đề cập đến các vấn
đề kinh tế và nông nghiệp, lịch phát sóng các chương trình truyền hình và phát thanh, và thậm chí là thông tin về một số tờ báo
Trước khi tiến hành phân tích xu thế giá, cần phải xử lý số liệu về diễn biến giá trong những năm qua
Để thuận tiện cho phân tích xu thế giá, cán bộ khuyến nông nên chuyển đổi mức giá bán lẻ trung bình theo tuần sang theo tháng Tương tự như vậy,
có thể tính giá trung bình theo năm nếu có số liệu giá trung bình hàng tháng của nhiều năm
Đối với các sản phẩm có giá tăng lên, nên sử dụng giá thực chứ không phải giá thị trường Tức là, nên lấy mức giá trên thị đã chiết khấu lạm phát Cần tính sự thay đổi của giá qua các giai đoạn theo số liệu tuyệt đối hoặc theo phần trăm Điều này sẽ giúp cán bộ khuyến nông và nông dân có cái nhìn rõ hơn về sự thay đổi của giá
Dữ liệu thu thập hầu như đã được xử lý trước đó Nếu chưa thì người trông rau cần phải xử lý độc lập, hoặc hợp tác với thương nhân, chủ cơ sở chế biến Cán bộ thuộc trung tâm khuyến nông hoặc sở nông nghiệp tỉnh có thể
hỗ trợ việc xử lý dữ liệu
Biểu đồ là một công cụ hữu ích để trình bày và thảo luận xu thế giá Đôi khi, thông tin thu thập được thể hiện dưới dạng biểu đồ Nếu không, cán bộ khuyến nông, với sự tham gia của nông dân, các thương nhân và chủ cơ sở chế biến, nên xây dựng biểu đồ giá này
Trang 22Các câu ỏi ầ ượ t ả lời khi phân tích xu t ế giá
Diễ biế giá trong ữ ăm t ướ ây
1 Trong 3 đến 5 năm qua, giá tăng lên hay giảm xuống?
2 Tăng hay giảm bao nhiêu?
3 Xu thế này ổn định hay mang tính chu kỳ?
4 Giá có dao động nhiều từ năm này qua năm khác không?
Xu t ế cung và ầu
5 Các yếu tố cung và cầu nào dẫn tới xu thế giá như vậy?
6 Những điều kiện này sẽ giữ nguyên hay có thể thay đổi trong những năm tới không?
Xu t ế giá tư lai
7 Dựa trên những dự đoán về thay đổi cung và cầu, giá trong tương lai có thể thay đổi như thế nào, và tại sao?
8 Những thay đổi về cung và cầu được dự đoán như thế nào và tại sao?
* Phân tích tính mùa vụ của giá
Nếu không tính toán được lợi nhuận mà mình có thể thu được, nông dân không thể đưa ra quyết định cung cấp cho thị trường trong thời kỳ trái vụ hay không:
Thông tin giá cả trong từng mùa và từng thời kỳ khác nhau trong một năm (thông tin sản xuất hay chi phí kho bãi) là rất cần thiết
So sánh giữa lợi nhuận thu được từ việc sản xuất trái vụ hoặc kho bãi
và đầu tư luân phiên cũng rất có ích
Tính mùa vụ của giá có thể thay đổi qua các năm do sự thay đổi của các điều kiện cung và cầu Có lúc những thay đổi này là tạm thời như trong trường hợp thu hoạch rộ hoặc đôi khi sự thay đổi lâu dài như trong trường hợp xuất hiện khu vực cung cấp mới hoặc chuyển đổi từ canh tác một vụ sang hai vụ
Các câu ỏi ợi ý khi phân tích tính mùa vụ ủa giá
1 Giá có xu thế thấp nhất vào giai đoạn nào trong năm? Các yếu tố cung
Trang 23và cầu nào đứng sau hiện tượng này?
2 Giá thường cao vào những giai đoạn nào trong năm? Các yếu tố cung
và cầu nào đứng sau hiện tượng này?
3 Trong vòng 3 năm qua, có sự khác biệt đáng kể nào về tính mùa vụ của giá không? Nếu có, tại sao?
4 Tính mùa vụ của giá có thay đổi theo thời điểm không? Thay đổi như thế nào?
5 Những yếu tố cung và cầu nào ảnh hưởng tới sự thay đổi này?
6 Sự khác biệt về giá giữa các mùa trong năm có lớn không? Sự chênh lệch giữa mức giá thấp nhất và cao nhất trong năm?
7 Sản xuất trái vụ ở địa phương có đem lại lợi nhuận không? Lợi nhuận
là bao nhiêu?
8 Lưu kho để bán trong thời kỳ trái vụ có khả thi và đem lại lợi nhuận cho nông dân và thương nhân không? Lợi nhuận là bao nhiêu?
5 Kết luậ thông tin t ồng và tiêu thụ xoài, ổi, ôm ôm
+ Kết luận thông tin về trồng xoài, ổi, chôm chôm: Kết luận thông tin về giống xoài, ổi, chôm chôm chủ yếu được trồng, đặc điểm của giống đó, biện pháp thâm canh chủ yếu, biện pháp thâm canh giảm chi phí hơn… Kết luận thông tin nơi bán, giá cả vật tư, giống, dụng cụ phục vụ trồng, chăm sóc…, phương thức mua bán
+ Kết luận thông tin tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm: Kết luận về quy mô
tiêu thụ, hạ tầng cơ sở, phương thức mua bán… của các cơ sở đã đi điều tra + Quyết định lập kế hoạch trồng xoài, ổi, chôm chôm: Từ các thông tin thu thập và phân tích được, chúng ta có cơ sở phán đoán thị trường trồng và tiêu thụ xoài, ổi, chôm chôm trong vùng Từ đó lập kế hoạch để chọn cơ cấu, tỉ
lệ các loại giống trồng xoài, ổi, chôm chôm thích hợp cho chính bản thân mình
và phù hợp với thị hiếu, đặc tính của thị trường
Số lượng/1ha Đơn giá
(đ)
Ghi chú
Trang 246.2 Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị
Là những công cụ dùng để phục vụ cho quá trình trồng xoài, ổi, chôm chôm từ bắt đầu làm đất, trồng, chăm sóc cho đến khi thu hoạch xong và bảo quản chờ tiêu thụ
6.2.1 Lập danh sách dụng cụ trang thiết bị để trồng xoài, ổi, chôm chôm Lập đầy đủ danh sách các dụng cụ làm đất, trồng, chăm sóc cho đến khi thu hoạch xong và bảo quản trái
6.2.2 Xác định dụng cụ trang thiết bị đã có và còn tận dụng được
Lập đầy đủ danh sách các dụng cụ làm đất, trồng, chăm sóc cho đến khi thu hoạch và bảo quản còn sử dụng được
6.2.3 Xác định dụng cụ trang thiết bị có thể mua mới
Lập đầy đủ danh sách các dụng cụ làm đất, trồng, chăm sóc cho đến khi thu hoạch và bảo quản có thể mua mới được
6.2.4 Xác định dụng cụ trang thiết bị phải thuê mượn
Lập đầy đủ danh sách các dụng cụ làm đất, trồng, chăm sóc cho đến khi thu hoạch và bảo quản phải thuê mượn
6.3 Chuẩn bị nhân công
6.3.1 Xác định lượng nhân công mà cơ sở đã có
Lên danh sách số nhân công đã có của cơ sở
6.3.2 Xác định nhân công cần thuê mướn
Lên danh sách số nhân công cần thuê mướn cho từng loại công việc
Trang 256.3.3 Xác định nơi thuê mượn nhân công
Chọn nơi để thuê mướn nhân công có chất lượng, uy tín và giá cả phù hợp 6.3.4 Hợp đồng thuê mướn nhân công
Trước khi hợp đồng phải thỏa thuận các điều khoản rõ ràng, tránh tình trạng bị động khi thực hiện công việc Mẫu hợp đồng thuê mướn nhân công, tham khảo (hình 1.1.3) Sau khi làm hợp đồng và thực hiện các công việc sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng Mẫu biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng tham khảo (hình 1.1.4)
Hình 1.1.3 mẫu hợp đồng thuê nhân công
Trang 26Hình 1.1.4 Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhân công
B Câu ỏi và bài tậ t ự à
Bài tậ 1: Lập một bảng câu hỏi để đi điều tra về nhu cầu trồng và tiêu
thụ xoài, ổi, chôm chôm
Bài tậ 2: Xử lý và phân tích thông tin trồng và tiêu thụ xoài ổi, chôm
chôm theo phương pháp Xử lý
Trang 272: C Ẩ Ị Ấ Ồ
Mục tiêu
- Xác định được thời vụ trồng thích hợp trong năm cho xoài, ổi, chôm chôm
- Vệ sinh vườn và làm đất để trồng xoài, ổi, chôm chôm đúng yêu cầu kỹ thuật
- Trình bày được cách đắp mô, đào hố, bón phân lót và xử lý hố trước trồng
- Đắp mô, đào hố; bón phân lót; xử lý hố trước trồng đúng yêu cầu kỹ thuật
A N i dung
1 Xá ị t ời vụ t ồ
Thời vụ trồng được xác định tuỳ theo điều kiện thời tiết khác nhau cụ thể:
- Đối với vùng ĐBSCL thời vụ trồng thường là vào đầu mùa mưa (tháng 5- 7)
- Đối với miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên thời vụ trồng thường bắt đầu
từ tháng 6 – 8 dương lịch Nếu trồng muộn hơn cần phải chủ động nguồn nước tưới, xới đất quanh gốc và tủ gốc vào mùa khô
- Các vùng khác thời vụ trồng thường là vụ xuân hè (tháng 3-tháng 5) hoặc
+ Đối với cây bụi nhỏ và cỏ dại có thể cày một lần và bừa một lần
+ Đối với đất đồi núi không
cày bừa được phải chặt cây đánh
gốc (hình 1.2.1) rồi mới cuốc hố
trồng Trong quá trình khai hoang,
hạn chế tối đa việc khai hoang
trắng
Hình 1.2.1 Đào gốc rễ tàn dư thực vật
Trang 28- Công việc làm sạch cỏ và các loại cây dại phải được tiến hành vào đầu mùa mưa
- Sau khi dọn hết tàn dư, cần thu gom và xử lý bằng cách đào hố, để cây khô và đốt; trong điều kiện phát triển trong tương lai, nên sử dụng máy nghiền tàn dư thực vật và sử dụng làm phân xanh để bón
3 Xá ị t à ầ iới t
Mỗi loại đất chỉ phù hợp với một số loaị cây trồng nhất định Đất trồng xoài, ổi, chôm chôm thích hợp là thịt pha cát, đất phù sa, nếu muốn trồng trên các loại đất khác cần phải tiến hành cải tạo đất
Chính vì vậy cần phải xác định thành phần cơ giới đất trước khi trồng để có biện pháp cải tạo thích hợp Sau đây xin giới thiệu cách xác định thành phần cơ giới đất đơn giản:
- Lấy một ít đất ở tầng đất cần xác định thành phần cơ giới (nhặt sạch rễ cây) bỏ ở lòng bàn tay trái
- Thêm nước từ từ vào, trộn đều bóp mịn đến mức độ có thể nặn hình được) Chú ý sao cho lượng nước vừa phải (để đất không quá khô nhưng cũng không ướt dính bết vào bàn tay)
- Dùng 2 tay vê đất thành thỏi dài hình con giun dài 10cm, đường kính khoảng 3 – 4mm rồi khoanh thành vòng tròn và ghi kết quả
- Kết quả xác định thành phần cơ giới đất cụ thể như sau:
+ Đất rời rạc không vê được – đất cát
+ Đất vê được thành hình con giun nhưng lại vỡ ngay – cát pha
+ Đất vê được thành hình con giun nhưng đứt thành từng đoạn – thịt nhẹ + Đất vê được, nhưng khoanh thành hình tròn bị đứt đoạn – thịt trung bình + Đất vê được, nhưng khoang thành hình tròn có rạn nứt – thịt nặng
+ Đất vê được, khoanh thành hình tròn không bị rạn nứt – đất sét
+ Chuẩn bị máy và công cụ làm đất mua mới: Lên danh sách máy moc và
công cụ làm đất cần mua mới từng loại công việc
Trang 295 Cày, xới, sa ủi
Sau khi dọn dẹp tàn dư thực vật
tiến hành cày bừa kỹ cho đất tơi xốp
(hình 1.2.2), thu gom những rễ còn sót
lại đem đốt
Hình 1.2.2 Cày bừa đất
6 iết kế lô (liế ) t ồ
- Mục đích của việc thiết kế lô đúng kỹ thuật
+ Bảo đảm mật độ vườn cây hữu hiệu trong việc thâm canh tăng năng suất lâu dài Mật độ cây phải phù hợp với giống cây trồng, phù hợp với điều kiện đất đai và trình độ thâm canh
+ Bố trí cây đai rừng chắn gió hợp lý, đối với các nông hộ, diện tích chừng vài ha có thể trồng cây ăn quả như các hàng cây đai rừng
+ Có biện pháp chống xói mòn ở đất dốc (5-100) như thiết kế trồng các hàng cây theo đường đồng mức, nơi có độ dốc lớn (>100) cần lập các băng che phủ chống xói mòn và các rãnh thoát nước một cách hợp lý
6.1 Thiết kế hệ thống đường giao thông
- Thiết kế hệ thống đường lô
+ Tùy địa hình cụ thể, thiết kế thành từng lô 0,5 – 2 ha để dễ quản lý, chăm sóc thu hoạch
+ Thiết kế các đường lô, đường liên lô có độ dốc bình quân không được vượt quá 100 Đường lô có bề rộng từ 4 – 6 m (hình 1.2.3), không nên thiết kế đường lô quá nhỏ rất khó khan trong việc chăm sóc (hình 1.2.4)
Trang 30Hình 1.2.3 Đường lô đạt tiêu chuẩn Hình 1.2.4 Đường lô không đạt tiêu
chuẩn + Đối với đồi có độ dốc bình quân trên 150, phải làm đường lô, liên lô trước khi khai hoang
- Thiết kế hệ thống hàng
+ Về hướng trồng: Tùy theo độ dốc của đất mà chọn hướng trồng cho phù hợp + Đối với những vùng đất bằng phẳng trồng theo hướng Bắc – Nam
+ Đối với vùng đồi dốc thì thiết
kế theo đường đồng mức và trồng cây
theo kiểu nanh sấu để hạn chế xói
Trang 316.2 Xẻ mương và lên líp (liếp)
- Trong điều kiện tự nhiên, ĐBSCL có các yếu tố giới hạn đối với đất trồng xoài, ổi, chôm chôm như:
+ Đất thấp nên mặt thủy cấp thường gần mặt đất hoặc đất dễ bị ngập úng trong mùa mưa
+ Độ dày tầng mặt mỏng vì thường có tầng phèn hay tầng sinh phèn ở dưới + Phân phối lượng mưa không đều trong năm, dễ gây ngập úng trong mùa mưa, thiếu nước trong mùa nắng
- Mục đích của việc đào mương lên liếp
+ Nâng cao tầng mặt tránh ngập úng
+ Hạ mực thủy cấp thường xuyên xuống thấp
+ Dự trữ nước tưới và nuôi thêm tôm cá trong vườn
+ Giống cây trồng và chế độ nuôi, trồng xen trong vườn
- Bề mặt và chiều sâu của mương phụ thuộc rất chặt vào chiều cao của liếp,
độ sâu xuất hiện của tầng phèn và chế độ nuôi xen Tỷ lệ mương/liếp thường là
½, có nghĩa là mương rộng 1 liếp rộng gấp đôi Điểm cần lưu ý là vách bên của mương cũng như mặt bên của liếp luôn luôn phải có độ nghiêng thích hợp để tránh sụp lở Thường độ nghiêng với gốc 30-45o là tốt nhất
cao, tầng phèn cạn, Liếp đơn
thường thích hợp cho lối độc
canh
Hình 1.2.7 Mô hình líp đơn
Trang 32- Nếu vườn ngoài cây trồng chính còn trồng xen các loại khác thì nên hướng liếp theo Đông - Tây để cây xen hưởng thêm được nhiều ánh sáng
- Tuy nhiên, vấn đề cần quan tâm hơn trong việc xây dựng hướng liếp là làm thế nào cho liếp luôn song song hay thẳng góc với đê bao để dễ dàng trong việc điều tiết nguồn nước vào vườn
* Kỹ thuật lên líp
- Nguyên tắc: lớp đất mặt luôn luôn tốt hơn lớp đất dưới, do đó khi đào mương lên liếp phải giữ lớp đất mặt lên trên trên liếp để giúp cây phát triển
- Các kiểu lên líp (liếp):
+ Lên liếp theo lối cuốn chiếu:
- Áp dụng: những vùng có lớp đất mặt tốt và lớp đất dưới không xấu
- Thiết kế: (hình 1.2.9) lớp mặt của mương 1 làm lớp mặt của liếp 1, lớp dưới của mương 1 làm lớp dưới của liếp 2, lớp mặt của mương 2 làm lớp mặt của liếp 2, lớp dưới của mương 2 làm lớp dưới của liếp 3
Hình 1.2.9 Lên liếp theo lối cuốn chiếu
Trang 33+ Lên liếp theo lối đắp thành mô:
- Áp dụng: những vùng có lớp đất mặt mỏng nhưng lớp đất dưới không tốt, hoặc có ít phèn
- Thiết kế (hình 1.2.10): lớp đất mặt được tập trung đắp thành các mô, phần đất xấu ở dưới được đưa vào phần còn lại của liếp và thấp hơn mặt mô
Hình 1.2.10 Lên liếp theo kiểu đắp mô
cao 30- 40cm và được bồi dần thêm
hằng năm khi vét mương bồi líp Hình 1.2.11 Đất được đắp mô
Trang 34- Lưu ý: Công việc sửa soạn mô trồng nên thực hiện 1- 2 tháng trước khi trồng để cho đất trong mô được ổn định
+ Khi đào hố xong, để lớp đất
mặt tơi xốp nhiều mùn sang một bên
Các loại phân sử dụng cho việc bón lót:
- Phân hữu cơ (phân chuồng hoai, phân xanh, phân rác ủ )
- Phân lân ( super lân hoặc lân nung chảy)
- Vôi
+ Xác định lượng phân bón
Lượng phân bón sử dụng cho việc bón lót
- Phân hữu cơ (phân chuồng hoai, phân xanh, phân rác ủ ): 10 – 20 kg/cây
- Phân lân ( super lân hoặc lân nung chảy): 0,5 – 1 kg/cây
- Vôi: 0,5 – 1 kg/cây
+ Chuẩn bị phân bón
- Phân hữu cơ phải được ủ hoai
mục trước khi bón (hình 1.2.13)
- Các loại phân khác cần được
chuẩn bị đầy đủ về số lượng
Hình 1.2.13 Phân hữu cơ đã ủ hoai
Trang 358.2 Chuẩn bị xử lý hố
+ Chuẩn bị dụng cụ để xử lý
Các dụng cụ cần thiết để tiến hành các công việc xử lý hố trước khi trồng
như: cuốc, vá, thùng tưới
+ Chuẩn bị vật liệu
Các vật liệu cần thiết để xử lý hố trước khi trồng như:
- Thuốc trừ sâu: Vibasu hoặc
Basudin
Liều lượng sử dụng: 50g/hố
Hình 1.2.14 Các loại thuốc trừ sâu dùng
Trang 36chuồng hoai + phân lân + vôi bột +
Các loại thuốc bảo vệ thực vật để
Trang 37- Lưu ý:
+ Ở những nơi thoát nước tốt như đất đỏ bazan, đất thịt pha cát chỉ cần lấp đầy hố để sau khi tưới nước đất lún xuống mặt hố sẽ hơi thấp hơn mặt đất bình thường khoảng 10-15cm
+ Đối với vùng đất thoát nước kém thì phải lấp đất cao hơn mặt hố từ 10-15
cm, sau khi tưới nước, đất lún xuống bằng mặt đất tự nhiên là vừa
9 ắ ê bao và t ồ ây ắ ió
9.1 Đắp đê bao
Việc xây dựng đê bao quanh khu vực vườn là một công tác không thể thiếu được vì ngoài chức năng là vành đai bảo vệ và chống ngập lũ trong mùa mưa, ngăn mặn trong mùa nắng, đê bao còn đảm nhận nhiều chức năng khác như:
- Là đường giao thông, vận chuyển trong vườn
- Là nơi xây dựng cống đầu mối để điều tiết nước và lấy nguồn tôm cá vào vườn
- Nơi trồng các hàng cây chắn gió
- Hạn chế chiều cao của liếp
Vì vậy, mặt đê bao cần rộng và chắc chắn Chiều cao của đê thường căn
cứ vào đỉnh lũ cao nhất trong vùng để không bị ngập
Hình 1.2.19 Đê bao ngăn lũ trên vườn chôm chôm 9.2 Đặt cống bọng
Tùy diện tích của vườn mà có một hay nhiều cống chính còn gọi là cống đầu mối đưa nước vào cho toàn khu vực nên thường đặt ở đê bao và đối diện với nguồn nước chính để lấy nước vào hay thoát nước ra được nhanh, dựa vào sự lên xuống của thủy triều
Trang 38Kích cỡ của cống có thể tính toán trước được khi đã biết diện tích của vườn Tuy nhiên, trong thực tế thường chọn đường kính cống như thế nào cho trong khoảng thời gian nước rong, lượng nước vào vườn đủ theo ý muốn là được
Vị trí cống đặt cao hay thấp tuỳ thuộc vào lượng vào lượng nước mà chúng ta muốn còn lại trong các mương là bao nhiêu sau khi nước lên xuống, tuỳ vào vị trí của nắp treo đặt phía trong hay phía ngoài của đê bao Thường nắp treo được đặt đầu miệng cống phía trong đê bao để khi nước rong thì nắp cống tự mở cho nước vào vườn, khi nước ròng thì nắp tự đóng giữ nước vào vườn; muốn thoát nước phải kéo nắp lên
Ngoài cống đầu mối, trong vườn còn lắp thêm những bộng nhỏ để điều tiết nước giữa các mương trong vườn và mương chính dẫn ra cống đầu mối Bộng có thể có hay không nắp đậy tùy vào mục đích sử dụng Khi giữa các mương có kết hợp với việc nuôi tôm cá thì hệ thống hoàn chỉnh lại là một điều bức thiết không thể thiếu được Nắp đậy có thể là một tấm ván hay một tấm đan bằng các thanh tre, ngoài được bọc bằng bao bố tời hay các tấm nylon thải từ các bao đựng phân hay hạt giống Thân cống bộng có thể đúc bằng xi măng hay thân dừa đã lấy hết phần ruột
9.3 Trồng hàng cây (đai) chắn gió
- Mục đích
+ Làm giảm bớt tốc độ gió, nhất là các cơn gió giật, bão tố,…
+ Điều hoà được nhiệt độ, chống những cơn gió nóng (như gió Lào ở Trung Bộ) hay lạnh; gió khô hanh và mang muối biển mặn
+ Làm giảm sự bốc thoát hơi nuớc, giúp vườn giữ ẩm tốt hơn trong mùa khô + Chống xói mòn trên đất dốc
- Chọn loại cây để trồng chắn gió
+ Ở nước ta cây chính trong đai
có thể là: Bạch đàn, phi lao, xà cừ,
long não, tre nứa,…
+ Cây phụ: Mít, dừa, chanh,…
Cây bụi: Keo dậu, điền thanh, cốt khí,
mây, ôrô, dâm bụt…
Hình 1.2.20 Hàng tre chắn gió
Trang 39- Thiết kế hàng cây (đai) chắn gió:
+ Khoảng cách giữa á ai: Tuỳ thuộc vào các địa hình, điạ mạo, vào
vùng có gió bão nhiều hay ít, vào cây trồng chính, vào chiều cao đai Khoảng cách giữa 2 đai biến động từ 10- 25 lần chiều cao của cây rừng làm cây cản gió chính trong đai Các đai phụ có khoảng cách rộng gấp 2 khoảng cách cuả 2 đai chính
+ Kết c u ai: Có 3 loại ai:
* Đai kín: Cành lá dày đặc từ trên xuống dưới, bề rộng đai dầy, không để cho gió có tốc độ 3- 4m/s lọt qua được Loại đai này thích hợp cho các vùng có gió bão xảy ra thường xuyên hằng năm và các trang trại có diện tích lớn, vì nó rất tốn đất
* Đai kín vừa: Tán từ trên xuống còn hở một phần, bề dày đai mỏng, gió lọt qua được một phần Loại đai này thích hợp với vùng có gió bão ít, cây ăn quả chính có cành nhánh dẻo, chịu gió khá,…
* Đai hở: Để gió lọt qua nhiều, loại đai này có bề dày đai mỏng, thích hợp
ở vùng có ít gió bão, thường gặp ở miền Nam Việt Nam
+ Kết c u m t ai oà ỉnh:
Các trang trại lớn (hình 1.2.21) theo bề dày đai thường gồm từ 4 đến 10 hàng cây cho đai chính, 3- 6 hàng cây cho đai phụ Theo mặt cắt ngang thì thường có:
• Hai hàng cây rừng chính, chọn loại cây mọc khoẻ, nhanh, cành nhánh dẻo dai
• Hai hàng cây phụ, có tán thấp hơn để che gió khoảng giữa
• Hai hàng cây thân bụi để che gió phiá dưới Đào mương 2 bên đai và thiết
kế đường đi Bề rộng của đai là khoảng cách giữa 2 hàng cây ngoài cùng cộng thêm 1 m mỗi bên Đai chính có thể cộng 5- 10m, đai phụ 3- 6m Các hàng cây trong đai phải trồng dầy để cây vươn cao, thường khoảng cách giữa các hàng từ 0,5- 2m và cây cách cây 1- 2m
Các trang trại nhỏ hay các vườn cây nhỏ thì kết hợp đai cản gió với hàng rào bảo vệ và số hàng cây trong đai có thể chỉ từ 2 tới 3 hàng để tiết kiệm đất
Trang 40Hình 1.2.21 Sơ đồ bố trí đai cản gió ở các trang trại lớn
B Câu ỏi và bài tậ t ự hành
Bài tập 1: Tiến hành đào hố, xử lý hố và bón phân cho xoài, ổi, chôm chôm Bài Tập 2: Xác định thành phần cơ giới đất