Chlorine: Clorin, hypoclorit canxi CaClO2, bột tẩy: Hóa chất có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng nước, dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nu
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT GIỐNG CUA
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ: SẢN XUẤT GIỐNG CUA XANH
Trình độ: Sơ cấp nghề
Hà Nội, Năm 2014
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Sản xuất giống cua xanh (cua bùn) là nghề được bà con ngư dân các địa phương ven biển lựa chọn để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, không ít người hành nghề với những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp được trang bị qua “chỉ vẽ” lẫn nhau hoặc tự mày mò nên hiệu quả chưa cao, chất lượng con giống chưa đạt đầy đủ yêu cầu thả nuôi
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho người làm nghề sản xuất cua xanh giống và bà con lao động khác có nhu cầu nhằm giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động sản xuất cua xanh giống phát triển bền vững
Chương trình, giáo trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thủy sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 5/2013 đến tháng 11/2013 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp
Chương trình dạy nghề Sản xuất giống cua xanh trình độ sơ cấp gồm các
mô đun:
Mô đun 01 Xây dựng trại sản xuất giống cua
Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống cua
Mô đun 03 Nuôi cua mẹ
Mô đun 04 Ương ấu trùng cua
Mô đun 05 Ương cua giống cua
Mô đun 07 Thu hoạch và tiêu thụ cua giống
Giáo trình Chuẩn bị sản xuất giống cua được biên soạn theo Chương trình
mô đun Chuẩn bị sản xuất giống cua của nghề Sản xuất giống cua xanh trình
độ sơ cấp
Giáo trình nhằm giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành các bước công việc chuẩn bị bể ương, nuôi; xử lý sát trùng và điều chỉnh độ mặn của nước; nuôi cấy tảo và luân trùng đúng qui trình kỹ thuật
Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 68 giờ và gồm 5 bài: Bài 1 Chuẩn bị bể ương, nuôi
Bài 2 Xử lý sát trùng nước
Bài 3 Điều chỉnh độ mặn
Trang 4Bài 4 Nuôi cấy tảo
Bài 5 Nuôi luân trùng
Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ sản xuất giống cua xanh, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn./
Tham gia biên
Chủ biên: LÊ TIẾN DŨNG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THANH
LÊ VĂN THÍCH
Trang 6
1.1 Hạ độ mặn trong bể chưa đầy nước 41
3 Cấy tảo và theo dõi phát triển của tảo 53
1.3 Nuôi cấy tảo lục làm thức ăn cho luân trùng 62
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ HUYÊN MÔN HỮ I T T T
1 Chlorine: Clorin, hypoclorit canxi Ca(ClO)2, bột tẩy: Hóa chất có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng nước, dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, ao nuôi…
Cần phân biệt chlorine với chloramineB, chloramineT là các hợp chất có tính sát khuẩn dùng trong y tế; với clorinA (không có hợp chất này) hay clorua vôi CaCl2
2 Formol: Dung dịch formaldehide (CH2O) 37 - 40%, mùi cay sốc, có tính sát trùng mạnh, sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản để sát trùng dụng cụ sản xuất giống cua, bể ương, nuôi, cua mẹ, ấu trùng…
3 Tia cực tím: Tia V (ultra violet), một loại tia ánh sáng có thể tiêu diệt
tế bào sinh vật nên được sử dụng để sát trùng không khí, nước
Trang 8
MÔ ĐUN: HUẨN BỊ SẢN XUẤT GIỐNG UA
Mã mô đun: MĐ 02
Mô đun 02 Chuẩn bị sản xuất giống cua có thời gian học tập 68 giờ, trong
đó có 16 giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04 giờ kiểm tra kết thúc mô đun
Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc chuẩn bị bể ương, nuôi; xử lý sát trùng và điều chỉnh độ mặn của nước; nuôi cấy tảo và luân trùng đạt chất lượng và hiệu quả cao
Mô đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, được giảng dạy tại cơ
sở đào tạo hoặc địa phương có mô hình sản xuất và đầy đủ các trang thiết bị cần thiết
Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chuẩn bị bể ương, nuôi;
xử lý sát trùng và điều chỉnh độ mặn của nước; nuôi cấy tảo và luân trùng
Trang 9
Bài 1 HUẨN BỊ BỂ ƯƠNG, NUÔI
Mã bài: MĐ 02-01
Một trong những công việc chuẩn bị cho đợt sản xuất là vệ sinh bể nuôi cua mẹ, bể thu ấu trùng, bể ương ấu trùng và các dụng cụ phục vụ cho sản xuất giống, lắp hệ thống sục khí, cấp nước và kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước trong bể
Việc chuẩn bị tốt bể ương, nuôi có ý nghĩa rất quan trọng Các chỉ tiêu môi trường nước trong bể ở mức thích hợp và ổn định, không có mầm bệnh sẽ góp phần giúp cua mẹ khỏe mạnh, trứng nở tốt, ấu trùng cua phát triển tốt, tỷ
lệ sống cao, chi phí sản xuất phù hợp
Mục tiêu
- Vệ sinh bể ương, nuôi và dụng cụ đạt yêu cầu sát trùng
- Bố trí bể và cấp nước vào bể đáp ứng được điều kiện ương, nuôi
Thực hiện vệ sinh bể như sau:
- Dùng vòi nước áp lực cao làm
bong tróc bùn đất bám trên thành,
đáy bể
Hình 2.1.2 Phun nước vào bể
Trang 10- Hòa tan xà phòng vào xô nước
Trang 11bể ương, nuôi hoặc tiếp xúc với
cua mẹ, ấu trùng như thau, xô,
rây, vợt vớt cua, ly, cốc, ống
nhựa siphon, dây sục khí, đá
bọt được chà rửa, vệ sinh bằng
xà phòng
Hình 2.1.8 Các dụng cụ được vệ sinh
Trang 12Bạt, túi lọc vải được giặt và
phơi nắng cho khô
Hình 2.1.9 Phơi bạt, túi lọc
2 Sát trùng bể và dụng cụ
Hóa chất, dụng cụ phổ biến dùng để sát trùng bể và dụng cụ trong trại là:
- Chlorine:
Chlorine (bột tẩy) - hypoclorit
canxi - là chất bột màu trắng, mùi
hăng, dễ tan trong nước và sinh ra
các thành phần có tính sát trùng
mạnh
Bảo quản không tốt, chlorine dễ
bị ánh sáng, nhiệt độ cao phá hủy, dễ
hút ẩm, vón cục làm suy giảm chất
lượng
Hình 2.1.10 Chlorine Hòa tan chlorine trong nước ngọt (không sử dụng trực tiếp, không đổ mạnh nước vào chlorine) để hiệu quả sát trùng cao
Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi làm việc với chlorine
Trang 13Chlorine có thể làm mục áo
quần, gây bỏng da Phải rửa nước
sạch nhiều lần ở vị trí cơ thể tiếp xúc
với chlorine
- Formol (dung dịch
formaldehide 37%)
Là chất lỏng không màu, mùi
cay xốc, khó ngửi, tan nhiều trong
phải mang khẩu trang, găng tay để
hạn chế việc ngửi mùi hoặc dây hóa
Thực hiện như sau:
- Phun formol cho ướt đều thành bể bằng bình phun nhựa
- Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ
- Rửa hết formol trong bể bằng nước sạch (không còn mùi formol trong bể)
- Phơi khô bể, đậy bạt kín khi chưa sử dụng
Việc để khô bể khoảng 10 - 15 ngày rồi sử dụng cho đợt nuôi mới sẽ giúp cách ly, làm chậm sự xâm nhập của mầm bệnh vào bể đạt hiệu quả hơn
Trang 142.2 Xử lý bằng chlorine
Thực hiện như sau:
- Bơm nước ngọt vào đầy bể
- Tính và cân lượng chlorine cần dùng để hòa tan vào nước trong bể với nồng độ 100 - 200ppm
- Cho từ từ lượng chlorine cần dùng vào thau, xô chứa nước ngọt, khuấy bằng que gỗ hoặc nhựa để chlorine tan hết trong nước
- Tạt đều chlorine vào nước trong bể
- Sục khí cho bể khoảng 30 phút bằng 1 - 2 dây sục khí để chlorine phân tán đều khắp bể
- Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ
- Mở bạt, xả bỏ nước trong bể
- Rửa hết chlorine trong bể bằng nước sạch (không còn mùi chlorine trong bể)
- Phơi khô bể, đậy bạt kín khi chưa sử dụng
Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lượng thường là gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với
Lượng chlorine cần dùng = Nồng độ chlorine x Thể tích nước
Ví dụ: Tính lượng chlorine cần dùng sát trùng bể chứa 6m3
Trang 15chlorine
Lượng chlorine cần dùng = 200g/m3
x 6m3 = 1.200g = 1,2kg chlorine Vậy: 6m3
nước cần 1,2kg chlorine để đạt nồng độ 200ppm Sát trùng các dụng cụ bằng cách kết hợp ngâm trong bể ương, nuôi khi sát trùng bể
- Căng và cột dây cước PE
vào các đinh đối diện ở 2 thành
bể đối diện nhau
Theo kinh nghiệm, ở bể
ương ấu trùng Zoea, dây sục khí
không nên đặt sát đáy bể để
tránh chất thải tích tụ ở đáy bể
phát tán vào nước, ảnh hưởng
xấu đến ấu trùng Hình 2.1.15 Dây sục khí máng trên dây
cước
Trang 164 ấp nước vào bể
- Cấp nước biển đã qua xử lý
sát trùng (như hướng dẫn ở bài 2
Xử lý sát trùng nước) vào bể bằng
hệ thống cấp nước của trại
- Có thể dùng túi lọc vải để
giữ các vật chất lơ lửng đi vào bể
- Lượng nước cấp vào bể đến
mức thích hợp cho cua mẹ hoặc
ấu trùng Hình 2.1.16 Cấp nước vào bể qua túi lọc
Bể nuôi cua mẹ thường có diện tích lớn, mực nước từ 20 - 30cm do cua thường nằm ở đáy bể, ít di chuyển lên mặt nước Tuy nhiên, có thể nâng cao mực nước trong bể để nhiệt độ nước ổn định
Cấp nước vào bể ương ấu trùng Zoea đến mức 1,0 - 1,2m để tạo không gian lớn nhất cho ấu trùng cua
Ở bể ương ấu trùng Megalop, cấp nước đạt 1,5m là thích hợp
B âu hỏi và bài tập thực hành
1 âu hỏi
Trình bày cách vệ sinh, sát trùng bể ương, nuôi
2 Bài tập thực hành
2.1 Bài thực hành 2.1.1 Vệ sinh, sát trùng bể ương, nuôi
2.2 Bài thực hành 2.1.2 Lắp sục khí và cấp nước vào bể ương, nuôi
Trang 17Xử lý nguồn nước cấp vào trại giống để nhằm đạt được các yêu cầu:
- Tiêu diệt mầm bệnh
- Lắng tụ vật chất lơ lửng
- Khử các kim loại nặng hòa tan trong nước như Fe, Al, Hg, Pb, Cd Các phương pháp phổ biến là dùng hóa chất sát khuẩn như chlorine, formol, chất oxy hóa như thuốc tím, khí ô-zôn, đèn phát tia cực tím, máy anolyte, lọc sinh học
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
- Nêu được các yêu cầu của nguồn nước sản xuất giống cua
- Biết được tính chất một số loại hóa chất sát trùng nước
- Kiểm tra được chất lượng nước trước khi cấp
- Tính toán được liều lượng hóa chất dùng để xử lý nước
- Xử lý được nước đáp ứng yêu cầu sản xuất
- Tuân thủ các qui định về sử dụng hóa chất và an toàn lao động
A Nội dung
Trang 18Hình 2.2.1 Sơ đồ các quy trình xử lý nước cấp
1 Kiểm tra nguồn nước trước khi cấp
1.1 Yêu cầu nguồn nước
Nguồn nước biển đưa vào bể lắng phải đạt được các chỉ tiêu yêu cầu sau:
Độ mặn cao hơn 25‰ (tốt nhất là 28-32‰) và ổn định trong mùa vụ sản xuất
Trang 19pH được kiểm tra bằng bộ kiểm tra
pH Cách đo pH được hướng dẫn ở mục
2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn
địa điểm xây dựng trại sản xuất giống
cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản
xuất giống cua
Hình 2.2.2 Bộ kiểm tra pH
1.2.2 Đo độ mặn
Độ mặn của nước được kiểm tra
bằng tỷ trọng kế hoặc khúc xạ kế Cách
đo độ mặn được hướng dẫn ở mục 2.1
Chọn nguồn nước mặn, bài Chọn địa
điểm xây dựng trại sản xuất giống cua
xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất
giống cua
Khúc xạ kế
Tỷ trọng kế Hình 2.2.3 Dụng cụ đo độ mặn
1.2.3 Đo oxy hòa tan
Oxy hòa tan được kiểm tra bằng bộ
kiểm tra oxy hòa tan Cách đo oxy hòa
Trang 20tan được hướng dẫn ở mục 2.1 Chọn
nguồn nước mặn, bài Chọn địa điểm xây
dựng trại sản xuất giống cua xanh của
mô đun Xây dựng trại sản xuất giống
cua
Hình 2.2.4 Bộ kiểm tra oxy hòa tan
1.2.4 Đo độ trong
Độ trong của nước được kiểm tra
bằng đĩa đo độ trong (đĩa Secchi)
Cách đo độ trong được hướng dẫn
ở mục 2.1 Chọn nguồn nước mặn, bài
Chọn địa điểm xây dựng trại sản xuất
giống cua xanh của mô đun Xây dựng
trại sản xuất giống cua
Trang 21xây dựng trại sản xuất giống cua xanh của mô đun Xây dựng trại sản xuất giống cua
2 ấp nước vào bể chứa
2.1 Xác định thời điểm lấy nước
Lấy nước vào trại khi nước đạt yêu cầu sản xuất
Thời điểm thích hợp để lấy nước là lúc thủy triều đứng lớn, trời không mưa, bão, thời tiết ổn định, không có các hiện tượng bất thường như thủy triều
đỏ, sinh sản của sứa và phải kiểm tra các nguồn gây ô nhiễm gần khu vực lấy nước như xả nước thải chưa qua xử lý vào môi trường nước của các nhà máy
2.2 Kiểm tra hệ thống máy bơm nước
- Kiểm tra đầu lọc máy bơm nước
Mở đầu lọc của máy bơm
Kiểm tra lưới lọc sau các lần bơm nước
Rửa đầu lọc bằng xà bông
Phơi khô và lắp lưới lọc vào máy
- Kiểm tra dầu trong máy bơm
Kiểm tra rò rỉ dầu hay không
Lau sạch dầu mỡ trước khi bơm nước
Sửa chữa nếu bị rò rỉ
- Kiểm tra đường ống dẫn nước:
Kiểm tra sự rò rỉ ở các đầu mối nối từ máy bơm ra tới biển
Kiểm tra đường ống bị gấp lại hay không
2.3 Bơm nước
Nước biển được bơm vào bể
lắng khi thủy triều đứng lớn lúc trời
không mưa, không có những bất
thường trên biển (xuất hiện nhiều
sinh vật lạ, thủy triều đỏ…)
Hình 2.2.7 Bơm nước vào bể lắng
Trang 223 Sát trùng nước
3.1 Xử lý bằng thuốc tím và chlorine
Quy trình xử lý nước này được áp dụng phổ biến ở khu vực nguồn nước
có độ đục cao do phù sa lơ lửng nhiều, nguồn nước từ mạch nước ngầm chứa nhiều sắt (Fe) hòa tan, NH3, H2S
Sơ đồ quy trình xử lý như sau:
Hình 2.2.8 Sơ đồ quy trình sát trùng nước bằng thuốc tím và chlorine
Trang 233.1.1 Bơm nước vào bể chứa
Nước biển được bơm vào bể
chứa khi triều đứng lớn lúc trời
không mưa, không có nhũng bất
thường trên biển (xuất hiện nhiều
sinh vật lạ, thủy triều đỏ…), độ
Lắng tụ các chất lơ lửng xuống đáy bể, làm trong nước
Thực hiện như sau:
- Xác định lượng nước bơm vào bể;
Trang 24Bộ kiểm tra sắt hiệu HACH có độ
Ví dụ 1: Lượng nước cần xử lý là 10m3 Nồng độ thuốc tím dự kiến xử lý
là 2ppm Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 2ppm = 2g/m3, nghĩa là 1m3
nước cần xử lý 2g thuốc tím Lượng nước cần xử lý là 10m3
Vậy lượng thuốc tím cần dùng là: 2g/m3 x 10m3 = 20g
Ví dụ 2: Lượng nước cần xử lý là 10m3 Nồng độ Fe hòa tan trong nước là 1,5mg/l Lượng thuốc tím cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 1,5mg/l = 1,5g/m3, nghĩa là 1m3 nước chứa 1,5g Fe
Lượng nước cần xử lý là 10m3
Lượng Fe hòa tan trong nước là 1,5g/m3
x 10m3 = 15g
Với tỷ lệ 1g thuốc tím kết tủa được 1g Fe, lượng thuốc tím cần dùng là 15g
Trang 25Thực tế, lượng thuốc tím này không làm kết tủa hết lượng Fe hòa tan do phải tiêu tốn cho oxy hóa các vật chất khác trong nước (chất lơ lửng, H2S…)
- Cân lượng thuốc tím cần
Nếu lượng thuốc tím vừa đủ, đến 24 giờ, nước trắng trở lại và trong
Nếu chưa đủ lượng, chưa đến 24 giờ, nước trong bể chuyển trắng lại nhưng còn đục
Nếu thừa thuốc tím, sau 24 giờ, nước vẫn còn màu tím và trong Cần chờ
thêm một thời gian để nước trắng lại
3.1.3 Xử lý chlorine
Xử lý nước bằng chlorine nhằm sát trùng, diệt mầm bệnh trong nước Thực hiện như sau:
Trang 26- Tính lượng chlorine cần dùng
Lượng chlorine cần dùng = Nồng độ chlorine xử lý x Thể tích nước cần
xử lý
Nồng độ chlorine cần dùng là 25 - 30ppm
Có thể sử dụng chorine nồng độ cao hơn khi:
Khu vực đang phát sinh bệnh,
nguồn nước bị ô nhiễm
Trời nắng nóng, nhiệt độ cao
Bể chứa nước đặt ngoài trời,
không có mái che
Hình 2.2.13 Bể chứa đặt ngoài trời
Ví dụ: Lượng nước cần xử lý là 10m3 Nồng độ chlorine xử lý là 30ppm Lượng chlorine cần dùng được tính như sau:
Chuyển đổi 30ppm = 30g/m3, nghĩa là 1m3
nước cần xử lý 30g chlorine Lượng nước cần xử lý là 10m3
Vậy lượng chlorine cần dùng là: 30g/m3 x 10m3 = 300g
- Cân lượng chlorine cần dùng
- Hòa tan chlorine trong nước ngọt
- Tạt đều dung dịch chlorine khắp bể
- Mở 2 - 3 dây sục khí khoảng 15 - 30 phút để phân tán chlorine đều khắp
Bảo quản không tốt, chlorine dễ bị ánh sáng, nhiệt độ cao phá hủy, dễ hút
ẩm, vón cục làm suy giảm chất lượng
Trang 27Hình 2.2.14 Bột chlorine Lưu ý:
- Hiệu quả sát trùng của chlorine giảm ở môi trường kiềm (pH > 7)
- Chlorine tác dụng với các chất hữu cơ tạo thành các phức chất cloramine khó phân hủy và gây hại cho cua giống Do đó, nên xử lý thuốc tím
để lắng tụ chất hữu cơ lơ lửng, làm trong nước trước khi xử lý nước bằng chlorine
- Chỉ nên sử dụng nước xử lý chlorine sau khi đã khử dư lượng clo
- Không sử dụng chlorine trong bể đang nuôi cua
- Hòa tan chlorine trong xô nước (không sử dụng trực tiếp) rồi tạt đều khắp bể
- Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi làm việc với chlorine
Chlorine có thể làm mục áo quần, gây bỏng da Phải rửa nước sạch nhiều lần ở vị trí cơ thể tiếp xúc với chlorine
3.1.4 Khử clo dư bằng thiosulfat natri
Các thành phần HOCl, OCl-,
Cl- tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
trong nước Tuy nhiên, sau quá trình
xử lý, lượng dư của chúng tồn lưu
trong nước gọi là dư lượng clo sẽ
gây hại cho ấu trùng cua khi đưa
nước vào bể ương
Dư lượng clo sẽ phân hủy khi
tiếp xúc với nhiệt độ cao, ánh sáng
mạnh hoặc sục khí mạnh
Tuy nhiên, trong trường hợp Hình 2.2.15 Thiosunfat natri
Trang 28cần sử dụng nước gấp, có thể dùng thiosulfatnatri (Na2S2O3.5H2O) để khử clo
dư
Cách 1 Khử clo dư theo lượng chlorine xử lý
Tỷ lệ: 1g Na2S2O3.5H2O khử 1g chlorine xử lý ban đầu
Lượng thiosulfatnatri cần = Lượng chlorine xử lý ban đầu
Ví dụ: Trong ví dụ ở mục 3.1.3 Xử lý chlorine, lượng chlorine cần dùng
là 300g
Vậy lượng thiosulfatnatri dùng để khử clo dư là 300g
Cách này tuy đơn giản, dễ thực hiện nhưng lưu huỳnh (S) trong thiosulfatnatri dư có thể là môi trường dinh dưỡng cho nhóm vi khuẩn Vibrio trong nước phát triển Do đó, khả năng phát bệnh phát sáng ở ấu trùng cua dễ xảy ra khi cấp nước đã khử clo dư theo cách này vào bể ương
Cách 2 Khử dư lượng clo
theo lượng clo dư
so màu vào hộp sao cho lỗ nhỏ của
đĩa khớp vào chốt nhựa giữa hộp
Hình 2.2.17 Lỗ nhỏ của đĩa khớp vào
chốt nhựa giữa hộp
Trang 29- Đậy nắp hộp lại
Hộp so màu đã được chuẩn bị
Hình 2.2.18 Hộp so màu được đậy nắp
- Cho nước mẫu vào lọ nhựa 1
Trang 30- Cho nước mẫu vào lọ nhựa 2
đến mức 5ml
Hình 2.2.21 Cho nước mẫu vào lọ 2
- Cho toàn bộ lượng bột trong
1 gói thuốc thử vào lọ nhựa 2 chứa
nước mẫu
Hình 2.2.22 Cho thuốc thử vào lọ 2
- Xoay tròn lọ nhựa 2 khoảng
1 phút để trộn đều thuốc thử
Hình 2.2.23 Xoay tròn lọ
Trang 31- Đặt lọ nhựa 2 vào lỗ tròn bên
phải ở mặt trên của hộp so màu
Hình 2.2.24 Đặt lọ 2 vào hộp so màu
- Đặt mặt lưng (mặt không có
cửa sổ đọc số) của hộp so màu đến
trước nguồn sáng tự nhiên hay đèn
- Nhìn vào 2 cửa sổ so màu
mẫu nước ở mặt trước của hộp so
màu
Hình 2.2.25 Đặt hộp so màu trước nguồn sáng và nhìn vào cửa sổ so màu
- Xoay đĩa so màu cho đến khi
màu của 2 mẫu nước ở 2 cửa sổ so
màu trùng nhau
Hình 2.2.26 Xoay đĩa so màu
Trang 32- Xác định lượng clo dư trong nước
Lượng clo dư = Nồng độ clo dư x Thể tích nước chứa clo dư
Giả sử, nồng độ clo dư trong nước là 2,8mg/l nghĩa là 1 lít nước trong bể
có 2,8mg clo dư hay 1m3 nước trong bể có 2,8g clo dư (2,8g/m3)
Bể chứa 10m3 nước, lượng clo dư trong bể là:
2,8g/m3 x 10m3 = 28g
- Tính lượng thiosulfatnatri vừa đủ để khử hết lượng clo dư trong bể
Lượng thiosulfatnatri = Lượng clo dư x 7
Theo tỷ lệ: 7g Na2S2O3.5H2O khử 1g Cl dư, với lượng clo dư trong bể là 28g, lượng thiosulfatnatri vừa đủ để khử hết lượng clo dư là
28g x 7 = 196g
- Cân lượng thiosulfatnatri cần dùng
- Hòa tan thiosulfatnatri vào 1 - 2 lít nước ngọt, khuấy cho tan đều
- Tạt dung dịch thiosulfatnatri vào bể chứa nước để khử dư lượng clo
- Mở sục khí 15 - 30 phút để thiosulfatnatri phân tán đều khắp bể
- Bơm nước sang bể lọc sau vài giờ
3.1.5 Lọc cơ học trong bể lọc
Lọc nước bằng bể lọc xuôi hay lọc ngược nhằm giữ lại các vật chất lơ lửng trong nước
Bơm nước sang bể lọc
3.1.6 ấp nước vào bể ương nuôi
Nước đã xử lý được đưa vào các bể ương cua giống, nuôi cua mẹ, nuôi tảo, ấp trứng artemia…
Trang 333.1.7 Xử lý EDTA
EDTA (etylen diamin tetra
acetic axit) là hóa chất ở dạng tinh
thể hoặc bột màu trắng, không bay
hơi, tan nhiều trong nước, thường
được sử dụng trong việc ổn định môi
trường nước trong bể đẻ hoặc bể
ương ấu trùng thủy sản
Xử lý EDTA để kết tủa, khử
tính độc của các ion kim loại nặng
hòa tan trong nước, giúp ấu trùng cua
chịu đựng tốt hơn môi trường nước
Nồng độ EDTA để xử lý nước trong bể ương, nuôi là 5ppm
Nếu vào thời điểm lấy nước, nguồn nước bên ngoài bị nhiễm bẩn hoặc nhiễm phèn thì sử dụng EDTA với nồng độ cao hơn (5 - 10ppm)
Cũng có thể sử dụng EDTA với nồng độ cao đối với nguồn nước mặn ngầm
Cách tính lượng EDTA tương tự như cách tính thuốc tím, chlorine
EDTA được đưa vào bể ương, nuôi sau khi nước được cấp vào bể Cách đưa EDTA vào bể tương tự như với thiosulfatnatri
3.2 Sát trùng bằng dung dịch anolyte
Dung dịch anolyte gồm nhiều hoạt chất như hydro peroxit H2O2, ozon O3, oxy nguyên tử, các hợp chất clo chứa oxy HClO, ClO- có tính sát khuẩn cao Dung dịch anolyte là sản phẩm được tạo ra cùng lúc với dung dịch catolyte có tính tẩy rửa cao khi cho dung dịch nước muối 5‰ đi qua thiết bị điện phân
Nồng độ các hoạt chất trong dung dịch khoảng 0,2 - 0,3g/l, không gây nguy hiểm khi tiếp xúc với da và niêm mạc, an toàn cho người sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường
Việc sản xuất dung dịch anolyte được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị
Trang 34Hình 2.2.29 Sơ đồ quy trình xử lý
nước bằng dung dịch anolyte Hình 2.2.30 Thiết bị sản xuất dung dịch anolyte
Xử lý nước bằng dung dịch anolyte được thực hiện như sau:
- Bơm nước biển vào bể chứa
- Lọc nước qua bể lọc cát (nếu nước đục nhiều như ở khu vực miền Tây Nam bộ)
- Chuyển nước đã lọc vào bể xử lý
- Hòa dung dịch anolyte vào bể với liều lượng 4l/m3
- Sục khí 12 giờ
- Xử lý thuốc tím nồng độ 0,5ppm
- Sục khí 12 giờ đến khi nước trắng trở lại
- Lọc nước và chứa vào bể
- Bơm nước vào bể ương, nuôi theo yêu cầu
- Xử lý EDTA như hướng dẫn ở mục 3.1.7 Xử lý EDTA
Trang 353.3 Sát trùng nước bằng tia cực tím
Tia cực tím (tia UV, tia tử
ngoại) là một thành phần của ánh
sáng mặt trời, có khả năng phá hủy
tế bào sinh vật nên có thể tiêu diệt
các vi sinh vật gây bệnh trong không
khí và trong nước
Tia cực tím còn tham gia tạo
khí ozon có tác dụng diệt khuẩn từ
không khí, tổng hợp vitamine D
trong cơ thể
Tuy nhiên, tia cực tím cũng gây
hại cho mắt, da người khi tiếp xúc
khí thủy ngân ở áp suất thấp Bóng
được chế bằng thủy tinh đặc biệt
Đèn phát tia cực tím có thể được đặt trong nước hoặc phía trên lớp nước Lớp nước xử lý hiệu quả nhất có độ dày khoảng 10 - 15cm, thời gian chảy qua đèn để diệt khuẩn từ 10 - 30 giây
Tia cực tím chỉ có hiệu quả cao khi xử lý nước trong, không màu Nước đục và có màu thì tác dụng diệt khuẩn giảm
Khả năng diệt khuẩn còn phụ thuộc vào nguồn điện Khi điện thế giảm 10% thì khả năng diệt khuẩn sẽ giảm 15 - 20%
Trang 36Ưu điểm của phương pháp diệt khuẩn bằng tia cực tím là không ảnh hưởng tới mùi vị của nước
Nhược điểm: Tác dụng diệt khuẩn không bền, nước có thể bị nhiễm khuẩn lại sau một thời gian và chỉ áp dụng được khi nước trong
Lưu ý trong việc sử dụng đèn cực tím như sau:
- Tuyệt đối tránh tiếp xúc trực tiếp hoặc để tia cực tím chiếu lên người, đặc biệt là mắt và da
- Ngắt điện, rút phích cắm trước khi thực hiện các công việc vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ
- Xử lý, loại bỏ các tạp chất lơ lững trong nước trước khi cấp vào hệ thống xử lý
- Xây dựng hệ thống, lắp đặt thiết bị phải do các đơn vị chuyên môn thực hiện Không tự ý thay đổi kết cấu hoặc cách lắp thiết bị Không bóc các tem, nhãn cảnh báo trên thân đèn, thiết bị Nối dây tiếp đất nếu hệ thống có trang bị
- Không sử dụng đèn cực tím cho các mục đích khác với chức năng của thiết bị Không sử dụng ngoài trời
Tia cực tím có thể được dùng để sát
trùng nước cấp vào các bể ương, nuôi sản
xuất giống cua
Thực hiện như sau:
- Bơm nước biển vào bể chứa
- Lọc nước qua bể lọc cát (lọc cơ học,
để loại bỏ các chất lơ lững trong nước)
- Chuyển nước đã lọc vào thiết bị xử
lý với lưu lượng, vận tốc dòng chảy theo
hướng dẫn của nhà sản xuất, lắp đặt thiết
bị
- Bơm nước vào bể ương, nuôi theo
yêu cầu
- Xử lý EDTA như hướng dẫn ở mục
3.1.7 Xử lý EDTA Hình 2.2.34 Sơ đồ quy trình sát
trùng nước bằng tia cực tím
4 Lọc sinh học
Hệ thống lọc sinh học được bố trí trong trại sản xuất giống cua theo mô hình tuần hoàn, tái sử dụng nước
Trang 37Quá trình phân hủy chất hữu cơ như thức ăn dư thừa, phân, ấu trùng chết, xác lột… của nước ương, nuôi cua dưới tác dụng của vi khuẩn thành các hợp chất chứa ni tơ trong nước, trong đó có khí amoniac NH3 gây độc cho cua và nitrat NO3- không độc nếu ở hàm lượng vừa phải
Lọc sinh học là quá trình sử dụng các vi khuẩn nitrat hóa để chuyển hóa
Do Nitrosomonas, Nitrobacter thuộc nhóm vi khuẩn bám vào bề mặt giá
thể nên vật liệu lọc trong bể lọc phải có bề mặt tiếp xúc với nước lớn
Vật liệu phổ biến là đá san hô
do có nhiều lỗ rỗng nên diện tích bề
mặt tiếp xúc với nước lớn hơn rất
nhiều so với các vật liệu đặc có
cùng thể tích
Ngoài ra, có thể sử dụng các
ống nhựa (ví dụ: ống luồn dây điện)
cắt thành các đoạn nhỏ 1 - 2cm đề
làm giá thể cho vi khuẩn bám Hình 2.2.35 Đá san hô
Để quá trình chuyển hóa đạt hiệu quả cao, bể lọc sinh học phải là môi trường hiếu khí bằng cách cung cấp oxy bằng các dây sục khí
Bố trí hệ thống lọc sinh học tuần hoàn, tái sử dụng nước như sau (hình 2.2.36):
- Bể lọc sinh học gồm:
Vi khuẩn
VK Nitrosomonas VK Nitrobacter
Trang 38Bể lọc bằng nhựa hay xi măng, hình chữ nhật hay trụ tròn, có thể tích khoảng 5-10% thể tích bể ương ấu trùng
1 - 2 dây sục khí và đá bọt được đặt sát đáy bể để tạo môi trường hiếu khí trong bể, giúp vi khuẩn chuyển hóa ni tơ hiệu quả hơn
Đá san hô hoặc các đoạn ống nhựa 1 - 2cm được làm sạch, sát trùng bằng formol hoặc chlorine, xếp đầy 2/3 - 3/4 thể tích bể lọc
- Ống nhựa dẫn nước đã xử lý từ bể lọc sinh học sang bể ương ấu trùng Ống được đặt ngang với mặt lớp vật liệu lọc (đá san hô hoặc ống nhựa) hoặc cách thành bể lọc 10 - 20cm để nước tự chảy sang bể ương
Có thể lắp thêm đèn cực tím ở đoạn ống dẫn này để sát trùng nước đi vào
bể ương
Hoặc: Lắp đặt bể xử lý thuốc tím giữa bể lọc sinh học và bể ương, nuôi để
xử lý sát trùng nước trước khi cấp lại nước vào bể ương, nuôi
Hình 2.2.36 Sơ đồ bố trí hệ thống lọc sinh học tuần hoàn đơn giản
Vận hành hệ thống lọc sinh học tuần hoàn trước khi xử lý nước trong bể ương 15 - 25 ngày như sau:
- Cấp nước biển đã xử lý (ở mục 3.1 Xử lý bằng thuốc tím và chlorine) vào bể lọc đến mặt lớp vật liệu lọc
- Cấp phân urea vào bể, liều lượng 10 - 15g/m3 để làm nguồn năng lượng ban đầu cho vi khuẩn phát triển
Trang 39Ví dụ: Lượng nước cấp vào bể là 200 lít (= 0,2m3), lượng urea đưa vào là
2 - 3g (khoảng ½ muỗng cà-phê phân urea)
Hòa tan phân trong ca nước ngọt, khuấy cho tan hoàn toàn rồi tạt đều vào
bể
- Mở sục khí
- Cấp 5 - 10g/m3 phân urea vào bể sau mỗi 5 ngày
Theo ví dụ trên, lượng phân urea cấp vào bể sau mỗi 5 ngày là 1 - 2g (khoảng ¼ - ½ muỗng cà phê)
- Bơm nước từ bể ương sang bể lọc sau khi cấp nước vào bể lọc 15 - 25 ngày
Khi nước trong bể lọc dâng lên đến ống nhựa dẫn nước sang bể ương thì nước sẽ tự chảy sang bể ương
- Điều chỉnh tốc độ bơm nước để lượng nước chảy vào bể lọc bằng lượng nước từ bể lọc tự chảy sang bể ương
Nếu sử dụng đèn cực tím để sát trùng nước, điều chỉnh máy bơm để thời gian dòng nước chảy qua đèn từ 10 - 30 giây để diệt khuẩn hiệu quả hơn
- Ngừng cấp phân urea vào bể
Để hệ thống lọc sinh học làm việc tốt, cần phải:
- Trong hệ thống lọc không được có chất độc đối với vi khuẩn như thuốc kháng sinh, chlorine, thuốc tím, formol hoặc các hóa chất diệt khuẩn khác
B âu hỏi và bài tập thực hành
1 âu hỏi
1.1 Nêu các tiêu chuẩn của nguồn nước sản xuất giống cua
1.2 Trình bày cách xử lý sát trùng nguồn nước cấp bằng thuốc tím và chlorine
2 Bài tập thực hành
2.1 Bài thực hành 2.2.1 Kiểm tra nguồn nước trước khi cấp
2.2 Bài thực hành 2.2.2 Xử lý sát trùng nguồn nước cấp bằng thuốc tím
và chlorine
Trang 40Ghi nhớ
Phải lắng các chất lơ lửng, làm trong nước bằng thuốc tím trước khi xử lý chlorine để không tạo thành các phức chất có clo gây hại cho ấu trùng cua Khử clo dư trong nước bằng thiosulfatnatri với lượng vừa đủ để không có thiosulfatnatri dư trong bể dễ gây bệnh phát sáng cho ấu trùng cua