1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun trồng và chăm sóc ổi

101 623 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện thời tiết thuận lợi, người nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, vì vậy quy hoạch sản xuất những vùng trái cây đặc sản như cây ổi là việc làm cần thiết cho kế hoạch phá

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Mã tài liệu: MĐ 03

Trang 3

LỜ Ớ T U

Ở Việt Nam, có rất nhiều giống cây ăn quả ngon, tiềm năng của cây ăn quả rất lớn Điều kiện thời tiết thuận lợi, người nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, vì vậy quy hoạch sản xuất những vùng trái cây đặc sản như cây ổi là việc làm cần thiết cho kế hoạch phát triển nền nông nghiệp bền vững, nhằm đáp ứng cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, vì thế đẩy mạnh phát triển nghề trồng cây ăn trái là một hướng đi đúng góp phần tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hóa cạnh tranh với các nước trong khu vực là rất quan trọng

Chương trình đào tạo nghề “Trồng xoài, ổi, chôm chôm” cùng với bộ giáo trình

được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất xoài, ổi, chôm chôm tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang và sẽ trồng xoài, ổi, chôm chôm

Bộ giáo trình gồm 6 quyển:

1) Giáo trình mô đun Chuẩn bị trước khi trồng

2) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc xoài

3) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc ổi

4) Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc chôm chôm

5) Giáo trình mô đun Thu hoạch và bảo quản

6) Giáo trình mô đun Tiêu thụ sản phẩm

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình nghề, các Thầy, Cô khoa Trồng trọt – BVTV trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ, Phòng Nông nghiệp huyện Cái Bè Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Trung Tâm, Viện cây Ăn Quả Miền Nam, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các chuyên gia đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Trồng Xoài, ổi, chôm chôm” Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế

và tổ chức và giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học

Giáo trình “Trồng Xoài, ổi, chôm chôm” giới thiệu khái quát về đặc điểm đất trồng; cách thiết kế, xây dựng vườn ươm, vườn trồng ổi , công tác chọn và nhân giống, kỹ thuật trồng chăm sóc, kỹ thuật xử lý ra hoa và biện pháp quản lý dịch hại trên cây xoài, ổi, chôm chôm kết hợp việc thu hoạch và bảo quản, để có được sản

Trang 4

phẩm đạt chất lượng tốt đáp ứng cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu hiện nay

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

1 Nguyễn Tiến Huyền (chủ biên);

Trang 5

ỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

BÀI 1: TRỒNG MỚI ỔI 7

1 Đặc điểm của cây ổi 7

1.1 Nguồn gốc và phân bố 7

1.2 Yêu cầu về sinh thái đối với cây ổi 8

1.3 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây ổi 9

1.4 Tình hình sản xuất ổi 12

1.5 Giới thiệu một số giống ổi trồng phổ biến 12

1.6 Đặc tính thực vật của cây ổi 15

2 Thực hiện trồng ổi 17

2.1 Đặt cây vào hố 17

2.2 Lấp đất 19

2.3 Cắm cọc giữ cho cây đứng vững 20

2.4 Tưới nước giữ ẩm cho cây sau trồng 21

2.5 Che nắng cho cây sau trồng 21

2.6 Phủ (tủ) gốc cho cây mới trồng 22

BÀI 2: TƯỚI VÀ TIÊU NƯỚC CHO ỔI 26

1 Xác định nhu cầu nước của cây 26

2 Tưới nước cho ổi 27

3 Tiêu nước cho cây ổi 33

BÀI 3: LÀM CỎ, BÓN PHÂN CHO ỔI 38

1 Làm cỏ cho ổi 38

1.1 Tác hại của cỏ dại 38

1.2 Giới thiệu một số loại cỏ dại chính trong vườn ổi 39

1.3 Phòng cỏ dại trong vườn ổi 40

1.4 Trừ cỏ dại trong vườn ổi 40

2 Bón phân cho ổi 43

2.1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây ổi 43

2.2 Xác định loại phân bón 47

2.3 Chuẩn bị trước khi bón 50

2.4 Bón phân cho ổi 53

BÀI 4: TỈA CÀNH, TẠO TÁN CHO ỔI 56

1 Mục đích tỉa cành, tạo tán 56

2 Định hình tán cây 57

3 Tỉa cành 57

3.1 Xác định cành cần tỉa 57

3.2 Chuẩn bị dụng cụ cắt cành 58

3.3 Chọn phương pháp cắt cành 59

Trang 6

3.4 Tiến hành cắt cành 61

3.5 Chăm sóc, kiểm tra sau khi cắt tỉa 64

4 Tạo tán cho ổi 65

BÀI 5: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI 68

1 Phòng trừ sâu hại ổi 68

1.1 Ruồi đục quả ( Bactrocera dorsalis) 68

1.3 Rầy phấn trắng (Aleurodicus sp) 73

1.4 Rầy mềm (Aphis gossypii) 74

1.5 Sâu đục trái (Conogethes punctiferalis): 75

1.6 Sâu đục cành (Zeuzera coffeae) 76

1.8 Sâu ăn lá ổi (Archips micaceana) 78

1.9 Bọ trĩ (Selenothrips rubrocinctus) 79

2 Phòng trừ bệnh hại ổi 80

2.1 Bệnh thán thư ( Do Nấm Glomerella psidii) 80

2.2 Bệnh đốm mắt ếch (Do nấm Cercospora psidii) 81

2.3 Bệnh rỉ sắt ( Do nấm Puccinia psidii) 82

2.4 Bệnh ghẻ ( Do nấm Venturia inaequalis) 83

2.5 Bệnh sương mai ( Do nấm Phytophthora parasitica) 84

2.6 Bệnh muội đen (bồ hóng) (Do nấm Capnodium sp) 85

2.7 Bệnh đốm rong (Do tảo Cephaleuros virescens) 85

2.8 Bệnh héo khô ( Do nấm Fusarium oxysporum) 86

2.9 Bệnh thối đen trái ( Do nấm Phyllosticta psidijcola) 87

2.10 Bệnh nám trái 87

3 Tuyến trùng sần rễ (Melodogyne spp) 88

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 91

I Vị trí, tính chất của mô đun 91

II Mục tiêu mô đun 91

III Nội dung mô đun 91

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 92

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 96

VI Tài liệu tham khảo 98

Trang 7

UN: T ỒN C Ă SÓC Ổ

ã mô u : 03 iới t iệu mô u

Mô đun trồng và chăm sóc ổi là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trồng ổi; nội dung mô đun trình bày các đặc điểm thực vật học của cây ổỉ, tình hình sản xuất, yêu cầu ngoại cảnh cách trồng mới và chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh trên cây ổi Đồng thời

mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy

và bài thực hành khi kết thúc mô đun Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công việc trồng ổi và có kỹ năng thực hiện việc trồng ổi theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn; phát hiện và xử lý được các hiện tượng sâu bệnh hại của ổi đảm bảo chất

lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 8

- Sự phân bố của cây ổi

Họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bổ trong 130-150 chi Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới

Chi Ổi (Psidium) có nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ với khoảng 100 loài

cây bụi Trong đó có nhiều loài cây có quả ăn được và có giá trị kinh tế lớn

Cây ổi (Psidium guajava) còn gọi là cây Ổi thường (Common guava) hay

cây Ổi táo (Apple guava) là loài cây có chất lượng quả ngon nhất trong Chi

Ổi, có nguồn gốc ở Trung Mỹ và vùng phụ cận (Mexico, vùng vịnh Caribbean, Trung và Nam Mỹ)

Cây ổi được trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp thế giới kể từ khi Châu Âu chiếm đóng Châu Mỹ

Hiện nay cây ổi được trồng nhiều ở các nước thuộc Châu Phi , Nam

Á , Đông Nam Á , vùng Caribbean, cận nhiệt đới của Bắc Mỹ, và Úc

Qua quá trình trồng trọt và chọn lọc giống, hiện nay các giống ổi cũng rất

phong phú, đa dạng Ngoài giống ổi thường (Psidium guajava) phổ biến khắp

thế giới, còn có những giống ổi đặc biệt của địa phương như: ổi trâu, ổi bo,

ổi xá lị có quả to nhưng kém thơm ngọt; ổi mỡ, ổi găng, ổi đào, ổi nghệ tuy quả nhỏ nhưng ngọt và rất thơm

Ở Việt Nam cây ổi thường (Psidium guajava) được nhập vào trồng từ lúc

nào không rõ và nó được phát triển trên khắp cả nước từ đồng bằng ven biển cho đến vùng núi có độ cao khoảng 1500 m trở xuống

Trang 9

Ngày nay ngoài giống ổi ta bình thường, ở Việt Nam còn trồng các giống

ổi mới như ổ Xá lị nhập từ Trung Quốc và ổi không hạt được phổ biến gần đây nhờ công nghệ chọn giống hiện đại

1.2 Yêu cầu về sinh thái đối với cây ổi

- N iệt

Cây ổi có thể phát triển trong giới hạn nhiệt độ từ 15,5°C đến 32°C Chính

vì vậy, mặc dù ổi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới, nhưng nó vẫn có thể phát triển trong khu vực cận nhiệt đới ở độ cao lên đến 1700 m Khả năng thích ứng này đã dẫn đến nó được tìm thấy ở nhiều nơi trên thế giới và ở một số nơi ổi được xem như là một loài cỏ dại xâm lấn

Ổi không chịu được rét, nhiệt độ thấp kéo dài dưới -2oC cả cây lớn cũng chết Ở những nơi có nhiệt độ ban đêm mùa đông là 5-7°C trong vài giờ/đêm thì sự tăng trưởng ngừng và lá chuyển sang màu tím Nhiệt độ thấp dưới 18 -

20oC quả bé, phát triển chậm chất lượng kém

Nhiệt độ tối ưu để tăng tỷ lệ đậu trái là 23-28°C, ngoài giới hạn nhiệt này thì sự đậu trái giảm đáng kể

Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả năng phát triển nhanh một

số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3 – 4 m và hơn Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do đó không bị ngạt Thậm

chí bị ngập hẳn vài ngày ổi cũng không chết

Trang 10

1.3 Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây ổi

a Giá trị dinh dưỡng

Khi nói về thành phần dinh dưỡng của quả ổi, người ta xem nó như một loại thực phẩm chức năng do trong thịt quả có chứa một hàm lượng vitamin C gấp 3 lần so với cam và một lượng chất xơ rất cao, do đó năng lượng do chúng cung cấp thấp so với trọng lượng (55KJ/100g thịt quả) Ngoài ra, thịt quả còn chứa một số chất có hoạt tính sinh học quan trọng tự nhiên rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể như vitamin niacin, axit pantothenic, thiamin, riboflavin

và vitamin A cùng với các khoáng chất như phốtpho, canxi, sắt, và protein

Ổi là loại quả có hàm lượng nước chiếm tỷ lệ tương đối cao (82 - 85%) Hàm lượng gluxit trong ổi ở mức thấp (7,1 - 7,9%), trong đó hàm lượng đường

ở mức trung bình đối với một số loại quả thông thường (6 - 9%), phần còn lại

là glucosa và fructoza với tỷ lệ tương đương nhau

Lượng axit hữu cơ trong ổi không đáng kể (0,2 - 0,3%), trong đó chủ yếu

là axit citric Ngoài ra còn có các axit malic, fumaric, glycollic tạo cho ổi có vị hơi chua dịu

Các nghiên cứu cho thấy có khoảng 154 hợp chất bay hơi đã được tìm thấy trong quả ổi tạo ra hương thơm hấp dẫn mà chủ yếu là các hợp chất của carbonyl, este của rượu thơm, cồn, hydrocarbon và hỗn hợp các chất bay hơi khác Một trong số chúng là methyl benzoat, pphenylethyl axetat, cinnamyl axetat, hexanon và β-ionon, đặc biệt cinnamyl axetat là một trong những hợp chất bay hơi chính tạo nên hương thơm đặc trưng cho ổi Ngoài các thành phần

có giá trị dinh dưỡng, trong quả ổi có chứa một lượng pectin đáng kể (chiếm khoảng 1,0 - 1,5%)

Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong 100 g phần ăn được của quả ổi thường chứa các chất như sau:

Bảng 3.1.1 Thành phần dinh dưỡng trong quả ổi

Quả ổi, iố Apple Guava, tí t eo 100 ầ ă ượ

Trang 11

Carbohydrat 9,5-10 g

Axit ascorbic (Vitamin C) 200–400 mg

*Lá non và quả ổi được dùng làm rau

Do lá non và quả non của cây ổi có nhiều tanin nên có vị chát, ít được dùng làm rau Tuy nhiên trong một số trường hợp ở một số địa phương cũng dùng lá và quả ổi non làm rau trong những món ăn đặc biệt

*Quả ổi chua và ổi chín dùng để ăn tươi

- Quả ổi có thể được ăn tươi hoặc chế biến thành mứt đông hay đồ hộp nước

ổi Tuỳ theo từng giống ổi mà quả ổi chín có thể có vị ngọt hay chua

- Ở nhiều nước, quả ổi chua (ổi già) và ổi chín dùng để ăn sống như một loại quả ăn chơi Ổi chua được chấm với muối ớt, muối tiêu hoặc hổn hợp gia vị masala Quả ổi được xem là loại trái cây quốc gia mùa đông của Pakistan

- Ở Đài Loan ổi là một món ăn chơi phổ biến tại Đài Loan, được bán trên nhiều góc phố và chợ đêm trong thời tiết nóng

- Ở Đông Nam Á, ổi thường được ăn kèm với hỗn hợp bột khô mận chua ngọt

- Ở Việt Nam quả ổi muối chua cũng là món ăn được nhiều người ưa thích

Trang 12

* Quả ổi được chế biến thành thực phẩm, trà và nước giải khát

-Ở Mexico, thức uống trái cây (agua Fresca) rất phổ biến và nổi tiếng, các loại thức uống từ quả ổi được xuất khẩu sang Mỹ, Canada và Tây Âu Ngoài thức uống vô chai hoặc đóng hộp, Mexico còn sản xuất nước sốt dùng nóng hoặc lạnh, kẹo thủ công, đồ ăn nhẹ khô, thức uống có cồn từ quả ổi được dùng rất phổ biến trong các quán bar trái cây ở khắp cả nước

- Món uống trà lá cây với dịch quả ổi chín được gọi là món “Trà ổi” và món thạch rau câu với nước ép ổi thịnh hành ở các nước Brazil, Colombia và Venezuela Món thạch ổi được dùng làm nhân bánh mì lát để ăn điểm tâm và ăn dặm kết hợp với uống nước “trà ổi” là cách ăn rất phổ biến ở Nam Mỹ như là thức ăn-bài thuốc của thời đại ô nhiễm

c Giá trị dược liệu

Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc

Các bài thuốc dân gian từ cây ổi được sử dụng ở Việt Nam, Trung Quốc, Hawaii, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe, Tây Phi

Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm tiêu chảy

Theo Đông y: lá ổi có vị đắng, tính ấm, có tác dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính

và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu đường), băng huyết

- Búp ổi, lá ổi là một vị thuốc đáp ứng rất tốt cho yêu cầu se da, giảm xuất tiết và cả giảm kích thích để làm dịu các triệu chứng cấp Uống thêm nước cháo gạo lức rang có thêm vài lát gừng nướng và một chút

Hình 3.1.1 Các sản phẩm từ ổi

a ổi ăn tươi, b Mứt ổi, c Nưới ổi

Trang 13

muối vừa bảo đảm yêu cầu bổ sung nước, vừa giữ ấm trung tiêu và kích thích tiêu hoá là những biện pháp đơn giản, ở trong tầm tay, nhưng có thể giải quyết được hầu hết các trường hợp

Ở Việt Nam kinh nghiệm dân gian nhiều nơi đã dùng lá ổi giã nát hoặc nước sắc lá ổi để làm thuốc sát trùng, chống nấm, chữa các trường hợp lở loét lâu lành, làm giảm sốt, chữa đau răng, chữa ho, viêm họng

Nghiên cứu của Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh cho biết:

Lá ổi chứa tinh dầu (0,31%) trong đó có dl-limonen, β-sitosterol, acid maslinic, acid guajavalic Trong lá ổi non và búp non còn có 7-10% tanin pyrogalic, khoảng 3% nhựa Cây, quả ổi có pectin, vitamin C Hạt có tinh dầu hàm lượng cao hơn trong lá Vỏ thân có chứa acid ellagic Thường được dùng trị viêm ruột cấp và mạn, kiết lỵ, trẻ em khó tiêu hóa Lá tươi còn được dùng khi bị chấn thương bầm dập, vết thương chảy máu và vết loét Lá ổi chữa tiêu chảy và đau bụng đi ngoài Lá, búp ổi non còn được dùng chữa bệnh zona 1.4 Tình hình sản xuất ổi

- Hiện nay, trên thế giới các nước có diện tích trồng ổi lớn nhất là: Ấn Độ, Trung Quốc, Hawaii, Malaysia…

Ở Việt Nam, hiện nay ổi đang được trồng và phát triển thành một cây mang tính chất thương mại Tại Miền Bắc, ổi được trồng tập trung tại các vùng Gia Lộc,

Tứ Kỳ, Thanh Hà của tỉnh Hải Dương, Chương Mỹ, Quốc Oai, Hoài Đức của Hà Tây và Đông Dư, Gia Lâm, Hà Nội

Các tỉnh phía Nam phát triển giống ổi quả to, nhiều thịt, thơm nhẹ và được trồng tập trung thành vườn lớn ở Miền Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

1.5 Giới thiệu một số giống ổi trồng phổ biến

Ở nước ta hiện nay trồng chủ yếu một số giống ổi sau: ổi Bo, ổi xá lị nghệ,

ổi sẻ, ổi mỡ, ổi đào, ổi nghệ; ruột hồng (da láng, da sần) gần đây có một số giống mới không hạt như: ổi không hạt Đài Loan, ổi không hạt Thái Lan, ổi không hạt

Mã Lai Sau đây xin giới thiệu đặc điểm của một số giống ổi phổ biến ở nước ta:

Bảng 3.1.2: Một vài đặc tính của các giống ổi được trồng phổ biến

Stt Tên giống Mức phổ biến Đặc tính

ưu điểm

Đặc tính khuyết điểm

1 Ổi xá lỵ

nghệ Phổ biến

Cây sinh trưởng mạnh, tỉ lệ đậu quả và năng suất cao, quả hình quả lê ổn định, thịt quả màu trắng dòn, hương

Vỏ quả hơi sần

và lõi quả có hạt cứng (tỉ lệ thịt quả < 77%)

Trang 14

Lõi quả có hạt cứng (tỉ lệ thịt quả < 69%), vị quả đôi khi có vị chát

3 Ổi Đài Loan Khá phổ biến

Cây sinh trưởng khá mạnh,

tỉ lệ đậu quả khá cao và năng suất cao, quả hình cầu

ổn định, vỏ quả láng, thịt quả màu trắng, giòn, hương thơm và vị rất ngon

Lõi quả có hạt cứng và số hạt/quả trung bình (tỉ lệ thịt quả < 74%)

4 Ổi sẻ Ít phổ biến

Cây sinh trưởng khá mạnh, tỉ

lệ đậu quả khá cao và năng suất cao, quả hình cầu-quả lê

ổn định, thịt quả màu đỏ, mùi rất thơm và vị ngọt

(<100g/quả); hạt

to, nhiều và cứng; tỉ lệ thịt quả thấp

5 Ổi không

hạt Thái Lan

Khá phổ biến

Cây sinh trưởng mạnh, quả thuôn dài khá ổn định, vỏ quả khá láng, thịt quả màu trắng kem, chắc, giòn, hương thơm trung bình, vị chua ngọt và không hạt (tỉ

lệ thịt quả cao >90%)

Tỉ lệ đậu quả biến động Nếu chăm sóc tốt, năng suất có thể đạt khá cao (Năm 1: 10-12kg, năm 2: 20-25kg và năm 3: 35-

40kg/cây/năm)

6 Ổi không

hạt Mã Lai

Ít phổ biến

Cây sinh trưởng mạnh, thịt quả màu trắng, giòn, vị ngọt hơi chua và không hạt (tỉ lệ thịt quả cao >90%)

Tỉ lệ đậu quả không cao và năng suất trung bình, quả hình cầu hợi dẹp và lệch tâm, vỏ quả sần, quả thơm khá

Trong đó, giống ổi xá lỵ nghệ được trồng nhiều nhất do có những đặc điểm nổi bật như quả to, ít hạt, thịt dày, giòn, vị chua ngọt Năng suất có thể đạt cây 2-

Trang 15

4 năm tuổi có thể đạt năng suất 20-60 tấn/ha/năm và cây từ 5 năm tuổi trở đi có thể đạt năng suất 70-80 tấn/ha/năm

Ổi không hạt Thái Lan cũng đang được phát triển do được thị trường ưa chuộng Nếu chăm sóc tốt, năng suất có thể đạt 10 kg/cây/năm (Năm 1), 20-30 kg/cây/năm

Trang 16

1.6 Đặc tính thực vật của cây ổi

1.6.1 Rễ cây ổi

Rễ ổi là rễ cọc Các giống ổi khi trồng bằng hạt thường có bộ rễ chính ăn sâu xuống đất Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất

Nếu trời hạn, mực nước ngầm

thấp, ổi có khả năng phát triển

nhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu

xuống đất tận 3 – 4 m và hơn Nếu

mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi

đâm nhiều rễ ăn trở lại mặt đất do

đó không bị ngạt

Hình 3.1.11 Bộ rễ cây ổi 1.6.2 Thân cây ổi

Thân: Thân phân cành nhiều,

cao 4-6 m, cao nhất 10 m, đường

kính thân tối đa 30 cm Những

giống mới còn nhỏ và lùn hơn

nữa Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì

phân cành sớm Thân nhẵn nhụi

rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc

ra từng mảng phía dưới lại có một

lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám,

hơi xanh Cành non 4 cạnh, khi

Trang 17

trên màu xanh đậm hơn mặt dưới

Bìa phiến nguyên, ở lá non có

đường viền màu hồng tía kéo dài

đến tận cuống lá Gân lá hình lông

chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới

Cuống lá màu xanh, hình trụ dài

1-1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên

Hình 3.1.13 Lá ổi 1.6.4 Hoa và quả ổi

- Hoa: Hoa to, lưỡng tính, mọc

từng chùm 2, 3 chiếc, ít khi ở đầu

hay hình quả lê, dài 3-10 cm tùy theo

giống Vỏ quả còn non màu xanh,

khi chín chuyển sang màu vàng, thịt

vỏ quả màu trắng, vàng hay ửng đỏ

Ruột trắng, vàng hay đỏ Quả chín có

vị chua ngọt hay ngọt và có mùi

thơm đặc trưng, có thể ăn tươi, làm

mứt hay làm nước giải khát

Hình 3.1.15 Quả ổi

Trang 18

- ạt: Hạt nhiều, màu vàng nâu

Hiện nay các nhà chọn tạo

giống đã sản xuất ra giống ổi không

hạt bằng phương pháp nuôi cấy mô

Hình 3.1.17 Giống ổi không hạt

Chú ý xử lý hố trước khi trồng khoảng 15 - 30 ngày

2.1.2 Đảo phân trong hố trước khi trồng

Trang 19

Bón lót mỗi hố bón từ 10-15 kg phân chuồng hoai mục +0,5-1,0 kg lân

super +0,1 kg đạm ure, 0,1 kg kali hoặc 5-10 kg phân vi sinh

Phân được đảo đều với đất

bột (khoảng 2/3 độ sâu mô, hố),

sau đó cho đất bột lên trên dày

từ 10-15 cm Việc lấp đất tiến

hành trước khi đặt cây 7-10

ngày

Hình 3.1.18 Đảo phân trước khi trồng

2.1.3 Kiểm tra cây giống trước khi đặt

Trước khi trồng tỉa hết các mầm dại ở gốc (nếu có), cắt bỏ các rễ cọc mọc ra khỏi bầu, nếu rễ cọc mọc xoắn trong bầu thì cũng tiến hành căt bỏ tới ngang phần xoắn

Tiến hành kiểm tra độ ẩm mô (hố) trước khi trồng (thọc tay xuống đáy

hố đã lấp, nắm đất chặt, buông tay ra, đất vẫn giữ nguyên hình tay nắm là hố

đủ ẩm để trồng cây)

2.1.4 Đặt cây vào hố

- Dùng dao hoặc kéo sắc (bén)

cắt rời phần đáy bầu (hình 3.1.19)

Hình 3.1.19 Cắt đáy bầu

Trang 20

- Dùng dao rạch một

đường theo chiều dọc của bầu để

kéo bao nilon lên

Hình 3.1.20 Rạch bầu nilon

- Đặt bầu cây vào giữa hố

sao cho bầu cây thấp hơn mặt

đất 1-2cm giữa mô (hố) đã lấp

Lấy bao nilong ra

Hình 3.1.21 Đặt cây vào hố

Khi đặt cây phải xoay mắt ghép hướng về hướng gió chính để tránh cây

bị tách chồi ghép Sau trồng cần cắm cọc giữ chặt cây con

Chú ý: không lấp đất đến vị trí mắt ghép Đối với cây chiết nên đặt cây nằm nghiêng một góc khoảng 450 để cây dễ phát triển cành và tán về sau

2.2 L t

Khi trồng cây con cần tiến hành lấp đất ngay, độ sâu lấp không quá cao cũng không nên quá thấp sẽ ảnh hưởng đến cây con Cần lấp đất ngang bằng với mặt bầu để giữ cho cây đứng vững và bộ rễ phát triển tốt

Lớp đất mặt khi đào hố lấp trước, đất để lấp phải là đất tơi xốp, kết cấu khống quá to Tiến hành loại bỏ đá và vật cứng tránh làm ảnh hưởng đến sự phát triển của rễ sau này

Trang 21

Lấp đất từ từ, vừa lấp vừa

dùng tay nén chặt không được làm

vỡ bầu, hoặc làm xây xát cây con

Hình 3.1.22 Lấp đất quanh bầu cây

2.3 Cắm cọc giữ cho cây đứng vững

Để giữ cho cây đứng vững không bị lay gốc khi có gió mạnh thì sau khi trồng cần tiến hành cắm cọc cho cây

- Chuẩn bị cọc: Thông thường ta nên dùng các vật liệu tre, nứa, gỗ để làm cọc có đường kính 1,5 – 2,0 cm, dài 1,0 – 1,2m Ngâm cọ trong nước một thời gian rồi mới sử dụng

Tuỳ theo kích thước của cây giống, điều kiện thời tiết khí hậu của vùng

mà có thể chuẩn bị số lượng và kích thước cọc cho thích hợp Số cọc chuẩn bị

ít nhất là bằng số lượng cây trồng và nhiều nhất là gấp 3 lần số lượng cây cần trồng Ở vùng hay có gió mạnh, về vụ mưa, cây giống to cao thì nên sử dụng

3 cọc cho 1 cây

- Dây buộc: Dùng các loại dây mềm như nylon, lạt tre…

- Đóng cọc và cố định cây: Cọc được vót nhọn, đóng chắc chắn theo thế chân kiềng, tạo góc 45 – 500

so với thân cây

Hình 3.1.23 Cắm cọc cho ổi sau trồng

Trang 22

Dùng dây cột chặt vừa phải cọc

với thân cây không gây tổn thương lớp

vỏ thân chỗ tiếp xúc

Lưu ý: Điểm tiếp xúc của thân

cây với cọc ở trạng thái tự nhiên để

khi cố định cây vào cọc không làm

ảnh hưởng xấu đến tư thế cây và bộ

Hình 3.1.25 Tưới nước bằng thùng Hình 3.1.26 Tưới nước bằng cách

đào rãnh 2.5 Che nắng cho cây sau trồng

Nếu trồng trong thời thiết nắng to thì sau khi trồng phải che nắng cho cây Cây không được che bóng sẽ dễ bị cháy lá, cháy thân cục bộ, chùn ngọn, chậm lớn, dễ bị sâu bệnh tấn công, cây phân cành sớm, lá rụng sớm

- Các cách che nắng: Tùy vào đặc điểm thời tiết của từng vùng có thể tiến hành che tất cả các hướng hay che một phần

Trang 23

Hình 3.1.27 Các kiểu che nắng cho cây

-Vật liệu che nắng: Vật liệu che nắng cho cây có thể là tàu lá dừa, lưới che nắng hoặc là bao tải

Hình 3.1.28 Các vật liệu dùng để che nắng

2.6 Phủ (tủ) gốc cho cây mới trồng

Để đảm bảo độ ẩm cho cây phát triển tốt trong mùa khô thì phải thường xuyên phủ (tủ) gốc cho cây

- Che nắng cho cây : Tiến hành

cắm cọc che nắng cho cây, che vào

hướng nắng chiều gắt nhất Che

nắng thực hiện trong thời gian đầu

sau khi mới trồng Vật liệu che nắng

tạo thành mái che, sao cho che

khoảng 50% ánh sáng mặt trời trực

tiếp

Hình3.1.29 Che nắng cho ổi

Trang 24

Vật liệu phủ gốc: có thể sử dụng cỏ rác, rơm rạ, lá khô… tủ xung quanh gốc hoặc có thể trồng đậu phộng dại để che phủ gốc Mùa mưa thu gom vật liệu che phủ gốc để gốc không bị ẩm ướt, hạn chế bệnh hại cho cây

- Rơm rạ: là vật liệu khá phổ biến ở các địa phương, dễ kiếm Dùng rơm rạ

tủ gốc sẽ tận dụng nguồn chất hữu cơ tương đối lớn mà lâu nay theo thói quen người dân thường đốt sau mỗi vụ gặt

Hình 3.1.30 Vật liệu che tủ gốc bằng rơm

Áp dụng thuận lợi ở những vùng có nhiều diện tích cấy lúa Tuy nhiên đây là vật liệu nhanh hoai mục nên phải thường xuyên bổ sung lượng che phủ, như vậy tốn vật liệu và công hơn các loại khác

- Cỏ dại tổng hợp: Khả năng giữ ẩm khá tốt, thời gian phân hủy lâu hơn Ưu

điểm của việc sử dụng cỏ dại tổng hợp là rất dễ kiếm, rẻ tiền, có thể lấy ngay tại địa điểm xung quanh vườn

Hình 3.1.31 Vật liệu che tủ gốc bằng cỏ dại

- Cỏ đậu phộng: là vật liệu che phủ vùa hạn chế được cỏ dại, chống xói

mòn, đảm bảo độ ẩm cho cây hạn chế tưới nước Một số nghiên cứu.cho thấy khi

Trang 25

trồng cỏ đậu phộng dại trong vườn cây ăn trái cũng làm tăng các loài vi sinh vật (VSV) có lợi tăng rất cao dưới thảm lạc dại

Trồng lạc dại giúp hệ sinh thái

côn trùng đất như giun, dế phát triển,

ngày đêm “cày xới, chế biến lá mục”

làm cho đất thêm tơi xốp

Hình 3.1.32 Vật liệu che tủ gốc bằng

cỏ đậu phộng Ngoài ra đậu phộng dại cũng có

thể cắt làm vật liệu che phủ vào mùa

khô hạn chế được chi phí

Hình 3.1.33 Cắt cỏ đậu phộng để che

tủ gốc

- Chuẩn bị vật liệu che phủ : Các vật liệu che phủ cần phải được phơi khô trước khi tủ gốc để hạn chế việc phân hủy hợp chất hữu cơ gây ngộ độc cho rễ Các vật liệu được vận chuyển đến khu vực trồng

- Phủ đều vật liệu quanh gốc

cây: Tiến hành phủ vật liệu đều

quanh gốc cây, khi phủ nên phủ

cách gốc 20cm Khi bắt đầu chuyển

sang mùa mưa thì dỡ bỏ các vật liệu

ra khỏi gốc

Hình 3.1.34 Che phủ vật liệu quanh gốc

ổi

Trang 26

B Câu ỏi và bài tậ t ự à

1 Câu ỏi

Câu 1: Trình bày một số thông tin về giá trị kinh tế và tình hình sản xuất ổi Câu 2: Nêu đặc điểm của một số giống ổi trồng phổ biến hiện nay

2 Bài tậ

Bài tập 1: Nhận dạng một số giống ổi

Bài tập 2: Thực hành việc trồng mới cây con đúng quy trình

C i ớ

- Đặc điểm thực vật học và đặc điểm của các giống ổi phổ biến

- Các kỹ thuật xử lý hố, đặt cây, lấp đất, cắm cọc, tưới nước, che nắng đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt sau khi trồng

Trang 27

BÀI 2: TƯỚ T ÊU NƯỚC C Ổ

1 Xá ị u ầu ướ ủa ây

Vai trò của nước đối với cây trồng: Nước hòa tan các chất khoáng cung cấp cho cây trồng qua rễ cây Cây hấp thụ nước qua rễ cùng với các chất dinh dưỡng đi lên lá cây Sự chuyển đổi hóa học các chất hữu cơ trong tế bào dưới

sự giúp đỡ của nước Nước tham gia trực tiếp vào nuôi dưỡng cây và đi vào mọi phần của cây, đồng thời giữ các tế bào trong trạng thái kéo căng nở Khi không đủ nước trong đất cây sẽ héo và kém phát triển, thiếu nước kéo dài chúng sẽ khô héo hoàn toàn

Cây ăn quả nói chung và cây ổi nói riêng hấp thụ nước trong đất theo bộ

rễ, nước trong đất nằm trong các khe rỗng Rễ cây hô hấp (hấp thụ không khí) cũng qua khe rỗng Như vậy để cây ổi phát triển bình thường, thì trong khe rỗng của đất phải có cả nước và không khí

Cây ổi cần một lượng mưa từ 1.500 – 4.000 mm phân bố tương đối đều thì không phải tưới Nếu lượng mưa không đáp ứng được đầy đủ đặc biệt trong mùa khô cần có sự hỗ trợ thêm của các biện pháp canh tác như tưới nước vào mùa khô, che tủ đất

- Khi cây còn nhỏ, chưa ra hoa kết quả:

+ Cần tưới đủ ẩm cho cây

+ Thiếu nước, cây có thể chết héo

+ Thừa nước rễ không phát triển được, có thể bị thối và chết

Vào giai đoạn này nhu cầu về ẩm độ của cây ổi là 65 - 80% độ ẩm tối đa

Ở giai đoạn mới trồng nếu tưới kịp thời và đầy đủ, cây con sẽ nhanh bén rễ, phát triển xanh tốt

- Khi cây ra hoa, kết quả: Yêu cầu nước cao hơn, nếu thiếu nước trong thời gian này cành và lá phát triển yếu, hoa ra chậm, chóng tàn, quả nhỏ, chín sớm và chóng rụng Trong trường hợp độ ẩm quá thừa, nước đẩy hết không khí thoát ra ngoài làm cho rễ cây thiếu khí thở, rễ cây bị phồng và thối nát, còn quả phát triển chậm, lá rụng, cây héo và chết dần

Mặc dù nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm với lượng mưa

từ 1500 - 2000 mm/năm nhưng lượng mưa này không được phân phối đều ở tất

cả các tháng trong năm mà chủ yếu tập trung vào mùa mưa, những tháng còn lại mưa rất ít thậm chí có thể không mưa vào đỉnh điểm mùa khô nên vẫn

Trang 28

không đủ cung cấp ẩm độ theo nhu cầu của cây mà ta phải cung cấp thêm cho cây bằng việc tưới nước

Như vậy, tưới nước là công việc không thể thiếu của người làm vườn và việc xác định khi nào tưới, tưới như thế nào, tưới bao nhiêu thì đủ là rất cần thiết

Các cách để kiểm tra độ ẩm đất:

- Dùng máy đo độ ẩm hoặc dùng

tay kiểm tra độ ẩm đất trong từng giai

đoạn sinh trưởng phát triển của cây ổi

để xác định lượng nước tưới cũng như

- Tưới bằng những dụng cụ đơn giản:

Dùng thùng, xô tưới nước cho từng gốc ổi

+ Ưu điểm: Phương pháp này rất đơn giản, chỉ cần cho nước vào hệ thống mương trong vườn và dùng những dụng cụ đơn giản như xô, thùng tưới hay dụng

cụ tự chế để tưới đủ ẩm cho ổi

+ Nhược điểm: Thời gian tưới lâu, khó áp dụng trên diện tích lớn

Trang 29

Hình 3.2.2 Tưới bằng bình tưới vòi sen

- Tưới phun: đây là phương pháp tưới bằng cách phun nước từ dưới mặt

nước lên tán cây qua hệ thống máy bơm, ống dẫn nước với các vòi phun cố định,

tự động xoay được với góc 360o, được đặt cao khỏi mặt đất 0,5-1,0m (dưới dạng phun sương hay phun mù) thường áp dụng tưới cho cây con trong vườn ươm hoặc vòi phun hạt to di động cầm tay dùng để tưới vào những ngày nắng nóng (phun vào 16-18 giờ chều) để tăng ẩm độ không khí, giảm độ nóng cho quả, cho cây, chống hiện tượng rụng quả do thời tiết khắc nghiệt

Hình 3.2.3 Sơ đồ hệ thống thiết bị phun

Trang 30

Hình 3.2.4 Tưới phun cho vườn ổi

- Ưu điểm:

+ Khắc phục được hiện tượng thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, độ ẩm không khí thấp) bảo đảm năng suất, chất lượng quả và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật cao trong việc nhân giống cây con (ươm, giâm cây giống)

+ Tiết kiệm được nhiều lượng nước tưới (có thể giảm 40 – 50% lượng nước

so với tưới ngập thông thường), các tổn thất do thấm sâu và chảy tràn được giảm thiểu khá nhiều Do vậy, hiệu quả sử dụng nước tưới cao

+ Phương pháp tưới này có thể áp dụng cho hầu hết mọi dạng địa hình cao thấp khác nhau, không cần phải làm phẳng mặt ruộng

+ Tưới phun còn giảm thiểu chi phí xây dựng kênh mương nội đồng, do vậy có thể gia tăng diện tích canh tác

+ Cách tưới này có thể kết hợp với việc bón phân và phòng trừ sâu bệnh bằng cách hoà tan các chất này vào nước

+ Tưới phun mưa còn tạo cảnh quan đẹp, góp phần gia tăng độ ẩm và giảm nhiệt độ không khí khu vực Năng suất cây trồng trong phạm vi tưới thường được nâng cao

- Nhược điểm:

+ Chi phí lắp đặt thiết bị tưới ban đầu thường lớn

+ Người vận hành hệ thống tưới phải có kỹ thuật điều khiển hoạt động

+ Hệ thống phải thường xuyên được theo dõi, điều chỉnh tốc độ phun hoặc di chuyển theo hướng gió Gió mạnh gây khó khăn trong điều chỉnh lưu lượng phun mưa

+ Các đầu phun thường hay bị nghẽn nếu nguồn nước có nhiều chất bùn cặn

Trang 31

+ Nếu tưới nhiều bằng vòi phun cầm tay di động hạt nước to mặt đất cũng bị ghí chặt, phá vỡ kết cấu mặt đất, chất dinh dưỡng bị rửa trôi theo dòng nước chảy trên mặt đất

+ Ngoài ra, việc bố trí đường ống có thể làm hạn chế cơ giới hóa và một số hoạt động canh tác khác

- Tưới phun mưa bằng cơ giới : Đây là phương pháp tưới rất phổ biến tại

nhiều nơi của Việt Nam và tưới cho nhiều loại cây trồng

+ Mỗi lần tưới phải kéo ống dây xa và tốn công tưới;

+ Không pha chung được với phân bón;

- Tưới nhỏ giọt: Đây là phương pháp tưới hiện đại, thường được áp dụng đối

với những vườn cây ăn trái đặc sản có hiệu quả kinh tế cao ở những vùng thiếu nước tưới

Hình 3.2.5 Bố trí tưới nhỏ giọt và các đường ống dẫn nước

Trang 32

Ưu điểm:

+ Cách tưới này tiết kiệm lượng nước tối đa

+ Đất không bị gí chặt, giữ nguyên hiện trạng kết cấu đất, đất không bị bào mòn, phân bón không bị rửa trôi

Nhược điểm: Phương pháp này yêu cầu đầu tư lớn nhất, khó áp dụng trong sản xuất đại trà

Hình 3.2.6 Tưới nhỏ giọt cho ổi

- Tưới rãnh: Là phương pháp tưới nước để nước chảy theo các rãnh được thiết

kế giữa các hàng cây Nước được thấm dần vào đất và cung cấp cho cây trồng

Hình 3.2.7 Sơ đồ tưới rãnh (Hình thức tưới rãnh cho cây trồng)

Trang 33

Ưu điểm:

+ Tiết kiệm và chủ động được nước tưới cho vườn cây, lớp đất mặt vẫn tơi xốp, không bị gí chặt, kết cấu đất vẫn giữ vững, đất không bị bào mòn, chất dinh dưỡng không bị rửa trôi

+ Giảm được tổn thất nước do bốc hơi nên cho hiệu quả tưới cao hơn

+ Nước đi vào cây qua hệ thống rễ, không làm ướt lá nên có thể tránh được một số bệnh cho cây

Hình 3.2.8 Rãnh tưới nước cho ổi Nhược điểm:

+ Chỉ áp dụng được với nơi có địa hình tương đối bằng phẳng (độ dốc <50) + Lãng phí một phần nước ở cuối rãnh tưới

+ Gặp khó khăn trong việc vận chuyển công cụ sản xuất qua rãnh

+ Chi phí khá lớn nhân công và thời gian cho việc cải tạo các rãnh nước

Trong các phương pháp trên thì tưới rãnh và tưới phun bằng cơ giới được nông dân áp dụng nhiều nhất Tuy nhiên hiện nay với những vùng trồng chuyên canh, nông dân đã bắt đầu áp dụng hình thức tưới phun mưa sử dụng đầu phun tự động và tưới nhỏ giọt kết hợp với bón phân giúp giảm chi phí nhân công đem lại hiệu quả kinh tế cao

2.3 Tưới nước cho ổi

- Tưới sau khi trồng: Sau khi trồng cây rất cần nước, do vậy phải tưới nước

ngay để cây chóng hồi phục Tùy chân đất thấp hay cao, loại đất mà ta có thể tưới

để đảm bảo độ ẩm đất cho cây con phát triển Nên tưới nước cho ổi thường xuyên

ngày 2 lần cho tới khi cây đã ra được 2 đợt tược mới thì giảm xuống 1 lần/ngày

Mặc dù ổi chịu hạn khá tốt nhưng việc tưới cho cây vào mùa nắng sẽ giúp cây phát triển khỏe Tưới nước vào lúc cây cho trái giúp tăng năng suất và kích thước trái Lượng nước tưới và thời gian tưới thay đổi tùy theo tuổi cây và mùa

Trang 34

trong năm.Tùy vào điều kiện tự nhiên và kinh tế từng vùng để chọn phương pháp tưới thích hợp

3 Tiêu ướ o ây ổi

3.1 Tác hại của sự ngập úng đối với cây ổi

Tình trạng ngập úng là nguyên nhân làm đất bị thiếu oxy, đồng thời bị ngộ độc CO2 cùng các độc chất khác, rễ bị "nghẹt" và sau đó bị thối Hậu quả này làm các loài nấm bệnh trong đất (chủ yếu là Fusarium và Phytophtthora) rất dễ tấn công gây hại cho cây trồng trong và sau mùa lũ Hiện tượng nghẹt rễ cũng làm cho cây bị "stress", tổng hợp ethylenne bên trong gây ngộ độc, làm lá bị vàng và rụng

Quan sát tình hình mặt đất, bộ rễ và màu sắc của cây trồng, ta có thể biết được tình trạng úng ngập trong đất và phải nhanh chóng thoát thủy Các dấu hiệu thông thường là:

Trên mặt đất: đất trở nên nhão nhẹt, nước đọng thành vũng không rút xuống được Màu đất trở nên xám hoặc có nhiều đốm xám do thiếu sự hiện hiện của oxy hoặc các acid hữu cơ độc hại (ví dụ H

2S)

Xuất hiện các loại thực vật ưa nước: như cỏ lông chồn, cỏ lác, rêu, nấm cây, …

Côn trùng: các loại muỗi, bù mắt, sên xuất hiện

Trên cây: lá cây bị đxoài màu vàng, xám hoặc đen Thân cây trở nên mềm,

dễ đổ ngã, rễ cây cạn, có màu đen, …

Hình 3.2.9 Vườn ổi bị ngập úng

Trang 35

3.2 Các phương pháp tiêu nước cho ổi

Có hai hệ thống tiêu chính:

- Hệ thống tiêu mặt: Áp dụng để tiêu thoát nước khi có lượng mưa quá lớn hoặc lũ/triều tràn sông gây úng ngập trên mặt vườn Thông thường áp dụng biện pháp tiêu theo trọng lực, nước sẽ tự chảy đi theo hướng chảy từ nơi cao xuống nơi thấp (mương thoát nước) Nếu nước nguồn quá lớn phải có đê bao và dùng bơm

để thoát nước

Hình 3.2.10 Hệ thống tiêu mặt cho ổi

- Hệ thống tiêu ngầm: Khi mực nước ngầm dâng cao (do mưa, lũ, triều) gây úng bộ rễ cây trồng Đối với hệ thống tiêu ngầm, phổ biến là hình thức dùng các ống cống chôn ngầm dưới lớp rễ cây và cho nước tập trung vào đường ống rồi dẫn ra ngoài bằng bơm hoặc tự chảy Tiêu ngầm có thể có lợi thế là ít bị xói mòn hơn tiêu mặt nhưng chi phí đầu tư và bảo trì sẽ lớn hơn

Hình 3.2.11 Hệ thống tiêu ngầm Một số lưu ý khi bố trí kênh tiêu:

+ Tuyến kênh tiêu phải nằm ở vị trí địa hình thấp để có thể dễ tập trung nước bằng hình thức tự chảy theo trọng lực;

Trang 36

+ Tuyến kênh tiêu phải ngắn để nhanh chóng thoát nước ra khỏi khu vực cần tiêu và giảm khối lượng thi công;

+ Tránh để đường kênh tiêu đi qua các vùng đất nhiều chứng ngại vật, công trình và khu vực có nền đất không ổn định

+ Triệt để lợi dụng các sông rạnh tự nhiên để làm kênh tiêu; nếu cần có thể nạo vét các mương rạch để làm nơi nhận nước tiêu;

+ Có thể kết hợp kênh tiêu nước với kênh – rạch giao thông

3.3 Tiêu nước cho vườn ổi

a Tiêu nước cho vườn ổi

Để tiêu nước cho cây ổi cần thực hiện tốt các công việc sau:

- Tạo hệ thống rãnh xung quanh vườn cây Đối với vùng ĐBSCL thì cần đào mương lên líp, còn đối với các vùng đất cao cần đào rãnh thoát nước xung quanh khu vực trồng

-Vét rãnh xung quanh vườn cây

-Tiêu nước cho vườn cây:

Phương châm tiêu nước là sự tổng hợp của “Rải nước – Chôn nước – Tháo nước”:

+ Rải nước: Chia nhỏ các khu tiêu nước riêng biệt nhằm phân tán lượng nước cần tiêu theo yếu tố địa hình Nghĩa là, nước ở tiểu vùng nào thì tiêu ngay ở chỗ đó

+ Chôn nước: Cho nước lắng rút xuống tại chỗ ở những nơi trũng hoặc trữ tạm ở các ao, đìa, kênh tiêu để trữ tạm thời

+ Tháo nước: Dùng biện pháp tiêu thoát nhanh tại những nơi có thể rút tháo nước thuận lợi Đôi khi tháo nước cần có những biện pháp hỗ trợ như dùng bơm

để bơm nước ra ngoài khu vườn

Sử dụng máy bơm có

công suất cao bơm thoát

nước cho vườn

Hình 3.2.12 Bơm thoát nước cho vườn

Trang 37

b Để hạn chế tác hại do ngập lụt cần xử lý vườn cây trước mùa mưa lũ

- Tôn cao đất liếp, gia cố đê bao chắc chắn

- Dùng cuốc ba răng xới mặt liếp cho xốp sau đó rải phân nhằm giúp phân bón tiếp cận cây trồng dễ dàng hơn, hạn chế gây tổn thương rễ cây

- Tu sửa lại mương máng, cống thoát nước để thoát nước nhanh khi mưa to, đảm bảo mực nước ở mương phải thấp hơn mặt liếp 0,6 m Chuẩn bị máy bơm để sẵn sàng chống úng

- Khi mưa liên tục cần thiết phải đào rãnh phụ sâu 40 cm để dẫn nước mưa thoát nhanh từ liếp ra mương

- Cắt tỉa các cành vô hiệu, chồi vượt để hạn chế tiêu hao chất dinh dưỡng, tránh lay động gốc ảnh hưởng đến rễ khi bị ngập

- Hạn chế đi lại trong vườn làm cho đất bị dí chặt, ảnh hưởng đến bộ rễ cây

và khả năng phục hồi của cây sau khi nước rút

- Không nên bón nhiều phân đạm, vì phân đạm sẽ kích thích cây ra đọt non

- Không nên bón phân hữu cơ cho vườn cây vì phân hữu cơ sẽ làm tiêu hao nhiều oxy và khi đất bị ngập úng thì rễ cây sẽ không đủ oxy để hô hấp

- Để tránh hiện tượng rửa trôi thì cắt bớt cỏ chỉ giữ lại gốc Có thể chọn loại

cỏ họ hoà bản như cỏ sả hay cỏ rusi để vừa kết hợp cho đất liếp vườn được tốt vừa tận dụng cho chăn nuôi

- Có thể bồi sình trả lại lớp đất mặt cho liếp làm hàng năm hoặc hai năm một lần nhưng nên chú ý đến tầng phèn nếu bỏ lên trên mặt liếp thì chắc chắn mặt liếp

sẽ bị phèn Bề dày của lớp sình bồi phải vừa phải (khoảng 5 phân)

- Cần bón thêm vôi để hạ phèn và làm giảm đi mầm bệnh trong đất (Bệnh xì mủ gốc xoài thường dễ xảy ra nếu trên vườn không có hệ thống thoát nước tốt)

- Mùa mưa cỏ dại phát triển mạnh, để hạn chế cỏ nên dùng thuốc Gramoxone làm cháy bộ lá, giữ lại phần gốc làm thảm thực vật cho vườn cây được êm hơn

c Một số giải pháp khắc phục hiện tượng nghẹt rễ sau khi ổi bị ngập úng:

- Xới mặt đất (ở vùng tán cây) bằng cuốc răng (dài 8-10cm) để phá váng, giúp đất được thông thoáng

- Bón DAP (2/3) và Clorua kali (1/3) với liều lượng 0,2-1kg hỗn hợp/cây (tuỳ loại và tuổi cây) để kích thích cây hồi phục mọc rễ mới Việc thực hiện cùng với xới phá váng

- Cung cấp các dưỡng chất qua lá chứa đường, NPK, Cytokinin để tăng cường khả năng hồi phục của cây

- Khai rãnh ở mặt liếp, thoát nước trong mương (dựa vào triều kém hoặc bơm thoát nước) để hạ nhanh mực thuỷ cấp trong liếp, giúp rễ mau thông thoáng hơn Chú ý trị các loại bệnh do nấm tấn công ở vùng gốc và rễ cây bằng các loại thuốc thích hợp

Trang 38

B Câu ỏi và bài tậ t ự à

1 Câu ỏi

Câu 1: Nêu tác hại của việc ngập úng tới cây ổi

Câu 2: Trình bày các giai đoạn cần nước của cây ổi

- Các bước tưới và tiêu nước cho ổi

- Các biện pháp hạn chế tác hại cho ổi khi ngập úng

Trang 39

B 3: L CỎ, BÓN ÂN C Ổ

Mục tiêu:

- Làm sạch cỏ trên vườn trồng trước khi bón phân

- Trình bày được nhu cầu phân bón và cách bón phân cho cây ổi

- Xác định được loại phân bón thích hợp, tính được lượng phân bón và chuẩn bị đầy đủ phân trước khi bón

A N i du

1 Làm ỏ o ổi

1.1 Tác hại của cỏ dại

Cỏ dại có khả năng lưu tồn rất cao, tồn tại trong điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai, sinh vật khắc nghiệt Sự tồn lưu của cỏ dại mạnh mẽ do: Sản xuất nhiều hạt, tỉ lệ nảy mầm từ 10 – 80 % Có thể tạo hạt tốt trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường như hạn, côn trùng gây hại; Sinh sản vô tính: Thân ngầm, củ của cỏ

đa niên có thể tồn tại hàng năm khi nằm sâu tới 1m dưới đất; Sự phát tán: là phương tiện quan trọng cho sự tồn tại của cỏ, sự phát tán của hạt cỏ trong hệ sinh thái khác nhau, mỗi loài chọn một cách để tồn tại Chính vì vậy, cỏ dại có những tác hại như sau:

- Làm giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng: do bộ rễ phát triển rất mạnh, phần lớn được phân bố ở lớp đất mặt nên dễ dàng cạnh tranh với cây trồng

về dinh dưỡng, ánh sáng và nước làm cho cây trồng không đủ điều kiện sinh sống nên sinh trưởng và phát triển kém, cho năng suất thấp, phẩm chất nông sản giảm

- Là ký chủ của sâu bệnh: các cây cỏ dại cùng họ có những đặc điểm giống cây trồng là những ký chủ phụ rất tốt cho sâu bệnh

- Làm tăng chi phí sản xuất như tốn công làm cỏ, diệt cỏ bằng hóa chất

Hình 3.3.1 Cỏ dại trong vườn ổi

Trang 40

1.2 Giới thiệu một số loại cỏ dại chính trong vườn ổi

Chủ yếu là các loại cỏ tranh, cỏ cú, cỏ ống, cỏ gà, cỏ mần trầu, cỏ lá rộng và các loại cỏ khác trong vườn cây các loại cỏ này mọc cao ở trong vườn, nhiều và rậm rạp

Ngày đăng: 29/06/2015, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1.20 Rạch bầu nilon - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.1.20 Rạch bầu nilon (Trang 20)
Hình 3.1.24 Buộc thân cây vào cọc - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.1.24 Buộc thân cây vào cọc (Trang 22)
Hình 3.1.27 Các kiểu che nắng cho cây - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.1.27 Các kiểu che nắng cho cây (Trang 23)
Hình 3.2.2 Tưới bằng bình tưới vòi sen - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.2.2 Tưới bằng bình tưới vòi sen (Trang 29)
Hình 3.2.5 Bố trí tưới nhỏ giọt và các đường ống dẫn nước - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.2.5 Bố trí tưới nhỏ giọt và các đường ống dẫn nước (Trang 31)
Hình 3.2.7 Sơ đồ tưới rãnh (Hình thức tưới rãnh cho cây trồng) - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.2.7 Sơ đồ tưới rãnh (Hình thức tưới rãnh cho cây trồng) (Trang 32)
Hình 3.3.9 Triệu chứng thiếu đạm trên lá ổi (từ lá non đến lá trưởng thành) - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.3.9 Triệu chứng thiếu đạm trên lá ổi (từ lá non đến lá trưởng thành) (Trang 44)
Hình 3.3.13 Triệu chứng thiếu Canxi trên - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.3.13 Triệu chứng thiếu Canxi trên (Trang 46)
Hình 3.3.12 Triệu chứng Thiếu Kali trên - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.3.12 Triệu chứng Thiếu Kali trên (Trang 46)
Hình 3.4.6 Các loại cành trên cây ổi - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.4.6 Các loại cành trên cây ổi (Trang 60)
Hình 3.4.7 Cắt cành cấp 3 - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.4.7 Cắt cành cấp 3 (Trang 61)
Hình 3.5.6 Treo bẫy dụ ruồi đục trái - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.5.6 Treo bẫy dụ ruồi đục trái (Trang 71)
Hình 3.5.20 Thành trùng sâu đục trái - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.5.20 Thành trùng sâu đục trái (Trang 76)
Hình 3.5.43  Triệu chứng trên trái ổi - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.5.43 Triệu chứng trên trái ổi (Trang 84)
Hình 3.5.53 Triệu chứng trên trái - Giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn môđun   trồng và chăm sóc ổi
Hình 3.5.53 Triệu chứng trên trái (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w