1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa

101 368 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, về cấu tạo c a lá d a, do lá có gai, trên có h một lớ hấn hay sá mỏng, lỗ thoát nước lõm s u vào để các tế bào khác hát triển ra ngoài.. - Đồng b ng sông ửu Long đất thấ trồng

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

H M

MÃ Ố: MĐ 04

NGH : TR NG H M, THƠM)

Trình độ: ơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUY N

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: 04

Trang 3

và trong cả nước nói chung với điều kiện th i gian đào tạo ng n, chi hí thấ và

th i điểm học linh hoạt là rất thiết th c Để tạo điều kiện thu n lợi cho các c s dạy nghề trong quá trình th c hiện, việc biên soạn giáo trình nghề Trồng d a là

cấ thiết hiện nay

ghề Trồng d a đã được biên soạn d a trên c s h n tích nghề, phân tích công việc th o hư ng há M và tiêu chu n kiến th c, k năng c a nghề Trồng d a khóm, th m , gồm 6 mô đun:

6 Thu hoạch và tiêu thụ d a

Mô đun hăm sóc d a là một trong 6 mô đun c a nghề Trồng d a khóm, th m trình độ s cấ nghề Đ y là mô đun giới thiệu về k thu t chăm sóc d a t khi trồng đến khi thu hoạch Nội dung c a mô đun được phân bổ giảng dạy trong th i gian 92 gi (lý thuyết 14 gi , th c hành 68 gi và kiểm tra

10 gi ), bao gồm 4 bài:

Bài 1 Tưới và tiêu nước cho d a

Bài 02 Bón phân cho d a

và biên soạn giáo trình

Giáo trình là c s cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên c u và học t p c a học viên học nghề Trồng d a Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ ch c giảng dạy mô đun

Trang 4

hăm sóc d a một cách hợp lý Giáo viên có thể v n dụng cho phù hợp với điều kiện và b i cảnh th c tế trong quá trình dạy học

Trong quá trình biên soạn giáo trình, dù đã rất c g ng, song việc biên soạn khó tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất mong nh n được nhiều ý kiến đóng gó t các nhà giáo, các chuyên gia, ngư i sử dụng lao động và ngư i lao động tr c tiếp trong l nh v c trồng d a để có thể bổ sung cho cu n giáo trình ngày càng hoàn ch nh h n

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

Đinh Thị Đào ch biên)

Kiều Thị Ngọc

Đoàn Thị hăm

Nguyễn Hồng Th m

Trang 5

MỤC LỤC

L i giới thiệu 2

Mục lục 4

ác thu t ngữ chuyên môn, chữ viết t t 7

Mô đun hăm sóc d a 8

Bài 0 T n c ch 9

A Nội dung 9

1 ác định nhu c u nước c a c y d a 9

Tưới nước cho c y d a 11

1 ác định th i điểm tưới nước cho c y 11

ác định hư ng há tưới 12

hu n bị dụng cụ, v t tư 28

Tiến hành tưới nước cho d a 29

Tiêu nước cho c y d a 31

B Câu hỏi và bài tập thực hành 34

C Ghi nhớ 34

B 0 B n ph n ch 35

A Nội dung 35

1 ác định nhu c u dinh dưỡng c a c y d a 35

1.1 ác định nhu c u dinh dưỡng đạm 36

1 ác định nhu c u dinh dưỡng l n 37

1 ác định nhu c u dinh dưỡng kali 38

1 ác định nhu c u dinh dưỡng vi lượng 39

ác định lượng và t lệ các loại h n bón 40

Bón h n cho d a 42

1 ác định th i điểm bón h n 42

hu n bị dụng cụ, h n bón 44

Tiến hành bón h n 58

Bón h n cho d a th o nguyên t c đúng 60

Trang 6

Làm cỏ và vun g c cho d a 61

1 Làm cỏ 61

un g c 72

B Câu hỏi và bài tập thực hành 72

C Ghi nhớ 73

Bài 03 ch 74

A Nội dung 74

1 t lá 74

1.1 ác định th i điểm c t lá 74

1 hu n bị dụng cụ c t lá 74

1 Tiến hành c t lá 75

T a chồi 75

2.1 ác định th i điểm t a chồi 76

hu n bị dụng cụ t a chồi 77

Tiến hành t a chồi 77

ệ sinh sau c t lá t a chồi 77

B Câu hỏi và bài tập thực hành 78

C Ghi nhớ 78

Bài 04 Xử ý r h 79

A Nội dung 79

1 ác định điều kiện ử l ra hoa 79

1.1 Điều kiện sinh l c a c y d a 79

1 Điều kiện th i tiết khí h u 79

họn hóa chất ử l ra hoa 80

hu n bị trước khi ử l ra hoa 84

Tiến hành ử l ra hoa 85

5 Chăm sóc sau khi ử l ra hoa 85

6 ải vụ thu hoạch d a 87

6.1 ngh a c a rải vụ thu hoạch 87

6 Biện há rải vụ 88

Trang 7

B Câu hỏi và bài tập thực hành 90

C Ghi nhớ 90

ướng dẫn giảng dạy mô đun 91

I Vị trí, tính chất c a mô đun 91

II Mục tiêu 91

III Nội dung chính c a mô đun 91

I ướng dẫn th c hiện bài t p, bài th c hành 92

V Yêu c u về đánh giá kết quả học 95

Tài liệu tham khảo 99

Danh sách Ban ch nhiệm 100

Danh sách Hội đồng nghiệm thu 100

Trang 8

Á THUẬT NG HUYÊN MÔN, H VI T T T

B T : Bảo vệ th c v t

ĐB L: Đồng b ng sông ửu Long KT: Kiểm tra

LT: L thuyết MĐ: Mô đun K: T lệ h n đạm, l n, kali

TH: Th c hành

1 công am Bộ: 1.000 m2

1 sào B c Bộ: 360 m2

1 sào Trung Bộ: 500 m2Đạm nguyên chất: N

L n nguyên chất: P2O5 Kali nguyên chất: K2O

Trang 9

MÔ ĐUN: H M

Mã mô đ n: MĐ 04

Gi i thiệ mô đ n:

Mô đun hăm sóc d a có th i gian học t p là 92 gi ; trong đó, có 14

gi lý thuyết, 68 gi th c hành và 10 gi kiểm tra Sau khi học ong mô đun này học viên tưới nước, bón h n, t a lá, t a chồi cho d a đúng yêu c u k thu t; ử l ra hoa cho d a đạt yêu c u; Th c hiện được quy trình chăm sóc d a t khâu trồng đến khi thu hoạch Bên cạnh đó, học viên có trách nhiệm trong việc chăm sóc

d a, giữ gìn, bảo quản các loại dụng cụ và trang thiết bị sử dụng trong quá trình học t p Kết quả học t được đánh giá thông qua s tích hợp kiến th c giữa lý thuyết và th c hành, nhưng trọng tâm là th c hành, thông qua hệ th ng các bài

th c hành k năng trong t ng bài dạy và bài th c hành khi kết thúc mô đun ọc viên phải hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ trong quá trình học t p và bài kiểm tra kết thúc mô đun

Mô đun bao gồm bài học, mỗi bài học được kết cấu th o trình t giới thiệu kiến th c l thuyết, các bước th c hiện công việc, h n c u hỏi bài t và ghi nhớ goài ra giáo trình có h n hướng dẫn giảng dạy mô đun nêu chi tiết

về nguồn l c c n thiết gồm trang thiết bị và v t tư th c hành, cách th c tiến hành, th i gian, tiêu chu n sản h m mà học viên hải đạt được qua mỗi bài t

Trang 10

a là c y có nhu c u nước ít và có khả năng chịu hạn cao Mặc dù bộ rễ

c a c y hát triển yếu, nhưng nh có cách s ế c a bộ lá và hình dạng cong

l ng máng c a hiến lá mà lượng nước nhỏ nhất do lá nh n được cũng được t trung về g c c y

Mặt khác, về cấu tạo c a lá d a, do lá có gai, trên có h một lớ hấn (hay

sá mỏng, lỗ thoát nước lõm s u vào để các tế bào khác hát triển ra ngoài Tất cả những đặc điểm này đều làm cho d a giảm cư ng độ thoát h i nước

và tăng cư ng khả năng chịu hạn

hính vì v y, trên những vùng đất đồi núi bị hạn nặng trong mùa khô hanh,

c y d a vẫn có khả năng s ng được

Tuy v y, nước đ i với d a có

ngh a rất lớn trong việc đảm bảo

sinh trư ng và hát triển t t hình

4.1.1)

n n c

Trang 11

Khi bị thiếu nước, c y sẽ s ng

nh lượng nước d trữ trong t ng tế

bào ch a nước lá Khi nguồn

nước này cạn, c y sẽ có triệu ch ng

h o, lá chuyển sang màu vàng rồi

đỏ, rìa lá cu n v ng u ng mặt

dưới, c y sẽ hát triển k m, năng

suất và h m chất quả đều giảm

n t i u n c

chịu hạn c a c y thay đổi

th o các giai đoạn sinh trư ng:

- au khi trồng, chồi đã hồi

hục, nếu gặ hạn -6 tháng thì chu

kỳ sinh trư ng c a c y thư ng bị

k o dài thêm một th i gian và

không ảnh hư ng nhiều đến năng

suất hình 4.1.3)

n 4.1.3 n u t n t n

- Giai đoạn c y b t đ u h n

hóa hoa t , hình thành và hát triển

trái nếu thiếu nước sẽ g y ảnh

hư ng nghiêm trọng đến năng suất

n i i n t t i n t i

Trang 12

những vùng có lượng mưa 1.000-1 mm là thích hợ để c y d a hát triển, t t nhất là h n b đều các tháng trong năm hu c u nước hàng ngày

tư ng ng với lượng nước 1,25-2 mm (khoảng 12,5-20 m3

/ha) Độ m thích hợ cho s hát triển c a c y d a t 7 % đến 1 % độ m t i đa đồng ruộng

2.1 Xác định thời điểm tưới nước cho cây

a tuy là c y chịu hạn khá, có thể trồng trọt những n i đất khô c n và các vùng đất d c nhưng vẫn rất c n nước để sinh trư ng hát triển, cho năng suất cao và h m chất t t

- những vùng có mùa khô rõ

rệt như hía am và các vùng đồi d c

yêu c u tưới nước và giữ m cho d a

thư ng uyên đặc biệt là giai đoạn

h n hóa hoa và hình thành trái

n c u n

Trang 13

- Đồng b ng sông ửu Long

đất thấ trồng d a trên t ng liế có

mư ng nước làm m ch n đất nên

ngay trong mùa khô mỗi tháng cũng

Tưới nước là biện há k thu t quan trọng ảnh hư ng lớn đến năng suất

và chất lượng trái d a Tùy th o điều kiện cụ thể tiền v n, m c độ hạn mà chọn hư ng há tưới hù hợ au đ y là một s hư ng há tưới nước cho

Trang 14

hư ng há này rất đ n giản, ch c n cho nước vào hệ th ng mư ng trong

vư n (hình 4.1.8 và dùng những dụng cụ đ n giản như ô, thùng tưới hay dụng

Tưới b ng d y mềm miền B c, miền Trung và Đông am Bộ:

Khi tưới b ng d y mềm thì c n chu n bị máy b m, d y tưới và hệ th ng điện Trước hết, c n l hệ th ng điện hình .1.11 , sau đó đặt máy b m ngoài vư n trồng để b m nước hình 1.1 , c n tưới đến khu v c nào thì l đặt đư ng ng dẫn nước đến đó hình 1.1 và c n tưới cho hàng c y nào thì

n i ng d y đến hàng c y đó

Hình 4.1.11 u i n Hình 4.1.2 M ơm ặt m t n

òn ất

Trang 15

Hình 4.1.13 n ốn ẫn n c Hình 4.1.14 Nối ốn m m t i

i n ốn ẫn n c

Tưới b ng d y mềm ĐB L:

ùng máy b m đặt trên uồng và lấy ngay nước dưới mư ng tưới cho liế

d a ó thể l đặt v i tưới để mỗi l n đi tưới được liế d a

Tưới th công và bán th công rất dễ th c hiện nhưng t n nhiều công s c

và khó có thể á dụng trên diện tích lớn

3 i n ỏ iọt:

Tưới nhỏ giọt là hư ng há

tưới thấm nước t t vào trong đất,

nước đi ngay vào hệ th ng rễ, không

hí nước vào những vùng không có s

Trang 17

- Bể ch a nước, máy b m cung

cấ nước tưới động c điện hay d u,

ăng, có khả năng b m nước lên độ

cao 3,5 m (công suất khoảng 2,2 HP)

Đảm bảo cung cấ được dung dịch

h n bón h a chung vào hệ th ng tưới

nước

n 4.1.20 i t ối t n n n

- an điều á : Để điều ch nh lưu

lượng và á l c nước trên hệ th ng

tưới, lượng nước t đ u nguồn và cu i

nguồn chảy ra là như nhau

n 4.1.21 n uất

Trang 18

- Bộ lọc đ a: Lưu lượng lọc

25m3/gi , gồm nhiều v ng đ a lastic

ế chồng lên nhau, dễ dàng tháo l

Trang 19

+ y tưới nhỏ giọt: y tưới nhỏ

giọt có đư ng kính 16 mm, được làm

+ Ván làm vách thành và đáy bồn nước dày h n cm, 1 tấm vải bạt m sọc và một tấm m trong loại dày làm l ng hồ lớ

+ Một khớ n i răng n i b ng thau hoặc b ng nh a có đư ng kính hù hợ

n i với đư ng kính ng chính; khớ này dùng để làm cửa lấy nước vì v y c n có miếng đệm mê-ka và miếng đệm cao su ch ng r r nước

Trang 20

+ n 1 lưới lọc nước thô kiểu cái túi g n vào hía trên cửa lấy nước + Một s v t liệu làm mái ch bồn nước b ng chất liệu có sẵn, tol hoặc lá

Thực h ện

- ng hệ th ng cột, d ng ch o, đà ngang, dọc, sử dụng khoan b t c hoặc đinh 7 - 1 cm, dùng d y dọi, ng bọt nước để c n ch nh các chiều thẳng

đ ng và mặt hẳng ngang

- Đóng ván t trong l ng bồn ra hía ngoài b ng đinh cm tạo cho vách bồn và đáy bồn th t hẳng, một tấm ván đáy có ch a lỗ lấy nước

- Trải tấm vải m sọc và tấm vải m trong, m k cho sát vào góc và thành bồn

- Tại vị trí lỗ định sẵn miếng ván đáy hồ, tiến hành tạo cửa lấy nước đục thấu lớ vải m b ng đục tr n, luồn khớ n i răng trong dưới lên đã l miếng đệm mê-ka và đệm cao su tư ng t l ng ra ngoài, siết th t chặt

iện nay trên thị trư ng có các loại

bồn nh a có dung tích lớn h n hoặc

b ng 1m3

có n đ y rất tiện cho việc

l đặt bồn và không hải thiết kế mái

ch cũng có thể được sử dụng rất t t

(hình 4.1.27)

Hình 4.1.127 n n c n n ự

i hệ th ng tưới vào máy:

+ Đư ng ng chính được l đặt đi

t khu v c l đặt máy b m và hệ th ng

h i trộn h n bón, đi tới đ u các lô

tưới Mỗi lô tưới được l đặt 1 van

điều á để điều ch nh á suất nước ra

cho lô tưới

+ i ng dẫn chính sang ng hụ

th o lu ng b ng khớ n i chữ T giảm

đư ng kính hình 1 0, 4.1.31)

Hình 4.1.28 ốn ẫn c ín

Trang 21

+ T đư ng ng chính chia thành các đư ng nhánh cấ nước tưới cho -5

L ý: ác v i hun và lỗ nhỏ giọt hướng lên hía trên để tránh cặn làm t c

ng và dễ kiểm tra lưu lượng nước tưới, n i g n nguồn b trí lỗ nhỏ giọt nhỏ h n

n i cu i nguồn au đó, hoàn thiện hệ th ng và tiến hành tưới nước

Trang 22

Bả q ản ận h nh

- Tất cả đư ng ng chính và hụ c n được chôn s u - cm để k o dài tuổi thọ c a ng, đoạn cu i c a ng nhánh cũng c n được ch h tránh n ng và rêu hát triển trong ng

- Thư ng uyên giặt rửa lưới lọc nước trên bồn

- au mùa tưới, m khóa đ u các ng nhánh, ả bỏ cặn sình toàn bộ hệ th ng

4, i ãn ( n 33): Là hư ng há tưới nước để nước chảy th o

các rãnh được thiết kế giữa các hàng c y ước được thấm d n vào đất và cung

cấ cho c y trồng

Hình 4.1.33 t ốn t i ãn i n n

đ ểm: + Tiết kiệm và ch động được nước tưới cho vư n c y, lớ đất

mặt vẫn t i , không bị dí chặt, kết cấu đất vẫn giữ vững, đất không bị bào

m n, chất dinh dưỡng không bị rửa trôi

+ Giảm được tổn thất nước do b c h i nên cho hiệu quả tưới cao h n

+ ước đi vào c y qua hệ th ng rễ, không làm ướt lá nên có thể tránh được một s bệnh cho cây

Nh ợc đ ểm:

+ Lãng hí một h n nước cu i rãnh tưới

+ n chuyển công cụ sản uất qua rãnh gặ khó khăn;

+ hi hí nh n công khá lớn và mất nhiều th i gian cải tạo các rãnh nước + gư i quản l nước phải biết kiểm soát m c nước v a phải

Rãnh i ở c c ùng đ ng bằng có thể bố trí theo 2 hình th c:

+ Khi độ d c mặt đất nhỏ h n khoảng 0,2-0,5 % thì có thể b trí chạy theo hướng d c c a mặt đất

Trang 23

+ Khi độ d c mặt đất lớn h n , % thì nên b trí rãnh xiên một góc nhọn với hướng d c nh m hạn chế t c độ chảy cao, giảm ói m n đất

Đ i với các vùng miền núi, vùng bán s n địa, độ d c mặt đất không đồng đều thì có thể căn c vào đư ng đồng m c mà b trí rãnh lượn th o đư ng đồng cao độ

Ta có thể phân biệt 2 loại rãnh: rãnh cạn (không giữ nước) và rãnh sâu (có giữ nước tùy th o điều kiện cụ thể

Rãnh cạn (rãnh không giữ nước) là sau khi tưới, nước sẽ thấm hết vào đất

Loại này thích hợ cho đất ít d c dưới 0,2-0,5%) Khi thấm xu ng đất, khu đất thấm nước sẽ có hình quả tr ng (Hình 4.1.34)

Hình 4.1.34 n ất t i t i rãnh

Gọi chiều ngang quả tr ng là a và chiều sâu là h Hình dạng quả tr ng sẽ phụ thuộc vào loại đất: các loại đất sét trung bình và nặng thì a > h, và ngược lại các loại đất nhẹ, độ thấm nước cao như cát, đất thịt pha cát thì a < h

Khoảng cách giữa hai rãnh phải d a vào đặc tính đất, b trí sao cho hai vòng hình quả tr ng có thể giao c t nhau tạo độ m vùng ướt trong đất v a đ cho rễ cây trồng hút nước Có thể chọn khoảng cách hai rãnh theo bảng 4.1.1

Bảng 4.1.1 Khoảng cách tham khảo giữa hai rãnh theo lo i ất

Đất trung bình (thịt) 0,6 – 0,8

Trang 24

5, i un m :

Tưới hun mưa là hình th c đưa nước tưới lên cao khỏi mặt đất và để nước

r i t do xu ng kiểu mưa r i ình th c tưới này có thể áp dụng cho h u hết các loại đất khác nhau hoặc các địa hình t b ng phẳng đến thay đổi ph c tạ n i

mà các hình th c tưới mặt đất khác khó áp dụng hoặc áp dụng không hiệu quả

Đ y là hư ng há tưới b ng cách hun nước t dưới mặt đất lên tán c y qua hệ th ng máy b m, ng dẫn nước với các v i hun c định, t động oay được với góc 6 0, được đặt cao khỏi mặt đất , -1,0 m dưới dạng hun sư ng hay hun mù thư ng á dụng tưới cho c y con trong vư n ư m hoặc v i hun hạt to di động c m tay dùng để tưới c y d a ngoài đồng ruộng

đ ểm:

+ Kh c hục được hiện tượng th i

tiết không thu n lợi n ng nóng, độ m

không khí thấ bảo đảm năng suất,

chất lượng quả và bảo đảm yêu c u k

thu t cao trong việc nh n gi ng c y

con ư m, gi m c y gi ng

+ Tiết kiệm được nhiều lượng

nước tưới (có thể giảm 40- % lượng

nước so với tưới ng thông thư ng),

các tổn thất do thấm sâu và chảy tràn

được giảm thiểu khá nhiều Do v y,

hiệu quả sử dụng nước tưới cao

Hình 4.1.35 òi t i un

+ hư ng há tưới này có thể áp dụng cho h u hết mọi dạng địa hình cao thấp khác nhau, không c n phải làm phẳng mặt ruộng

+ Tưới phun còn giảm thiểu chi phí xây d ng kênh mư ng nội đồng, do

v y có thể gia tăng diện tích canh tác ách tưới này có thể kết hợp với việc bón phân và phòng tr sâu bệnh b ng cách h a tan các chất này vào nước Tưới phun mưa c n tạo cảnh quan đẹp, góp ph n gia tăng độ m và giảm nhiệt độ không khí khu v c ăng suất cây trồng trong phạm vi tưới thư ng cao

Nh ợc đ ểm:

+ Chi phí l đặt thiết bị tưới ban đ u thư ng lớn gư i v n hành hệ

th ng tưới phải có k thu t điều khiển hoạt động

+ Hệ th ng phải thư ng uyên được th o dõi, điều ch nh t c độ phun hoặc

di chuyển th o hướng gió Gió mạnh g y khó khăn trong điều ch nh lưu lượng hun mưa

+ ác đ u hun thư ng hay bị nghẽn nếu nguồn nước có nhiều chất bùn cặn

Trang 25

+ ếu tưới nhiều b ng v i hun c m tay di động hạt nước to mặt đất cũng

bị dí chặt, há vỡ kết cấu mặt đất, chất dinh dưỡng bị rửa trôi th o d ng nước chảy trên mặt đất Ngoài ra, việc b trí đư ng ng có thể làm hạn chế c giới hóa và một s hoạt động canh tác khác

Phân loại:

Kiểu tưới phun có thể rất đ n giản, th công như tưới thùng, tưới bán c giới như tưới t ng xịt mềm t máy b m, tưới qua đ u hun quay, tưới c giới qua hệ th ng hun mưa đặt trên giàn di động Trong k thu t tưới hiện đại, tưới qua đ u hun quay và tưới qua hệ th ng hun mưa là hổ biến nhất Theo điều kiện tháo r i, ta có thể phân ra 4 kiểu hệ th ng tưới hun mưa:

+ Hệ th ng c định hoàn toàn: Toàn bộ máy b m, đư ng ng chính và nhánh và đ u hun mưa đều được l đặt c định

+ Hệ th ng bán c định (hệ th ng bán di động): Đư ng ng chính và nhánh được chôn c định trong đất Máy b m có thể c định hoặc tháo l , đ u phun mưa thì tháo l p theo yêu c u tưới

+ Hệ th ng c định, v i hun di động: Hệ th ng này các máy b m tạo áp

l c, đư ng ng chính và phụ đều c định và thư ng được chôn xu ng đất Đoạn

ng n i với vòi phun tháo l được và g n th o đư ng dẫn nước tưới

+ Hệ th ng di động: Toàn bộ hệ th ng gồm máy b m, đư ng ng chính và

nhánh, đ u hun mưa đều di chuyển dọc theo những khu v c c n tưới

Có nhiều loại đ u phun quay trong thị trư ng như hình 4.1.36 Có 2 kiểu vòi phun chính là: vòi phun khuếch tán và vòi phun tia Nhà sản xuất đ u phun thư ng cho bảng tra các thông s k thu t c a t ng loại v i hun để l a chọn Tùy theo loại cây trồng và k thu t tưới mà ta có thể chọn đ u phun qua các thông s như á suất hoạt động, lưu lượng phun và t m phun mưa

Hình 4.1.36 M t số ki u u un m t ên t t ng

Trang 26

Trong một hệ th ng hun mưa, các thiết bị chính bao gồm (hình 4.1.37): + Máy b m ly t m hoặc b m ittông để hút nước và đ y nước với áp l c cao + Ống dẫn nước chính: n i liền với máy b m để chuyển nước có á đến các

ng nhánh

+ Ống nhánh: g n liền với ng chính và vòi phun

+ i hun: n i d ng nước được b n ra Vòi phun phải tạo một t m phun cao và xa nhất

Ngoài ra, tùy theo thiết kế mà có thể có thêm các thiết bị phụ như bánh

di chuyển, dàn khung để c định các đư ng ng, van điều ch nh và kiểm soát lưu lượng, …

ói m n đất, đất không bị kết chặt C n phải bảo đảm là áp l c nước không làm

d p cây con hoặc hoa

Ngoài ra, c n m t độ d c địa hình n i tưới: Đất có độ d c < 5% thì

cư ng độ mưa r i không c n phải giảm; Đất có độ d c 5-8% thì cư ng độ mưa

r i hải giảm %; Đất có độ d c 8-12% thì cư ng độ mưa r i hải giảm 40%; Đất có độ d c 12-20% thì cư ng độ mưa r i hải giảm 60%

Trang 27

Kích thước hạt nước r i không được lớn quá có thể làm hại cây trồng nhưng nhỏ quá thì dễ bị gió cu n đi Thông thư ng nên kh ng chế đư ng kính hạt nước d ≤ 1-2 mm

+ B trí khoảng tưới: B trí khoảng tưới chính là ác định khoảng cách giữa các đư ng ng tưới và giữa các vòi phun Các khoảng cách này phải được điều ch nh theo các yếu t như á l c nước tưới, t c độ quay c a vòi phun, t c

độ gió lúc tưới, biên c a một v ng tưới hun, độ giao c t c a diện tích tưới c a

v i Thông thư ng thì nước r i u ng nhiều g n đ u hun, càng ra a thì nước càng giảm (Hình 4.1.38)

Do v y, c n phải điều ch nh nước tưới để cung cấp cho cây trồng tư ng đ i đồng đều Khoảng cách giữa 2 vòi phun phải nhỏ h n đư ng kính tưới c a một vòi phun Khoảng cách giữa đư ng ng tưới không lớn h n 6 -7 % đư ng kính phun c a một vòi phun Nếu có gió lớn thì phải điều ch nh th o hướng giảm khoảng cách giữa v i hun h n nữa

m là khoảng cách giữa đư ng ng dẫn nước tưới và D là

đư ng kính ướt c a vùng tưới hun mưa

+ Khi có gió nhẹ dưới 2 m/s thì có thể b trí S

Trang 28

Hình 4.1.39 K ản c c t í ặt òi un m

Chiề đ ờng ống i:

Ống tưới thư ng làm b ng chất dẻo, loại phổ biến nhất dùng để tưới phun,

có đư ng kính ng là 32 mm cho dễ v n chuyển và tháo l p Chiều dài c a

đư ng ng tưới được chọn căn c vào s v i hun trên đư ng ng, khoảng cách

và lưu lượng theo bảng…

Bảng 4.1.2 Chọn chi u i ng ốn t i

Chọn m ph n m :

Tuỳ theo địa hình và điều kiện kinh tế mà ta có thể chọn các loại máy hun mưa tạo ra tia ng n (áp l c thấp); máy hun mưa tạo ra tia dài (áp l c cao)

Trang 29

2 hu n ị d ng c ật tư

- Chu n bị trang thiết bị dụng

cụ tưới nước: Cu c (hoặc leng), máy

b m nước (hình 4.1.40 , giàn tưới

hun, đư ng ng dẫn nước…

n 4.1.40 M ơm n c

- V t tư: u, ăng, mỡ

- guồn nước tưới: ông, hồ,

kênh mư ng, đ hay nước giếng

Đảm bảo nước không bị nhiễm mặn

hay phèn

n 4.1.41 M ơn t i n c

Lưu : Không tưới nước bị nhiễm độc t các nhà máy, c s sản uất hoặc nước thải t khu công nghiệ

Trang 30

2 i n h nh tưới nước cho d

Tưới sau khi trồng:

- ùng thùng tưới có g n v i

hoa s n tưới nhẹ nhàng trên hàng d a

(hình 4.1.42)

- Lượng nước tưới v a đ m,

không được tưới nước b ng ng nước

có d ng nước i mạnh làm rửa trôi,

tróc g c, đất bị váng, c y khó ra rễ

Hình 4.1.42 i n t n t i

Tưới nước giai đoạn c y con:

Trong th i gian tháng đ u c y con

c n được tưới đ m, có thể tưới 7-10

ngày một l n hoặc 1 tu n tưới 1 l n

Tưới nước giai đoạn tượng

hoa, hình thành và hát triển trái: Giai

đoạn này c y c n nước rất cao, nên

thư ng uyên tưới cho c y, duy trì độ

m trong đất giú c y sinh trư ng

hát triển t t:

+ Giai đoạn c y ra hoa hải cung

cấ đ nước tưới cho c y, nhất là chú

đến chất lượng nước tưới, nước

không được nhiễm hèn, mặn, hoặc ô

nhiễm Giai đoạn này tránh tưới ướt

hoa vì có thể làm hoa bị th i, hư n 4.1.44 i i i n t n

Trang 31

+ Giai đoạn mang trái là giai

đoạn c n nhiều nước nhất c a c y

d a, vì c y v a hát triển, v a nuôi

trái, nếu thiếu trong giai đoạn này sẽ

ảnh hư ng nghiêm trọng đến năng

suất, chất lượng 7-1 ngày tưới

một l n, tưới ướt đất

ếu tưới b ng hư ng há nhỏ

giọt thì định kỳ 1 ngày tưới 1 l n,

mỗi l n hút

n 4.1.45 i i n m n t i

hưng đến giai đoạn quả chín 1

tháng trước khi thu hoạch) thì ngưng

tưới nước vì dư nước sẽ làm giảm

h m chất c a quả và khó bảo quản

n 4.1.46 i i n uả c ín

T n c ch c

1 Xác định tác hại củ sự ngậ úng đối ới cây d

Khi trồng d a trên vùng đất thấp sẽ dễ bị r i ro do ng p úng, do t n suất xuất hiện lũ ngày càng cao trong những năm g n đ y, đặc biệt là vùng ĐB L Lũ lụt

ĐB L thư ng xảy ra trong ba tháng 9, 1 , 11 hàng năm, với đ nh lũ thư ng t p trung vào cu i tháng 9, 10 H u hết các vư n d a đều bị ảnh hư ng và thiệt hại với

m c độ khác nhau do nước dâng cao hoặc mưa k o dài

Nguyên nhân là do: 1, Hiện tượng đất bị đóng váng bề mặt do nước mưa

ói m n, h a tan các hạt sét nhỏ và ph kín các khoảng tr ng trên mặt đất hoặc

do lớp phù sa (t ng p lụt) bồi kín mặt đất làm đất không còn thoáng khí

Trang 32

, Đất bị ng nước, nên không c n đ oxy cung cấp cho rễ hô hấp (ch sau 24-48 gi , đất tr nên dư th a nước và rễ rất dễ bị hu hoại

3, Do khả năng thoát lũ k m, m c nước trong các mư ng vư n thư ng rất cao (hiện tượng úng cục bộ hay t ng ph n) làm hạn chế và h y hoại hệ th ng rễ mọc s u dưới t ng đất mặt

ác nguyên nh n này làm đất bị thiếu o y, đồng th i bị ngộ độc CO2 cùng các độc chất khác, rễ bị "nghẹt" và sau đó bị th i H u quả này làm các loài nấm bệnh trong đất (ch yếu là Fusarium và Phytophtthora) rất dễ tấn công gây hại cho c y d a trong và sau mùa lũ Hiện tượng nghẹt rễ cũng làm cho c y bị

"stress", tổng hợ khí độc (ethylene) bên trong gây ngộ độc, làm lá bị vàng và

th i, đặc biệt sau khi nước rút

ào mùa nước d ng cao hay mưa to k o dài, đất bị úng làm rễ bị hư hại, nặng thì có thể th i toàn bộ hệ th ng rễ y ng ng tăng trư ng, có thể bị c i cọc, đ u quả ít, suy kiệt, chết cây (hình 4.1.47, 4.1.48)

Hình 4.1.47 M n i u t t n c

ôn ôn c uả

Hình 4.1.48 ng n c n

t t i n m

2 i u nước cho ườn d

Tiêu nước hay thoát th y là biện pháp k thu t nh m rút bớt nước đọng trong đất vư n nhiều quá m c khiến s s ng, tăng trư ng và năng suất cây trồng

có thể bị ảnh hư ng

Việc tiêu nước trong đất c n có ngh a trong việc cải tạo đất, rửa mặn, xả phèn, tạo thông thoáng cho t ng rễ và hạn chế m m bệnh có hại cho cây trồng Tiêu nước đôi khi c n thiết để tạo thu n lợi cho việc đi lại trong đồng ruộng hoặc c giới hóa

a L i ích c a vi c tiêu n c k p th i

- Đất sẽ được thoáng khí h n và c y trồng dễ dàng hấ thu dưỡng khí;

Trang 33

- Khi m c nước ng m được hạ thấp, rễ cây dễ dàng phát triển s u h n và hấp thu nhiều dưỡng chất trong đất h n;

- Đất khô ráo giú cho ngư i cũng như các thiết bị c giới thu n tiện di chuyển để chăm sóc c y;

- Đất được tiêu nước sẽ giúp các vi sinh v t hiếu khí hoạt động mạnh làm cho s phân h y các chất hữu c trong đất nhanh h n, thúc đ y quá trình nitrat hóa (phân giải đạm);

- S tiêu nước sẽ làm hạn chế các m m bệnh và côn trùng phát triển;

- Tiêu nước đúng k thu t có thể làm giảm hiện tượng ói m n đất

b Thi t k h thốn tiêu n c

Có hai hệ th ng tiêu chính:

- Hệ th ng tiêu mặt: Áp dụng để tiêu thoát nước khi có lượng mưa quá lớn hoặc lũ/triều tràn sông gây úng ng p trên mặt vư n

Thông thư ng áp dụng biện pháp tiêu theo trọng l c (hình 4.1.49 , nước sẽ

t chảy đi th o hướng chảy t n i cao u ng n i thấ mư ng thoát nước) Nếu nước nguồn quá lớn phải có đê bao và dùng b m để thoát nước

Hình 4.1.49 H thống tiêu mặt

- Hệ th ng tiêu ng m: Ch yếu sử dụng khi m c nước ng m dâng cao (do mưa, lũ, triều) gây úng bộ rễ cây trồng

Đ i với hệ th ng tiêu ng m, phổ biến là hình th c dùng các ng c ng chôn

ng m dưới lớp rễ c y và cho nước t trung vào đư ng ng rồi dẫn ra ngoài

b ng b m hoặc t chảy (hình 4.1.50)

Tiêu ng m có thể có lợi thế là ít bị ói m n h n tiêu mặt nhưng chi hí đ u

tư và bảo trì sẽ lớn h n

Trang 34

Hình 4.1.50 H thống tiêu ng m

Một s lưu khi b trí kênh tiêu:

+ Tuyến kênh tiêu phải n m vị trí địa hình thấ để có thể dễ t p trung nước b ng hình th c t chảy theo trọng l c;

+ Tuyến kênh tiêu phải ng n để nhanh chóng thoát nước ra khỏi khu v c

c n tiêu và giảm kh i lượng thi công;

+ Tránh để đư ng kênh tiêu đi qua các vùng đất nhiều ch ng ngại v t, công trình và khu v c có nền đất không ổn định

+ Triệt để lợi dụng các sông rạnh t nhiên để làm kênh tiêu; nếu c n có thể nạo v t các mư ng rạch để làm n i nh n nước tiêu;

+ Có thể kết hợ kênh tiêu nước với kênh – rạch giao thông

c iêu n c t n m m

hư ng ch m tiêu nước là s tổng hợp c a Rải n c – ôn n c – n c :

- Rải nước: Chia nhỏ các khu tiêu nước riêng biệt nh m h n tán lượng nước c n tiêu theo yếu t địa hình gh a là, nước tiểu vùng nào thì tiêu ngay chỗ đó

- hôn nước: ho nước l ng rút xu ng tại chỗ những n i trũng hoặc trữ tạm các ao, đìa, kênh tiêu để trữ tạm th i

- Tháo nước: Dùng biện pháp tiêu thoát nhanh tại những n i có thể rút tháo nước thu n lợi Đôi khi tháo nước c n có những biện pháp hỗ trợ như dùng b m

để b m nước ra ngoài khu vư n

Tóm lại, khai rãnh mặt liế , thoát nước trong mư ng d a vào triều kém hoặc b m thoát nước ngay để hạ nhanh m c th y cấp trong liế , giú đất nhanh thông thoáng h n và rễ nhanh hồi phục h n

Trang 35

h a tan trong một bình 1 lít và hun đều lên trên lá

Chú ý trị các loại bệnh do nấm tấn công vùng g c và rễ cây b ng các loại thu c thích hợp

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi: Trình bày nhu c u nước c a c y d a và các biện há tưới

nước ch yếu hiện nay

B hực h nh 4 : Tưới nước cho c y d a

C Ghi nh

Tưới nước th o nhu c u c a c y, l a chọn hư ng há tưới thích hợ và tiêu nước ngay cho d a khi có dấu hiệu bị ng úng

Trang 36

ư m ăng suất d a càng cao, càng c n hải bón nhiều h n h n

ó ngư i quan niệm c y d a là c y ăn đá nhả vàng có thể s ng kham khổ được, không c n hải bón h n, ngh như v y là không đúng

h n bón có vai tr rất quan trọng đến năng suất và h m chất c a d a hững vùng trồng d a l u năm, không có bón h n chăm sóc quả d a rất nhỏ,

h m chất rất kém

ng năm, sau khi thu hoạch d a, nếu băm nát những th n d a già để làm

h n, sẽ có tác dụng cung cấ dinh dưỡng cho c y d a, năng suất c a d a duy trì khá

gư i ta đã tính toán r ng c bón tấn h n khoáng h n công nghiệ sẽ cho tấn d a và sau đó c bón thêm một tấn h n khoáng sẽ cho thêm khoảng

1 tấn d a lượng t i đa cho mỗi ha là 7 tấn h n khoáng

Ước tính những yêu c u c a c y d a về các yếu t khoáng để sử dụng cho các quá trình sinh tổng hợ dao động trong khoảng các giới hạn sau:

Đạm :140-170 kg/ha

Lân :40-60kg/ha

Kali :300-350 kg/ha

Trang 37

Qua những điều đã nêu trên đ y, thấy rõ trồng d a mu n có năng suất cao,

h m chất t t thì hải bón h n

n 3.2.1 c n n n 3.2.2 t i u n

1.1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng đạm

Bón làm cho quả to lên, nó là yếu t ch yếu để n ng cao năng suất d a

Thí nghiệm trồng d a với các liều lượng khác nhau, kết quả cho thấy:

Không bón: trọng lượng trung hình một quả 1.092 g

Bón g nguyên chất cho môt cây: 1.531 g

Bón 8g nguyên chất cho môt cây: 1.701 g

hư v y bón g nguyên chất g đạm sunfat thấy trọng lượng trung bình c a quả tăng % so với đ i ch ng ếu trồng m t độ c y/ha thì thu được như sau: bón g đạm sunfat cho một c y 6 kg/ha sẽ tăng sản lượng được 1 17 kg .9 kg- 76 kg Tr tiền chi hí về h n bón ta thấy vẫn thu lợi khá cao

Lượng bón cho một g c c y càng tăng lên g, 8g, 1 g nguyên chất cho một g c trọng lượng quả có tư ng quan t lệ thu n, nhưng h m chất những công th c bón cao lại giảm đi, hàm lượng a it tăng lên goài ảnh hư ng đến năng suất, h m chất quả, c n làm tăng chiều cao c y, tăng đư ng kính cu ng quả, làm tăng quá trình đẻ chồi Bón c n làm cho màu s c, vỏ quả thêm đẹ

- hu c u:

+ Trong tháng đ u c y d a ch hấ thu b ng c a tháng sau và b ng

c a toàn chu kỳ sinh trư ng

Trang 38

+ ào giai đoạn đ u mới trồng, c y tăng trư ng ch m và nhu c u đạm giai đoạn này không cao

+ au tháng, c y b t đ u tăng trư ng mạnh, c y sẽ nhanh ra trái, trái hát triển lớn, nhu c u đạm tăng lên

+ Giai đoạn khi c y s ra trái và khi s dùng kích thích ra hoa, nếu bón ít đạm thì trái ra đều và lớn h n

+ Giai đoạn tháng đ u sau khi tượng hoa, c y mọc yếu, c n bón thêm một

ít đạm giú trái hát triển t t hưng nếu bón thúc đạm muộn sẽ kìm hãm s hình thành quả

- Thiếu đạm: y d a sinh trư ng ch m, thấ , lá màu vàng nhạt và hai m

lá cu n vào hía trong hiến, c y ít chồi th n và chồi cu ng, quả nhỏ

- goài ra, lượng đạm cung cấ cho c y cũng ảnh hư ng đến khả năng hấ thu các dưỡng chất khác như:

+ đất giàu đạm, nếu cung cấ thêm đạm sẽ làm c y hát triển mạnh và

hấ thu nhiều kali

+ đất thiếu Kali thì s hấ thụ đạm c a c y giảm

+ ếu đất thiếu l n sẽ g y hiện tượng tích tụ đạm chồi d a

1.2 Xác định nhu cầu dinh dưỡng lân

ề vai tr c a đ i với d a không rõ rệt như và K Tuy nhiên c y d a cũng c n có một lượng l n nhất định, nhất là lúc h n hóa m m hoa và khi c y

+ y d a hát triển k m, quả nhỏ, ít m t, ít chồi ngọn và chồi th n

+ Thiếu l n vào đ u mùa n ng, quả có màu vàng ngọn và có thể bị khô

h n ngọn quả

Trang 39

+ Triệu ch ng thiếu l n biểu hiện đ u tiên trên các lá già sau đó chuyển lên

lá non Đ u tiên, h n giữa hiến lá có màu hồng đỏ sau đó chuyển sang đỏ n u,

cu i cùng chuyển sang màu vàng nhạt

+ Thiếu l n s hấ thu a và Mg c a c y giảm

ào đ u mùa n ng g t, đất thiếu l n c y cho trái có màu vàng sớm, đặc biệt là vàng ngọn trái và có thể khô hẳn trên ngọn

1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng k li

Kali là một nguyên t rất quan trọng đ i với quá trình sinh trư ng và sinh

th c c a d a àm lượng kali trong các bộ h n c a c y rất cao ì v y mà yêu c u về kali c a c y d a vượt a và hiều kiến cho r ng nếu là yếu

t quyết định sản lượng thì K là yếu t quyết định h m chất c a d a

- Tác dụng c a Kali đ i với c y d a:

+ Làm tăng hàm lượng đư ng và a it trong quả;

+ Th i gian bảo quản quả sau thu hoạch dài;

+ Màu s c quả đẹ ;

+ Tăng khả năng ch ng chịu bệnh c a c y

+ Tăng khả năng ch ng đỡ khi quả chín;

+ Giảm được t lệ quả n t và th i khi chín;

+ Thúc đ y việc đẻ chổi c a d a, làm cho c y có nhiều chồi nách

- Thiếu K: Lá mọc k m, ng n và hẹ ngang h n so với những lá đ y đ K Trên hiến lá thư ng có những vết n u nhạt, mút lá bị khô

Trong các loại h n kali thì kali sunfat thích hợ với d a h n cả

Tuy nhiên, để giú c y d a hát triển t t thì c n bón c n đ i giữa đạm, l n

và kali h n tích hàm lượng K trong lá d a gi ng ay n điều kiện sản uất bình thư ng cho thấy: chiến 1, -2%, P=0,7-0,8 %, K=3,5-4%

Thí nghiệm về bón h i hợ , , K cho d a c a Đài Loan cho thấy r ng

vụ quả đ u tiên các công th c bón K là t t nhất; K hiệu l c khá h n , K Trọng lượng và h m chất quả tăng lên rõ rệt, nhiều chồi nách và chồi cu ng

h n Đặc biệt công th c K c n t t h n cả công th c đ y đ , , K, nhưng đến

vụ quả sau thì công th c , , K có tác dụng rõ rệt h n đến sinh trướng và hát dục c a c y

y h i hợ -P-K như thế nào là hợ l nhất?

Thí nghiệm trong ch u với gi ng ay n về yêu c u dinh dưỡng c a c y qua các th i kỳ khác nhau cho thấy kết quả b ng sau:

Trang 40

ản 4.2.1 n ấ t ụ c c c ất in ỡn c 00 c u c c t i ỳ ( )

Tháng hồi

nách 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 15 tháng 18 tháng guyên t

Trong tất cả các giai đoạn c y hấ thu K đều cao h n và

Đặc biệt iO2 thấy các giai đoạn c y đều c n một lượng khá cao

T lệ : : K c y hấ thu qua các th i kỳ có khác nhau

Th o một s chuyên gia thì t lệ này t i nhất như sau:

Th i kỳ sinh trư ng: N: P2O5:K2O = l: 3: 5

Ngày đăng: 22/06/2015, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1.8  M ơn  c    n  c t  i - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.1.8 M ơn c n c t i (Trang 13)
Hình 4.1.11    u      i n  Hình 4.1.2  M    ơm  ặt  m t  n - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.1.11 u i n Hình 4.1.2 M ơm ặt m t n (Trang 14)
Hình 4.1.36. M t số ki u   u   un m   t ên t   t   ng - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.1.36. M t số ki u u un m t ên t t ng (Trang 25)
Hình 4.1.37  Sơ    h  thống thi t b    un m - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.1.37 Sơ h thống thi t b un m (Trang 26)
Hình 4.2.11.  Cho thêm xác bã t ực   t - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.11. Cho thêm xác bã t ực t (Trang 50)
Hình 4.2.17. Bao phân urê  Hình 4.2.18    t    n u ê - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.17. Bao phân urê Hình 4.2.18 t n u ê (Trang 53)
Hình 4.2.25.Supe lân  Hình 4.2.26. P  n   n nun  c ả - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.25. Supe lân Hình 4.2.26. P n n nun c ả (Trang 55)
Hình 4.2.27. Phân kali sunphat - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.27. Phân kali sunphat (Trang 55)
Hình 4.2.38   ỏ n  m  ò   ản - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.38 ỏ n m ò ản (Trang 64)
Hình 4.2.44. Rau trai - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.44. Rau trai (Trang 66)
Hình 4.2.47     n    n     t uốc c - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.47 n n t uốc c (Trang 67)
Hình 4.2.48. Cây   c c  t   t  n    n t  n - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.48. Cây c c t t n n t n (Trang 68)
Hình 4.2.50.   m cỏ   n - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.50. m cỏ n (Trang 69)
Hình 4.2.51.   m cỏ   n  cuốc - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.51. m cỏ n cuốc (Trang 70)
Hình 4.2.53  P un t uốc cỏ t ên    n - Giáo trình dạy nghề trồng dứa mô đun chăm sóc dứa
Hình 4.2.53 P un t uốc cỏ t ên n (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w