1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

5 LAO MÀNG BỤNG

27 606 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu1.Định nghĩa lao màng bụng 2.Sinh bệnh học 3.Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng 4.Các bước chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt 5.Hướng điều trị... MT nhiễm dịch ổ bụng hay

Trang 1

Lao màng bụng

THS.BS HUỲNH ANH TUẤN ATUANHUYNH@GMAIL.COM

Trang 2

Mục tiêu

1.Định nghĩa lao màng bụng

2.Sinh bệnh học

3.Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

4.Các bước chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt

5.Hướng điều trị

Trang 3

Đại cương

Lao tiêu hóa:

Lao MB: nhiễm trùng trong bụng

Mycobacterium tuberculosis

MT nhiễm dịch ổ bụng hay phúc mạc, +/-ảnh hưởng đến cơ quan khác trong bụng

3 thể lâm sàng, hay gặp nhất là thể tràn dịch

tự do ổ bụng, ít gặp hơn: thể khô gồm viêm loét hoại tử bả đậu và thể xơ dính

Trang 4

Dịch tể học

- Nữ nhiều hơn nam (57-67%)

- Các yếu tố nguy cơ:

◦HIV

tính, suy thận giai đoạn cuối

Trang 5

Sinh bệnh học

Hay gặp nhất : tái hoạt hóa các nốt lao trên màng bụng Các nốt này từ các nốt lao

nguyên phát tại phổi bằng đường máu

Ít gặp hơn do lao phổi đang hoạt động, lao

kê (đường máu) và lao sinh dục, lao ruột

(tiếp cận)

Trang 8

Triệu chứng cận lâm

sàng

CT ổ bụng: hay gặp nhất là các dấu hiệu

phối hợp tràn dịch ổ bụng + các tổn thương trên màng bụng và hạch ổ bụng

Trang 9

Chẩn đoán xác định LMB

Tiêu chuẩn vàng : trực khuẩn lao trong dịch ổ bụng,

mô màng bụng hay tổn thương mô học đặc hiệu (soi ổ bụng)

Trang 10

Hình ảnh mô viêm lao (GPB)

sợi liên kết, tế bào xơ

Trang 11

Granuloma không hoại tử Granuloma có hoại tử

Trang 12

Hình ảnh viêm phúc mạc trong LMB

Trang 13

Chẩn đoán xác định LMB

DMB:

◦ Soi trực tiếp <3%, cấy <20%

◦ ADA (adenosine deaminase) có giá trị khi không

có xơ gan (>33UI/l, sens:100 %, spec:95% Dương giả: k màng bụng, nhiễm trùng

◦ Interferon alpha: sens: 93%, spec: 98%

CT ổ bụng: phân biệt lao màng bụng, ung thư màng

bụng

Trang 14

Chẩn đoán phân biệt

◦ Thành phần tế bào : Neutro tăng

◦ Soi/cấy: vi khuẩn gây bệnh

Trang 15

Điều trị

Thuốc lao theo CTCLQG (mới nhất):

2 S(E)HRZ/ 4 RH, 2 HRZE/ 4 RHE,

2 SHRZE/RHZE/ 5 R 3 H 3 E 3, 2 SHRZE/RHZE/ 5 RHE

Dùng: 2-3 tháng đầu làm tránh dính ruột, tắc

ruột,

Không: hiệu quả không rõ, phát tán lao có thể

gây đa kháng thuốc

Trang 16

Điều trị

Ngoại khoa: khi có biến chứng tắc ruột

Hút dịch ổ bụng: nhằm làm giảm triệu chứng chèn ép và gây dính

Thường bệnh nhân giảm sốt ngay từ tuần

đầu tiên khi điều trị lao DMB cũng giảm vào vài tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị

Trang 18

Cần nghĩ đến LMB ở những trường hợp

TDMB có SAAG < 11g/l, dịch chủ yếu là

lympho bào

Trang 19

Các điểm cần lưu ý

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán là cấy dịch ổ bụng có sự hiện diện của vi khuẩn lao hay qua sinh thiết màng bụng

Tiên lượng dựa trên sự chẩn đoán sớm hay không, các bệnh đồng mắc

Phác đồ điều trị lao màng bụng cũng giống như phác đồ điều trị lao phổi

Trang 20

Tài liệu tham khảo

1-Valerie Byrnes, Sanjiv Chopra (2012)“ Tuberculous Peritonitis –

Up-to-date 21.6

2-Ajay Shelly, Gregory C.Kane (2006), “ Tuberculosis Peritonitis”

in Tuberculosis and Nontuberculosis Mycobacterial Infections, Mc GrawHill 5th Edition, page 285-288

3-Mohammad Sultan Khuroo, Naira Sultan Knuroo (2004) “

Abdominal Tuberculosis” in Tuberculosis, Springer, pp 666-669

4-Guadalupe Garcia-Tsao (2008), “ Approach to the patient with

ascites and its complications” in Principles of Gastroenterology, Wiley Black-well, pp 442-465.

5- Bệnh học lao: Lao màng bụng, ĐHY Hà Nội (2014) nhà xuất

bản y học

Trang 21

Tràn dịch màng bụng

Trang 22

Chẩn đoán nguyên nhân TDMB dựa vào SAAG (Serum Ascites Albumin Gradient)

Hiện tại quan điểm dịch thấm và tiết trong

TDMB không có giá trị trong chẩn đoán

nguyên nhân.

Chủ yếu dựa vào nồng độ Albumine máu-

lực TMC hay không

Độ chính xác 97%

Quan niệm SAAG cao hay thấp thay thế dần

với từ dịch thấm hay tiết

Trang 23

Chẩn đoán nguyên nhân TDMB dựa vào SAAG

Carlos Guarner, MD, and Bruce A Runyon, MD GI/Liver Secret Plus –

Ascites 271, Định lượng Albumine DMB và máu: Tiến hanh trong ngày-

không cần làm lại

Trang 24

Nguyên nhân SAAG cao

(>=1,1g/dl)

Các bệnh lý làm tăng áp lực TMC

◦ Viêm gan rượu, suy tim, k gan di căn

(massive), viêm gan tối cấp,

Budd-Chiari syndrome, thuyên tắc TM cửa, veno-occlusive disease, myxedema, fatty liver of pregnancy

◦ Hỗn hợp: xơ gan + lao

Trang 25

Nguyên nhân SAAG thấp

Tuy nhiên: có đến ½ bệnh nhân LMB bị

xơ gan cổ chướng nên SAAG > 1,1

g/dl.

Trang 26

Approach to the patient with new-onset ascites ADA, adenosine deaminase;

AFB, acid-fast bacilli; Asc prot, ascites total protein levels; CT, computed tomography; CUS, cardiac

echosonography; HVPG, hepatic venous pressure gradient; SAAG, serum–ascites albumin gradient; TJLB,

transjugular liver biopsy.

Trang 27

Cám ơn sự theo dõi của các bạn

bạn!

Ngày đăng: 23/09/2016, 00:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh mô viêm lao (GPB) - 5 LAO MÀNG BỤNG
nh ảnh mô viêm lao (GPB) (Trang 10)
Hình ảnh viêm phúc mạc - 5 LAO MÀNG BỤNG
nh ảnh viêm phúc mạc (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w