1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án quản lý chất lượng môi trường

96 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐE t à i 1.1.1 Đặt vấn đề Với sự phát triển vượt bậc của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến và sự phát triển như vũ bão của nền công nghiệp hiện đại nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của con người đã gây ra nhiều thách thức lớn cho môi trường toàn cầu. Đó là vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọng. Điều này cần được giải quyết một cách triệt để trên phạm vi toàn cầu. Chính vì vậy, Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã cho ra đời bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường. ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn giúp cho các quốc gia cũng như tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản lý môi trường. Hệ thông ISO 14000 được nhiều nước trên thế giới áp dụng và thu được những hiệu quả rất cao. Tuy nhiên, ở Việt Nam thì việc áp dụng hệ thông này còn thấp. Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức WTO nên phải chấp nhận những quy luật chung của thế giới, trong đó có vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên. Chính vì vậy, có thể nói ISO 14000 là một trong những cách lựa chọn tối ưu để giải quyết sự mâu thuẫn giữa kinh tế và môi trường.

Trang 1

Quoi 1 lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Chương 1 - MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐE t à i

1.1.1 Đặt vấn đề

Với sự phát triển vượt bậc của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến và sự phát triển như vũ bão của nền công nghiệp hiện đại nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của con người đã gây ra nhiều thách thức lớn cho môi trường toàn cầu Đó là vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọng Điều này cần được giải quyết một cách triệt để trên phạm vi toàn cầu Chính vì vậy, Tổ chức tiêu chuẩn Quốc t ế (ISO) đã cho ra đời bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 - Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường

ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn giúp cho các quốc gia cũng như tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản lý môi trường Hệ thông ISO 14000 được nhiều nước trên th ế giới áp dụng và thu được những hiệu quả rất cao Tuy nhiên, ở Việt Nam thì việc áp dụng hệ thông này còn thấp Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức WTO nên phải chấp nhận những quy luật chung của th ế giới, trong đó có vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên Chính vì vậy, có thể nói ISO

14000 là một trong những cách lựa chọn tối ưu để giải quyết sự m âu thuẫn giữa kinh tế và môi trường

1.1.2 Tầm quan trọng

Công ty TNHH M ay mặc và G iặt tẩy Bến Nghé là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công hàng may mặc bao gồm quần áo các loại và giặt tẩy quần áo Với 100% vốn nước ngoài, do Công ty PADA INDUSTRIAL (OFFSHORE) CO.,LTD (HONG CÔNG) làm chủ đầu tư Với sự nỗ lực phấn đấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp đã tìm kiếm sang Việt Nam để mỏ rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Với những gì đã đạt được và mong muôn tiếp tục khẳng định vị trí của mình trên thương trường quốc tế Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà phải có chủ trương thân thiện với môi trường Bởi lẽ, trong quy trình sản xuất của công ty có nhiều công đoạn phát sinh ổ nhiễm cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm rủi ro đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp luật và nâng cao hình ảnh công ty

Trang 2

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Hơn nữa, sản phẩm của công ty Bến Nghé hơn 80% là xuất khẩu, số’ còn lại tiêu thụ tại V iệt Nam Vì vậy, nhằm tăng lợi th ế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và đảm bảo công tác quản lý môi trường tại công ty đạt hiệu quả cao nhất thì việc áp dụng ISO 14001 là rất cần thiết

Tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm ô nhiễm và cải thiện môi trường

Nâng cao nhận thức của công nhân viên về môi trường

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu

Các công trình nghiên cứu đã công bô" về “Xây dựng hệ thông quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 1400” và mang lại hiệu quả trong quản lý và công việc Các tổ chứa đã nhận chứng nhận ISO 14001 như:

Công ty TNHH Xin măng Hoàng Mai

Công ty Cổ phần đường Bình Định

Công ty Pentax V iệt Nam

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 3

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu:

• Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của Bộ Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 trong việc xây dựng hệ thông quản lý môi trường

• Phân tích và đánh giá việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc xây dựng hệ thông quản lý môi trường tại Công ty TNHH May m ặc và Giặt tẩy Bến Nghé Từ đó, xây dựng hệ thông quản lý môi trường theo Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH May m ặc và Giặt tẩy Bến Nghé

• Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm cho Công ty May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

• Nghiên cứu tiến trình áp dụng ISO 1400 trong việc xây dựng HTQLMT tại doanh nghiệp

• Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong nước trong quá trình triển khai áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

• Tổng quan về hoạt động sản xuất và các vấn đề môi trường tại doanh nghiệp

• Đánh giá hiện trạng môi trường và xem xét những bất cập trong công tác quản lý môi trường tại Công ty May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé sản xuất,

từ đó nhận thức được sự cần thiết phải áp dụng tiếu chuẩn ISO 14001:2004 cho Công ty

• Tiến hành xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 dựa trên tình hình thực tế của Công ty

• Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cho Công ty TNHH May m ặc và Giặt tẩy Bến Nghé

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp tiếp cận quá trình

Trang 4

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Phương pháp này sử dụng để xác định các KCMT của Công ty Mỗi bộ phận sản xuất trong phân xưởng và phòng/ban có nhiều hoạt động gây tác động đến môi trường Ta xác định đầu vào, đầu ra của mỗi hoạt động, quá trình, từ đó xác định được các KCMT

1.5.2 Phương pháp khảo sát thực t ế

Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại Công ty thông qua:

o Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong xưởng sản xuất

o Phỏng vấn cán bộ, công nhân trong phân xưởng các vấn đề liên quan đến môi trường

1.5.3 Phương pháp thu thập thông tin

• Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

• K ế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẩn từ công ty và các chuyên ngành cóliên quan

• Từ sách, báo, thư viện, Internet

1.5.4 Phương pháp phân tích - so sánh

Các kết quả khảo sát - điều tra về hiện trạng môi trường được phân tích,

so sánh dựa vào các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001, từ đó đưa ra hướng dẫn

áp dụng và xây dựng mô hình HTQLMT cho Công ty

1.5.5 Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh

nghiệm trong hoạch định HTQLMT

1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

• Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé Tọa lạc tại: Âp Bình Thuận, Xã Thuận Giao, Huyện Thuận An, Tĩnh Bình Dương

• Thời gian nghiên cứu:12 tuần (bắt đầu từ 05/11/2010 đến ngày 24/01/2011)

• Đôi tượng nghiên cứu: các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các phòng ban, bộ phận liên quan đến vấn đề môi trường của Công ty May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 5

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN

Kết cấu của Đồ án tô"t nghiệp gồm:

• Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000

• Tổng quan về Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

• Khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004

• Xây dựng hệ thông quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Công ty TNHH May m ặc và Giặt tẩy Bến Nghé

• Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Cổng ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến NGhé

• Kết luận và kiến nghị

Trang 6

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

CHƯƠNG 2 - TỔ NG Q U A N VE HỆ T H ố N G Q U Ả N LÝ M ÔI

TR Ư Ờ N G TH EO T IÊ U C H U A N ISO 14000 2.1 TỔNG QUAN VE HỆ THÔNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000

2.1.1 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

• Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thiết lập nên SAGE với

sự tham gia của 25 nước

• Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển diễn ra tại Rio năm 1992, ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường qucíc tế

và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thông này

• ISO đã thành lập u ỷ Ban Kỹ Thuật 207 (TC 207) để xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý môi trường Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một

hệ thông quản lý môi trường và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thông này

• Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đã được hợp thành tài liệu liên quan với HTQLMT (như tài liệu ISO 14001 và 14004) và những tài liệu liên quan với các công cụ QLMT (các bộ tài liệu ISO 14000 khác)

• Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật vào tháng 11/2004

2.1.2 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quô"c tế nhằm thiết lập nên HTQLMT có khả năng cải thiện liên tục tại tổ chức với mục đích:

• Hỗ trợ các tổ chức trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội Trong đó chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của mình

• Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 7

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

• ISO 14000 cô" gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tô chức

"các yếu tô"của một HTQLMT có hiệu quả"

• ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn

vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

2.1.3 Câu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 không đưa ra câu trúc nhất định đổi với HTQLMT, vì khó có câu trúc nhâ"t định phù hợp với tất cả các loại hình tổ chức Tuy nhiên tiêu chuẩn ISO

14001 và ISO 14004 chỉ ra các yêu cầu cơ bản và mục đích của HTQLMT

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực:

• Hệ thông quản lý môi trường (EMS)

• Kiểm toán môi trường (EA)

• Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE)

• Ghi nhãn môi trường (EL)

• Đánh giá chu trình sông của sản phẩm (LCA)

• Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS)

Câu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đươc thể hiên qua sơ đồ sau:

TIÊU CHUẨN ISO 14000

Đánh giá sản phẩm và quy trình

Hệ thông Đánh giá Kiểm định

quản lý môi thực hiện môi trường

trường môi trường (EA)

ISO 14001 ISO 14031 ISO 14011

ISO 14004 ISO 14032 ISO 14012

ISO 14014

Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) ISO 14040 ISO 14041 ISO 14042 ISO 14043 ISO 14047

Cấp nhãn môi trường (EL) ISO 14020 ISO 14021 ISO 14022 ISO 14023 ISO 14024

- - Ĩ C O 1 40/10

Hình 2 1 Câu trúc bộ tiêu chuân ISO 14001

Khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm(EAPS) ISO 14060 ISO 14062 ISO 14064

Trang 8

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

2.2 TỔNG QUAN VE HỆ THÔNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001

2.2.1 H ệ thông quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc t ế (ISO)

Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loại hình tể chức và để thích nghi với các điều kiện về địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau Mục tiêu chung của cả tiêu chuẩn ISO 14001 và các loại tiêu chuẩn khác trong tập hợp bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là nhằm bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm trong sự hòa hợp với những nhu cầu kinh tế xã hội

HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức có đề cập đến các KCMT phát sinh từ hoạt động của tổ chức đó HTQLMT giúp cho tổ chức đạt được hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường và tiến đến cải tiến liên tục

hệ thông

Hệ thông quản lý môi trường - ISO 14001 là hệ thông:

• Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm

• Việc thực hiện là tự nguyện

• Sự thành công của hệ thông phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan

• TrỢ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm

Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:

• Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT

• Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với chính sách môi trường đã công bố

• Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác

• HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi một tổ chức bên ngoài cấp

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 9

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

• Tự xác định và tuyên bô" phù hợp với tiêu chuẩn này

2.2.2 MÔ hình ISO 14001

THựC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH

- Cơ câu, trách nhiệm và quyền hạn.

- Năng lực, đào tạo và nhận thức.

- Thông tin liên lạc.

- Hệ thống tài liệu.

- Kiểm soát tài liệu.

- Kiểm soát điều hành.

- Sự chuẩn bị sẩn sàng và đáp ứng tình

Hình 2 2 Mô hình ISO 14001

Trang 10

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

2.3 NHỮNG THUẬN LƠI v à k h ó k h ă n t r o n g v i ệ c ấ p d ụ n g ISO 14001:2004 ở VIỆT NAM

2.3.1 Thuận lợi

2.3.1.1 Việc áp dụng ISO 14001 có thể mang lại nhiều lợi ích

• về mặt thị trường:

o Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

o Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường th ế giới

o Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh

v ề mặt kỉnh tế:

o Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

o Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng

o Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

o Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên

o Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

o Giảm thiểu chi phí đóng th u ế môi trường

o Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn

o Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp

o Giảm thiểu tổn thất kinh t ế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra

• về mặt quản lý rủi ro:

o Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn c h ế thiệt hại do rủi ro gây ra

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 11

Quản lý chất tượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

o Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro

o Giúp ngăn ngừa ô nhiễm

o Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường

o Được sự đảm bảo của bên thứ ba

o Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

o Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

về mặt luật pháp:

o Nâng cao trình độ hiểu biêt về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên

o Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chức đáp ứng được các yêu cầu luật pháp về môi trường, mang đến uy tín cho tổ chức và giảm bớt những áp lực từ các cơ quan chức năng

o Đáp ứng được những quan tâm của cổ đông và những bên hữu quan

o Nâng cao nhận thức không chỉ nhân viên trong phân xưởng mà còn của cộng đồng xung quanh về việc bảo vệ môi trường và phòng chống ô nhiễm

2.3.1.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện

Tháng 12/2005, Quốc hội của nước V iệt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường và ngày 01/07/2006 thì luật chính thức được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan,

tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường

Trang 12

Quản lý chất tượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đưa ra các quyết định và nghị định có liênquan nhằm bắt buộc các cá nhân, đơn vị phải quan tâm và chú trọng hơn nữacông tác bảo vệ môi trường Đồng thời, luật pháp bảo vệ môi trường ngày càngchặt chẽ đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư và áp dụngcác công cụ quản lý cũng như xử lý ô nhiễmmôi trường

23.1.3 Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế

Theo định hướne phát triển bền vững của Chính phủ, chiến lược bảo vệ môi trường trong sản xuất đến năm 2010 là 80% các doanh nghiệp trong nước đạt được chứng chỉ ISO 14001 Xuất phát từ định hướng trên, Nhà nước đã có một sô" văn bản, chỉ thị hướng dẫn và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng ISO

14001 ( www.nea.sov.vn — Thông tin môi trường- 04/05/2005).

Việc giới thiệu các kiến thức cơ bản và hướng dẫn áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 đã được phổ biến khá rộng rãi thông qua các tể chức, các trung tâm trong cả nước Nhiều dự án hỗ trợ như: đánh giá và chứng nhận ISO 14001; xây dựng năng lực về HTQLMT cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực điện,

mạ, dệt may và ngành ch ế biến thực phẩm; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và triển khai HTQLMT theo ISO 14001 tại Thái Lan, V iệt Nam, Phillipine và Indonesia do Đức tài trợ đã được thực hiện và được sự quan tâm của các ban

ngành có liên quan.(Theo www.vpc.org.vn /Introduction/ỉndex.asp).

2.3.1.4 Các hàng rào thương mại

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, các cộng đổng thương mại trên thế giới ngày càng quan tâm tới việc bảo vệ môi trường Họ đề ra những nguyên tắc chung về môi trường trong các hoạt động kinh doanh của mình Và chỉ những doanh nghiệp hội đủ các yêu cầu đã đề ra mới có thể tham gia vào quá trình trao đổi mậu dịch chung giữa khô"i này

Quá trình này đã tạo nên những rào cản thương mại đôi với các doanh nghiệp trong việc hội nhập toàn cầu Do đó, các doanh nghiệp muôn vươn ra thị trường quốc t ế buộc phải cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường thông qua một hệ thông chung hướng dẫn việc quản lý môi trường được Quốc tế công nhận Tiêu chuẩn ISO sẽ đáp ứng các yêu cầu trên và một sự lựa chọn đúng đắn cho các doanh nghiệp

2.3.1.5 Sự kiện gia nhập TỔ chức Thương Mại Thế Giới WTO và kết quả tất yếu

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 13

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

phải áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương Mại T h ế Giới (WTO) và phải chấp nhận những quy luật chung của th ế giới Trong tình hình mới, các doanh nghiệp muôn vươn ra thị trường quốc tế thì buộc phải cải tiến, nâng cao phát triển kinh tê đi đôi với hoạt động bảo vệ môi trường Trong khi đổ, tiêu chuẩn ISO 14001 là điều kiện giúp các doanh nghiệp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Chính vì vậy, con đường tất yếu cho hội nhập kinh

tế thị trường th ế giới là phải áp dụng ISO 14001

2.3.2 Khó khăn

2.3.2.1 Vấn đề nhận thức

Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức

về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn rất hạn chế Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ cho mục đích xin chứng nhận chứ không hiểu rằng

nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ - công nhân viên của doanh nghiệp

• Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba

Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tư hàng trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 Điều này lý giải tại sao 2/3 doanh nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại V iệt Nam chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Tuy nhiên, nếu tô chức đã xây dựng hệ thông quản lý chất lượng ISO 9001 thì sẽ có điều kiện thuận lợi cho tiến trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 14

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

2.3.23 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện

Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp

V iệt Nam còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khó khăn hầu hết các doanh nghiệp gặp phải trong việc xây dựng HTQLMT là: tài chính, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, thiếu thông tin,

Thông tin về các yêu cầu thị trường quốc tế về chứng nhận HTQLMT đôi với các doanh nghiệp xuất khẩu cũng rất hạn chế Đôi với thị trường trong nước, người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ ý nghĩa và sự cần thiết của việc xây dựng HTQLMT nên chưa gây áp lực lớn đ ể các doanh nghiệp quan tâm đến việc xây dựng HTQLMT

23.2.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý

Nhu cầu tiếp cận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của các doanh nghiệp trong nước ngày càng cao Do đó, sô" lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho HTQLMT của tổ chức mình

M ặc dù đội ngũ chứng nhận ở V iệt Nam đã phát triển khá m ạnh, nhưng

một sô" chuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khi tiến hành đánh giá còn thiếu công bằng, Tổ chức chứng nhận nước ngoài hầu như chưa quan tâm đến vân đề tổ chức, phát triển lâu dài tại V iệt Nam, thường gộp bộ phận tư vân với bộ phận chứng nhận, gây hiểu lầm giá trị chứng chỉ với giá trị hệ thông N goài ra, hành lang pháp lý để quản lý các hoạt động này vẫn còn trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện

Bảng 2 1 Một sô" tố chức chứng nhận ISO 14000 STT Tên tổ chức Xuất xứ STT Tên tổ chức Xuâ"t xứ

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 15

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

AFAQASCERTinternational

Pháp

(Nguồn: http://www vpc org vn/ISQ/26-05-2008 )

Trang 16

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

CHƯƠNG 3 - TỔ NG Q U A N V Ề C Ô N G TY TN H H M A Y M Ặ C VÀ

G IẶ T T Ẩ Y B Ế N N G H É - B ÌN H DƯƠNG 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VE CÔNG TY

3.1.1 Vị trí, quy mô công ty

Địa chỉ giao dịch của Công ty

• Tên Công ty: Công Ty TNHH May m ặc và Giặt tẩy Bến Nghé

• Tên giao dịch tiếng Anh: BEN NGHE GARMENT & LAƯRY CO.,LTD

• Loại hình Công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn

• Địa chỉ: Ấp Bình Thuận - Xã Thuận Giao - Huyện Thuận An - Tỉnh

Bình Dương

• S ố đ iệ n thoại: 0650.3718566 Fax: 0650.3718569

Vị trí của Công ty:

Phía Tây : giáp kho vận và Công ty TNHH nguyên liệu giấy CHAO

MENG

• Phía Đông : con đường đất rộng 10m và nhà dân

• Phía Nam : đường nhựa và Công ty Tâm Việt

• Phía Bắc : khoảng đất trống và cây xanh

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TAY b e n n g h é được thành lập theo giây phép SC): 262/GP - BD do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 12/05/2003Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, do chủ đầu tư là: Công ty PAD A INDUSTRIAL (OFFSHOE) CO.,LTD (H ồN G KÔNG)

Địa chỉ trụ sở chính tại: 9/F Blk A Winful Ind’l Bldg, 15-17 Tai Yip ST Kwun Tong Kl, Hong Kong

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 17

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Địa diện ủy quyền của Công ty TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TAY b e nNGHÉ là ông: WONG HON WAH, quốc tịch người Anh, sinh 18/09/1952 hộ chiếu số: 620375236, cấp ngày 28/02/1995 tại Hồng Kông

Bến Nghé được thành lập và đi vào hoạt động gần 7 năm, nhưng đã mang lại nhiều thành quả trong hoạt động kinh doanh và giải quyết công ăn việc làm tại địa phương

Công ty được thành lập với mục tiêu: sản xuất, gia công hàng may m ặc bao gồm quần áo các loại và giặt tẩy quần áo

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất khẩu sang nước ngoài, ít nhất là 80% sản lượng, còn lại được tiêu thụ tại Việt Nam

Quy mô của Công ty TNHH May m ặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Quy mô sản xuất và lao động

v ề cơ sở hạ tầng: Với tổng diện tích mặt bằng 7.000m2, Công ty hiện có 4 phân xưởng hoạt động, điều kiện vận chuyển hàng giữa các xưỏng và các kho rất thuận lợi, vị trí giữa các bộ phận chức năng trong xí nghiệp bao gồm: khu sản xuất các xưởng, hệ thông kho bãi, khu làm việc của khôi văn phòng, khu vực bảo

vệ, bãi giữ xe, nhà ăn tập thể

v ề nhân sự: Hiện nay Công ty có tổng sô" nhân sự là 376 người

Chuyên gia nước ngoài: 05 người

Người Việt Nam: 371 người

Quy mô về thị trường:

Sản phẩm của Công ty phần lớn được xuâ"t khẩu sang các nước Châu Âu và Châu

Á như: Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Mặt khác, khi hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được thông qua, thuế xuâ"t khẩu giảm

từ 40% còn 4%, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và xí nghiệp nổi riêng ngày càng khuếch trương thị trường phương Tây

3.1.3 Cơ câu tổ chức và bô" trí nhân sự

Trang 18

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức và bô' trí nhân sự công ty TNHH

May mặc và Giặt tay Ben Nghé 3.2 HOẠT ĐỘNG SẢN XUAT

3.2.1 Sản phẩm và công suất

Công ty có chức năng sản xuất gia công hàng may mặc bao gồm quần áo các loại Giặt tẩy quần, áo các loại

Bảng 3.1 Sản phẩm và công suất của Công ty

Tên sản

lượng

Tỷ lệ xuất khẩu

Sô' lượng

Tỷ lệ xuâ't khẩu

Sô' lượng

Tỷ lệxuâ'tkhẩu

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 19

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

các loại

Nguồn: tiêu thụ sản phẩm, năm 2009

Sản phẩm của Công ty chủ yếu được xuất khẩu

80% tiêu thụ ở thị trường nước ngoài

20% tiêu thụ trong nước

3.2.2 Thiết b| máy móc và nguyên liệu đầu vào của công ty

Bảng 3.2 Danh mục các trang thiết bị công nghệ tại công ty

Trang 20

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Trang 21

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Bảng 3.3 Nguyên Liệu Đầu Vào c ủ a Công ty xưởng may

8 Vải đan tơ nhân tạo 35% vải nhân tạo 65% Mét 65.000

9 Vải dệt tơ nhân tạo 35% vải nhân tạo 65% Mét 70.000

11 Vải đan nhân tạo 15% sợi tổng hợp 85% Mét 60.000

Bảng 3.4 Nguyên liệu đầu vào của Công ty của xưởng giặt tẩy STT Tên hóa chất Đơn vị Sô" lưựng Công dụng

hóa

Trang 22

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

7 Chất làm mềm

S i l i c o n

Trang 23

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

3.2.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất quần áo

Nguyên vật liệu

Trang 24

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Hình 3.2 Sư đồ dây chuyền công nghệ sản xuất quần áo

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 25

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Từ nguyên liệu vải được đưa vào hệ thông máy cắt, vải được cắt thành những phần mảnh theo thiết kế, trước khi đưa vào các khâu may chi tiết các m ảnh vải này sẽ được kiểm tra lại Còn phần rẻo, vải thừa sẽ được thải bỏ hoặc sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như may thanh tấm thảm lau nhà, nhồi bao gối, sau khi may các chi tiết xong, tùy theo thiết k ế từng loại quần, áo chúng sẽ được chuyển qua khâu ráp và kiểm tra thành phẩm, xong rồi chuyển sang đóng nút, tùy loại sản phẩm hay theo yêu cầu đơn hàng mà gắn những kiểu nút khác nhau.Sau khi được gắn nút quần áo sẽ chuyển sang công đoạn tiếp theo là ủi thẳng, tạo cho quần áo không nhăn, gọn, đẹp Quần áo sau khi ủi đạt yêu cầu kỹ thuật được may nhãn xếp vô bao, đóng gói thành phẩm rồi đem đi tiêu thụ

3.2.4 Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần, áo

Hình 3.3 Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần áo

Thuyết minh quy trình công nghẹ

Nguyên liệu là quần áo được đưa vào hấp cho nóng lên tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn ngâm nước m ềm , tại công đoạn làm m ềm nguyên liệu được bổ sung một sô" chất làm m ềm nhằm tăng khả năng bền cho sợi vải

Trang 26

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Sau khi làm m ềm nguyên liệu được chuyển sang công đoạn giặt tẩy, tại công đoạn này nguyên liệu được tẩy bằng cách phun cát tạo ra những chỗ trắng trên sản phẩm

Nguyên liệu sau khi tẩy tiếp tục cho vào máy giặt rồi sau đó chuyển sang công đoạn sấy khô nhờ có hệ thông quạt

3.3 CÁC NGUỒN PHÁT SINH ô NHIẼM t ạ i c ô n g t y

3.3.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí

Nguồn gốc những tác nhân ô nhiễm không khí trong hoạt động sản xuất chủ yếu phát sinh rừ các nguồn sau:

Nguồn ô nhiễm không khí trong quá trình sản xuất

Các nguồn gây ô nhiễm không khí trong khu vực sản xuất cũng như xung quanh công ty bao gồm:

o H oạt động của nồi hơi

o Phân xưởng giặt tẩy

o Bụi từ khâu tẩy

o Bụi từ khâu cắt vải,

Ô nhiễm do hoạt động của lò hơi

Lò hơi được lắp đặt trong công ty với các thông sô kỹ thuật được trình bàytrong bảng sau:

Bảng 3.6 thông sô" kỹ thuật của nồi hơi

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 27

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Theo tài liệu Hướng dẫn đánh giá nhanh nguồn phát thải của WHO (tổ chức y tế

T h ế giới), trang 3-43 đôi với trường hợp đốt dầu DO (1%S) không được điều khiển thì lưu lượng khí thải là 25m Vkg DO với tải lượng như sau:

Bảng 3.7 Tải lượng ô nhiễm từ lò đô"t dầu DO, 1%S

(m g /n r)

s o 2(m g/nr)

NOx(mg/m3)

CO(mg/m3)

o 2(mg/m3)

C 0 2(mg/m3)

KT: Ví trí thu mẫu khí tại miệng ống khói của lò hơi (Nhiên liệu: dầu DO)

QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất

vô cơ (cột B)

Trang 28

Quản lý chất tượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Nhận xét:

Tất cả các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường không khí đều đạt chất lượng khí phát thải vào môi trường không khí

Nguồn phát sinh bụi

o Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn: khâu tẩy quần áo được bắn cát nhằm làm trắng một vùng trên quần áo, bằng hệ thông phun cát áp lực Nên phát sinh bụi cát và bụi vải bay ra, bụi vải từ khâu cắt vải, may chi tiết, ráp thành phẩm,

o Bụi còn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra vào xuất nhập nguyên liệu, nhiên liệu và thành phẩm Tuy nhiên, lượng bụi này không đáng k ể do đường vận chuyển nội bộ của xí nghiệp được nhựa hoá hoàn toàn

Nguồn phát sinh khí thải

o Hơi hóa chất từ khâu tẩy, khâu này ô nhiễm không khí gây ra chủ yếu

là do quá trình pha hóa chất, thuốc tẩy trước khi bơm vào máy giặt để thực hiện các công đoạn tiếp theo, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân đứng máy

o Khí thải còn sinh ra từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra vào khuôn viên nhà máy đ ể giao nhận hàng, hay xe vào lấy rác hằng ngày

và của các phương tiện bốc dở ngay tại nhà máy Các phương tiện này

sử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diesel Như vậy, môi trường

sẽ tiếp nhận một lượng khí thải bao gồm các chất ô nhiễm như: c o , NOx SƠ2, hydrocacbon aldehyde, bụi và quan trọng hơn là nếu nhiên liệu có pha chì Tuy nhiên, lượng khí thải này phân bô" rải rác, không liên tục và rất khó thu gom nên không thể kiểm soát nguồn ô nhiễm này chặt chẽ được

Nguồn phát sinh tiếng ồn

o Tiếng ồn là vấn đề cần quan tâm Tiếng ồn xuất hiện hầu như ở tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất như: cắt, may, ráp, tẩy, gặt, sấy,

o Hệ thông quạt hút và quạt thổi công suất lớn trong phân xưởng cũnggây ồn cho khu vực làm việc và môi trường xung quanh

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 29

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Bảng 3.9 Kết quả chất lượng không khí trong xưởng sản xuất

STT

Vị trí lấy mầu

N.độ(°C)

Độẩm(%)

Độ ồn (dB)

- K I : Khu vực giặt tây

- K2: Khu vực wash (tay bằng cát)

- TCVS 3733:2002: Tiêu chuấn vệ sinh đối với không khí trong khu vực sản xuất, ban hành theo quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002

Nhân xét:

Ket quả đo đạc cho thấy, các chi tiêu ô nhiễm không khí trong các xưởng sản xuất của Công ty May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé đều đạt TCVS 3733:2002

3.3.2 Nguồn phát sinh nưởc thải

Nguồn phát sinh nước thải trong phân xưởng bao gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn

Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất sinh ra chủ yếu từ các nguồn sau:

o Nước thải từ khâu giặt tẩy

Nước thải từ khâu nhuộm tại xưởng của Công ty ước tính khoảng 390mVngày Nước thải từ khâu giặt tẩy có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau như các muôi khoáng, các hợp chất hữu cơ, các chất béo, chất tẩy rửa và các sợi vụn từ khâu

Trang 30

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Tải lượng ồ nhiễm (đv/tân sản phẩm)

Nước thải sinh hoạt

o Nước thải sinh hoạt sinh ra do hoạt động sinh hoạt, vệ sinh cá nhân của công nhân viên như : từ các lavabo rửa mặt, rửa tay đặt xung quanh phân xưởng, nước thải từ nhà vệ sinh chung, từ hoạt động của căn tin

o Sô" lượng cán bộ - công nhân viên làm việc tại phân xưởng là 376 người Lượng nước thải sinh hoạt tại nhà máy thải ra hằng ngày khoảng

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 31

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

20 - 40 nvVngày, tuy nhiên một sô" bộ phận của Công ty chỉ làm việctrong giờ hành chính, cho nên lượng nước thải sinh hoạt thực tế của nhà

m áy khoảng 1 0 - 15nr/ngày đêm

Nước mưa chảy tràn: Vào m ùa mưa, nước mưa chảy tràn trong khuôn viên

xí nghiệp lôi cuốn theo cặn bẩn, chất hữu cơ và đất cát xuồng hệ thông thoát nước

Bảng 3.11 Ket quả phân tích chất lượng nước thải

-Nguồn: Bảo cáo giám sát chất lượng môi trường Công ty TNHH May mặc và Giặt

tẩy Bến Nghé,quỷ 1 /2010

Ghi chứ:

- NT1: Nước thải sản xuất trước xử lý

- NT2: Nước thải sản xuất sau xử lý

Nhân xét:

Theo kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều vượt ỌCVN như: chỉ tiêu BOD5 và COD và s s thì vượt so với QCVN 13:2008/BTNMT (cột A)

Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

Trang 32

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Nguồn: Báo cảo giám sát chất lượng môi trường Công ty TNHH May mặc và Giặt

tẩy Ben Nghé, thủng 6/2010

Nhân xét:

Nước ngầm tại Công ty có các chỉ tiêu pH, Nitrate, coliíorm không đạt theo tiêu chuẩn 5501-1991, tuy nhiên nước chỉ dùng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt không dùng cho ăn uống

3.3.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn của Công ty gồm chất thải sản xuất và sinh hoạt của công nhân

Chất thải rắn sản xuất

Chất thải rắn không nguy hại:

o Chất thải không độc hại với thành phần chủ yếu là: các thùng chứa bằng nhựa, các túi nilon lượng chất thải này khoảng 1500kg/tháng Chúng có thể tái sử dụng

o C hất thải rắn trong quá trình cắt vải may quần áo là các rẻo vải dư thừa Lượng vải này được ước tính khoảng 100 tấn/năm

o Nguồn chất thải khác là bùn từ khâu xử lý nước thải có độ ẩm bình quân 80% và có chứa nhiều loại hóa chất khó phân hủy trong điều kiện bình thường Sô" lượng bùn thải từ hệ thông xử lý ước tính khoảng 20 kg/ngày

Nhóm chất thải nguy hại:

Nguồn các chất thải nguy hại từ giỏ lau dầu mỡ khi bảo trì máy móc, bùn thải trong quá trình xử lý nước thải, các chai lọ đựng hóa chất,

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 33

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Tại Công ty TNHH Max mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

• Chất th ả i rắn sinh hoạt

o Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên Thành phần của chất thải sinh hoạt bao gồm bao nylon, những hộp cơm, đồ ăn thừa Ngoài ra, còn có giấy loại bỏ từ khu vực hành chính và rác thải từ khu nhà vệ sinh

o Với sô" lượng 376 lao động làm việc tại Công ty thì lượng rác thải hàng ngày của xưởng khoảng 160 - 270 kg/ngày

3.3.4 Các sự cô" do hoạt động của Công ty

Qua phân tích quá trình sản xuâ"t và quan sát thực tế hoạt động của Công ty thì có thể xảy ra một sô" sự cố như: sự cô" về điện, cháy nổ, tai nạn lao động của công nhân

• S ự cô' về điện: Các m áy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuâ"t

của phân xưởng đều sử dụng điện năng nên sự cô" chập điện dẫn đến cháy

nổ có thể xảy ra nếu phân xưởng không có phương án quản lý tô"t Những

sự cô" về điện có thể xảy ra như: cháy do dùng điện quá tải, cháy do chập mạch, cháy do tia lửa tĩnh điện, cháy do sét đánh,

• S ự c ố hỏa hoạn: các nguyên vật liệu của phân xưởng chủ yếu là vải,

thùng giây, có thể gây ra hỏa hoạn nếu phân xưởng không có biện pháp bảo quản và lưu trữ tốt

o Bâ"t cẩn về điện dẫn đến sự cô" điện giật

o Bâ"t cẩn trong quá trình bô"c dở nguyên liệu, sản phẩm

Trang 34

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

CHƯƠNG 4 - KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC VÀ GIẶT TAY BEN n g h é

THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 4.1 KHẢO SÁT

• Địa điểm khảo sát: Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

- CSMT thể hiện cam kết ngăn ngừa ô

nhiễm và cải tiến liên tục

- CSMT có cam kết tuân thủ các yêu

cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà

tổ chức phải tuân thủ liên quan đến

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 35

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Điều

khoản

Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

- CSMT được lập thành văn bản và

phổ biến cho tất cả mọi người trong

công ty cũng như các tổ chức liên

quan

4.3 LẬP KẾ HOẠCH

- Xác định các KCMT của các hoạt - Công ty đang tiến hànhđộng, sản phẩm, dịch vụ của công ty nhận dạng các KCMT phát

sinh từ hoat đông sản xuất

- Đánh giá tác động môi trường của

các KCMT và xác định các KCMT của các xưởng sản xuất.

- Cập nhật và lưu trữ các nội dung trên

khi có thay đổi

“Xác đinh KCMT và Đánhgiá tác động”

4.3.2 - Xác định các yêu cầu pháp luật và - Công ty có cập nhật và tuân

Yêu các yêu cầu khác về môi trường mà thủ các yêu cầu pháp luật về

pháp - Xác định cách áp dụng những yêu đủ và thường xuyên.

luật và cầu này với các KCMT của công ty. - Công ty chưa có thủ tụcyêu

- V iết thủ tuc “Xác đinh các yêu cầu “Xác định các yêu cầu pháp

cầu

khác pháp luật và yêu cầu k h á c ”.

luật và yêu cầu k hác”

Trang 36

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Điều

khoản

Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu môi

trường và công b ố bằng văn bản

- Tuy nhiên, công ty cũng đang cô" gắng thực hiện tô"t

- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật

Xây dựng k ế hoạch thực hiện để đạt

được các mục tiêu môi trường bao

gồm:

- Xác định trách nhiệm và thời gian

thực hiện cho các cá nhân/bộ phận

các mục tiêu môi trường của công ty như: thực hiện tô"t việc phân loại rác tại nguồn; cải thiện các yếu tố vi khí hậu; đảm bảo các chỉ tiêu nước thải, khí thải được tiêu chuẩn nhà nước,

- Biện pháp và tiến độ đ ể đạt được

các mục tiêu và chỉ tiêu

4.4 THựC HIỆN VÀ ĐIÊU HÀNH

- Lãnh đạo đảm bảo cung cấp nguồn - H iện tại công ty chưa có cơ

4.4.1 lực cần thiết cho việc thiết lập, thực câu tổ chức về HTQLMT.Nguồn hiện, duy trì và cải tiến HTQLMT. - Công ty đã có đội ngũ nhânlực, vai - Ban lãnh đạo phải bổ nhiệm ĐDLĐ viên về môi trường vận hànhtrò, chịu trách nhiệm đảm bảo HTQLMT hệ thông XLNT và các vântrách được thiết lập, thực hiện và duy trì phù đề liên quan đến sức khỏe annhiệm hợp với yêu cầu tiêu chuẩn và báo cáo toàn lao động của nhân viên

kết quả hoạt động của HTQLMT cho trong công ty.

quyền

hạn

lãnh đạo

- Công ty đã phân công trách

- Xác định, lập thành văn bản, thông nhiệm cụ thể của các

báo vai trò, trách nhiệm và quyền hạn phòng/ban trong việc QLMT

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 37

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Điều

khoản

Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

của các cá nhân, phòng/ban trong

HTQLMT

nhưng chưa hoàn chỉnh, đội ngũ nhân viên còn non kém kinh nghiệm

- Tiến hành đào tạo nhận thức về môi

trường cho cán bộ - công nhân viên

- Đánh giá hiệu quả sau đào tạo

- Vai trò, trách nhiệm của họ trong

việc đạt được sự phù hựp với các yêu

cầu của HTQLMT và hậu quả tiềm ẩn

do đi chệch khỏi thủ tục đã quy định

- V iết thủ tục đào tạo

- Công ty đã xác định nhu cầu đào tạo môi trường Tuy nhiên, vấn đề đó chưa được tốt vì không được phổ biến rộng đến từng cồng nhên nhưng bên cạnh đó, công nhân cũng được diễn tập PCCC theo định llần/năm

- Sau mỗi đợt diễn tập PCCC, công ty có đánh giá thông qua bài kiểm tra

4.4.3

Thông

tin liên

lạc

- Xây dựng kênh thông tin liên lạc nội

bộ giữa các phân xưởng và phòng ban

- Xây dựng cách thông tin liên lạc bên

ngoài, giữa công ty với các đại lý, các

tổ chức môi trường, các nhà thầu,

- V iết thủ tục thông tin liên lạc

- Công ty có hệ thông thông tin liên lạc nội bộ cũng như bên ngoài thông qua mạng điện thoại, fax Ngoài ra, trong nội bộ mỗi phân xưởng còn sử dụng loa phát thanh

- Chưa có thủ tục thông tin liên lạc ở dạng văn bản

Trang 38

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Điều

khoản

Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

- Hướng dẫn công việc

- Hiện tại, HTTL về môi trường của công ty chỉ có bản đăng ký đạt chuẩn môi trường, các báo cáo giám sát môi trường định kỳ, kết quả

đo đạc các thông sô" môi trường

4.4.5

Kiểm

soát tài

liệu

Đưa ra cách thức viết tài liệu, kiểm

soát tài liệu môi trường bao gồm:

- Phê duyệt sự phù hợp của tài liệu

trước khi ban hành

- Đảm bảo tài liệu có sẩn khi cần

dùng

- Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và dễ

nhận biết

- Phân biệt tài liệu có hiệu lực sử

dụng và tài liệu lỗi thời

- Phương pháp và thời gian lưu trữ

- Xác định trách nhiệm biên soạn và

sửa đổi tài liệu

- Chưa có một tài liệu nào quy định cách thức viết và kiểm soát tài liệu môi trường

- Các tài liệu về môi trường

do nhân viên phụ trách môi trường quản lý

- Hiện tại công ty vẫn chưa phân biệt các tài liệu/ hồ sơ đang sử dụng với tài liệu/

hồ sơ lỗi thời

GVHD: PGS.TS Trương Thanh Cảnh

Trang 39

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Điều

khoản

Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

điều sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường như:

- Thực hiện kiểm soát chất

- Kiểm soát việc sử dụng các tài thải rắn bằng chương trìnhnguyên thiên nhiên: năng lượng điện, “Phân loại rác tại nguồn”

- Kiểm soát chất thải rắn - Có xây hệ thống xử lý nước

- Kiểm soát khí thải

- Kiểm soát nước thải

thải sinh hoat và sản xuấtđặt tại Công ty

- Hệ thông quạt hút nhằm

Viết các thủ tục kiểm soát điều hành - Có trang bị hệ thông PCCC

Xây dựng thủ tục kiểm soát nhà cung Tuy nhiên, công ty vẫn chưacấp liên quan đến môi trường và thông kiểm soát chặt chẽ việc sửbáo cho các nhà cung cấp các thông tin dụng các tài nguyên thiênmôi trường họ cần biết nhiên, hóa chất, an toàn lao

động

Công ty chưa xây dựng các thủ tục kiểm soát điều hành.4.4.7 - Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục - Công ty có trang bị các thiết

nhằm xác định các tình trạng khẩn cấp bị ứng phó tình huống cháy

bị sẩn - Đưa ra các biện pháp đáp ứng khi có báo động, cửa thoát hiểm,

và có phòng y tê để sơ cứu

sàng tình trạng khan cấp

và đáp - Đào tạo và thực tập đáp ứng tình kịp thời khi tai nạn lao động

xảy ra

trạng - Ngăn ngừa và giảm nhẹ tác động khi PCCC mỗi năm 1 lần.

Trang 40

Quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ỈSO 14001

Tại Công ty TNHH Ma\' mặc và Giặt tẩy Bến Nghé

Điều

khoản

Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO

- Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục

giám sát và đo lường trên cơ sở các

đặc trưng chủ chốt của các hoạt động

có tác động đáng kể lên m ôi trường

- Giám sát và đo kết quả thực hiện các

hoạt động môi trường, các kiểm soát

điều hành và các mục tiêu, chỉ tiêu

môi trường

- Giám sát công việc môi trường hàng

ngày: việc phân loại rác, thu gom rác,

quét dọn vệ sinh,

- Giám sát và đo các chỉ sô" môi

trường: nước thải, khí thải, các yếu tô"

vi khí hậu, khối lượng châ"t thải rắn,

- Thiết bị giám sát môi trường cần phải

được hiệu chuẩn và được bảo dưỡng

định kỳ

- Công ty có liên hệ với các đơn vị bên ngoài thực hiện đo đạc, quan trắc các thông sô" nước thải, khí thải và không khí xung quanh

Ngày đăng: 22/09/2016, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.  1  Câu trúc  bộ  tiêu chuân  ISO  14001 - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
nh 2. 1 Câu trúc bộ tiêu chuân ISO 14001 (Trang 7)
Hình  2.  2  Mô  hình ISO  14001 - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
nh 2. 2 Mô hình ISO 14001 (Trang 9)
Bảng  2 .1   Một sô" tố  chức chứng nhận ISO  14000 STT Tên  tổ chức Xuất xứ STT Tên  tổ chức Xuâ"t xứ - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
ng 2 .1 Một sô" tố chức chứng nhận ISO 14000 STT Tên tổ chức Xuất xứ STT Tên tổ chức Xuâ"t xứ (Trang 14)
Hình 3.  1  Sơ đồ  tổ chức  và  bô' trí nhân sự công ty  TNHH - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Hình 3. 1 Sơ đồ tổ chức và bô' trí nhân sự công ty TNHH (Trang 18)
Bảng  3.1  Sản  phẩm  và  công suất  của  Công ty - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
ng 3.1 Sản phẩm và công suất của Công ty (Trang 18)
Bảng 3.2  Danh mục các trang thiết bị công nghệ  tại công ty - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 3.2 Danh mục các trang thiết bị công nghệ tại công ty (Trang 19)
Bảng 3.4 Nguyên liệu đầu vào của  Công ty của  xưởng giặt tẩy STT Tên hóa chất Đơn vị Sô" lưựng Công dụng - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 3.4 Nguyên liệu đầu vào của Công ty của xưởng giặt tẩy STT Tên hóa chất Đơn vị Sô" lưựng Công dụng (Trang 21)
Bảng 3.5  Nhu cầu sự dụng  nhiên  liệu,  điện, nước  của  Công ty STT Nhiên liệu, điện, nước Đơn vị Sô" lượng - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 3.5 Nhu cầu sự dụng nhiên liệu, điện, nước của Công ty STT Nhiên liệu, điện, nước Đơn vị Sô" lượng (Trang 22)
Hình  3.3 Dây chuyền  công nghệ  giặt tẩy quần  áo - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
nh 3.3 Dây chuyền công nghệ giặt tẩy quần áo (Trang 25)
Bảng 3.8  Kết quả chất lượng  khí thải  lò  hoi - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 3.8 Kết quả chất lượng khí thải lò hoi (Trang 27)
Bảng 3.7 Tải lượng  ô  nhiễm  từ  lò  đô"t  dầu DO,  1%S - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 3.7 Tải lượng ô nhiễm từ lò đô"t dầu DO, 1%S (Trang 27)
Bảng  3.10 Tải lượng ô  nhiễm các  chất  ô  nhiễm - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
ng 3.10 Tải lượng ô nhiễm các chất ô nhiễm (Trang 30)
Bảng 3.12  Kết quả  phân  tích  chất lượng  nước  ngầm - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (Trang 31)
Bảng 5.2 Các  Khía  Cạnh Môi Trường Tại Công ty TNHH May mặc và  Giặt  tẩy Bến Nghé - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 5.2 Các Khía Cạnh Môi Trường Tại Công ty TNHH May mặc và Giặt tẩy Bến Nghé (Trang 52)
Bảng 5.3  Bảng Đánh  Giá  Các  KCMT c ủ a   Công ty  TNHH May mặc và  G iặt - Đồ án quản lý chất lượng môi trường
Bảng 5.3 Bảng Đánh Giá Các KCMT c ủ a Công ty TNHH May mặc và G iặt (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w