1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học

95 495 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 32,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

estimation - Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí Ban quản lý các khu công nghiệp - khu chế xuất Sở Tài nguyên - Môi trường Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường Công ty Trách nhiệm

Trang 1

ĐẠ HOE QUOÉ GIA THANH PHỐIOXHÍ MINH

TRƯƠNG ĐẠ HOE BÁH KHOA

KHOA MÔTRƯƠNG

BK

ACM

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

XÂY DỰNG MƠ HÌNH

QUAN LY MOI TRUONG KHU CONG

NGHIEP TAN BINH BANG

CONG CU TIN HOC

SVTH : LÊ THỊ HỊNG THƯƠNG MSSV :90202668

GVHD : TSKH BÙI TÁ LONG

BỘ MƠN: QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG

TP Hồ Chí Minh, 12/2006

Trang 2

Tp.Ho&hi Minh, ngag thág nag 2006

Trang 3

NHAAI XEU CUM GIAO VIEA| PHAN BIEAI

Tp HoaChi Minh, ngay thág nắn 2006

Trang 4

Trong thời gian hoàn thành luận văn ,tôi đã được sự giúp đỡ tận tình cuả

thầy cô, gia đình và bạn bè

Trước hết tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn ,Tiến sĩ Khoa

học Bùi Tá Long, người đã đặt bài toán, quan tâm giúp đỡ cũng như đóng góp ý kiến chuyên môn giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô khoa Môi trường -Trường

Đại học Bách khoa TPHCM, đã cho tôi những kiến thức và kinh ngjiém quý báu trong

suốt khoá học

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Kỹ sư Cao Duy Trường cùng các anh chị phònh GeolInformatics, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia

Tp.Hồ Chí Minh, đã tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình làm luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn

Thành phó Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2006

LE THI HONG THUONG

Trang 5

TOM TAT

Khu Công Nghiệp (KCN) Tân Bình là khu công nghiệp sạch duy nhất nằm trong

nội thành được qui hoạch trên diện tích 125,7 ha, hạ tầng cơ sở được xây dựng tốt nhất với các đường giao thông vào KCN đều thuận lợi trong mọi thời tiết, là địa điểm thích hợp để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư muốn thuê lại đất phân lô đã hoàn chỉnh cơ

sở hạ tầng theo đúng tiêu chuẩn KCN cấp quốc gia Tính đến nay , KCN Tân Bình đã

thu hút được 132 đoanh nghiệp đầu tư lắp đầy 90% diện tích đất công ngiệp cho thuê lại

Bên cạnh đó KCN Tân Bình đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường : nước thải, chất thải rắn, chất lượng không khí Hiện nay, chất lượng không khí ở KCN

Tân Bình chưa trở nên nghiêm trọng nhưng với tốc độ phát triển kinh tế ào ạt với

nhiều ngành nghề khác nhau thì công tác quản lý chất lượng môi trường không khí

Trang 6

CHUONG 1 TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIE

HIEN TRANG MOI TRUONG KCN TAN BINH -— -

1.1 ĐẶC ĐIÊM TỰ NHIÊN -~~ -~~~-==~~~====>=============~== 1 1.2, HIEN TRANG MOI TRUONG KCN TAN BINH 5

1.2.1 Chất lượng môi trường không khí bên trong KCN 5

1.2.2 Chất lượng môi trường không khí bên ngoài KCN - 6

1.3 HIEN TRANG CONG TAC QUAN LY TAI KCN TAN BINH 8

1.3.3 Tình hình thực hiện chương trình giám sát môi trường : -10

1.4 CÁC TAI BIẾN RỦI RO - -10

1.44 chay NO -— -10

1.4.5 Rò rỉ dung môi hoá chât - -10

14.6 Trạm xử lý nước thải tập trung bị quá tải , sự cố kỹ thuật - 10

1.4.7 _ Các nha may trong KCN thai bỏ chất thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần -====================================~~~~~~~~~~~~>~~~~~~~~~ 11 14.8 Các loại sự cố môi trường khác: -~ ~~ =~~-==~-==~====~== 11

1.5 ẢNH HƯỞNG CUẢ CÁC PHÁT THÁI ĐẾN MÔI TRƯỜNG - 11

1.5.9 Ảnh hưởng từ hoạt động cuả các cụm dan cu -

1.5.10 Ảnh hưởng từ hoạt động cuả các cơ sở sản xuat - 13

1.5.11 Các nguồn gây 6 nhiém khic - 16

CHUONG 2 CO SOLY LUAN VA THUC TIEN XAY DUNG MO HINH ENVIM wenn enn cnc enn ene nnn enn 2.1 HE THONG THONG TIN PIA LY (GIS) 2.2 HE THONG THONG TIN MOI TRUONG:

2.3 MÔ HÌNH LAN TRUYỀN -~~~~~~ =====~======

2.3.1 Sự phân bố chất ô nhiễm và phương trình toán học cơ bản - 24

2.3.2 Công thức Berliand trong trường hợp chất khí và bụi nặng - 29

CHUONG 3 MO HINH ENVIM 3.1 CÂU TRÚC MÔ HÌNH ENVIM -~ -~ ~~ ~~-~-=~~-=~=============== 34

3.1.1 ‹ ốc ~ ÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÔÓL 3.12 Khối mô hình 3.1.3 Khối thực hiện các báo cáo thống kê -~ -~ ~~-=~=-=~-==~= 43

3.1.4 Khối hỗ trợ văn bản pháp quy - Trrrrrrrrer crrrrrrrrrrrrrererer 48 3.2 TINH TOAN MO PHONG CHAT LUGNG KHONG KHI TRON

— 49 3.3 CHẠY MÔ HÌNH -52

3.5 NHAN XET KET QUA CHAY MO HÌNH oneeaeeecee eee 73

Trang 7

CHUONG 4 KET LUAN VA KIEN NGH] -2 -—- 76 4.1 KETLUAN

vi

Trang 8

Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng ở TpHCM + 2

Bảng1.2.Lượng mưa trung bình các tháng tại TpHCM 3

Bảng 1.3 Độ ẩm tương đổi tại TpHCM

Bảng 1.4 Số giờ nắng trung bình

Bảng 1.5 Lượng bức xạ trung bình

Bảng 1.6 Tốc độ gió trung bình các tháng tại TpHCM

Bang 1.7 Hướng gió chính -s+

Bảng 1.8 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí bên trong KCN

Bảng 1.9 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí bên ngoài KCN

Bang 1.10 Các ảnh hưởng từ hoạt động cuả các cụm dân cư 11 Bảng 1.11 Các ảnh hưởng từ hoạt động ở các cơ sở sản xuất

Bảng 1.12 Các nguồn gây ô nhiễm khác

Bảng 3.8 CSDL về các chất ô nhiễm tại các nguồn thai

Bảng 3.9 Số liệu phát thải tại các ống khói

vii

Trang 9

DANH MUC HINH

Hình 0.1 Sơ đồ cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường - 9

Hình 2.1 Chức năng cuả GIS

Hình 2.2 Co cau tổ chức cuả hệ thống thông tin môi trường

Hình 2.3 Sơ đồ khuếch tán cuả luồng khí theo chiều gió

Hình 3.1 Giao diện phần mềm ENVIMAP

Hình 3.2 Cấu trúc phần mềm ENVIM

Hình 3.3 Mô hình Berliand

Hình 3.4 Sơ đồ Input — output trong phần mềm ENVIMAP

Hình 3.5 Sơ đồ Cơ sở dữ liệu Môi trường vee

Hình 3.6 Quy trình tạo báo cáo

Hình 3.7 Sơ đồ làm quy trình thống k‹

Hình 3.8 Giao diện bước chọn nguôn thống kê

Hình 3.9 Giao diện bước chọn tiêu chí thống kê

Hình 3.10 Giao diện bước kết quả thống kê

Hình 3.11Giao diện khối hỗ trợ văn bản pháp quy

Hình 3.12 Quy trình chạy mô hình

Hình 3.13 Giao diện bước chọn các đối tượng chạy mô hình

Hình 3.14 Giao diện bước nhập các thông số chạy mô hình

Hình 3.15 Giao diện bước nhập các thông số cho lưới tính

Hình 3.16 Biểu đồ nồng độ các chất qua các tháng năm 2006

Trang 10

estimation - Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí

Ban quản lý các khu công nghiệp - khu chế xuất

Sở Tài nguyên - Môi trường

Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Cơ sở sản xuất Khu công nghiệp- Khu chế xuất Khu dân cư

Cơ sở dữ liệu

Tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn Việt Nam

Hệ thống thong tin môi trường

Geographic Information System — Hệ thống théng tin dia ly Các thông số đầu vào

Các thông số đầu ra

Trang 11

MO DAU

Tính cấp thiết cuả đề tai

Việc hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đã làm nay sinh ra một lớp rộng lớn các bài toán quản lý chất lượng môi trường Với mục tiêu kiểm soát môi trường một

cách khách quan, có cơ sở khoa học chất lượng môi trường các trạm quan trắc môi trường được xây dựng Khi đã có nhiều số liệu quan trắc thì bước tiếp theo cần phải

làm đó là xây dựng các công cụ xử lý số liệu, kết hợp với mô hình để hỗ trợ cho các

nhà quản lý ra quyết định Việc xây dựng các Hệ thống qua quyết định là một bài toán không đơn giản, bao gồm xác định tiêu chí, tham số, các cơ sở pháp lý của công tác

quản lý cũng như những khía cạnh về kỹ thuật khác Có thể thấy rõ điều này trên ví dụ

bài toán quản lý và giám sát ô nhiễm không khí cho một khu công nghiệp cụ thé

Trước tiên cần quản lý các phát thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất đang làm việc

trong khu công nghiệp Bên cạnh đó cần lưu ý tới đặc điểm của chế độ khí tượng thủy

văn, tiêu chuân môi trường cũng như các mục tiêu kinh tế - xã hội Vì vậy đề có thé

xây dựng được các công cụ hỗ trợ thông qua quyết định cần phải ứng dụng lý thuyết

hệ thống và công nghệ thông tin

Trong hệ thống quản lý chất lượng môi trường, quản lý chất lượng không khí tại

các KCN tập trung đóng vai trò quan trọng Chức năng quan trắc môi trường không

thể thiếu bởi vì đây là cách tốt nhất trả lời cho câu hỏi có ô nhiễm hay không Tuy nhiên quan trắc không thôi chưa đủ bởi vì cần phải làm sáng tỏ vai trò không giống

nhau của các nguồn gây ô nhiễm Bên cạnh đó cần đưa ra dự báo những thay đổi có thể ở môi trường xung quanh dưới tác động hoạt động kinh tế của con người, soạn

thảo ra các khuyến cáo nhằm tiến hành một cách tối ưu nhất các biện pháp bảo vệ môi

trường Đề thực thi chức năng này cần thiết phải sử dụng các phương pháp tính toán định lượng

Để thiết kế một hệ phức tạp như vậy, theo kinh nghiệm thực tế người ta thiết kế các khối riêng biệt và sau đó tích hợp chúng lại với nhau để thành một công cụ duy

nhất Trong hệ thống như vậy khối các mô hình toán học đóng vai trò rất quan trọng

Mô hình toán đã từ lâu và rất vững chắc trở thành vũ khí rất mạnh để nghiên cứu khoa

Trang 12

Bên cạnh mô hình toán, tính hiệu quả và kịp thời trong công tác bảo vệ môi trường phụ thuộc đáng kể vào mức độ và chất lượng thông tin được cung cấp cho các cấp có thẩm quyền về tình trạng môi trường khu phụ cận và các nguồn gây ô nhiễm

xung quanh đó Để quản lý môi trường có hiệu quả người cán bộ quản lý cần phải có

được thông tin nhanh chóng về các đặc trưng tổng quát tình trạng môi trường trên cơ

sở đó mới có thể thông qua quyết định một cách chính xác Sự phát triển cũng như thành tựu của nhiều ngành khoa học nhất là của công nghệ thông tin (CNTT) cho phép

giải quyết tốt bài toán này Hệ thống quản lý môi trường hiện đại phải dựa trên các giải

pháp công nghệ hiện đại: kết cấu hạ tầng thông tin với hệ thống viễn thông có tốc độ cao để trao đổi thông tin do các chương trình quan trắc được thực hiện bằng các

phương tiện hiện đại

Là khu công nghiệp sạch duy nhất nằm trong nội thành được qui hoạch trên điện

tích 125,7 ha, KCN Tân Bình có hạ tầng cơ sở được xây dựng tốt với các đường giao thông vào KCN đều thuận lợi trong mọi thời tiết, là địa điểm thích hợp đề đáp ứng nhu

cầu của các nhà đầu tư muốn thuê lại đất phân lô đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo

đúng tiêu chuẩn KCN cấp quốc gia Tính đến nay , KCN tân Bình đã thu hút được 132 doanh nghiệp đầu tr lắp đầy 90% diện tích đất côngngiệp cho thuê lại Bên cạnh đó, KCN Tân Bình đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường : nước thải ,chất thải rắn , chất lượng không khí Hiện nay, chất lượng không khí ở KCN Tân Bình chưa trở

nên nghiêm trọng nhưng với tốc độ phát triển kinh tế ào ạt với nhiều ngành nghề khác

nhau thì công tác quản lý chất lượng môi trường không khí cũng là một vấn đề đáng

quan tâm Chính vì vậy việc luận chứng xây dựng một hệ thống giám sát môi trường

không khí có hiệu quả là một yêu cầu của thực tiễn hiện nay

Việc lựa chọn KCN Tân Bình là đo KCN này nằm rất gần trung tâm Tp HCM do

vậy rât cân một hệ thông giám sát môi trường có hiệu quả, dựa trên ứng dụng CNTT

triệt đề

Từ đó tính cấp thiết của đề tài là:

xi

Trang 13

- Hién nay giám sát chất lượng môi trường không khí KCN Tân Bình đang được quan tâm Hiện nay vẫn chưa có một công nghệ đánh giá nhanh chóng ảnh hưởng của KCN này lên chất lượng không khí xung quanh

-_ Các số liệu môi trường liên quan tới KCN Tân Bình tuy đã có nhưng hiện tại

vẫn chưa được quản lý bằng các phần mềm GIS Cách quản lý như vây gây nhiều khó

khăn cho việc tìm kiếm, trao đổi thông tin cũng như đưa ra một bức tranh tổng hợp

trên cơ sở tích hợp nhiều loại số liệu

-_ Để từng bước hội nhập theo xu hướng hội nhập như hiện nay, KCN Tân Bình cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng về thông tin đáp ứng được các chuẩn quốc tế và khu vực, trong đó ứng đụng công nghệ thông tin là một trong những điều kiện không thé

thiêu

Mục tiêu luận văn

Mục tiêu lâu dài:

- Xây dựng Hệ thống thông tin môi trường trợ giúp cho các nhà quản lý môi trường trong công tác quản lý môi trường không khí ở các Khu Công Nghiệp

- _ Xây dựng công cụ tin học hỗ trợ cho công tác tính phí khí thai ở các khu công

nghiệp

Mục tiêu trước mắt :

- Tin học hoá quá trình xuất nhập dữ liệu liên quan chất lượng không khí cũng như

hỗ trợ công tác quản lý chất lượng môi trường không khí ở khu công nghiệp Tân

Bình

- Hỗ trợ công tác báo cáo đánh giá chất lượng môi trường không khí ở khu công

nghiệp Tân Bình bằng phần mềm ứng dụng GIS

Nội dung công việc được thực hiện

- Thu thập bản đồ số khu công nghiệp Tân Bình theo chuẩn VN2000

-_ -Thu thập thông tin về các cơ sở sản xuất , số liệu phát thải cua các ống khói,

thông số ống khói , thông tin về khu công nghiệpTân Bình

- Thu thập số liệu khí tượng trạm Tân Sơn Hoà năm 2006

xii

Trang 14

Viện Nam và không quá phức tạp

- _ Xử lý số liệu và nhập vào phần mềm ENVIMAP

- Tính toán các kịch bản và so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam 5937-1995

Giới hạn phạm vi nghiên cưú cuả luận văn

- Về điạ lý: Đề tài chỉ xem xét địa hình tại Khu Công nghiệp Tân Bình với các

số liệu được đo đạc quan trắc định kỳ

- _ Về thời gian :Số liệu thu thập năm 2005 và 2006

Hạn chế:

- Đề tài thực hiện trên một số số liệu phát thải thu thập không thường xuyên , chỉ

có số liệu phát thải cuả các Ống khói vào 18/5/2006

- Số liệu khí tượng thuỷ văn thu thập được còn hạn chế

- Số liệu các thông số ống khói tại các cơ sở sản xuất khá ít

- Không tính đến ảnh hưởng cuả các nguồn khác ngoài khu Công Nghiệp Tân

Bình, xe cơ giới

Phương pháp thực hiện luận văn

- Phương pháp thu thập tài liệu liên quan tới đề tài đượcc nhiều ban nghành chức năng

thu thập trong thời gian quan , chủ yếu là các tài liệu liên quan tới chất lượng không khí ,khí tượng, đia hình, các cơ sở sản xuất ở Khu Công Nghiệp Tân Bình

- Phương pháp phân tích tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài , các cơ sở lý

luận và thực tiễn xây dựng hệ thống thông tin môi trường , tổng hợp các kiến thức về

môi trường và mô hình đã được học

- Phương pháp tính toán tải lượng 6 nhiễm trong khí thải theo WHO khuyến cáo

- Vận dụng các kiến thứcc và kỹ năng về GIS và Maplnfo thể hiện bản đồ và các đối tượng môi trường cần quản lý

xiii

Trang 15

TONG QUAN VE DIEU KIEN TỰ NHIÊN _

HIEN TRANG MOI TRUONG KCN TAN BINH

xiv

Trang 16

CHUONG 1 TONG QUAN VE DIEU KIỆN TỰ NHIÊN

HIEN TRANG MOI TRUONG KCN TAN BINH

1.1 DAC DIEM TU NHIEN

s* Điều kiện địa hình

Khu Công Nghiệp Tân Bình là khu công nghiệp sạch duy nhất nằm trong nội

thành hạ tầng cơ sở được xây dựng tốt nhất với các đường giao thông vào KCN đều

thuận lợi trong mọi thời tiết Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 06km , cách trung

tâm thành phố 12 km, cách Cảng Sài Gòn 15km, cách ga đường sắt Hoà Hưng 07km,

nằm cạnh Quốc lộ 1A ( xa lộ vành đai) nói liền Thành phố với các tỉnh miền Đông, miền Tây Nam Bộ và Quốc lộ 22 ( đường Xuyên Á) nối các nước láng giềng : Campuchia, Thái Lan, Lào là địa điểm thích hợp để đáp ứng nhu cầu của các nhà

đầu tư muốn thuê lại đất phân lô đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo đúng tiêu chuẩn KCN cấp quốc gia

KCN Tân Bình nằm tại phường Tây Thạnh , quận Tân Phú , TpHCM với

tổng diện tích là 225.71 ha chia thành 4 nhóm công nghiệp không phân biệt ngành nghề , với ranh giới như sau:

- Phiá Bắc giáp kênh Tham Lương

- Phiá Đông giáp đường Tây Thạnh và kênh Tham Lương

- Phiá Tây giáp kênh Tham Lương

- Phiá Tây Nam giáp huyện Bình Chánh

Đa phần khu đất có điạ hình ít thay đổi , thay đổi nhiều ở phần tiếp cận với nhà máy dầu ăn , độ dốc hướng về kênh Tham Lương , so với độ cao cua thành phố thì đây là vùng đất thấp — độ cao bình quân là 3 m , phần đất thấp là 2m Riêng phần tiếp giáp với kênh Tham Lương thì đất rất thấp , ngập úng cao độ là 0.5

oo Thuy van

Đây là vùng chịu tải trọng chủ yếu cuả nước bề mặt Khi nước mưa tích tụ trên diện rộng phiá đường Cách Mạng Tháng Tám và Bà Quẹo sẽ dồn về phiá kênh

Trang 17

CHUONG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

Tham Luong Kênh Tham Lương về muà khô lượng nước ít , thường bi 6 nhiễm bởi

các cơ sở sản xuất , nước thải sinh hoạt trong KCN và nước sinh hoạt Lòng kênh

càng ngày càng lên cao đo quá trình lắng đọng và sạt lở bờ kênh

& Khihdu

Đây là khu vục chịu ảnh hướng cuả khí hậu nhiệt đới gió muà miền đông nam

bộ Vùng đất có khí hậu ôn hoà , biến động nhiệt độ giưã các thời điểm trong ngày và

trong năm không lớn Độ ẩm không quá cao như ở đồng bằng sông Hồng và đồng

bằng sông Cửu Long , khu vực không bị ảnh hưởng cuả lũ lụt Với khí hậu như vậy là

điều khiện lý tưởng cho việc phát triển công nghiệp và dịch vụ

& Nhiệt độ

Nhiệt độ khu vực thay đổi theo muà trong năm , về muà mưa có xu hướng

thấp hơn , Chênh lệch nhiệt độ tại khu vực không lớn ( khoảng 3 độ ) Tuy nhiên dao

đông nhiệt giưã ban ngày và ban đêm khá lớn : muà khô chênh lệch từ 10-13 °C , muà

mưa chênh lệch từ 7-9 °C tại Biên Hòa Số liệu đo tại trạm TpHCM trong những năm

gần đây cho thấy không có sự khác biệt nhiều về nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm 27°C

Nhiệt độ cực đại đo được 38,5 ”C

Nhiệt độ cực tiểu đo được 21°C

Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng ở TpHCM

Trang 18

Do sự chi phối cuả khí hậu nhiệt đới gió muà nên hiện tượng phân muà trên

cán cân âm khá sâu sắc Trong năm có hai muà mưa và muà khô tách biệt Muà khô

kéo dài 6 tháng_, trong thòi gian này hầu như không có mưa, nếu có thì mưa nhỏ và

lượngg mưa ít Lượng mưa trung bình năm khoảng 1880mm, lượng mưa vào các

tháng muà mưa chiếm 85 % tổng lượng mưa hàng năm

Bảng1.2.Lượng mưa trung bình các tháng tại TpHCM

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)

Độ ẩm tương đối tại TpHCM

Bảng 1.3 Độ ẩm tương đối tại TpHCM

Lượng bốc hơi khá lớn , biến động theo muà Lượng hơi tăng dần từ tháng

12 đến tháng 4 và tháng 5 năm sau, tức là tăng dần theo muà khô

Lượng bốc hơi trung bình ngày : 3.7mm

Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi cao nhất trong ngày: 13.8mm

Lượng bốc hơi thấp nhất trong ngày: 2.3mm

Độ bốc hơi tại TpHCM dao động trong khoảng 1300-1500mm

Bức xạ mặt trời

Trang 19

CHUONG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

Thời gian chiếu sáng trong ngày cuả các tháng hàng năm thay đổi rất nhiều

Số giờ nắng trung bình 6.3h/ngày

Số giờ nắng trung bình cao nhất: 8.1h/ngay

Số giờ nắng trung bình thấp nhất : 5.0h/ngày

Số giờ nắng trung bình ghi tại trạm Tân Sơn Nhất từ năm 1959 đến năm 1984

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)

Tổng lượng bức xạ trung bình tháng trong năm là 12 kcal/cm” Các tháng

trong muà mưa đạt 11 kcal/cm” Tổng lượng bức xạ trung bình các tháng tại trạm Tân

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)

Vận tốc gió trung bình tại TpHCM vào khoảng 2.2-2.3 m/s Số đo trung

bình tốc độ gió từ năm 1986 đến năm 1990

Trang 20

Bang 1.6 Tốc độ gió trung bình các tháng tại TpHCM

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)

Hướng gió phụ thuộc vào các tháng trong năm Từ tháng 11 đến tháng 2 năm

sau hướng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc , từ tháng 3 đến tháng 4 gió theo hướng

Đông Nam chiếm ưu thế , các tháng 6 đến tháng 10 hướng gió chính là Tây và Tây

(Nguồn : Đài khí tượng thuỷ văn TpHCM)

1.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KCN TÂN BÌNH

Chất thải gây ô nhiễm không khí từ KCN Tân Bình chủ yếu là khí thải khi khởi

động lò hơi cuả một vài nhà máy, tuy nhiên đây là nguồn thải tạm thời , cục bộ và hầu

như không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường không khì xung quanh Ngoài ra

còn có thể kể đến khí thải từ hoạt động giao thông trong KCN Theo các kết quả giám

sát môi trường cho thấy , môi trường không khí xung quanh cuả KCN đều đạt tiêu

chuẩn cho phép

1.2.1 Chất lượng môi trường không khí bên trong KCN

Bảng 1.8 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí bên trong KCN

Vị trí đo Chỉ tiêu đo đạc

Trang 21

CHUONG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

tiéu khác

miền núi ( ngả ba đường 13 §.6-

(Báo cáo chất lượng môi trường KCN Tân Bình ngày 5/4/2006)

1.2.2 Chất lượng môi trường không khí bên ngoài KCN

Bảng 1.9 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí bên ngoài KCN

| | Vị trí đo Chỉ tiêu đo đạc

Trang 22

tiéu khác

(Báo cáo chất lượng môi trường KCN Tân Bình ngày 5/4/2006)

Theo kết quả quan trắc, chất lượng môi trường không khí xung quanh bên

trong và bên ngoài KCN Tân Bình tương đối sạch Hầu hết các chỉ tiêu phân tích chất

lượng không khí tại khu vực đều đạt tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh theo

Trang 23

CHƯƠNG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU’ NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

TCVN ; ngoại trừ chỉ tiêu ồn tại 2 vị trí : Tiếp giáp KDC Phường Tây Thạnh KCN ,

gần cổng bảo vệ ngã tư đường 1 với đường Lê Trọng Tân Nguyên nhân 1a do anh

hưởng từ các phương tiện giao thông

1.3 HIEN TRANG CONG TAC QUAN LY TAI KCN TAN BINH

Hiện nay công tác quản lý các cơ sở sản xuất trong KCN Tân Bình thông qua Ban quản lý KCN Tân Bình và được thực hiện trên giấy tờ thông qua các công cụ pháp

lý chứ chưa ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường

Cụ thể:

Ban hành Các quy định và tiêu chuẩn môi trường:

Tất cả các doanh nghiệp trong KCN có họat động phát sinh chất ô nhiễm

không khí,ồn rung,phải thực hiện biện pháp kiểm sóat và xử lý cục bộ ngay tại nguồn đạt TC quy định

Ban quản lý KCN định kỳ nộp 3 tháng nộp báo cáo kết quả quan trắc chất

lượng không khí lên ban quản lý các KCN và sở

Các doanh nghiệp trong KCN có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng một lần hiện trạnng môi trường khí thải tại cơ sở cho ban quản lý các KCN-KCX và sở TNMT

s*Giấy pháp môi trường:

Theo điều 15 của quy chế quản lý môi trường KCN-KCX ,các dự án đầu tư

vào KCN phải đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho ban quản lý các KCN và cam kết đạt TCMT trong suốt thời gian họat động

“Thanh tra ,gidm sdt , chat lượng môi trường tại các doanh nghiệp Ban quản lý các KCN-KCX có trách nhiệm phối hợp với thanh tra môi

trường cuả bộ KHCN-MT hoặc sở KHCN-MT để thực hiện thanh tra môi trường

tại các doanh nghiệp Các hoạt động sản xuất , kinh doanh cua cdc doanh nghiệp phải chịu chế độ thanh tra môi trường thường xuyên , định kỳ , đột xuất cuả các cấp thâm quyền

Trang 24

Công ty/Doanh nghiệp nhận

đơn tại phòng QI,XIDCB&MIT -

HEPZA Hồ sơ không hợp lệ

yêu câu bố sung

Công ty phải thực hiện các sinh ô nhiễm

giải pháp xử lý ô nhiễm như

đã yêu cầu

Mời tư vấn do đạc các thông [*

-— *_ sốô nhiễm và lậpbáocáo Ƒ ¬

nghiệm thu môi trường

HEPZA giám sát quá

HEPZA chuyến Sở Tài

nguyên Môi trường công nhận

và cấp văn bản nghiệm thu môi trường

Trang 25

CHƯƠNG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU’ NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

1.3.3 Tình hình thực hiện chương trình giám sát môi trường :

Tần suất giám sát theo quy định cuả cơ quan quán lý môi trường :4 lần

Tần xuất giám sát theo cam kết cuả doanh nghiệp khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường :4 lần

Số lần giám sát hiện nay: 4 lần /năm theo đúng quy định và dã phối hợp với cơ

quan chuyên môn là chỉ nhánh Trung tâm tư vấn và chuyên giao công nghệ nước sạch

và vệ sinh môi trường CTC-Hepza thực hiện báo cáo hiện trạng môi trường KCN Tân Bình năm 2004 cho các cơ quan chức năng

1.4 CAC TAI BIEN RỦI RO

1.44, cháy nỗ

Nguyên nhân xảy ra cháy nỗ trong quá trình hoạt động cuả KCN có thể do việc

sử dụng khí nén, tồn trữ nhiên liệu xăng dầu , nhớt thải , rò rỉ trong quá trình sử dụng

và lưu trữ khí hoá lỏng (LPG) cuả các Doanh nghiệp trong KCN

1.4.5 Rò rỉ dung môi hoá chất

Các loại dung môi , hoá chất được sử dụng trong KCN cóthễ gây ra sự cố môi trường : các loại dung môi hoặc chất hữu cơ bay hơi dé chdy nhw hexane, isopropanol , hoá chất sử đụng trong các ngành in ấn,

1.4.6 Trạm xử lý nước thải tập trung bị quá tải, sự cỗ kỹ thuật

Trong quá trình hoạt động , nhà máy xử lý nước thải tập trung — công suất

2000m3/ngày.đêm cuả KCN có thể gặp sự cố kỹ thuật, quá tải Điều này có thé dẫn

đến việc phải thải bỏ một lượng lớn nước thải chưa xử lý ra kênh , gây ô nhiễm tạm thời khu vực kênh quanh KCN

10

Trang 26

1.47 Các nhà máy trong KCN thải bó chất thai vượt quá tiêu chuẩn cho pháp nhiêu lân

Theoquy định, các nhà máy trong KCN vhỉ được phép thải bỏ ra môi trường

cácloại chất thải đạt tiêu cvhuân cho phép Tuy nhiên trong quá trình hoạt động ,một

số nhà máy có thể thải bỏ bất hợp pháp các loại cahl6t thải céthé gay ra sy có chomôi trường như : nước mưa chưá kim loại nặng , nồng độ BOD, COD cao gấp nhiều lần,

khí thải chưá hơi dung môi hưõ cơ ngộ độc cho sức khoẻ con người

1.48 Các loại sự cố môi trường khác:

Ngoài các nguyên nhân có thé gây ra sự cố môi trường nêu trên , KCN Tân Bình với đặc điểm là KCN tiếp giáp với Khu dân cư nên có thể gặp phải các s ự cố môi

trường đo các hoạt động bên ngoài gây ra như : tràn đồ dầu, hoá chất trên đường do

giao thông , người dân thải bỏ dầu cặn xuống lòng kênh ven KCN gây chết sinh vật

thuỷ sinh , nước rỉ rác từ bãi rácc Gò Cát khi gặp sự có chảy theo kênh 19/5 và kênh Tham Lương gây ảnh hưởng đến môi trường ven KCN Tân Bình

1.5 ANH HUONG CUA CAC PHAT THAI DEN MOI TRUONG

1.5.9 Ảnh hưởng từ hoạt động cuả các cụm dân cư

Bảng 1.10 Các ảnh hưởng từ hoạt động cuả các cụm dân cư

Nguồn gây ô nhiễm Lọai hình ô nhiễm Các tác động môi

Họat động của cụm -Rác thải -Ô nhiễm môi trường

dân cư -Nước thải đât

-Ô nhiễm môi trường

nước mặt,nước ngầm

Họat động của các -Nứoc thảirác thải -Ô nhiễm môi trường

cơ sở dịch vụ ,chợ,khu | sinh họat,dịch vụ đất nước ngằm,nước mặt vui chơi,giải trí -Hỏa họan và hệ thủy sinh kênh Tham

Trang 27

CHUONG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

-Gây nguy hại cho tài sản và tính mạng con người

Trang 28

1.5.10 Ảnh hưởng từ hoạt động cuả các cơ sở sản xuất

Bảng 1.11 Các ảnh hưởng từ hoạt động ở các cơ sở sản xuất

trường

nghiép vải| gồm các | chita pham | nhu:NOx,SOx,téng lượng | nhiễm môi

Sợi,may mặc | nguyên nhuộm,chất | Cacbon Hữu cơ (THC),hơi | trường

lệu phế |họat động|hóa chất , Bụi vải|không khí

phẩm,bao | bề mặt,chất | bông,tiếng ồn độ rung do | khu vực dự bì,chất điện li,tinh | họat động của các máy móc | án và xung

nghệp da|gồm da | chứa chất | như:iNOxSOx,(THC),sol khí, | nhiễm môi

giày thú,giả da | các hợp |hơi hóa chất „ Bụi vải | trường

phé chất hữu | bông,tiếng ồn,độ rung không khí

thai,bao co,chat tay khu vực dự

Trang 29

CHUONG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

mặt và

nước

ngam,anh

hưởng đến sức khỏe cộng đồng Công Bao Có Có chứa các khí axit

nghiệp nhựa | gồm nhựa |chứa các | như:NOx, SOx, tổng lượng

phế phẩm, | dung môi | Cacbon Hữu co (THC), hơi bao bì |hữu cơ lhóa chất „, Bụi vải

chất thải | hóa chất và | bông,tiếng ồn, độ rung do

sinh họat | nước thải | họat động của các máy móc

của công | sinh họat nhân viên

Công Bao Có Có chứa các khí axit -Ô

nghiệp chế gồm các | chứa các | như: NOx, SOx, tổng lượng nhiễm môi

biến gỗ phế phẩm | chất Cacbon Hữu cơ (TH), hơi | trường

; min | ran,dau hóa chất , Bụi vải bông,| không khí

cưa,vỏ mỡ các tiếng ồn, độ rung do họat | khu vực dự bào,bao chất hữu động của các máy móc án và xung

thải sinh -Ô

họat của nhiễm

công nhân nguồn nước

Trang 30

nước

ngam,anh

hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Công Các Có Có chứa các khí axit -O

nghiệp chế | phế thải từ | chứa nhiều | như:NOxSOxtổng lượng | nhiễm môi

biến thực công đọan chất hữu | Cacbon Hữu cơ (THC),hoi | trường

pham sơ ché| co, chat hóa chất , Tác nhân làm | không khí

nguyên béo,chất lạnh CFCs,NH:,hơi | khu vực dự

liệu dinh duGng | Chlorine ấn và xung

nghiệp cơ | gồm chứa kim | nhu:NOx,SOx,THC,Tiéng =| nhiém môi

khí-điện mạtphôi | lọai ồn,độ rung,bụi khói trường

lọai phế mỡ,chất tẩy khu vực dự phẩm,bao Tửa,axIt, án và xung

bì sản quanh phẩm,đai -Ô

15

Trang 31

CHUONG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

kiện đóng gói

nhiễm nguồn nước

mặt và

nước

ngam, anh

hưởng đến sức khỏe cộng đồng

1.5.11 Các nguồn gây ô nhiễm khác

Bảng 1.12 Các nguồn gây ô nhiễm khác

Nguồn gây ô nhiễm Lọai hình ô nhiễm chất

thải

Các tác động môi trường

Kho chứa nhiên liệu -Dầu mỡ,nhiên liệu chất

thóat

-Sự cố cháy nỗ -Các họat động chống cháy

-Ô nhiễm

đất,nước mặt và

hệ thủy sinh -Ô nhiễm môi trường không khí

-Nước rỉ rác từ bãi chứa -Ô - nhiễm

môi trường không

Trang 32

Rạch Nước Lên

và hệ thủy sinh -AOnh

hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Các trạm biến điện -Sự cố cháy,nỗ -Gây nguy

-That théat dau chế biến _ | a! dén tinh mang

con người -Ô nhiễm đấtnước mặt và nước ngầm Các tác nhân khác Sét ,giông bão Gây thiệt hại

vé vat chat va con người

17

Trang 33

CHUONG 1:TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN-HTMT KCN TAN BINH

Trang 34

CHUONG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN XÂY DỰNG

MÔ HÌNH ENVIM

2.1 HE THONG THONG TIN DIA LY (GIS)

Hệ thống thông tin dia ly (GIS) ra đời từ đầu thập niên 60 trong co quan dia chính ở Canada,mãi cho đến đầu thập niên 80 , khi phần cứng máy tính phát triển mạnh với những tính năng cao , giá rẻ , đồng thời phát triển nhanh về lý thuyết cũng

như ứng dụng cơ sở dữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông tin đã làm cho công nghệ GIS càng ngày được quan tâm hơn

Xuất phát từ các tiếp cận khác nhau ,các nhà khoa học đã địnhnghiã:

Hệ thông thông tin điạ lý là một hệ thống quản trị cơ sở đữ liệu bằng máy tinh dé thu thập, lưu trữ , phân tích và hiển thị đữ liệu không gian (NCGIA)

Hệ thống thông tin điạ lý là một hệ thống bao gồm bốn chức năng xử lý dữ liệu

đĩa lý như sau : nhập dữ liệu , quản lý đữ liệu , gia công và phân tích dữ liệu , xuất dữ liệu (Stan Aronoff,1993)

Gis là một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với đữ liệu có tham chíêu

toạ độ địa lý Nói cách khác , GIS là một hệ thống gồm hệ cơ sở dữ liệu với những dữ

liệu có tham chiếu không gian và một tập những thuât toán để làm việc trên đữ liệu đó (Star and Estes,1990)

Nhưng định nghiã tổng quát nhất là:

Hệ thống thông tin đia lý là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, phân tích

và hiển thị dữ liệu về các đỗi ượng, hiện tượng , các sự kiện cuả thế giới thực theo

không gian và thời gian thực

Trang 35

CHUONG 2: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ENVI

Hệ thống thông tin dia ly có 4 chức năng chính: thu thập ,lưu trữ, phân tích và

hiển thị dữ liệu

-Thu thập dữ liệu:

Các nguồn đữ liệu GIS đang được sử dụng thu thập chủ yếu từ: số hoá từ bản đồ giấy, các số liệu toạ độ thu được từ các máy đo đạc, số liệu thống kê, ảnh vệ tỉnh , hệ thống định vị toàn cầu(GPS)

-Lưu trữ dữ liệu :

các đối tượng không gian đai lý có thể biễu diễn theo mô hình vector hoặc raster

Dữ liệu thuộc tính có thê được lưu trữ gắn kết trong mỗi bảng thuôc tình cuả đối

tượng không gian hoặc là các bảng dữ liệu hoàn toàn độc lập , khi cần thié thi bảng dữ

liệu nầu có thể kết nối vào bảng thuộc tinh cuả đối tượng không gian tạo thành dữ liệu

dia ly

-Phân tích đữ liệu

Hệ thống thông tin dia ly với những khả năng cuả máy tính và toán học đã cung

cấp nhiều phương tiện để thực hiện những bài toán phân tích theo không gian và thời gian Những thuật toán phân tích trên một lớp đữ liệu , chồng xếp nhiều lớp đữ liệu ,

phân tích mạng ,phân tích mặt theo không gian , thời gian là những thuật toán hỗ trợ tích cực trong các bài toán quản lý, quy hoạch , kế hoạch cuả những lĩnh vực như tài nguyên môi trường , đất đai , cơ sở hạ tầng , kinh tế

Phân tích đữ liệu là khả năng trả lời những câu hỏi về sự tác động lẫn nhau cuả

những mối quan hệ không gian và thuộc tính giưã nhiều tập dữ liệu Có nhiều phương

pháp phân tích dữ liệu trong GIS , tuỳ vào từng mục tiêu và nguồn đữ liệu cụ thể mà ta

có thể chọn các phương pháp phân tích khác nhau

Thao tác phân tích trên một lớp dữ liệu

Thao tác phân tích trên nhiều lớp dữ liệu

Mô hình hoá không gian

Phân tích mẫu điểm

20

Trang 36

Phân tích mạng

Hiển thị dữ liệu:

Dữ liệu GIS hiển thị trên màn hình máy tính hay trên máy in để cung cấp thông

tin cho người dùng chức năng hiển thị trong hệ thống thông tin điạ lý là biến ngôn ngữ cua máy tính thành ngôn ngữ thân thiện với người dùng.TIrong GIS người ta sử dụng

hình ảnh , hình vẽ , mô hình trực quan, chữ viết, biểu đồ, bản đồ, bảng thống kê, ký

hiệu , màu sắc, để trình bày vị trí, thuộc tính và thời gian cuả các đối tượng , hiện

tượng , các sự kiện và các kết quả phân tích

Các lĩnh vực ứng dụng cuả GIS:

-Lập chính sách ,quy hoạch , quản lý thànhphố

Quy hoachvùng, quy hoạch đất đai

Giải quyết vấn đề trong trường hợp khẩn cấp

Quản lý,chống tội ác

Quản lý thuế

Khoa học môi trưiờng

Mô hình xả lũ

Quản lý lưu vực , vùng ngập , vùng đất ướt, Từng, tầng ngậm nước

Đánh giá tác động môi trường

Thông tin về các nhà máy , thiết bị độc hại

Mô hình nước ngầm

Kỹ thuật công chánh

Định vị các công trình ngầm

Thíêt kế tuyến giao trông

Bảo quản cơ sở hạ tầng

Kinh doanh , tiép thi

21

Trang 37

CHƯƠNG 2: CƠ SG LY LUAN VA THUC TIEN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ENVI

Trang 38

2.2 HE THONG THONG TIN MOI TRUONG

Hệ thống thông tin môi trường đầu tiên trên thế giới ra đời tại Mỹ vào những

năm 80 cuả thế kỷ trước Hệ thống thông tin môi trường (HTTTMT) được định nghiã như một hệ thống dựa trên máy tính đẻ lưu trữ , quản lý và phân tích các thông tin môi

trường và các đữ liệu liên quan.HTTTMT chưá đựng các thông tin về mô tả mặt đất (các dòng chảy, đường giao thông đất , thông tin sử dụng đất , lớp thực vật .), đữ liệu

về các hoạt động môi trường (các hoạt động khoan đào hó , khai thác gỗ ) thông tin

lưu trữ và quan trắc môi trường (dữ liệu các mẫu môi trường, luồng khí ô nhiễm , ranh giới ô nhiễm ) đữ liệu điều kiện khí tượng thuỷ văn ( lượng mưa lượng bốc hơi

„nhiệt độ bức xạ )các hồ sơ miêu tả các dự án có liên quan ( bản trình bày các tác

động môi trường , ban dé )

Thành phần cốt lõi cuả HTTTMT là một cơ sở đữ liệu không gian được cấu trúc

chặt chế và đễ truy xuất, chưá đựng các thông tin phân bố không gian cùng với các

thuộc tính liên quan cuả nó.việc phát triển cơ sở đữ liệu không gian bao gồm hai thànhphần chính :Thu thập các thông tin môi trường từ nhiều nguồn khác nhau và chuyên đổicác dữ liệu đó thành các định dạng đữ liệu phù hợp dé có thé dé đàng truy

xuất và sử dụng Mục đích cuả HTTTMT là cung cấp các thông tin môi trường cần thiết cho các nhà quản lý dự án môi trường ,các đơn vị và cơ quan pháp chế

Trong công trình cuả các nhà khoa học Nhật Bản Yiyang Shen và các cộng tác viên đã xây dựng HTTTMT trợ giúp công tác đánh giá tác động môi trường vùng ven biển Osaka (OBEIS- Osaka Bay Environmental Information System) OBEIS hướng

tới các khiá cạnh vật lý, sinh thái và kinh tế- xã hôi để giải quyết môi trường vùng ven

biển Osaka, và cho phép xem xét các kịch bản khác nhau.OBEIS sử dụng Công nghệ GIS với các công cụ thu , lưu trữ dữ liệu giúp cho người sử dụng có bức tranh rõ ràng

về ảnh hưởng cuả các yếu tố khác nhau lên môi trường

Cơ cấu tổ chức cuả HTTTMT được mô tả trên hình

23

Trang 39

CHƯƠNG 2: CƠ SG LY LUAN VA THUC TIEN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ENVI

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức cuả hệ thống thông tin môi trường

Để cho HTTTMT tổn tại và phát triển , điều quan trọng là phải thường xuyên cập nhật, bổ sung các thông tin môi trường mới.Thông tin trong HTTTMT được bổ sung dưới các dạng báo cáo sau : báo cáo thống kê các cấp , các cơ sở , các bảng tiêu chuẩn chất lượng, số liệu cuả các cơ quan điạ phương , giấy phép sử dụng tài nguyên thiên

nhiên

2.3 MÔ HÌNH LAN TRUYÈN

Mô hình Berliand tính toán lan truyền chất ô nhiễm trong khí quyền

2.3.1 Sự phân bỗ chất ô nhiễm và phương trình toán học cơ bản

Để mô tả quá trình lan truyền và khuếch tán chất ô nhiễm không khí theo không

gian và thời gian bằng các phương trình toán học thì người ta xem xét trị số trung bình

nồng độ chất ô nhiễm

24

Trang 40

Hinh 2.3 So dé khuéch tan cua ludng khi theo chiều gió

So đồ khuếch tán luồng khí thải đọc theo chiều gió

Dưới tác dụng của gió tự nhiên các luồng khí, bụi phụt lên từ miệng ống khói sẽ

bị uống cong theo chiều gió thổi Chất ô nhiễm dần dần bị khuếch tán rộng ra tạo

thành vệt khói Kết quả khảo sát cho thấy các chất khí thải và bụi lơ lửng lan truyền

chủ yếu theo vệt khói trong phạm vi góc cung hẹp chỉ 10° - 20° Một số hạt bụi nặng

sẽ tách khỏi vệt khói và rơi xuống mặt đất ở gần ống khói Nếu coi góc mở của vệt khói không đổi theo khoảng cách thì diện tích do vệt khói gây ô nhiễm sẽ tăng tỷ lệ với bình phương của khoảng cách

Trong trường hợp tổng quát trị số trung bình của nồng độ chất ô nhiễm trong không khí phân bố theo thời gian và không gian được mô tả từ phương trình lan truyền, khuếch tán rối và biến đổi hóa học như sau:

9C dC „9C „2C 9 oc, a

or ae ay ax ay Ye Ox (kK, ae ay: "By a ( 2K, 2K Syrac-pe »œC-ÿC ()

Trong đó: C — nồng độ trung bình của chất ô nhiễm (mg/mỶ); x,y,z — các thành

phần tọa độ theo 3 trục Ox, Oy, Oz; t— thời gian; K,, K¿, K„ — các thành phan của hệ

số khuếch tán rối theo 3 trục Ox, Oy, Oz; V„, Vy , V„ — các thành phần của tốc độ trung

binh theo ba truc Ox, Oy, Oz ; ơ - hệ số tinh đến sự liên kết của chất ô nhiễm với các

25

Ngày đăng: 05/09/2014, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  0.1  Sơ  đồ  cấp  giấy  chứng  nhận  đạt  tiêu  chuẩn  môi  trường - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 0.1 Sơ đồ cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường (Trang 24)
Hình  2.2  Cơ  cấu  tổ  chức  cuả  hệ  thống  thông  tin  môi  trường - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 2.2 Cơ cấu tổ chức cuả hệ thống thông tin môi trường (Trang 39)
Hình  3.1  Giao  điện  phần  mém  ENVIMAP - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.1 Giao điện phần mém ENVIMAP (Trang 48)
Hình  3.2  Cấu  trúc  phần  mềm  ENVIM - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.2 Cấu trúc phần mềm ENVIM (Trang 49)
Hình  3.4  Sơ  đồ  Input  -  output  trong  phần  mềm  ENVIMAP - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.4 Sơ đồ Input - output trong phần mềm ENVIMAP (Trang 51)
Bảng  3.5  CSDL  về  các  trạm  khí  tượng - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
ng 3.5 CSDL về các trạm khí tượng (Trang 56)
Bảng  3.7  CSDL  về  khí  tượng - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
ng 3.7 CSDL về khí tượng (Trang 57)
Hình  3.6  Quy  trình  tạo  báo  cáo - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.6 Quy trình tạo báo cáo (Trang 59)
Hình  3.7  Sơ  đồ  làm  quy  trình  thống  kê - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.7 Sơ đồ làm quy trình thống kê (Trang 60)
Hình  3.8  Giao  diện  bước  chọn  nguồn  thống  kê - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.8 Giao diện bước chọn nguồn thống kê (Trang 61)
Hình  3.10  Giao  diện  bước  kết  quá  thống  kê - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.10 Giao diện bước kết quá thống kê (Trang 63)
Hình  3.11Giao  diện  khối  hỗ  trợ  văn  bản  pháp  quy - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.11Giao diện khối hỗ trợ văn bản pháp quy (Trang 64)
Hình  3.12  Quy  trình  chạy  mô  hình - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.12 Quy trình chạy mô hình (Trang 66)
Hình  3.14  Giao  diện  bước  nhập  các  thông  số  chạy  mô  hình - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
nh 3.14 Giao diện bước nhập các thông số chạy mô hình (Trang 68)
6  hình  Berliand  -  Nhập  thông  số  x - Xây dựng mô hình quản lý chất lượng môi trường khu công nghiệp tân bình bằng công cụ tin học
6 hình Berliand - Nhập thông số x (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w