Phần chuẩn bị của học sinh : đọc trước bài oxi, ozon, nghiờn cứu tớnh chất hoỏ học đặc trưng, và phương phỏp điều chế oxi, cỏc ứng dụng thực tiễn III/ Cỏc hoạt động dạy học : 1/ Kiểm t
Trang 1OXI - OZON I/ Mục tiờu :
A Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Năm được:
- Oxi: Vị trớ, cấu hỡnh lớp electron ngoài cựng; tớnh chất vật lớ, phương phỏp điều chế
oxi trong phũng thớ nghiệm, trong cụng nghiệp
- Ozon là dạng thự hỡnh của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiờn và
ứng dụng của ozon; ozon cú tớnh oxi hoỏ mạnh hơn oxi
Hiểu được: Oxi và ozon đều cú tớnh oxi hoỏ rất mạnh (oxi hoỏ được hầu hết kim loại,
phi kim, nhiều hợp chất vụ cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi
Kĩ năng
- Dự đoỏn tớnh chất, kiểm tra, kết luận được về tớnh chất hoỏ học của oxi, ozon
- Quan sỏt thớ nghiệm, hỡnh ảnh rỳt ra được nhận xột về tớnh chất, điều chế
- Viết phương trỡnh húa học minh hoạ tớnh chất và điều chế
- Tớnh % thể tớch khớ oxi và ozon trong hỗn hợp
B Trọng tõm
Oxi và ozon đều cú tớnh oxi hoỏ rất mạnh nhưng ozon cú tớnh oxi húa mạnh hơn oxi
Thái độ :
– Nắm rừ vai trũ của ozụn đối với tầng khớ quyển và cuộc sống con ngýời, bảo vệ mụi trường sống
C Cỏc năng lực cần đạt :
1- Năng lực sử dụng ngụn ngữ hoỏ học
2- Năng lực thực hành hoỏ học
3- Năng lực tớnh toỏn húa học
4- Năng lực giải quyết vấn đề thụng qua mụn hoỏ học
5- Năng lực vận dụng kiến thức hoỏ học vào cuộc sống
II/ Phương phỏp dạy học : Thảo luận nhúm -Thớ nghiệm
Phần chuẩn bị của giỏo viờn :
+ Hoỏ chất Cỏc bớnh khớ O2 , Fe bột, bột P ðỏ, C2H5OH
+ Dụng cụ : Cỏc bỡnh tam giỏc ðể ðốt
Phần chuẩn bị của học sinh : đọc trước bài oxi, ozon, nghiờn cứu tớnh chất hoỏ học đặc trưng, và phương
phỏp điều chế oxi, cỏc ứng dụng thực tiễn
III/ Cỏc hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ : (khụng)
2/ Bài giảng
Hoạt động 1
Nờu một số thụng tin về oxi
nguyờn tử và oxi phõn tử
Năng lực sử dụng ngụn ngữ hoỏ
học
Hoạt động 2 : tớnh chất vật
lý
• GV đưa bỡnh khớ
+ KHHH : + KLNT : + CHE : + CTPT :
Hs mụ tả trạng thỏi, màu sắc của
O2
+ KHHH + KLNT + CHE + CTPT
I/ Tớnh chất vật lý
- Trạng thỏi
- Màu sắc
- Mựi vị, khả năng tan trong nước
Trang 2• oxi cho hs quan sát , hỏi :
+ Trạng thái, màu sắc, mùi, vị
của O2 ?
Năng lực quan sát, mô tả
Hoạt động 3 : tính chất hoá
học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá
học,
Năng lực quan sát
Oxi có tính chất gì đăc trưng ?
thể hiện qua các phản ứng
nào ? Thu được bao nhiêu e ?
• Với kim loại oxi tạo thành
sản phẩm gì ?
• TN Fe + O2 ?
Hs viết các phương trình phản
ứng xảy ra và cân bằng
- Tương tự cho Hs viết các
phương trình phản ứng (năng
lực vận dụng)
Na + O2 ?
Fe + O2 ?
Cu + O2 ?
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá
học,
Năng lực quan sát
Năng lực giải quyết vấn đề
Gv cho hs làm TN : P + O2
• Với phi kim , oxi tạo thành
hợp chất oxit axit ( tạo muối )
và oxit không tạo muối, đọc
tên sản phẩm ?
(Năng lực vận dụng, năng lực sử
dụng ngôn ngữ hoá học)
Hs viết các phương trình phản
ứng xảy ra và cân bằng
Gv hỏi : O2 có thể tác dụng với
các hợp chất nào ?
Hãy nhận xét khả năng
ph ứng của oxi và số oxi hoá
tạo thành của O ?
Hoạt động 4 :
HS cho biết một số ứng dụng
của oxi trong sản xuất và đời
Đó là tính chất oxi hoa mạnh, phản ứng với kim loại và phi kim , các hợp chất
Hs làm TN : Fe + O2 → ?
Hs quan sát TN và cho nhận xét về phản ứng xảy ra :
+ Diễn biến phản ứng + Toả nhiệt
+ Viết và cân bằng các ph trình phản ứng
Hs làm TN
Hs viết và cân bằng các phương trình phản ứng
P + O2 → ?
C + O2 → ?
Tương tự viết ptpu
H2 + O2 →
N2 + O2 →
Hs cho ví dụ về O2 + hợp chất Cân bằng
CO + O2 → ?
Hs rút ra nhận xét khả năng phản ứng của oxi
HS phát biểu một số ứng dụng
II/ Tính chất hoá học Oxi là chất oxi hoá mạnh ( sau Flo), nhất là khi
đun nóng :
O2 + 2e.2 → 2 O Oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Ag, Au, Pt ) và phi kim, kể cả các hợp chất
a) Với kim loại
Mg + O2
b) Với phi kim
tạo oxit
4 P + 5 O
C + O2 → CO
c) Một số hợp chất : CO , C
CO + ½ O2
Các phản ứng đều là
hoá-khử
chất OXI luôn có số oxi hoá
III/ Vai trò của oxi trong sản xuất và đời
Trang 3sống ?
- Phản ứng cháy được ứng dụng
làm gì?
Năng lực vận dụng kiến thức
hoá học vào cuộc sống
Hoạt động 5 :
Hãy nêu nguyên tắc điều chế
oxi trong PTN, cho ví dụ minh
họa
(Năng lực vận dụng kiến thức
hoá học)
thực tiễn của oxi
* Nêu nguyên tắc điều chế O2
trong PTN
- Viết và cân bằng các phương trình phản ứng điều chế O2
sống :
+ T gia vào các quá trình cháy, sự hô hấp, sự thối rửa
+ Công nghiệp luyện kim ( Gang, Thép), hàn cắt k loại
IV/ Điều chế oxi trong PTN :
Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi như : KMnO4, H2O2
KClO3 → KCl + KMnO4 → K2MnO
Trang 4• Gv hỏi một số thông tin về
ozon
Giải thích tại sao ozôn có tính
oxi hoá mạnh ( do không bền dễ
giải phóng oxi nguyên tử
• Ozôn có tính oxi hoá
mạnh hơn oxi ?
+ Gv nêu và giải thích một số
ứng dụng của ozôn
Năng lực vận dụng kiến thức
hoá học vào đời sống
HS nêu một số hiểu biết về ozon trong thực tiễn
Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
Hs cân bằng phương trình phản ứng :
O3 + KI + H2O O2 + KOH + I2
Hs theo dõi
Ozôn là một dạng thù hình của oxi
I, Tính chất :
1, Ozôn là chất khí có mùi xốc, kém bền : O
O2 + O
2, Ozôn là chất oxi hoá mạnh hơn cả oxi
2e → O2 + O-2
+ Ozôn oxi hoá cả Ag ở + Ozôn oxi hoa KI giải phóng I 2KI +O3 + H2O → I
Ddịch KI dùng để nhận ra ozôn
II, Ozon trong tự nhiên -Ứng dụng
+ Do tính oxi hoá mạnh nên ozôn diệt được vi khuẩn, vi trùng trong không khí , trong nước + Ozôn ngăn cản tia bức xạ cực tím vào trái đất, bảo vệ cho con người và động vật
3/ Củng cố
+ Oxi là chất oxi hoá mạnh, oxi hoá ðýợc nhiều chất , trong hợp chất oxi có số oxi hoá là -2
+ Ozôn có tính oxihoa mạnh hõn oxi
4/ Hýớng dẫn về nhà :
+ Bài tập làm hết các bài tập SGK
+ Xem bài : “Lýu huỳnh” Tính oxi hoá ðặc trýng của S Số oxi hoá phổ biến là -2
Lýu huỳnh còn có tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh nhý oxi và có số oxi hoá dýõng +4, +6
BẢNG MÔ TẢ NỘI DUNG BÀI GIẢNG THEO NĂNG LỰC
Loại
câu
hỏi/bài
tập
Câu
hỏi/bài
tập
định
tính
- Nêu được đặc
điểm cấu tạo
của oxi, ozon
(Năng lực quan
sát)
- Nêu được tính
chất vật lí, tính
chất hóa học
của oxi, ozon
(Năng lực quan
sát thực hành
thí nghiệm)
- Nêu được các
phương pháp
điều chế
+Minh họa tính chất hóa học của oxi, ozon :
- có tính oxi hóa mạnh
Lấy được ví dụ, viết phương trình hóa học
+ Minh họa tính chất hóa học của oxi, ozon
- oxi hoá nhiều kim loại
- Vận dụng kiến thức đã học, suy luận tính chất hóa học của oxi và ozon
- tác dụng vói
dd kiềm tạo 2 muối
(Năng lực ngôn ngữ hoá học)
- Nhận biết hỗn hợp các khí trong đó có khí oxi và ozon (Năng lực vận
- Tìm hiểu các ứng dụng của oxi, ozon trong thực tế, giải thích các hiện tượng
tự nhiên như mù quang hóa, ô nhiễm ozon, lỗ thủng ozon
…
- Giải thích một số ứng dụng thực tiễn của oxi như hàn cắt kim loại
(Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.)
Trang 5- oxi hoá nhiều phi kim
oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ
- Hs làm thí nghiệm chứng minh của oxi với kim loại Fe, phi kim P
- Giải thích được tại sao ozon cóa tính oxi hóa mạnh hơn oxi
(Năng lực giải quyết vấn đề thông qua bộ môn hoá)
dụng kiến thức
để giải quyết vấn đề)
Bài tập
định
lượng
Tính toán: theo phương trình hóa học
Viết thành thạo các phản ứng hóa học
(Rèn luyện năng lực tinh toán, sử dụng ngôn ngữ hoá học.)
- Giải được các bài tập tính toán liên quan đến oxi, ozon như
Xác định thành phần hỗn hợp khí, tính , phương pháp bảo toàn e, bảo toàn khối lượng (Rèn luyện năng lực,
kỉ năng tinh toán, tư duy sáng tạo )
Bài
tập
thực
hành/T
hí
nghiệ
m
Mô tả và nhận
biết được các
hiện tượng thí
nghiệm
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm mang tính chất thực tiễn
- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và
sử dụng kiến thức hóa học để giải thích, giải quyết một số Bài tập liên quan đến thực tế (Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, )
B.Câu hỏi/ bài tập minh họa đánh gia theo các mức đã mô tả
I Phần đinh tính:
A Biết:
Câu 1: Để điều oxi trong phòng thí nghiệm người ta tiến hành:
A điện phân nước có hòa tan H2SO4 B nhiệt phân những hợp chất giàu oxi, kém bền bởi nhiệt
C chưng cất phân đoạn không khí D cho cây xanh quang hợp
Trang 6Câu 2: Oxi không phản ứng trực tiếp với :
A Natri B Flo C Cacbon D Lưu huỳnh
Câu 3: Trong các chất sau đây, chất nào không phản ứng với oxi trong mọi điều kiện :
A Halogen B Nitơ C CO2 D A và C đúng
Câu 4: Oxi tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây ?
A Na, Mg, Cl2 B Na, I2, N2 C Mg, Ca, N2 D Mg, Au, S Câu 5: Oxit nào là hợp chất ion ?
B Hiểu
Câu 1: Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh Hiện tượng này xảy ra là do:
A sự oxi hóa kali B sự oxi hóa tinh bột C sự oxi hóa iotua D
sự oxi hóa ozon
Câu 2: Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng chất nào sau đây ?
A Quỳ tím B Hồ tinh bột C dung dịch KI
D Dung dịch KI và hồ tinh bột
II Phần đinh lượng:
A.Vận dụng thấp
Câu 1: Một hỗn hợpA gồm O2 và O3 có dA/H2 = 9,6 Vậy % khối lượng ôzon trong hỗn hợp A:
Câu 2: Cho hỗn hợp khí gồm 0,8g Oxi và 0,8g Hiđro tác dụng với nhau, khối lượng nước thu được là:
Câu 3: Bao nhiêu gam SO2 được tạo thành khi đốt cháy một hỗn hợp 128g S và 100g O2
A 100g B 114g C 200g D 228g
B.Vận dụng cao;
Câu 1: Hỗn hợp A gồm O2, O3 Sau một thời gian phân hủy hết O3 thu được 1 khí duy nhất có thể tích tăng thêm 7,5% Vậy % thể tích O3 trong hỗn hợp A là:
Câu 2 .Để oxi hóa vừa hết 3,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Al thành muối và oxit tương ứng cần phải dùng 3,36 lít hỗn hợp khí X gồm O2 và Cl2 Biết các khí đo ở đktc và trong
X thì số mol của Cl2 gấp đôi số mol của O2 Vậy % khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu bằng :
A 30,77 % B 96,23 % C 69,23 % D 34,62 %
Câu 3: Hỗn hợp (A) gồm có O2 và O3, tỉ khối của (A) đối với H2 là 19,2
a Một mol hỗn hợp (A) có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO
b Tính mol hh (A) cần dùng để đốt cháy hết 1 mol hỗn hợp (B) gồm H2 và CO, biết tỉ khối của B so với H2 là 3,6
Câu 4 :Đốt cháy hoàn toàn m gam Cacbon trong V lít O2 ở đktc, thu được hỗn hợp khí (A) có tỉ khối so với H2 là 15
a Tính % ( theo thể tích ) mỗi khí trong hỗn hợp (A).
b Tính m và V Biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí (A) vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 ( dư) thấy có 6 gam kết tủa
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong V lít khí oxi ở đktc, thu được hỗn hợp khí (A) có tỉ khối so với oxi là 1,25
a Tính % ( theo thể tích ) mỗi khí trong hỗn hợp (A).
b Tính m và V Biết rằng khi dẫn hỗn hợp khí (A) vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 ( dư)
thấy có 6 gam kết tủA
Câu 6 : Chia 10 gam hỗn hợp gồm hai kim loại A, B có hóa trị không đổi thành hai phần
bằng nhau Phân 1 đốt cháy hoàn toàn cần V lít khí O2 ở đkct, thu được 5,32 gam hỗn
Trang 7KClO3 + MnO2
1
KClO3 + MnO2
2
KClO3 + MnO2
4
KClO3 + MnO2
3
1
2
3
4
2 1 Mẩu than
3
hợp hai oxit Phần còn lại hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl ( dư) thấy có V’ lít khí
H2 thoát ra ở đktc và m gam muối clorua Tính các giá trị: V, V’, m?
C Bài tập thực hành/Thí nghiệm
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể được điều chế bằng cách nhiệt phân muối KClO3 có MnO2 làm xúc tác và có thể được thu bằng cách đẩy nước hay đẩy không khí.Trong các hình vẽ cho dưới đây, hinh vẽ nào mô tả điều chế oxi đúng cách:
Câu 2: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm:
Tên dụng cụ và hóa chất theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ đã cho là:
A.1:KClO3 ; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí Oxi B.1:KClO3 ; 2:đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4: khí Oxi C.1:khí Oxi; 2: đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4:KClO3
D.1.KClO3; 2: ống nghiệm; 3:đèn cồn; 4:khí ox
Câu 3: Cho hình vẽ biểu diễn thí nghiệm của oxi với Fe
Điền tên đúng cho các kí hiệu 1, 2, 3 đã cho:
A.1:dây sắt; 2:khí oxi; 3:lớp nước B.1:mẩu than; 2:khí oxi; 3:lớp nước C.1:khí oxi; 2:dây sắt; 3:lớp nước
Trang 8Nước Oxi
D.1:Lớp nước; 2:khí oxi; 3:dây sắt Câu 4: Cho phản ứng của oxi với Na:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Na cháy trong oxi khi nung nóng
B.Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh
C.Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứng D.Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh vào bình