1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 9 moi soan hay lam

58 402 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - HS nắm được nguyên tố, sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần các điện tích hạt nhân nguyên tố - Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tử, chu kỳ, nhóm.. GV: Bảng tuần ho

Trang 1

Chương III: PHI KIM SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Tiết: Lớp dạy:………

Ngày dạy:……

Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

A Mục tiêu:

I.Về kiến thức:

Giúp học sinh:

- Nắm được axit cacbonic là axit yếu, không bền

- Nắm được tính tan của môt số muối cacbonat phổ biến để viết đúngphương trình hóa học

- Nắm được phản ứng giữa muối cacbonat và các axit mạnh hơn tạo thành CO2

- Biết được chu trình của cacbon trong tự nhiên để khẳng định vật chất chỉ biên đổi từ dạng này sang dạng khác chứ không bị mất đi

II Về kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học

- Kỹ năng quan sát và tư duy

III Về thái đo- tình cảmä :

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng các kiến thức của bài để giải các bài tập hóa học

- Giáo dục HS yêu thích môn học

IV Phương pháp giảng day:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại phát hiện

- Phương pháp thuyết trình

C.Công tác chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

I.Chuẩn bị của giáo viên:

- Nội dung bài dạy

Trang 2

- Bảng phụ

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, cặp gỗ

- Hóa chất: Các dung dịch: Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2

- Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên

- Chuẩn bị các thí nghiệm sau:

+ NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl

+ Tác dụng của Na2CO3 và dung dịch Ca(OH)2

+ Tác dụng của Na2CO3 và dunh dịch CaCl2

II Chuẩn bị của HS:

Đọc qua kiến thức bài

C.Hoạt động dạy học:

I Oån định lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

H1: Hãy viết phương trình phản ứng của CO với :

a Khí oxi

b CuO

Cho biết loại phản ứng , điều kiện phản ứng, vai trò của CO, và ứng dụng của mỗi phản

H2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt 2 khí CO, CO2

III Bài mới:

Hoạt động của

giáoviên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

nghiên cứu mục I sgk

GV: Em hãy cho biết

khí CO2 có hòa tan

trong nước không? Với

HS: Nghiên cứu sgk

HS: Nghe và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét và ghi vào vở

I Axit cacbonic (H 2 CO 3 ):

1.Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý:

- CO2 tan trong nước tạo thành dung dịch

Trang 3

tỉ lệ thể tích là bao

nhiêu?

GV: Thuyết trình :

Nước tự nhiên, nước

mưa hòa tan CO2, một

phần dung dịch H2CO3,

phần lớn vẫn tồn tại ở

dạng phân tử CO2

* Tính chất hóa học:

GV: Tìm hiểu thông tin

sgk và hãy cho bết CO2

tác dụng với H2O như

thế nào? Viết phương

trình hóa học

GV: Điều gì chứng tỏ

H2CO3 là một axit

yếu ?

GV: Hoàn thiện trả lời

của học sinh, kết luận

GV: Viết lên bảng các

ví dụ về muối cacbonat

HS: Dung dịch H2CO3 làm quì màu tím chuyển thành màu đỏ nhạt

HS: Ghi vào vở

HS: Muối cacbonat là muối của axit

cacbonic

HS: Có chứa gốc:

-HCO3, = CO3

H2CO3 VCO2 : VH2 O = 9:100

2.Tính chất hóa học:

H2CO3 là một axit yếu ,làm quì tím chuyển sang màu đỏ

H2CO3 là một axit không bền,dễ bị phân hủy ngay thành CO2 và H2O :

H2CO3 H2O + CO2

II Muối cacbonat:

1 Phân loại:

Trang 4

biết thành phần phân tử

có có chứa gốc nào?

GV: Dựa vào sự có

hoặc không có mặt của

nguyên tử hidro trong

gốc axit ta có thể chia

muối cacbonat thành

mấy loại ?  Nêu tên

và cho ví dụ minh họa

(Có thể gọi HS nhắc lại

khái niệm muối

cacbonat trung hòa,

muối cacbonat axit)

2 Tính chất :

a Tính tan:

GV: Yêu cầu HS nhắc

lại tính tan của muối

cacbonat

GV: Nhận xét, kết luận

b Tính chất hóa học:

GV: Chia lớp thành 4

nhóm Yêu cầu các

nhóm HS tiến hành thí

nghiệm: Cho dung dịch

NaHCO3 và Na2CO3

HS: Trả lời và ghi vào vở

HS: Đa số các muối cacbonat trung hòa không tan ( trừ muối của kim loai kiềm ) Hầu hết các muối cacbonat axit điều tan

HS: ghi bài vào vở

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

- Có 2 loại muối

a Muối cacbonat trung hòa

- Hầu hết các muối, cacbonat axit đều tan trong nước

b Tính chất hóa học:

* Tác dụng với axit:

- Thí nghiệm : (xem sách)

Trang 5

lần lượt tác dụng với

dung dịch HCl

GV: Gọi đại diện các

nhóm HS nêu hiện

tượng

GV: Yêu cầu HS viết

các phương trình phản

nghiệm: Cho dung dịch

K2CO3 tác dụng với

dung dịch Ca(OH)2 

GV gọi HS nêu hiện

tượng và viết PTPƯ,

nhận xét

GV: Bổ sung và nhận

xét lại

HS: Có bọt khí thoát

ra ở cả hai ống nghiệm

HS: Lên bảng viết các PTPƯ

HS: Nêu nhận xét

HS: Nghe và ghi vào vở

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm

HS: Hiện tượng: Có vẫn đục trắng xuất hiện :

PTPƯ:

K2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + CO2 + H2O

HS: Nhận xét, HS khác bổ sung

HS: Lắng nghe và ghi vào vở

- Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra ở cả 2 ống nghiệm

PTPƯ

NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2.Na2CO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O.Nhận xét:

Muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit mạnh hơn aixt

cacbonic tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2

* Tác dụng với bazơ:

Trang 6

GV: Giới thiệu: Muối

hidrocacbonat tác dụng

với kiềm tạo thành

muối trung hòa và

nước  GV hướng dẫn

HS viết ptpư

GV: Hướng dẫn các

nhóm làm thí nghiệm :

Cho dung dịch Na2CO3

tác dụng với dung dịch

CaCl2  GV gọi học

sinh nêu hiện tượng,

viết ptpư, nhận xét

GV: Nhận xét

GV: Giới thiệu muối

cacbonat bị nhiệt phân

GV: Hãy cho một số ví

dụ về muối cacbonat bị

nhiệt phân mà em biết?

HS: Làm thí nghiệm

HS: Nêu hiện tượng lên bảng viết PTPƯ

HS: Nhận xét, HS khác bổ sung: dung dịch muối cacbonat có thể tác dụng với một số dung dịch muối khác tạo thành hai muối mới

HS: Trả lời và ghi vở

HS: Viết phương trình phản ứng:

mới

PT:

K2CO3 + Ca(OH)3  CaCO3 + 2KOH

Nhận xét: dd muối

cacbonat + một số dd muối khác  2 muối mới

* Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy:

- Muối cacbonat trung hòa( trừ K2CO3,

Na2CO3… )nhiệt phân cho ra oxit + CO2VD: CaCO3 CaO + CO2

Trang 7

3.16 (sgk / 89)

Hỏi: NaHCO3 bị nhiệt

phân tạo ra sản phẩm

HS: Nghe giảng và tự ghi vào vở

- Muối hidrocacbonat khi nhiệt phân tạo thành muối trung hòa,CO2, và H2O

Ptpư :

NaHCO3 t Na2CO3 + CO2 + H2O

Trang 8

IV C ũng cố- luyện tập:

Yêu cầu HS nhắc lai: - Tính chất của axit cacbonic, muối cacbonat

- Nêu những ứng dụng

Bài tập:

Bài 1: Hãy cho biết các cặp chất sau, cặp nào có thể tác dụng được với

nhau? Viết phương trình, giải thích

a H2SO4 và KHCO3

b Na2CO3 và KCl

c BaCl2 và K2CO3

d Ba(OH)2 và Na2CO3

Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất rắn BaSO4,,

CaCO3, NaCl

ĐÁP ÁN

Bài 1:

a H2SO4 + 2 KHCO3 K2SO4 + 2CO2 + 2 H2O

b Na2CO3 + KCl : không xảy ra phản ứng

c BaCl2 + K2CO3  BaCO3 + 2KCl

d Ba(OH)2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaOH

Bài 2:

- Hòa tan bằng nước nhận ra NaCl

- Hòa tan bằng axit nhận ra CaCO3

Ptpư: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

V Dặn dò: Về nhà học bài, xem trước bài tiếp theo.

Làm bài tập 1,2,3,4,5 trang 91 sgk

VI Rút kinh nghiêm:

Trang 9

Tiết: Lớp dạy:………

Ngày dạy:……

A Mục tiêu:

I Về kiến thức:

Giúp HS nắm được:

- Nắn được silic là phi kim, SiO2 là oxit axit

- Biết được thế nào là công nghiệp silicat

- Hiểu được cơ sở khoa học của quá trình sản xuất đồ gốm,xi măng,thủy tinh

II Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học

- Thu thập thông tin trong thực tế

III Về thái độ:

Giáo dục HS: Hứng thú với công nghiệp hóa học

IV Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại phát hiện

- Phương pháp thuyết trình

B Công tác chuẩn bị của giáo viên:

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Nội dung bài giảng:

-Tranh giới thiệu một số sản phẩm: sứ, gốm, gạch, ngói, thủy tinh,(hoặc mẫu vật)

II Chuẩn bị của HS:

- Đọc trước sgk

C Hoạt động dạy – học:

I Oån định lớp:( 1’):

Trang 10

II Kiểm tra bài cũ:(5’)

Câu hỏi: Viết phương trình thể hiện dãy biến hóa sau, ghi rõ điiều kiện phản ứng:

C  CO2  CaCO3  CO2  NaHCO3  Na2CO3

Yêu cầu HS trả lời được như đáp án sau:

1 C + O2 to CO2

2 CO2 + CaO  CaCO3

3 CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

4 CO2 + NaOH  NaHCO3

5 CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

III Bài mới:

Trang 11

Giáo án Hố 9 SV: Trương Thị Hồng Hạnh_SH-33

Thotrang_nhoxinh1206@yahoo.in

* Hoạt đông 1:(15’)

Tìm hiểu nguyên tố

silic:

GV: Tìm hiểu thông tin

sgk em hãy cho biết

GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu I.2 sgk/ 92 và trả lời

câu hỏi sau:

- Nêu tính chất của silic?

GV: Bổ sung và hoàn

thiện kiến thức

* Hoạt đông 2:(7’)

Silic ddioxxit_ SiO 2 :

GV: Silic là một phi kim

thì SiO2 là oxit loại gì?

Vì sao?

GV: SiO2 là oxit axit

vậy nó có những tính

chất hóa học nào?

 GV yêu cầu nhóm

thảo luận ( theo bàn) và

ghi lại ý kiến của nhóm

mình vào bảng nhóm

GV: Dáng bảng của

nhóm 1  Yêu cầu

HS: Trả lời + Ghi vào vở

HS; Lắng nghe và ghi vào vở

HS: Ghi vào vở

HS: SiO2 là oxit axit vì có axit tương ứng là H2SiO3

HS: Trả lời câu hỏi bằng cách hoạt động nhóm

HS: Lên bảng trả lời nhận xét sau đó ghi vào

I Silic :

KHHH: Si NTK: 28 đvc

1 Trạng thái thiên nhiên:

II Silic ddiioxxit _ SiO 2:

- Tính chất hóa học:

+ Tác dụng với kiềm ở nhiệt độ cao:

SiO2 + 2NaOH t Na2SiO3 + H2O

(Natrisilicat)

+ Tác dụng với oxit bazơ

ở nhiệt độ cao:

SiO2 + CaO t CaSiO3 Canxisilicat 11

Trang 12

IV Củng cố – luyện tập:

Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài

BÀI TẬP:

trình phản ứng nếu có

a SiO2 và CO2

b SiO2 và NaOH

c SiO2 và H2SO4

d SiO2 và H2O

a Na2CO3 + ………  ………… + ………… Thành phần chính của

b ……… + SiO2  ……… + ………… thủy tinh

ĐÁP ÁN

Bài 1:

c SiO2 + CaO t CaSiO3

b SiO3 + 2NaOH t Na2SiO3 + H2O

Bài 2: a Na2CO3 + SiO2 t Na2SiO3 + CO2

b CaCO3 + SiO2 t CaSiO3 + CO2

V Dặn Dò:

- Về nhà làm bài tập 1,2,3,4 / 95 sgk

- Học bài và xem tiếp phần tiếp theo

VI Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tiết: Lớp dạy:………

Ngày dạy:……

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A Mục tiêu:

I Về kiến thức:

- HS nắm được nguyên tố, sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần các điện tích hạt nhân nguyên tố

- Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô nguyên tử, chu kỳ, nhóm

- Qui luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm áp dụng với chu ky 2,3 Nhóm I, VII

- Dựa vào vị trí của nguyên tố ( 20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất

II Về kỹ năng:

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảngtuần hoàn

- Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

III Về tình cảm thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thoichs môn học

- Cần tôn trọng các nhà bác học hóa học

IV Phương pháp dạy học chủ đạo:

- Phương pháp đàm thoại phát hiện

- Phương pháp đàm thoại tái hiện

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thuyết trình

B.Công tác chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

I Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 14

- Bảng tuần hoàn 6 nguyên tố phóng to.

- Chu kỳ 2,3 phóng to, nhóm I,VII phóng to

- Sơ lược cấu tạo nguyên tử của 1 nguyên tố

II Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8

- Đọc bài trước khi đến lớp

C.Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu hỏi:

H1: SiO2 là hợp chất gì? Nêu tính chất hóa học của nó?

H2: Công nghiệp silicat là gì? Kể một số ngành công nghiệp silicat và nguyên liệu chính?

III Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Vào bài:

GV: Em hãy cho biết:

Nội dung chính của

chương 2 và chương 3 là

gi?

GV: Hiện nay có khoảng

bao nhiêu nguyên tố hóa

học?

GV: Giớ thiệu:

- Các nguyên tố hóa

học đã được các nhà bác

học nghiên cứu sắp xếp

vào một hệ thống gọi là

bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học

GV: Đưa bảng tuần hoàn

các nguyên tố hóa học

được phóng to treo trước

lớp để HS quan sát

GV: Bảng tuần hoàn các

HS: Chương 2 và 3 ta được học một số nguyên tố hóa học- kim loại, phi kim điển hình

HS: Có trên 110 nguyên tố

Trang 15

nguyên tố hóa học được

cấu tạo như thế nào và

có ý nghĩa gì ta sẽ tìm

hiểu qua bài học hôm

nay

* Hoạt động 1:

Tìm hiểu Nguyên tắc

sắp xếp các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

GV: Yêu cầu HS đọc

sgk để tự rút ra thông tin

một vài nét về lịch sử

bảng tuần hoàn

GV: Trong bảng tuần

hoàn các nguyên tố

được sắp xếp dựa trên

cơ sở nào?

* Hoạt động 2:

Tìm hiểu cấu tạo bảng

tuần hoàn:

1 Ô nguyên tố:

GV: Giớ thiệu bảng tuần

hoàn có trên 100 nguyên

tố và mỗi nguyên tố

được sắp xếp vào một ô

 yêu cầu HS quan sát

ô số 12 phóng to treo ở

trước lớp

GV: Nhìn vào ô số 12 ta

biết được thông tin gì về

nguyên tố?

HS: Đọc sgk phần I, quan sát bảng tuần hoàn nghiên cứu để thảo luận trả lời câu hỏi

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng đần của điện tích hạt nhân nguyên tử

II.Cấu tạo bảng tuần hoàn:

1.Ô nguyên tố:

- Ô nguyên tố gồm: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên

Trang 16

GV: Yêu cầu HS cho

biết thông tin về một ô

nguyên tố khác( bất kì )

GV: Số hiệu nguyên tử

cho em biết những thông

tin gì về nguyên tố đó?

GV:Gọi một HS khác

nhận xét, bổ sung

GV: Thí dụ: Số hiệu

nguyên tử của Na là 11

cho biết những gì về

nguyên tố này?

GV: Yêu cầu HS cho Vd

khácđể biết số hiệu

nguyên tử cho biết

những gì?

2 Chu kỳ:

GV: Yêu cầu HS tìm

hiểu thông tin sgk để

thấy được các chu kỳ có

đặc điểm gì giống nhau?

Chu kỳ là gì?

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Nhìn vào bảng tuần

hóa học, tên nguyên tố,nguyên tử khối của nguyên tố

HS: Trả lời: Chẳn hạn như ô nguyên tố số 11

HS: Số hiệu nguyên tử bằng số thứ tự bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron trong nguyên tử

HS: Nhận xét, bổ sung

HS: Số hiệu của nguyên tử Na là 11 cho biết:

Natri ở ô số 11, điện tích hạt nhân nguyên tử natri là 11+ có 11 electron trong nguyên tử natri

HS: Tự cho vd và ghi vào vở

HS: Nghiên cứu sgk, trao đổi, thảo luận để hiểu khái niệm chu kỳ và trả lời câu hỏi

HS: Lắng nghe + ghi vào vở

tố,nguyên tử khối của nguyên tố

Số hiệu nguyên tử bằng số thứ tự bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron trong nguyên tử

2.Chu kỳ:

Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

Trang 17

hoàn em hãy cho biết có

mấy chu kỳ?

GV : Giới thiệu:

Có 7 chu kỳ trong đó

chu kỳ 1,2,3 là chu kỳ

nhỏ, các chu kỳ 4,5,6,7

được gọi là chu kỳ lớn

GV: Từ các thông tin

chung về chu kỳ kết hợp

quan sát sơ đồ cấu tạo

nguyên tử ( phóng to )

của một số nguyên tố

Yêu cầu HS vận dụng

để tìm hiểu chu kỳ 1,2,3

GV: Yêu cầu HS quan

sát tìm hiểu chu kỳ 1 và

trả lời câu hỏi :

+ Số lượng nguyên tố

và tên các nguyên tố

+ Từ Hidro đến Heli

điện tích hạt nhân thay

đổi như thế nào?

+ Số lớp electron của

Hidro và Heli?

GV: Tương tự đối với

chu kỳ 2

 GV yêu cầu HS xem

xét chu kỳ 2 có gì giống

với chu kỳ 1 về sự biến

thiên điện tích hạt nhân,

về số lớp electron trong

nguyên tử từ Li đến Ne

HS: Có 7 chu kỳ

HS: Quan sát trên bảng tuần hoàn lần lượt trên các chu kỳ, thảo luận để phân biệt chu kỳ nhỏ với chu kỳ lớn

HS: Hoạt động theo nhóm ( 4 em 1 nhóm ) vận dụng thông tin về chu kỳ, quan sát trên bảng tuần hoàn để tim hiểu lần lượt các chu kỳ 1,2,3 kết hợp quan sát sơ đồ các nguyên tử Hidro, oxi, natri, để nêu lên nhận xét

HS: + Chu kỳ 1:

2 nguyên tố Hidro và Heli

- Điện tích hạt nhân tăng từ Hidro là 1+ đến Heli là 2+

- Có 1 lớp electron trong nguyên tử

Trang 18

GV: Yêu cầu HS tiếp

tục tim hiểu chu kỳ 3 và

nêu lên những thông tin

về số lớp electron và sự

biến đổi điện tích hạt

nhân

GV: Qua quan sát các

chu kỳ, em có nhạn xét

và kết luận gì về số đơn

vị điện tích hạt nhân, số

lớp electron của các

nguyên tử trong mỗi chu

kỳ?

GV: Nhận xét, bổ sung,

hoàn thiện

3.Nhóm:

GV: Yêu cầu HS quan

sát bảng hệ thống tuần

hoàn và cho biết : bảng

hệ thống tuần hoàn có

bao nhiêu nhóm ?

GV: Xem sơ đồ cấu tạo

nguyên tử Li, Na

(nhómI) và nguyên tử

Cl, Br ( nhóm VII) để

trả lời câu hỏi sau: Các

nguyên tố trong nhóm

có đặc điểm gi giống

nhau?

GV: Chốt lại các đặc

HS: Chu kỳ 3 gồm 8 nguyên tố :

- Có 3 lớp electron trong nguyên tử

- Điện tích hạt nhân tăng dần từ Na đến Ar

HS: Rút ra nhận xét, HS khác bổ sung

HS: Lắng nghe và ghi vào vở

HS: Bảng hệ thống tuần hoàn có 8 nhóm được đánh số thứ tự từ I đến VIII

HS: Trả lời:

+ Các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau

+ Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử

- Trong mỗi chu kỳ điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần

- Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron

3.Nhóm :

Trang 19

điểm của nhóm.

GV: Dựa vào thông tin

chung về nhóm nguyên

tố GV yêu cầu các

nhóm HS quan sát nhóm

I và nhóm VII, thảo luận

để rút ra nhận xét đúng

về nhóm như trong sgk

GV: Nhấn mạnh:

+ Nhóm I gồm các

nguyên tố hoạt động hóa

học mạnh

+ Nhóm VII gồm các

nguyên tố phi kim hoạt

động mạnh

GV: Như vậy em nào có

thể nêu được kết luận

chung về nhóm

GV: Nhận xét và tổng

kết

HS: Quan sát nhóm I và nhóm VII và rút ra nhận xét:

- Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp

Trang 20

TIẾT 2:

* Hoạt động 3:

Tìm hiểu sự biến đổi

tính chất của các

nguyên tố trong bảng

tuần hoàn:

1 Trong một chu kỳ :

GV: Yêu cầu HS quan

sát chu kỳ 1,2,3 sau đó

thảo luận (4 em 1 nhóm)

rút ra quy luật biến đổi

biến đổi tính chất chung

trong 1 chu kỳ

GV: Yêu cầu HS quan

sát chu kỳ 2 để trả lời

các ý sau:

+ Số lượng nguyên tố

+ Số thứ tự của nhóm

cho ta biết điều gì ? từ

đó hãy cho biết số

electron lớp ngoài cùng

của từng nguyên tử từ

Li……, Ne

+ Tính kim loại của

nguyên tố thay đổi như

thế nào?

+ Tính phi kim của

nguyên tố thay đổi như

thế nào ?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của giáo viên

HS: Hoạt động theo nhóm đã phân, quan sát chu kỳ 2, thảo luận để trả lời lần lượt các ý của giáo viên đã đưa ra:

+ Có 8 nguyên tố

+ Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Li (nhóm I) có 1 lớp electron lớp ngoài cùng, Be( nhóm 2) có 2

electron lớp ngoài cùng

ngoài cùng của nguyên tử

III Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn: 1.Trong 1 chu kỳ:

Trang 21

GV: Tương tự , yêu cầu

HS quan sát chu kỳ 3

( theo các ý như trên)

GV: Qua quan sát chu

kỳ 2,3 em có nhận xét gì

về số electron lớp ngoài

cùng ?

Tính kim loại và tính phi

kim của các nguyên tố

trong một chu kỳ khi đi

từ đầu chu kỳ tới cuối

chu kỳ Cho ví dụ minh

họa

GV: Yêu cầu các nhóm

khác nhận xét

GV: Bổ sung, tổng kết

Giới thiệu : Quy luật

biến đổi trong chu kỳ

( như sgk) và nhấn

mạnh: Đầu chu kỳ là

một kim loại kiềm, cuối

chu kỳ là một halogen,

kết thúc chu kỳ là khí

hiếm

HS: Tham khảo thông tin sgk tiếp tục quan sát chu kỳ 3 theo các hông tin như trên để đưa ra các ý trả lời

HS: Tiếp tục quan sát chu kỳ 3 theo các thông tin như trên để đưa ra các ý trả lời ( như sgk)

- Đại diện mỗi nhóm HS đưa ra nhận xét chung

- Tính từ đầu đến cuối chu kỳ :

+ Số electron lớp ngoài cùng tăng dần tư 1 đến 8

+ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần tính phi kim tăng dần

- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 18 electron

- Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần

Trang 22

2 Trong một nhóm:

GV: Yêu cầu HS thảo

luaanjnhoms trả lời các

câu hỏi sau: em hãy

quan sát chu kỳ I và chu

kỳ VII rút ra nhận xét

về sự biến đổi số lớp

electron

GV: Thông báo quy luật

biến đổi tính kim loại,

tính phi kim trong nhóm

để HS vận dụng

GV: Em hãy cho biết

nguyên tố kim loại nào

mạnh nhất và phi kim

nào mạnh nhất?

GV: Qua tìm hiểu sự

biến thiên tính chất của

các nguyên tố trong một

chu kỳ trong một nhóm,

hãy giải thích tại sao có

tên gọi là bảng tuần

hoàn

* Hoạt động 4:

Tìm hiểu ý nghĩa của

bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học:

GV:Biết vị trí của một

HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Nêu quy luật biến đổi tính chất trong nhóm:

* khi đi từ trên xuống : Số lớp electron của nguyên tử tăng dần

Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần

IV Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

1.Biết vị trí của nguyên

Trang 23

nguyên tố trên bảng

tuần hoàn ta suy đoán

được những điểm gì về

nguyên tố

GV: Đưa ra Vd nguyên

tố A có số hiệu 17, chu

kỳ 3, nhóm VII Hãy cho

biết cấu tạo nguyên tử ,

tính chất của nguyên tố

A và so sánh với các

nguyên tố lân cận

GV: Gọi HS trả lời

GV: Bổ sung những sai

xót

GV: Qua Vd em có nhận

xét gì khi biết vị trí của

nguyên tố trong bảng

tuần hoàn  yêu cầu

đại diện của một nhóm

nêu nhận xét

GV: Yêu cầu HS đọc

phần nhận xét trong sgk

trang 100

GV: Đặt vấn đề ngược

lại : Nếu biết cấu tạo

nguyên tố ta có thể biết

vị trí của chúng trong

bảng tuần hoàn và dự

HS: Nghe giáo viên đăc câu hỏi

HS: Trả lời các bạn khác bổ sung

HS: Đại diện của một nhóm nêu nhận xét

HS: Đọc phần nhận xét và ghi bài vào vở

tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó

Vd: Nguyên tố A có Z =

17, cấu tạo nguyên tử :+ Điện tích hạt nhân: 17+, có 17p và 17e

+ A có chu kỳ 3 nên có 3 lớp electron

+ A thuộc nhóm VII nên lớp ngoài cùng có 7e Vì

A ở cuối chu kỳ 3 nên A là phi kim mạnh

* Nhận xét: Biết vị rí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn ta có thê suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố, so sánh tính kim loại hay phi kim của nguyê tố này với những nguyên tố lân cận

2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó:

Trang 24

đoán tính chất của

nguyên tố đó

GV: Đưa ra ví dụ:

nguyên tử của nguyên tố

X có điện tích hạt nhân

12+ , 3 lớp elctron, lớp

ngoài cùng có 2

electron Hãy cho biết vị

trí của nguyên tố X

trong bảng tuần hoàn và

tính chất cơ bản?

GV: Bổ sung  yêu cầu

HS nêu nhận xét sgk

HS: Trả lời và bổ sung

Vd: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân 12+, 3 lớp

electron lớp ngoài cùng có 2e

+ Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn : Số thứ tự :12

Chu kỳ :3Nhóm : II+ Tính chất : X là kim loại mạnh

HS: Nêu nhận xét + ghi bài vào vở

* Nhận xét :Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tử có thể suy đoán vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó

IV.Củng cố – luyện tập:

Trang 25

b/ Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử :

- Điện tích hạt nhân

- Số proton trong hạt nhân

- Số electron, số electron lớp ngoài cùng

Nhóm

Số proton(p)

Số electron(e)

Số eclectron lớp

ngoài cùng Na

I

8

358

76

V.Dặn dò:

*Tiết 39:(1’)

Học thuộc bài và làm bài tập 1,2 sgk 102

Chuẩn bị bài mới “ phần tiếp theo”

* Tiết 40 (1’):

Học thuộc bài và làm bài tập trang 3,4,5 trang 101 sgk

Chuẩn bị bài luyện tập chương 3

VI.Rút kinh nghiệm :

Trang 26

Chương IV: HIDROCACBON NHIÊN LIỆU

Lớp dạy:……… Tiết : Ngày dạy:……

Trang 27

Bài 36: METAN

A.Mục tiêu:

I.Về kiến thức:

- Nắm được tính chất vật lý của metan ,chủ yếu là trạng thái và tính tan

- Nắm được công thức cấu tạo và có khái niệm về liên kết đơn

- Nắm được hai tính chất hóa học: phản ứng cháy và phản ứng thế bởi Clo từ đó suy ra một số ứng dụng quan trọng

II.Về kỹ năng:

- Bước đầu làm quen với việc phân tích kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét về hản úng hóa học

- Viết được phương trình phản ứng cháy và phản ứng thế

- Vận dụng kỹ năng tính toán theo phương trình hóa học và thể tích mol, chất khí vào trường hợp các chất hữu cơ,

III Về thái độ:

Tích cực thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên giao cho

IV Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp đàm thoại phát hiện

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thuyết trình

B.Công tác chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

I Chuân bị của giáo viên:

- Phiếu học tập, khí CH4 , dung dịch Ca(OH)2

- Tranh vẽ hình 4.3,4.4, 4.5,4.6 hoăc bằng hình mơ phỏng nếu cĩ, mơ hình phân tử meetan

II Chuẩn bị của HS:

Đọc trước sgk

C.Hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp (1’):

II Kiểm tra bài cũ (4’):

- Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ? Áp dụng viết cơng thức cấu tạo của C4H10

- Cơng thức phân tử giống và khác cơng thức cấu tạo ở những điểm nào ?

III.Bài mới(35’):

Trang 28

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV: Cho HS quan sat lọ

đựng khí metan yêu cầu

ao) khả năng tan trong

nước của metan như thế

HS: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

HS: Lắng nghe và ghi bài vào vở

HS:Trả lời

HS: Trả lời nhận xét lẫn nhau

HS: Lên bảng tính tỉ khối:

METAN

CTPT: CH4PTK: 16

I.Trạng thái thiên nhiên

và tính chất vật lý:

1 Trạng thái thiên nhiên

Trong tự nhiên: Khí meetan có nhiều ở các mỏ khí trong các mỏ dầu, mỏ than, khí biogas

2 Tính chất vật lý :Metan là chất khí không màu, không mùi

Metan rát ít tan trong nước

Tỉ khối của metan so với không khí là

Trang 29

GV: Nhận xét.

Hỏi: Như vậy thì metan

nặng hơn hay nhẹ hơn

kết với nhau như thế nào?

- Có mấy liên kết giữa C

và H

GV: Những liên kết giữa

C và H trong phân tử

metan goi là liên kết đơn

 Hãy nêu đặc điểm cấu

tạo phân tử metan ?

HS: Nêu kết luận

HS: Quan sát và nhận xét:

- Nguyên tử C ở giữa 4 nguyên tử H cách điều ở

4 đỉnh tạo thành hình tứ diện

- Có 4 liên kết giữa C và H

HS: Nêu đăc diểm cấu tạo hs khác nhận xét

HS Nghe và ghi bài vào vở

dCH4 / kk = 16/29

II Cấu tạo phân tử :

Công thức cấu tạo của metan:

H

H C H H

Trong phân tử CH4 có 4 liên kết đơn

III Tính chấy hóa học của metan:

1.Tác dụng với oxi:

a Thí nghiệm : sgk

Ngày đăng: 02/07/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn. - giao an hoa 9 moi soan hay lam
Bảng tu ần hoàn (Trang 15)
Bảng tuần hoàn các - giao an hoa 9 moi soan hay lam
Bảng tu ần hoàn các (Trang 22)
Bảng tuần hoàn và dự - giao an hoa 9 moi soan hay lam
Bảng tu ần hoàn và dự (Trang 23)
Bảng   trong - giao an hoa 9 moi soan hay lam
ng trong (Trang 25)
Bảng viết công thức cấu - giao an hoa 9 moi soan hay lam
Bảng vi ết công thức cấu (Trang 49)
Bảng viết phương trình - giao an hoa 9 moi soan hay lam
Bảng vi ết phương trình (Trang 51)
w