1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4: tai nguyen thien nhien

23 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều người cho rằng, tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nănglượng, thông tin có trên Trái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng được để phục

Trang 1

Chương 4 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

4.1 Đặc điểm chung và phân loại tài nguyên

4.1.1 Khái niệm về tài nguyên.

Nhiều người cho rằng, tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nănglượng, thông tin có trên Trái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người

có thể sử dụng được để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình

Người ta có thể phân loại tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố thiênnhiên và tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố hoạt động của con người và

xã hội Trong thực tế sử dụng tài nguyên còn được phân theo các dạng của nó nhưtài nguyên đất, tài nguyên khí hậu, tài nguyên sinh vật, tài nguyên nước, tài nguyênlao động, tài nguyên thông tin, tài nguyên trí tuệ Dựa vào khả năng tái tạo, tàinguyên được phân thành tài nguyên tái tạo được và tài nguyên không tái tạo được

Tài nguyên tái tạo được là những tài nguyên dựa vào năng lượng được cungcấp hầu như liên tục và vô tận từ vũ trụ vào Trái đất, dựa vào trật tự thiên nhiên,nguồn thông tin vật lý và sinh học đã hình thành và tiếp tục tồn tại, sinh sôi; chỉ mất

đi khi không còn nguồn năng lượng và thông tin nói trên Tài nguyên tái tạo đượccũng có thể định nghĩa một cách đơn giản hơn, đó là các tài nguyên có thể tự duy trìhoặc tự bổ sung một cách liên tục nếu được quản lý một cách khôn ngoan(Jorgensen S.E, 1981) Nước, gió, tài nguyên sinh vật là những tài nguyên tái tạođược Tài nguyên không tái tạo được tồn tại một cách hữu hạn sẽ mất đi hoặc hoàntoàn bị biến đổi, không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng Cáckhoáng sản, nhiên liệu, các thông tin di truyền bị mai một không giữ lại được chođời sau là những tài nguyên không tái tạo được Trên lý thuyết thì với thời gian hàngtriệu năm các tài nguyên này cũng có khả năng được tái tạo một cách tự nhiên,nhưng xét theo tuổi thọ của con người hiện nay thì phải xem là không tái tạo được

Như vậy, dưới sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa học và công nghệ,khái niệm tài nguyên được mở rộng ra nhiều lĩnh vực hoạt động của con người Vậytài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, thông tin,

có trên Trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng cho mục

đích tồn tại và phát triển của mình Hình 4.1 trình bày sơ đồ phân loại tài nguyên.

1.1 4.1.2 Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên.

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành

và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trongcuộc sống Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng có 2 thuộc tính chung :

Trang 2

•Tài nguyên phân bố không đồng đều giữa các vùng trên Trái đất và trên cùng mộtlãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự ưu đãi của tự nhiên với từngvùng lãnh thổ, từng Quốc gia.

•Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao được hìnhthành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử

Hình 4.1: Sơ đồ phân loại tài nguyên.

1.2 4.1.3 Con người với tài nguyên và môi trường.

Con người khi sinh ra là có nhu cầu về tiêu thụ tài nguyên, tuy nhiên dân sốngày càng tăng và chất lượng cuộc sống con người luôn cải thiện, do đó, các công

cụ và phương thức sản xuất được cải tiến để khai thác và sử dụng TNTN được nhiềuhơn tất yếu dẫn đến suy thoái MT lớn hơn

Giữa con người, tài nguyên và môi trường có mối quan hệ với nhau theo hình

4.2

Trang 3

1.3 4 2 Tài nguyên đất

Con người được sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào đất và khi chếtlại trở về với đất Tuy nhiên không ít người có thái độ thờ ơ với thiên nhiên nênkhông biết đất là gì, đất sinh ra từ đâu, đất quý giá thế nào và vì sao chúng ta cầnbảo vệ nguồn tài nguyên đất

Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về đất Vào1897, nhà thổ

nhưỡng học người Nga Docutraep định nghĩa: “ Đất là một vật thể tự nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm có : đá địa hình, khí hậu, nước, sinh vật và thời gian “

Hình 4.2: Mối quan hệ giữa con người, TNTN và MT.

Đây là định nghĩa đầu tiên khá hoàn chỉnh về đất Sau này một số nhà nghiêncứu cho rằng cần bổ sung thêm nột số yếu tố khác, đặc biệt là vai trò của con người,chính con người khi tác động vào đất đã làm thay đổi khá nhiều khi đã tạo ra hẳnmột loại đất mới chưa hề có trong tự nhiên, đó là đất lúa nước

Nếu biểu thị định nghĩa trên dưới dạng một công thức toán học thì ta có thểcoi đất là hàm của một số yếu tố hình thành đất theo thời gian:

Đ = f ( Đa , Đh, Kh, N, SV, CN) t

Trong đó : Đ : đất; Đa : đá; Đh : địa hình; Kh : khí hậu;

N : nước;

SV : sinh vật; CN : hoạt động của con người; t : thời gian

Thành phần cấu tạo của đất gồm: các hạt khoáng 40%, hợp chất humic 5%,không khí 20% và nước 35% Thành phần hóa học trung bình của đất được thể hiệntrong bảng 4.1

Bảng 4.1: Hàm lượng trung bình của các nguyên tố hóa học trong đá và đất tính theo % trọng lượng ( Nguồn Vinograđôp, 1950)

Trang 4

MgTiHCSPN

2,10,60,150,100,090,080,00

0,460,46-2,00,080,090,10

Diện tích đất toàn cầu và quy mô sử dụng đất trên Trái đất được thống kêtrong bảng 4.2 và 4.3

Bảng 4.2: Diện tích và sử dụng đất trên Trái đất

Rừng rụng lá vùng khí hậu ôn hòaRừng Taiga

Rừng cây gỗ, cây bụiSavan

Đồng cỏ nhiệt đớiĐồng cỏ vùng khí hậu ôn hòa

Sa mạc, bán sa mạc

Sa mạc khắc nghiệtĐất canh tác

Đất lúaĐầm lầy, đầm pháTundra

Pha tạp

7,117,1057,3066,8347,0137,17310,6952,11510,46712,00112,57515,7761,452,1016,94715,210

Nguồn : Bouwman,1988 Bảng 4.3: Tỷ lệ % diện tích các loại đất trên thế giới (FAO,1990)

Trang 5

Qua bảng trên cho thấy, những loại đất quá xấu (4 loại đầu) chiếm tới 40,5% Hiện trạng sử dụng đất của thế giới theo FAO như sau:

- 20% diện tích đất ở vùng quá lạnh, không sản xuất được;

- 20% diện tích đất ở vùng quá khô, hoang mạc cũng không sản xuất được;

- 20% diện tích đất ở vùng quá dốc không canh tác nông nghiệp được;

Nam Mỹ

Châ u Phi

Châ u Á

Châu Đại Dươn g

Toàn Thế giơí

4-3066-

22181545-

4152826-

14134924-

4072627-

12-808-

3073428-

Nguồn : Viện Tài nguyên thế giới, 1995 Bảng 4.5: Sự suy giảm diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam

Năm Dân số (tr.người) nông nghiệp (tr Diện tich đất

ha)

Bình quân (ha/người)

Trang 6

MNPB: Miền núi phía Bắc; DHMT: Duyên hải miền Trung; ĐNB: Đông Nam Bộ;

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long; Nguồn : Tổng cục Địa chính, 1999

Tài nguyên đất thế giới phân bố như sau:

Tổng diện tích : 14.777 triệu ha;

Đất đóng băng : 1.527 triệu ha;

Đất không phủ băng : 13.251 triệu ha Trong đó : 12 % DT đất canh tác, 24%

DT đất đồng cỏ, 32% DT đất rừng và 32% DT đất cư trú, đầm lầy DT đất có khảnăng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác 1.500 triệu ha

Hiện nay tài nguyên đất thế giới đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn,rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí hậu Trong

đó, 10% đất có tiềm năng nông nghiệp đang bị sa mạc hóa

Trang 7

1.4 4.3 Tài nguyên rừng

4.3.1 Khái niệm.

Rừng là thành phần quan trọng nhất của sinh quyển và có ý nghĩa lớn trong sựphát triển KTXH, sinh thái và MT Theo quan điểm học thuyết sinh thái học, rừngđược xem là HST điển hình trong sinh quyển (Tenslay,1935; Vili, 1957; Odum, 1966).Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật - trong đó thựcvật với các loại cây gỗ giữ vai trò chủ đạo, đất và môi trường

Việc hình thành các kiểu rừng có liên quan chặt chẽ giữa sự hình thành cácthảm thực vật tự nhiên với vùng địa lý và điều kiện khí hậu Sự phân bố của thảmthực vật rừng là sự đồng nhất tương đối về địa lý, sinh thái và được hiểu như là mộtđơn vị địa lý thực vật độc lập, chúng kết hợp với nhau theo vĩ độ và theo độ caothành nhũng đai rừng lớn trên Trái đất Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừngđược phân thành các loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

• Rừng phòng hộ: được sử dụng để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ MT

• Rừng đặc dụng: để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn HST VQG, nghiên cứu khoahọc, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghĩ ngơi, dulịch Rừng đặc dụng bao gồm các Vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, cáckhu văn hóa – lịch sử và môi trường

•Rừng sản xuất: sử dụng để sản xuất, kinh doanh gỗ, các loại lâm sản khác, độngvật rừng kết hợp phòng hộ, BVMT

Tài nguyên rừng Việt Nam:

Nước ta có tới 3/4 diện tích là đồi núi và rừng che phủ hơn 30% diện tích Rừng Việt Nam

là kho tài nguyên quí báu, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, rừng làm cho không khí trong lành, điều hoà khí hậu.

Có khoảng 8000 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu, 600 loài nấm, 275 loài thú, 820 loài chim, 180 loài bò sát, 471 loài cá nước ngọt và hơn 2000 loài cá biển sống trên lãnh thổ Việt Nam Việc tìm ra 2 loài móng guốc lớn là Sao la và Mang lớn ở Việt Nam là sự kiện lớn chứng tỏ sự phong phú và đa dạng của tài nguyên sinh vật Việt Nam.

Độ che phủ của rừng cao và hợp lý làm giảm dòng chảy mặt ngay sau mưa, làm chậm lũ, điều hoà dòng chảy giữa mùa mưa và mùa khô

Việt Nam có hơn 100 khu bảo tồn thiên nhiên Để nâng cao độ che phủ của rừng, Chính phủ đang tiến hành giao trên 1 triệu ha đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình cá nhân, hơn 5 triệu ha cho các tổ chức kinh tế xã hội để quản lý Nhờ việc cấm khai thác rừng tự nhiên

để xuất khẩu gỗ, trong thời gian quan độ che phủ rừng đã bước đầu lên.

4.3.2 Tầm quan trọng của rừng đối với môi trường.

Trang 8

Rừng là một hợp phần quan trọng nhất cấu thành nên sinh quyển Ngoài ýnghĩa về tài nguyên động thực vật, rừng còn là một yếu tố địa lý không thể thiếuđược trong tự nhiên; nó có vai trò cực kỳ quan trọng tạo cảnh quan và có tác dụngmạnh mẽ đến các yếu tố khí hậu, đất đai.Vì vậy, rừng không chỉ có chức năng trongphát triển KTXH mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong BVMT

Rừng có ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và

có ý nghĩa điều hòa khí hậu Rừng không chỉ chắn gió mà nó còn làm sạch không khí

và có ảnh hưởng lớn đến vòng tuần hoàn cacbon trong tự nhiên Là máy lọc bụikhổng lồ, trung bình trong 1 năm,1 ha rừng thông có khả năng hút 36,4 tấn bụi từkhông khí Rừng còn tạo ra một hoàn cảnh tiểu khí hậu có tác dụng tốt đến sức khỏecon người Rừng làm giảm nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí Rừng có vai trò bảo vệnguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn Là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng,mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất

4.3.3 Hiện trạng tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng trên Trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng

Số liệu thống kê cho thấy, diện tích rừng của Trái đất thay đổi theo thời gian như sau:

- Đầu thế kỷ XX 6 tỷ ha

- Năm 1958 4,4 tỷ ha

- Năm 1973 3,8 tỷ ha

- Năm 1995 2,3 tỷ ha

Tốc độ mất rừng hằng năm của Thế giới là 20 triệu ha, trong đó rừng nhiệt đới

bị suy giảm nhiều nhất Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến làm mất rừng trên thếgiới, tập trung chủ yếu vào các nhóm nguyên nhân sau: mở rộng diện tích đất nôngnghiệp, nhu cầu lấy củi, chăn thả gia súc, khai thác gỗ và các sản phẩm rừng, phárừng để trồng cây đặc sản và cây công nghiệp, cháy rừng Ở VN, năm 1943, cókhoảng 14 triệu ha rừng, chiếm 43% DTTN, năm 1976 giảm xuống còn 11 triệu havới tỷ lệ che phủ còn khoảng 34%, năm 1985 còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ là30%, năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 28% (Jyrki Salmi và cộng sự,1999)

Bảng 4.7: Biến động diện tích rừng qua các năm (đơn vị: triệu ha)

11,1699233,8

10,60842232,1

9,89258430

9,17574527,8

9,3021,0528,9

Nguồn: Nguyễn Ngọc Lung, 1998

Trang 9

Hình 4.3: Hình ảnh minh chứng về sự suy thoái tài nguyên rừng.

1.5 Tài nguyên sinh vật

- Hệ động vật:

Tính đến nay đã xác định được ở nước ta có 275 loài thú, 1.009 loài và phân loài chim,

349 loài bò sát và lưỡng cư, 527 loài cá nước ngọt, khoảng 2.038 loài cá biển, 12.000 loài côn trùng, 1.600 loài động vật giáp xác, 350 loài động vật da gai, 700 loài giun nhiều tơ, 2.500 loài động vật thân mềm, 350 loài sa nhô được biết tên…

Hệ động vật Việt Nam có mức độ đặc hữu rất cao, 80 loài thú và phân loài thú, hơn 100 loài và phụ loài chim, 7 loài linh trưởng Hệ động vật Việt Nam còn có một số loài quý hiếm như voi, tê giác, bò rừng, bò tót, trâu rừng, hổ, báo, culy, vượn den, voọc vá, voọc mũi hếch, voọc đầu trắng, sếu cổ trụi, cò quắm cánh xanh, sao la, mang lớn, mang Trường Sơn, bò sừng xoắn, gà Lam đuôi trắng…

1.6 4.4 Tài nguyên nước

4.4.1 Khái niệm và tầm quan trọng của nước.

Nước là yếu tố chủ yếu của HST, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Tráiđất và cần thiết cho mọi hoạt động KTXH của con người Nước là tài nguyên tái tạođược, là một trong các nhân tố quyết định chất lượng MT sống của con người Viện sĩ

Xiđorenko khẳng định: ”Nước là khoáng sản quý hơn tất cả các loại khoáng sản” Nhà Bác học Lê Quý Đôn khẳng định: ”Vạn vật không có nước không thể sống được, mọi việc không có nước không thành được…”.

Trang 10

4.4.2 Đặc điểm các nguồn nước.

•Nguồn nước mưa Nguồn nước mưa được sử dụng rộng rãi ở các vùng khan hiếmnước ngọt Lượng nước mưa phân bố không đều trên bề mặt Trái đất theo thời gian

và không gian

•Nguồn nước mặt Chất lượng nước mặt thay đổi nhiều từ vùng này sang vùng khác,

từ mùa này sang mùa khác

•Nguồn nước dưới đất Nước dưới đất tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, trongcác khe nứt, các mao quản, thấm trong các lớp đất đá Nước dưới đất được coi làmột hệ thống phức tạp, thay đổi theo thành phần và hoạt độ của các phân tử cómặt và theo điều kiện nhiệt động học

Hộp 4.1.

Phá Tam Giang – Cầu Hai hình thành trên 2.000 năm, lớn nhất ĐNÁ, Dài 68 km, rộnggần 22.000ha Có sự đa dạng sinh học cao, có 34 loài chim di cư, 36 loài chim định

cư, trong đó có 1 loài được ghi vào sách đỏ của VN và 21 loài trong danh mục bảo

vệ nghiêm ngặt của Cộng đồng Châu Âu Hiện nay có 2.500 thuyền đang xuôi ngượckhai thác thủy sản trên đầm phá với nhiều phương thức như: nò, sáo, đáy, rớ giàn,chuôm,…

(Theo Tuổi trẻ, ngày 27.8.2006)

4.4.3 Các vấn đề về MT nước hiện nay.

Các vấn đề về MT nước hiện nay liên quan đến tài nguyên nước quy mô toàncầu có thể phân ra như sau:

•Nước phân bố không đều trên bề mặt Trái đất;

•Con người ngày càng khai thác và sử dụng nhiều tài nguyên nước hơn;

•Các nguồn nước trên Trái đất đang bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người;

•Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước rất đa dạng

Hộp 4.2.

Nhân tuần lễ nước thế giới ( bắt đầu từ ngày 20/8), Qũy Bảo tồn thiên nhiên thế giới(WWF) đưa ra cảnh báo rằng tình trạng thiếu nước gia tăng là “vấn đề toàn cầu” vàkhông loại trừ cả các nước giàu Nguyên nhân của vấn đề này được lý giải là sự kếthợp của hiện tượng thay đổi khí hậu thế giới và yếu kém trong quản lý nguồn nước.WWF kêu gọi bảo tồn nguồn nước ở quy mô toàn cầu và các nước giàu nên làmgương trong việc sửa chữa hệ thống cấp nước bị thất thoát và giải quyết ô nhiễm.Trước đó, các nhà khoa học Anh cho rằng nhiệt độ Trái đất tăng lên sẽ làm phát sinhthêm rủi ro cháy rừng, hạn hán và lụt lội trong vòng hai thế kỷ tới

Nhóm nghiên cứu của Đại học Bristol đưa ra kết luận trên dựa vào dữ liệu của hơn

Trang 11

50 hình mẫu khí hậu về tác động của hiệu ứng nhà kính Họ chia ra các mốc giatăng của nhiệt độ toàn cầu: ít hơn 2 0C, từ 2 – 3 0C và trên 3 0C Trong từng mức này,các nhà nghiên cứu đánh giá khả năng thay đổi về diện tích rừng bao phủ, tần suấtxảy ra cháy rừng và sự thay đổi nguồn nước ngọt Theo trưởng nhóm nghiên cứuMarko Scholze, những phát hiện cho thấy có mối liên hệ trực tiếp giữa nhiệt độ Tráiđất tăng với sự hủy hoại của HST Giới khoa học cho rằng công trình nghiên cứu nàygiúp gạt bỏ những nhận thức mơ hồ về tác động của hiệu ứng nhà kính lên khí hậuTrái đất.

( Theo BBC, Reuters)( Báo Tuổi trẻ ngày 17.8.2006).

Hình 4.4: Tài nguyên nước bị suy thoái.

Việt Nam có nguồn tài nguyên nước phong phú:

Nếu xét chung trong cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với 2.345 con sông có chiều dài trên 10 km, mật

độ trung bình từ 1,5 – 2 km sông/1 km2 diện tích, cứ đi dọc bờ biển khoảng 20 km lại gặp một cửa sông Tổng lượng dòng chảy của tất cả các con sông chảy qua lãnh thổ Việt Nam

là 853 km3, trong đó tổng lượng dòng chảy phát sinh trên nước ta chỉ có 317 km3 Tỉ trọng nước bên ngoài chảy vào nước ta tương đối lớn, tới 60% so với tổng lượng nước sông toàn quốc, riêng đối với sông Cửu Long là 90%.

Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong cả nước; sau đó đến hệ thống sông Hồng 126,5 km3 (14,9%); hệ thống sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, Cả, Thu Bồn có

Ngày đăng: 22/09/2016, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Sơ đồ phân loại tài nguyên. - Chương 4:  tai nguyen thien nhien
Hình 4.1 Sơ đồ phân loại tài nguyên (Trang 2)
Hình 4.2: Mối quan hệ giữa con người, TNTN và MT. - Chương 4:  tai nguyen thien nhien
Hình 4.2 Mối quan hệ giữa con người, TNTN và MT (Trang 3)
Bảng 4.2: Diện tích và sử dụng đất trên Trái đất - Chương 4:  tai nguyen thien nhien
Bảng 4.2 Diện tích và sử dụng đất trên Trái đất (Trang 4)
Hình 4.3: Hình ảnh minh chứng về sự suy thoái tài nguyên rừng. - Chương 4:  tai nguyen thien nhien
Hình 4.3 Hình ảnh minh chứng về sự suy thoái tài nguyên rừng (Trang 9)
Hình 4.4: Tài nguyên nước bị suy thoái. - Chương 4:  tai nguyen thien nhien
Hình 4.4 Tài nguyên nước bị suy thoái (Trang 11)
Bảng 4.8: Dự trữ các loại khoáng sản thế giới - Chương 4:  tai nguyen thien nhien
Bảng 4.8 Dự trữ các loại khoáng sản thế giới (Trang 16)
Hình 4.4 : Các phương hướng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản. - Chương 4:  tai nguyen thien nhien
Hình 4.4 Các phương hướng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w