Khái niệm: TN bao gồm tất cả các nguồn năng lượng, nguyên liệu, thông tin có trên TĐ và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống VD: TN khoáng sản, TN đất,
Trang 1Chương 7. Sinh quyển, tài nguyên
và hoạt động khai thác của con người Bảo
vệ môi trường và sự phát triển bền vững
I Định nghĩa về sinh quyển và vai trò của sinh quyển
II Các vùng sinh thái lớn trên Trái Đất
III Tài nguyên thiên nhiên và sự khai thác TNTN
IV Bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững
Trang 2TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ
SỰ KHAI THÁC TNTN
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Xuân Lớp: k34C – Sinh
Trang 3TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Khái niệm và phân loại TNTN
II Tài nguyên khoáng sản
III Tài nguyên rừng
IV Tài nguyên đất
V Tài nguyên nước
VI Tài nguyên năng lượng
Trang 4I Khái niệm và phân loại TNTN
1 Khái niệm
2 Phân loại
3 Mối quan hệ giữa con người, TN và MT
Trang 51 Khái niệm:
TN bao gồm tất cả các nguồn năng lượng,
nguyên liệu, thông tin có trên TĐ và trong
không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống
VD: TN khoáng sản, TN đất, TN rừng …
Trang 6
2 Phân loại
TNTN được phân chia thành rất nhiều loại khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất và mục đích sử dụng của chúng
• Theo thuộc tính tự nhiên: TN khoáng sản, TN
đất, TN nước, TN rừng, TN năng lượng
• Theo công dụng kinh tế: tài nguyên nông
nghiệp, công nghiệp, du lịch…
Trang 7Có thể tổng quát phân loại TNTN thành các dạng
chính theo sơ đồ sau:
Trang 83 Mối quan hệ giữa con người, TN và MT
Nhu cầu tiêu dùng
Trang 9II Tài nguyên khoáng sản
1 Khái niệm
2 Phân loại
3 Tình hình khai thác
Trang 101 Khái niệm
KS là những nguyên liệu tự nhiên có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ, phần lớn trong lòng đất
VD: Al, Cu, Mn, photphat, cát, đá vôi, than đá, dầu mỏ…
Trang 11KS rất đa dạng về nguồn gốc và chủng loại, được chia thành 2 nhóm chính:
Khoáng kim loại
Khoáng phi kim loại
2 Phân loại
Trang 12 Khoáng kim loại:
- Kim loại thường gặp như: Al, Fe, Cr, Mn, Ti, Mg…
- Kim loại hiếm như: Cu, pb, Zn, thiếc, Au, Ag, bạch
kim …
Khoáng phi kim loại:
- Các loại quặng photphat, sunphat, clorit
- Nguyên liệu khoáng như: Cát, sỏi, thạch anh, đá vôi…
- Dạng nhiên liệu như: Dầu mỏ, khí đốt, than đá
Trang 13 Mỏ KS đáp ứng yêu cầu khai thác công nghiệp
Quy mô, trữ lượng, hàm lượng, phân bố của mỏ quyết định khả năng và phương thức khai thác KS
Quy mô khai thác ngày càng mở rộng trên thế giới dẫn đến cạn kiệt TNKS
3 Tình hình khai thác KS
Trang 14Dự trữ các loại khoáng sản thế giới
Tính bằng năm theo số liệu tới 1989
Loại khoáng
sản Dự trữ thế giới (năm) Loại khoáng sản Dự trữ thế giới (năm)
Dầu Khí đốt Than Đồng Molipđen Chì
Kẽm
55 47
216 – 393 47
53 24 25
Niken Quặng sắt Quặng mangan Quặng crom
Bauxit Thiếc
60 85 100 270 290 20
Trang 15 Khoáng sản ở Việt Nam
• Đa dạng: khoảng 80 loại KS và mỏ nhỏ
- Ngoài ra, còn có Antimoan, Vàng, Đá quý,
nguyên liệu xi măng, cát thủy tinh ……
Trang 16Khí đốt Boxit
Than Dầu mỏ
Trang 17Thiếc Mỏ đá quý
Trang 18III Tài nguyên rừng
Trang 19Rừng là hệ sinh thái tự nhiên có đa dạng sinh học cao
VD: Rừng nhiệt đới ẩm
Rừng lá rộng thường xanh
Rừng lá kim
1 Khái niệm
Trang 202 Vai trò của rừng
Có vai trò rất quan trọng:
- Cung cấp lâm sản
- Có tác dụng điều hòa lượng nước trên mặt đất
- Có vai trò đối với khí quyển
- Rừng có vai trò đối với đất
- Là nguồn gen quý giá
Trang 213 Phân loại
Theo chức năng:
doanh, kết hợp với bảo vệ MT sinh thái
nguồn nước, chống sói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu
nhiên, các hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm
Trang 22RPH chắn gió ven biển RPH đầu nguồn
Rừng đặc dụng Rừng sản xuất
Trang 234 Hiện trạng khai thác rừng trên TG
Trang 24Nguyên nhân suy giảm S rừng trên TG
Có nhiều nguyên nhân, chủ yếu là:
- Khai thác rừng làm đất nông nghiệp
- Nhu cầu lấy củi
- Chăn thả gia súc
- Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng
- Phá rừng trồng cây công nghiệp, cây đặc sản
- Cháy rừng
Trang 255 Rừng Việt Nam
- Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới
- Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi
- Rừng lá rộng thường xanh á nhiệt đới vùng núi cao
- Rừng khộp
- Rừng lá kim
- Rừng tre nứa
Trang 26Rừng khộp Rừng Taiga
Trang 27Rừng tre nứa
Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi
Trang 28 Nguyên nhân chính làm suy thoái rừng ở VN
- Đốt nương làm rẫy, sống du canh du cư
- Chuyển đất có rừng sang sản xuất các cây kinh doanh
- Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi của rừng
- Ảnh hưởng của chiến tranh
- Khai thác bừa bãi, không hợp lý
- Do cháy rừng
Trang 29Chặt phá rừng bừa bãi
Cháy rừng
Trang 30IV Tài nguyên Đất
1 Ý nghĩa của Đất
2 Tình hình sử dụng Đất
Trang 311 Ý nghĩa
Trực tiếp:
- Là nơi sinh sống của con người và sinh vật ở cạn
- Là nền móng, địa bàn cho mọi hoạt động sống của
con người
- Là nơi sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho người
và gia súc
đồng thời thông qua cơ chế của đất, nước, rừng và khí quyển
Trang 322 Tình hình sử dụng đất
- S toàn cầu: 14.477 triệu ha
Trong đó: 12% đất canh tác (1500triệu ha) 24% đất đồng cỏ nuôi gia súc
32% diện tích rừng và đất rừng 32% đất cho mục đích khác
Do sử dụng không hợp lý TN nên S đất
bị thoái hóa, kiệt quệ ngày càng nhiều
Trang 33Đất trồng rừng
Đất chăn nuôi Đất
trồng trọt
Trang 34Đất khu công nghiệp Đất sinh hoạt
Trang 35 Việt Nam
- S tự nhiên: 33 triệu ha
- S bình quân theo đầu người: 0,46 ha/người (1995)
- S đang sử dụng: chiếm 68,83 % tổng quỹ đất
Trang 36V Tài nguyên nước
1 Khái niệm
1 Tầm quan trọng của nước
2 Tình hình khai thác sử dụng TN nước
Trang 382 Tầm quan trọng của nước
- Duy trì sự sống và sản xuất ra con người
- Là môi trường sống của nhiều sinh vật
- Là yếu tố tạo thành khí hậu – địa hình
- Là nguồn cung cấp năng lượng
- Là đường giao thông
- Chứa đựng rác thải, xử lí làm sạch MT
- Tạo cảnh quan, văn hóa đặc thù
Trang 39Trong đó: 8 % cho sinh hoạt
23 % cho công nghiệp
63 % cho nông nghiệp
Trang 40 Ở Việt Nam
- Lượng nước bình quân đầu người: 17.000
m3/năm
- Nhiệp điệu khai thác khoảng 15 triệu m3/ngày
- Nước dùng cho nông nghiệp chiếm khoảng
90,4% tổng số nước sử dụng được Nước ngọt phục vụ cuộc sống khoảng 9,6%
Trang 41Nước dùng cho Nước dùng nông nghiệp cho chăn nuôi
Trang 42Nước sinh hoạt Nước dùng cho công nghiệp
Trang 43VI Tài nguyên năng lượng
1 Khái niệm
2 Các dạng năng lượng
3 Khai thác năng lượng
Trang 441 Khái niệm
NL là 1 dạng TN vật chất trên TĐ có nguồn gốc chủ yếu từ Mặt Trời và NL tàn dư trong lòng đất
Trang 452 Các dạng năng lượng
- Dạng TN tái tạo và vĩnh cửu: BXMT, NL gió,
dòng chảy và sóng biển, NL sinh khối
- Dạng TN không tái tạo: NL địa nhiệt, NL
nguyên tử và hạt nhân
- Dạng TN không tái tạo và có giới hạn: NL của
khoáng sản cháy
- NL điện
Trang 463 Khai thác năng lượng
NL được khai thác từ nhiều nguồn
- NL truyền thống: Than, củi, dầu mỏ và khí đốt, sức nước, sức gió
- NL thứ cấp: Điện
- NL hạt nhân
- Các nguồn khác: MT, địa nhiệt, nhiệt biển, thủy triều (NL sạch)
Trang 47Tỉ lệ (%) sử dụng các nguồn NL của thế giới
Nguồn
Các nước Tây
Âu
Các nước đang phát
triển LIên Xô Trung QuốcKhí thiên nhiên 19,9 16,3 35,7 1,8
Trang 48- NL hạt nhân trên thế giới phát triển
- NL khai thác từ gió, khí sinh học….được sử
dụng phổ biến
- Nước ta, NL dùng trong sinh hoạt chủ yếu khai
thác từ gỗ, củi, rơm rạ, than đá
- Nhiều nhà máy nhiệt điện nhưng công suất
thấp, chú trọng phát triển nguồn thủy điện
Trang 49NL gió NL hạt nhân
Trang 50Điện lấy từ NL nước NL địa nhiệt
Trang 51Tài liệu tham khảo