1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2015 chuong 2 tài nguyên thiên nhiên

146 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 13,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.4 Quản lý tài nguyên TN• Quản lý TN là tâp hợp hoạt động thực tiễn kỹ thuật, kinh tế và quản lý sử dụng TN phục vụ mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người trong điều ki

Trang 1

BÀI GIẢNG

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường

1/1

Trang 2

NỘI DUNG

• Chương 1 - Khái niệm về môi trường

• Chương 2 - Tài nguyên thiên nhiên

• Chương 3 - Hệ sinh thái và Sự vận dụng các nguyên lý sinh thái

học vào QLMT

• Chương 4 - Dân số và Môi trường

• Chương 5 - Quan hệ giữa môi trường và con người

1/2

Trang 4

 Thuộc tính chung của TNTN:

• TNTN phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất và trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại TN, phụ thuộc vào cấu tạo địa chất, khí hậu của từng vùng

• Đại bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử *

Trang 5

 Theo nguồn gốc : Hữu sinh , Vô sinh

 Theo khả năng tái sinh: Tái tạo, Không tái

tạo

Trang 6

TN không tái tạo (Unrenewable resources) là dạng TN bị biến đổi và mất đi sau quá trình sử dụng.

Trang 7

Sinh thái

và môi trường

Con người

Công cụ và

phương thức

sản xuất

Tài nguyên thiên nhiên

Nhu cầu tiêu dùng và phát triển

Quan hệ giữa con người, TNTN và MT (*)

2.1 Các vấn đề chung

2.1.2 Phân loại

Sử dụng TNTN mạnh mẽ ở quy mô rộng lớn, tất yếu dẫn đến gia tăng suy thoái tài nguyên và môi trường

Trang 8

2.1.3 Vị trí của TNTN trong phát triển KT-XH

trong đó: Y (GDP) = Tổng mức cung của nền kinh tế;

L = Nguồn lao động; K= Vốn sản xuất; R = TNTN và T = khoa học công nghệ

Trang 9

• Là cơ sở để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ….

Trang 10

2.1.4 Quản lý tài nguyên TN

• Quản lý TN là tâp hợp hoạt động thực tiễn kỹ thuật, kinh

tế và quản lý sử dụng TN phục vụ mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người trong điều kiện thịnh hành của công nghệ và kinh tế-xã hội (Conacher 1978)

• Thực tiễn ở đây bao gồm các hoạt động khai thác, sản xuất, tiêu thụ, thải bỏ chất thải và tái chế chất thải

10/2

2.1 Các vấn đề chung

Trang 11

HỆ THỐNG TÀI NGUYÊN ĐẦU VÀO SỬ DỤNG ĐẦU RA

khai thác, trồng trọt Phát sinh chất thải

thu hoạch, chế biến

SX, tiêu thụ, phân phối tiêu dùng, tái chế

Khoáng sản, Thực phẩm, sợi Các chất nhiễm, ô

Thực vật hàng hóa, dịch vụ vật lý, hóa học, sinh

Trang 12

2.2   Tài nguyên đất

Trang 13

2.2.1 Khái niệm, thành phần, tính chất của đất

Khái niệm

quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu vực dân

cư, xây dựng cơ sở y tế, văn hoá, xã hội,

an ninh và quốc phòng – (Luật đất đai)

1/13

2.2   Tài nguyên đất

Trang 14

2.2.1 Khái niệm, thành phần, tính chất của đất

Khái niệm

 “Đất là vật thể thiên nhiên” được hình thành qua một thời gian dài kết quả tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian (*)

 Đất (Đ) là một hàm số theo thời gian của nhiều biến số:

Đ = f(Đa, Sv, Kh, Đh, Nc, Ng) ttrong đó: Đa = đá mẹ; Sv = sinh vật

Kh = khí hậu; Đh = địa hình

Nc = nước trong đất và nước ngầm; t = thời gian

Ng = hoạt động của con người

1/14

2.2   Tài nguyên đất

Trang 15

2.2.1 Khái niệm, thành phần, tính chất của đất

Khái niệm

 Winkler (1968) đã xem đất như là một vật thể sống vì trong nó có chứa nhiều sinh vật, nấm, tảo, côn trùng đến các động thực vật bậc cao

 Các nhà sinh thái cho rằng, đất là vật mang (carrier)

 Hệ sinh thái đất: Hệ sinh thái đất ngập nước

 Đn: Là vùng đất đầm lầy, than bùn, hoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo thường xuyên hay tạm thời có nước chảy hay nước tù, nước ngọt, nước lợ, hay hay nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp”.

1/15

2.2   Tài nguyên đất

Trang 16

2.2.1 Khái niệm, thành phần, tính chất của đất

Khái niệm

 Winkler (1968) đã xem đất như là một vật thể sống vì trong nó có chứa nhiều sinh vật, nấm, tảo, côn trùng đến các động thực vật bậc cao

 Các nhà sinh thái cho rằng, đất là vật mang (carrier)

1/16

2.2   Tài nguyên đất

Trang 17

2.2.1 Khái niệm, thành phần, tính chất của đất

Nước 35%

Không khí 20%

Chất hữu cơ 5%

Các thành phần chính của

đất (soil)

Trang 18

 Đất cũng tuân thủ các qui luật sống, phát sinh, phát triển, thoái hóa và già cỗi

 Đất có khả năng hấp phụ cao, có khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng và điều hòa dinh dưỡng cho cây trồng

Trang 19

2.2.2 Chức năng cơ bản của đất

1/19

MT cho cây trồng sinh trường

Nơi cư trú của động vật

Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải

Nền tảng cho các công trình xây dựng

Nơi cung cấp và lọc

nước

2.2   Tài nguyên đất

Trang 20

2.2.3.Tài nguyên đất trên thế giới

 Dựa vào độ phì nhiêu, có 5 nhóm đất phổ biến nhất:

o Nhóm đất podzol (spodzols) ở những vùng có khí hậu rét, lượng nước mưa dồi dào và điều kiện thoát nước tốt,

o Nhóm đất alfisols có màu nâu hoặc xám ở những vùng khí hậu ôn hòa với rừng rụng lá theo mùa,

o Nhóm đất đen giàu mùn (mollisols): có tầng đất dày, ở những vùng có khí hậu ôn hòa và đồng cỏ bán khô hạn

o Nhóm đất khô hạn (aridosols): đất xấu, chỉ để chăn nuôi và phát triển nông nghiệp nếu có nguồn nước tưới (*)

o Nhóm đất đỏ (oxisols): đất nghèo dinh dưỡng, xuất hịên ở những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới với lượng mưa phong phú

1/20

2.2   Tài nguyên đất

Trang 21

2.2.3.Tài nguyên đất trên thế giới

 Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng

 Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32%

Trang 22

2.2.3 Tài nguyên đất trên thế giới

Như vậy diện tích trồng trọt hiện nay khoảng 1.500 triệu

ha và được FAO đánh giá:

o Đất có năng suất cao: 14 %

o Đất có năng suất trung bình: 28 %

Trang 23

2.2.4.Tài nguyên đất ở Việt Nam

 Nước ta có diện tích tự nhiên gần 33 triệu ha (*), xếp thứ 55 trong tổng số 200 nước trên thế giới, thuộc qui mô trung bình

 Diện tích bình quân đầu người : 0,6 ha/người – thuộc loại thấp trên TG

Trang 24

2.2.5 Hiện trạng suy giảm chất lượng tài nguyên đất trên thế giới

Canh tác NN không hợp lí

Chăn thả gia súc quá mức

Công nghiệp

Trang 25

2.2.6 Ô nhiễm và làm thoái hóa đất ở VN

1/25

2.2   Tài nguyên đất

Trang 26

2.2.6 Ô nhiễm và thoái hóa đất ở Việt Nam

– Nguồn phát sinh

• Nguồn tự nhiên

• Nguồn nhân tạo

– Tình hình Ô nhiễm, thoái hoá đất ở Việt Nam

• Ô nhiễm đất do sử dụng phân hoá học và thuốc kích thích tăng trưởng

• Ô nhiễm đất do thuốc bảo vệ thực vật

• Ô nhiễm đất bởi chất thải công nghiệp

• Suy thoái đất do xói mòn và hoang mạc hoá

1/26

2.2   Tài nguyên đất

Trang 27

2.2.6 Hiện trạng ô nhiễm và thoái hóa đất ở Việt Nam

Loại hình sa mạc hoá Phân bố

Đất bị thoái hoá mạnh, bao gồm cả đất bi

đá ong hoá Toàn quốc 7000000 ha

Cát di động Các tỉnh ven biển Miền Trung 400000ha

Đất bị xói mòn Tây Bắc, Tây Nguyên và một số nơi khác

120000ha Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Đồng bằng Sông Cửu Long 30000ha

Đất khô hạn theo mùa hoặc vĩnh viễn Nam Trung Bộ (Bình Thuận, Ninh Thuận,

Nam Khánh Hoà) 300000 ha

1/27

2.2   Tài nguyên đất

Trang 28

2.2.7.Các quá trình làm thoái hóa đất ở VN

• Quá trình rửa trôi và xói mòn đất

o Đây là quá trình phổ biến vì ¾ diện tích đất tự nhiên là đất đồi núi,

có độ dốc cao, lượng mưa lớn tập trung vào 4-5 tháng mùa mưa, chiếm 80% tổng lượng mưa năm

o Quá trình này càng gia tăng do hoạt động của con người mà đặc trưng là:

Trang 29

2.2.7 Các quá trình làm thoái hóa đất ở VN

Quá trình hoang mạc hóa:

o Đ/n của FAO: “Hoang mạc hóa (HMH) là quá trình tự nhiên và xã hội phá vỡ cân bằng sinh thái của đất, thảm thực vật, không khí

và nước ở các vùng khô hạn và bán ẩm ướt… Quá trình này xảy

ra liên tục, qua nhiều giai đoạn, dẫn đến giảm sút hoặc hủy hoại hoàn toàn khả năng dinh dưỡng của đất trồng, giảm thiểu các điều kiện sinh sống và làm gia tăng sự hoang tàn của sinh cảnh”

1/29

2.2   Tài nguyên đất

Trang 30

2.2.7 Các quá trình làm thoái hóa đất ở VN

* Sáu quá trình dẫn đến HMH ở Việt Nam

o Đất bị thoái hóa nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi

o Nạn cát bay ở vùng ven biển (hoang mạc cát)

o Đất bị mặn hóa, chủ yếu là mặn hóa thứ sinh do tưới tiêu không đúng quy trình kỹ thuật (hoang mạc mặn)

o Đất bị phèn hóa do chặt phá rừng tràm, rừng ngập mặn để làm nông nghiệp, làm các vuông nuôi thủy sản (hoang mạc phèn)

o Đất thoái hóa do canh tác nông nghiệp hoặc chăn thả quá mức ở vùng đất dốc làm xuất hiện kết von đá ong (hoang mạc đất cằn)

o Đất thoái hóa do khai thác mỏ, đãi vàng bừa bãi, đặc biệt là những nơi khai thác tự phát của tư nhân không có kế hoạch làm trôi tầng đất mặt, lộ đá gốc (hoang mạc đá)

1/30

2.2   Tài nguyên đất

Trang 31

• 2.2.8.Quản lí tài nguyên đất

• Nghị định 109/2003/NĐ-CP về quản lí các vùng đất ngập nước

• Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lí chất thải rắn

2.2   Tài nguyên đất

Trang 32

• 2.2.8 Quản lý tài nguyên đất

– Công cụ kinh tế

• QL chất thải rắn: phí không tuân thủ, phí đối với người tiêu dùng, phí đổ bỏ chất thải rắn (CTR công nghiệp), các phí sản phẩm và hệ thống ký quỹ hoàn trả, các khoản trợ cấp.

• TN đất trồng trọt: trợ cấp cấp sử dụng đất, phí sử dụng đất, phí giấy phép cho khai thác đất *

2.2   Tài nguyên đất

Trang 33

2.2.8 Quản lí tài nguyên đất

– Các biện pháp quản lí tài nguyên đất

• Cần có quy hoạch môi trường hợp lí *

• Thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các hộ, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước

• Tăng cường quản lý đất đai về số lượng và chất lượng, mà nòng cốt là quản lý tổng hợp với sự liên kết của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực theo phương châm

Trang 35

 Khả năng khai thác và sử dụng khoáng

sản phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật công nghệ và nhu cầu của con người

1/35

2.3   Tài nguyên khoáng sản

- Quặng vàng: sâu 1,65 km ở đáy Thái Bình Dương

(13 gam vàng/tấn quặng)

2.3.1 Vấn đề chung

 Qui mô khai thác càng mở rộng => Cạn kiệt

- Tổn thất khai thác khoáng sản ở Việt Nam: apatit (26-43%); quặng kim loại (15-30%); vật liệu xây dựng (15-20%); khai thác vàng (30-40%)

Trang 36

2.3.2 Dự trữ các loại khoáng sản thế giới

216 – 393

47 53 24 25

Niken Quặng Sắt Quặng Mangan Quặng Crôm Bauxit

Thiếc

60 85 100 270 290 20

1/36

2.3   Tài nguyên khoáng sản

(Số liệu năm 1989)

Trang 37

Việt Nam: xếp thứ 28 ( 4.400 triệu thùng) 1/37

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Trang 38

2.3   Tài nguyên khoáng sản

2.3.3.Trữ lượng khoáng sản ở Việt Nam

Khoáng sản:  60 loại

Khoáng sản năng lượng

Khoáng sản

kim loại

Khoáng chất công nghiệp

Vật liệu xây

dựng

Trữ lượng không

nhiều

Trang 39

2.3   Tài nguyên khoáng sản

2.3.3.Trữ lượng khoáng sản ở việt nam

 Than biến chất cao (anthracit): bể than Quảng Ninh, Thái Nguyên, sông

Đà, Nông Sơn với tổng tài nguyên đạt trên 18 tỷ tấn (Quảng Ninh: trên

3 tỷ tấn)

Trang 40

Dầu mỏ - Khí đốt

• Trữ lượng dầu của Việt Nam tính đến

31/12/2004 cho 24 mỏ có khả năng thương mại

vào khoảng 402 triệu tấn

Mỏ Bạch Hổ

2.3   Tài nguyên khoáng sản

2.3.3.Trữ lượng khoáng sản ở việt nam

• Mỏ dầu Bạch Hổ (Vũng Tàu):  300 triệu

tấn (khai thác thương mại từ giữa

năm1986) Hiện là mỏ lớn nhất việt nam

 Mỏ Đại Hùng, Rạng Đông, Hồng Ngọc

Trang 41

2.3.4 Hệ quả môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản

1/41

2.3   Tài nguyên khoáng sản

 Môi trường không khí

 Môi trường nước mặt

Trang 42

2.3.4 Hệ quả môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản

1/42

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Môi trường không khí

Tác động đến môi trường do hoạt động khai thác

khoáng sản

Trang 43

2.3.4 Hệ quả môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản

1/43

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Môi trường nước mặt: 70 triệu m3 nước thải/năm

(than Quảng Ninh)

Tác động đến môi trường do hoạt động khai thác

khoáng sản

Cyanua

Trang 44

2.3.4 Hệ quả môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Môi trường nước mặt

Tác động đến môi trường do hoạt động khai thác

khoáng sản

Trang 45

2.3.4 Hệ quả môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Mất rừng

Khai thác thiếc – Khánh Hòa

Tác động đến môi trường do hoạt động khai thác

khoáng sản

Khai thác Vonfram – Khánh Hòa

Trang 46

2.3.4 Hệ quả môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản

Tác động đến môi trường do hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản

2.3   Tài nguyên khoáng sản

 Môi trường không khí

 Môi trường nước mặt

 Nước ngầm

 Môi trường đất

 Ô nhiễm tiếng ồn

Trang 47

2.3.5 Quản lý tài nguyên khoáng sản

1/47

2.3   Tài nguyên khoáng sản

 Nguồn tài nguyên không tái tạo

 Tác động môi trường và xã hội

 Sự biến động thị trường (giá quặng, tỷ giá …)

 …

Thách thức

Quản lý

tốt

Trang 48

2.3.5 Quản lý tài nguyên khoáng sản

Trang 49

2.3.5 Quản lý tài nguyên khoáng sản

1/49

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Hệ thống chính sách

• Luật khoáng sản sửa đổi (2010)

• Luật bảo vệ MT (2005) (Điều 44 quy định môi trường

trong hoạt động khoán sản)

• Thông tư 37/2010/TT-BTNMT về định mức kinh tế -lỹ

thuật cho 10 công tác điều tra dịa chất khoáng sản biển và hải đảo do Bộ tài nguyên ban hành.

• Thông tư 33/2010/TT-BTNMT Quy định về thăm dò,phân

cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt do Bộ trưởng

bộ tài nguyên ban hành

• Quyết định 84/2010/QĐ-TTg về quy chế khai thác dầu khí

do Thủ tướng chính phủ ban hành

• Nghị định 82/2009 ban hành ngày 12-10 về việc đóng phí

bảo vệ môi trường

Trang 50

2.3.5 Quản lý tài nguyên khoáng sản

1/50

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Các công cụ bảo vệ môi trường

Đánh giá tác động môi trường, Luật khoáng sản

 Lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các

dự án khai thác và chế biến khoáng sản Kiểm toán và thanh tra thường kỳ hoạt động khai thác tại cơ sở khai thác và chế biến.

 Thực hiện các biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm tại nguồn

 Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

 Quan trắc thường xuyên tác động môi trường của các hoạt

động khai thác và chế biến khoáng sản.

Trang 51

2.3.5 Quản lý tài nguyên khoáng sản

1/51

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Thách thức chung

Trang 52

2.3.5 Quản lý tài nguyên khoáng sản

1/52

2.3   Tài nguyên khoáng sản

Giải pháp

Trang 53

2.4.1 Những khái niệm cơ bản

 Gió, mưa, giông tố, bão, nhiệt độ liên quan mật thiết với sự tồn tại của khí quyển

 Điều kiện khí tượng được xác định bởi 3 yếu tố cơ bản: - Bức xạ mặt trời; - Hoàn lưu khí quyển; - Điều kiện địa lý địa phương

 Định nghĩa khí hậu: Khí hậu của một nơi nào đó là chế độ thời tiết

đặc trưng về phương diện nhiều năm, được tạo nên bởi BXMT, đặc tính của mặt đệm về hoàn lưu khí quyển (*)

1/53

2.4   Tài nguyên khí hậu

(*) - Quan niệm của Alixôp.

Trang 54

2.4.2 Các yếu tố khí tượng

a Bức xạ mặt trời: là tổng thể năng lượng và vật chất của mặt trời đi đến

Trái đất BXMT quy định chế độ nhiệt và chế độ ánh sáng của lớp vỏ địa

lý (*)

b Lượng mây: là tập hợp các loại mây quan sát được trên bầu trời tại thời

điểm quan trắc (**)

c Khí áp (Áp suất khí quyển): khí áp là lực tác dụng do trọng lượng cột

không khí trong khí quyển lên một đơn vị diện tích (***)

d Tốc độ và hướng gió: gió là sự chuyển dời của không khí theo phương

nằm ngang tương đối với mặt đất, được đặc trưng bởi hai yếu tố: tốc

độ gió và hướng gió

1/54

2.4   Tài nguyên khí hậu

Trang 55

e Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế khô đặt

trong lều khí tượng ở độ cao 2 m từ mặt đất (*)

g Lượng nước rơi: là lượng nước ở thể lỏng hoặc thể rắn từ mây hoặc từ

các chất kết tủa trong không khí dưới dạng mưa, tuyết, mưa đá, sương rơi xuống mặt đất hoặc vật thể ở mặt đất (**)

h Bốc hơi và độ ẩm không khí: Độ ẩm là đại lượng đặc trưng cho lượng

hơi nước có trong không khí (***)

i Hiện tượng thời tiết: Các hiện tượng thời tiết như dông, sương mù,

bão bụi, bão tuyết, vòi rồng thường xuyên được ghi chép tại trạm quan trắc theo các đặc trưng như thời điểm xuất hiện, độ kéo dài, cường độ…

1/55

2.4.2 Các yếu tố khí tượng

2.4   Tài nguyên khí hậu

Ngày đăng: 21/12/2017, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w