Các vấn đề chung4.1.1 Khái niệm Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
Trang 1Chương IV:
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Trang 24.1 Các vấn đề chung
4.1.1 Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống
- Phân bố không đồng đều
- Đại bộ phận các nguồn tài nguyên có giá trị kinh
tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của
tự nhiên và lịch sử
2 thuộc tính:
Trang 34.1 Các vấn đề chung
4.1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên
- Dựa vào khả năng tái tạo:
+ Tài nguyên tái tạo+ Tài nguyên không tái tạo
- Phân loại theo các dạng: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật …
- Tài nguyên theo quan điểm hệ thống:
(PGS.TS Nguyễn Đình Hòe): TN cấu trúc, TN vận hành, TN năng suất
- Có nhiều cách phân loại tài nguyên
Trang 44.1 Các vấn đề chung
4.1.3 Con người với tài nguyên và môi trường
Trang 54.2 Tài nguyên đất
4.2.1 Khái niệm về đất?
Đất là một vật thể tự nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm có : đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật và thời gian (Dacutraep, 1879)
+ Đ = f ( Đa , Đh, Kh, N, SV, CN) t
Trang 6+ Nơi cư trú cho các động vật, thực vật đất
+ Địa bàn cho các công trình xây dựng
Trang 74.2 Tài nguyên đất
4.2.3 Tài nguyên đất trên thế giới
Tổng diện tích đất tự nhiên của thế giới: 148 triệu km2
Trang 84.2 Tài nguyên đất
4.2.3 Tài nguyên đất trên thế giới
Đất có năng suất cao: 14%
Trang 94.2 Tài nguyên đất
4.2.4 Tài nguyên đất Việt Nam
- Diện tích tự nhiên: 33 Triệu ha, xếp thứ 55 trong 200 nước trên thế giới
- Diện tích bình quân: 0,46ha/người =1/6 bình quân thế giới Hiện nay 0,38ha/người
Trang 104.2 Tài nguyên đất
4.2.4 Tài nguyên đất Việt Nam
Các quá trình làm thoái hóa đất ở Việt Nam
- Quá trình rửa trôi và xói mòn đất:
- Quá trình hoang mạc hóa
+ Hoang mạc hóa?
+Chỉ tiêu xác định độ hoang mạc hóa: tỉ lệ giữa lượng bốc hơi hằng năm với lượng bốc thoát hơi tiềm năng trong giới hạn 0,05-0,65
Trang 114.2 Tài nguyên đất
4.2.4 Tài nguyên đất Việt Nam
6 quá trình dẫn đến hoang mạc hóa ở Việt Nam
- Đất bị thoái hóa do xói mòn rửa trôi
- Nạn cát bay ở vùng ven biển
Trang 124.2 Tài nguyên đất
4.2.5 Quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên đất
Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc
và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất
Trang 13Về quan điểm khả năng bền vững thì
• Cung cấp những thông tin tốt liên quan đến nhu cầu
và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại của nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những sự lựa chọn.
Trang 144.3 Tài nguyên rừng 4.3.1 Khái niệm
- Rừng là gì?
- Phân loại rừng theo mục đích sử dụng:
+ Rừng phòng hộ+ Rừng đặc dụng+ Rừng sản xuất
Trang 154.3 Tài nguyên rừng
4.3.2 Tầm quan trọng của rừng đối với môi trường
Rừng có vai trò gì?
1 hợp phần cấu thành nên sinh quyển
Tạo cảnh quan
Điều hòa khí hậu, chắn gió, làm sạch
Bảo vệ nguồn nước,
đất, chống xói mòn
Chứa các chất
dinh dướng;
khoáng, mùn
Trang 164.3 Tài nguyên rừng
4.3.3 Hiện trạng tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng trên Trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng
- Đầu thế kỷ XX 6 tỷ ha
- Năm 1958 4,4 tỷ ha
- Năm 1973 3,8 tỷ ha
- Năm 1995 2,3 tỷ ha
Tốc độ mất rừng hằng năm của Thế giới là 20 triệu
ha, đặc biệt là rừng nhiệt đới, cụ thể:
Thế
giới
Trang 174.3 Tài nguyên rừng
4.3.3 Hiện trạng tài nguyên rừng
- 1943, có khoảng 14 triệu ha, chiếm 43% DTTN,
- 1976 giảm xuống còn 11 triệu ha với tỷ lệ che phủ còn khoảng 34%,
Trang 184.3 Tài nguyên rừng
4.3.3 Hiện trạng tài nguyên rừng
Việt
Nam
Nguyên nhân làm suy thoái rừng Việt Nam:
- Đốt nương làm rẫy, sống du canh du cư
- Chuyển đất rừng sang đất sản xuất các cây kinh doanh
- Khai thác quá mức vượt khả năng phục hồi của rừng
- Do chiến tranh
- Khai thác không hợp lý, gây lãng phí
- Nạn cháy rừng
Trang 194.3 Tài nguyên rừng
4.3.4 Một số chương trình trồng rừng lớn
- Chương trình 327
- Chương trình 5 triệu ha rừng
Trang 204.4 Tài nguyên nước
4.4.1.Khái niệm
- Nước là yếu tố chủ yếu của HST, là nhu cầu
cơ bản của mọi sự sống trên Trái đất và cần thiết cho mọi hoạt động KTXH của con người
-Nước là tài nguyên tái tạo được, là một trong các nhân tố quyết định chất lượng MT sống của con người
- Tài nguyên nước: trong khí quyển, nước mặt, nước dưới đất
Trang 214.4 Tài nguyên nước
4.4.2 Các vấn đề về môi trường nước hiện nay
Các vấn đề về MT nước hiện nay liên quan đến tài nguyên nước quy mô toàn cầu có thể phân ra như sau:
• Nước phân bố không đều trên bề mặt Trái đất
• Con người ngày càng khai thác và sử dụng nhiều tài nguyên nước hơn
• Các nguồn nước trên Trái đất đang bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người
• Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước rất đa dạng
Trang 224.4 Tài nguyên nước
4.4.3 Một số vấn đề tài nguyên nước Việt Nam
Tình hình khai thác và sử dụng nước-Gần ½ dân số đô thị được cấp nước
- 32% dân số nông thôn được cấp nước sạch
Nước có xu thế cạn kiệt
- Nhu cầu sử dụng ngày càng cao
- Chưa có nhận thức đúng đắn về tài nguyên nước
- Bất hợp lý trong công tác quy hoạch
Trang 234.4 Tài nguyên nước
4.4.3 Quản lý và bảo vệ tài nguyên nước
-Quy hoạch nguồn nước để bảo vệ nước, đưa nước vào sử dụng hợp lý, khai thác nguồn nước sẵn có
để sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn
- Các chính sách pháp chế và quản lý nước thích hợp
Trang 244.5 Tài nguyên khoáng sản
4.5.1 Khái niệm
Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ Trái đất Là các thành tạo hóa lý tự nhiên được sử dụng trực tiếp trong công nghiệp hoặc có thể lấy chúng từ kim loại
và khoáng vật dùng cho các ngành công nghiệp
Phân loại:
• Theo dạng tồn tại: rắn, lỏng, khí
• Theo nguồn gốc: nội sinh và ngoại sinh
Trang 254.5 Tài nguyên khoáng sản
4.5.2 Các đặc trưng của khoáng sản
- Phân bố khoáng sản
- Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
- Phân loại khoáng sản và mỏ khoáng sản
Trang 264.5 Tài nguyên khoáng sản
4.5.3 Tác động của hoạt động khoáng
sản đến môi trường
- Thay đổi cảnh quan, suy giảm diện tích rừng
- Ô nhiễm môi trường
- Cộng đồng dân cư: nông nghiệp, sức khỏe
Trang 274.5 Tài nguyên khoáng sản
Vỡ hồ chứa bùn đỏ ở Hunggari
Một số sự cố môi trường do hoạt động khoáng sản
tràn cyanide tại Baia Mare ở
Romania năm 2000
Trang 284.5 Tài nguyên khoáng sản
4.5.4 Quản lý tài nguyên khoáng sản
- Biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động
khoáng sản
• Lập báo cáo ĐTM
• Kiểm toán và thanh tra thường kỳ hoạt động khai thác tại cơ sở khai thác và chế biến
• Giảm thiểu nguồn ô nhiễm tại nguồn
• Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý MT
• Quan trắc thường xuyên tác động MT của hoạt động
Trang 294.5 Tài nguyên khoáng sản
4.5.4 Quản lý tài nguyên khoáng sản
- Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản
Trang 304.6 Tài nguyên năng lượng
4.6.1 Khái niệm
Năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất trên trái đất
có nguồn gốc chủ yếu là năng lượng mặt trời và năng
lượng tàn dư trong lòng đất
Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người gia tăng:
+ Người nguyên thủy: 2000kcal/ngày
+ Khi phát sinh ra lửa: 10.000kcal/người/ngày
+ Thế kỷ XV: 26kcal/người/ngày
Trang 314.6 Tài nguyên năng lượng
4.6.2 Các dạng năng lượng
- Các dạng tài nguyên tái tạo và vĩnh cửu
- Các dạng năng lượng không tái tạo và vĩnh cửu
- Các dạng năng lượng không tái tạo và có giới hạn
- Năng lượng điện
Trang 324.6 Tài nguyên năng lượng
4.6.3 Chiến lược năng lượng ở Việt Nam và thế giới
1 Thế giới
Một số hành động ưu tiên:
+ Soạn thảo những chiến lược quốc gia về năng lượng thật rõ ràng và chình xác
+ Hạn chế sử dụng năng lượng hóa thạch
+ Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo được nguồn NL không hóa thạch
+ Sử dụng có hiệu quả năng lượng ở gia đình, khu
Trang 334.6 Tài nguyên năng lượng
4.6.3 Chiến lược năng lượng ở Việt Nam và thế giới
2 Việt Nam
+ Chiến lược về nguồn năng lượng:
Xây dựng một cơ cấu nguồn năng lượng, kết hợp nguồn năng lượng hóa thạch, thủy điện, và các nguồn
NL tái tạo khác, chỉ sử dụng NL nguyên tử khi các nguồn năng lượng khác không đủ
+ Chiến lược tiết kiệm tiêu dùng
+ Chiến lược ưu tiên phát triển và sử dụng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo quy mô nhỏ
Trang 344.7 Tài nguyên khí hậu
4.6.1 Khái niệm khí hậu
Khí hậu của một nơi nào đó là chế độ thời tiết đặc trưng về phương diện nhiều năm, được tạo nên bởi bức xạ mặt trời, đặc tính của mặt đệm về hoàn lưu khí quyển (Alixop)
Trang 354.7 Tài nguyên khí hậu
Trang 364.7 Tài nguyên khí hậu
4.7.3 Sử dụng tài nguyên khí hậu
Phụ thuộc nhiều vào tính chất của các ngành nghề kinh
tế và nhu cầu của con người:
- Khí hậu nông nghiệp: khai thác các điều kiện khí hậu
phục vụ cho nôn nghiệp như xác định cơ cấu mùa vụ,…
- Khí hậu y học: có những bệnh do khí hậu và thời tiết tạo
nên
- Khí hậu xây dựng: nghiên cứu khí hậu để thiết kế các
công trình xây dựng phù hợp với điều kiện khí hậu
- Khí hậu thương mại: con người đã từng khai thác lợi thế