MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu 4 5. Kết cấu báo cáo thực tập 4 PHẦN NỘI DUNG 5 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 6 1.1. Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 6 1.2. Cơ cấu tổ chức, quá trình phát triển và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 8 1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 8 1.2.2. Quá trình phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 11 1.2.3. Phương hướng hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 12 1.3. Đặc điểm đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 15 4.1. Khái quát về công tác quản lý đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở tỉnh Thái Nguyên 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 21 Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VĂN PHÒNG SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 22 2.1. Cơ sở lý luận về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 22 2.1.1. Khái niệm ,ý nghĩa của phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 22 2.1.2. Nguyên tắc, căn cứ xác định phân tích công việc, xác định vị trí việc làm 24 2.1.3. Quy trình phân tích công việc 25 2.1.3. Phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc 27 2.1.4. Phương pháp xác định vị trí việc làm 28 2.2. Cơ sở pháp lý phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 29 2.3. Công tác tổ chức phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 30 2.3.1. Các bên liên quan trong công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 30 2.3.2. Quy trình và phương pháp phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức tại Sở 32 1.3.3. Kết quả phân tích công việc, xác định vị trí việc làm từ năm 2014 nay 37 1.4. Đánh giá hiệu quả công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức tại cơ quan Văn phòng Sở 41 2.4.1. Ưu điểm và nguyên nhân 42 2.4.2. Nhược điểm và nguyên nhân 43 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2. 46 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VĂN PHÒNG SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 47 3.1. Mục tiêu nâng cao hiệu quả của công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội Vụ tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 47 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng Sở của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 47 3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác hướng dẫn, tập huấn về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở 47 3.2.2. Đổi mới phương pháp phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 48 3.2.3. Hoàn thiện quy trình phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 49 3.2.4. Nâng cao nhận thức của công chức 49 3.2.5. Một số giải pháp khác 50 3.3. Khuyến nghị 51 3.3.1. Đối với Ban lãnh đạo Sở Nội vụ 51 3.3.2. Đối với đội ngũ công chức làm việc tại cơ quan cơ quan Văn phòng Sở của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 51 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 52 KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 1MỤC LỤC BẢNG CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu báo cáo thực tập 4
PHẦN NỘI DUNG 5
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 6
1.1 Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 6
1.2 Cơ cấu tổ chức, quá trình phát triển và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 8
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 8
1.2.2 Quá trình phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 11
1.2.3 Phương hướng hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 12
1.3 Đặc điểm đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 15
4.1 Khái quát về công tác quản lý đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở tỉnh Thái Nguyên 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VĂN PHÒNG SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 22
2.1 Cơ sở lý luận về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 22
Trang 22.1.1 Khái niệm ,ý nghĩa của phân tích công việc, xác định vị trí việc làm
cho công chức 22
2.1.2 Nguyên tắc, căn cứ xác định phân tích công việc, xác định vị trí việc làm 24
2.1.3 Quy trình phân tích công việc 25
2.1.3 Phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc 27
2.1.4 Phương pháp xác định vị trí việc làm 28
2.2 Cơ sở pháp lý phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 29
2.3 Công tác tổ chức phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 30
2.3.1 Các bên liên quan trong công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 30
2.3.2 Quy trình và phương pháp phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức tại Sở 32
1.3.3 Kết quả phân tích công việc, xác định vị trí việc làm từ năm 2014- nay 37 1.4 Đánh giá hiệu quả công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức tại cơ quan Văn phòng Sở 41
2.4.1 Ưu điểm và nguyên nhân 42
2.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân 43
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 46
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VĂN PHÒNG SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 47
3.1 Mục tiêu nâng cao hiệu quả của công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội Vụ tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới 47
Trang 33.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng Sở
của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 47
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác hướng dẫn, tập huấn về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở 47
3.2.2 Đổi mới phương pháp phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 48
3.2.3 Hoàn thiện quy trình phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức 49
3.2.4 Nâng cao nhận thức của công chức 49
3.2.5 Một số giải pháp khác 50
3.3 Khuyến nghị 51
3.3.1 Đối với Ban lãnh đạo Sở Nội vụ 51
3.3.2 Đối với đội ngũ công chức làm việc tại cơ quan cơ quan Văn phòng Sở của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 52
KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4BẢNG CHÚ THÍCH TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung
4 CTTN-CCHC Công tác thanh niên-Cải cách hành chính
5 ĐH và TĐ Đại học và Tương đương
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 61 Lý do chọn đề tài báo cáo thực tập
Thực tiễn cho thấy sự tồn tại phát triển của mỗi tổ chức, phụ thuộc và chịuảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, nhưng quan trọng hơn cả phải kể đến đó chính làcon người bên trong tổ chức đó, chúng ta đều biết rằng, con người là yếu tố thenchốt quyết định sự tồn tại đi lên, thành bại của tổ chức Tổ chức muốn đạt đượccác mục tiêu đề ra thì phải kiến tạo một đội ngũ lao động phù hợp về số lượngcũng như đảm bảo về chất lượng Để làm được điều này, công tác quản trị nhânlực chính là hoạt động chủ chốt không thể thiếu trong mỗi cơ quan, tổ chức
Trong hoạt động quản trị nhân lực, thì công tác phân tích công việc, xácđịnh vị trí việc làm là yêu cầu bắt buộc và có vai trò quan trọng trong tổ chức vàhoạt động của cơ quan, đơn vị, đặc biệt là với cơ quan hành chính nhà nước.Công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm là rất cần thiết, cần đượcquan tâm Vì nó là quá trình phân tích từng vị trí việc làm để thiết lập ra nhiệm
vụ gắn liền chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý tương ứng Làm tốt côngtác này sẽ tạo ra cơ sở, căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu côngchức, viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,viên chức; quy hoạch phát triển dài hạn, trung hạn về đội ngũ công chức đápứng yêu cầu phát triển của cơ quan
Để thấy rõ được tầm quan trọng của công tác phân tích công việc, xác định
vị trí việc làm cho phù hợp đúng người, đúng việc đã và đang ngày càng được cáccấp Ủy, chính quyền, lãnh đạo chú trọng , quan tâm Đặc biệt là đối với Sở Nội
Vụ, là Sở quản lý nhà nước đa lĩnh vực, nên yêu cầu về năng lực công tác đối vớitừng vị trí việc làm được để cao Vì vậy, công tác phân tích công việc, xác định vịtrí việc làm được thực hiện một cách rõ ràng, đầy đủ và phù hợp với từng chứcdanh công việc tại Sở Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được trong quá trìnhthực hiện công tác này, Sở vẫn còn một số hạn chế nhất đinh
Qua tìm hiểu thực tế tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, tác giả đã tiến hành
nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên” theo tôi đây là vấn đề hữu ích và có ý nghĩa quan trọng cả về
Trang 7mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm phát triển, đánh giá, nắm bắt đúng công tác phân tích côngviệc và xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng
Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Qua đó, cung cấp thông tin về quá trình phân tíchcông việc, xác định vị trí việc làm, kết quả thực hiện công tác có tốt hay không?Còn hạn chế những yếu tố gì? Cho lãnh đạo nguồn nhân lực
Dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và khảo sát, quan sát, phân tích thực trạng
về vấn đề nghiên cứu thì đề tài nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp trong vấn đềthực hiện và triển khai công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm vàkhuyến nghị với ban lãnh đạo những vấn đề thiết thực, để mang lại hiệu quảhoạt động cho Sở Nội vụ Thái Nguyên trong việc phân tích và xác định vị tríviệc làm đúng, đủ và cũng chính là cơ sở cho việc phát triển các công tác trongquản trị nhân lực của cơ quan
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài cần tập trung giải quyết một sốnhiệm vụ như sau:
Nghiên cứu những nội dung về tổng quan của Sở Nội vụ Thái Nguyên: bộmáy tổ chức; chức năng, nhiệm vụ; quá trình phát triển; phương hướng hoạtđộng Trong đó, đặc biệt nghiên cứu đã phần nào làm rõ thực trạng trong côngtác Quản trị nhân lực tại Sở
Đề tài cần làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về công tác phân tích công việc,xác định vị trí việc làm như hệ thống khái niệm, ý nghĩa, vai trò, quy trình… Hệthống cơ sở lý luận này là cơ sở để đánh giá thực trạng để hoàn thiện công tácphân tích công việc, và xác định vị trí việc làm cho công chức
Đề tài nghiên cứu cần khảo sát, phân tích thực trạng công tác phân tíchcông việc và xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại cơ quan Vănphòng Sở Nội vụ Thái Nguyên
Trên cơ sở thực tế, lý luận tại Sở Nội vụ Thái Nguyên, thì đề tài đề xuấtcác giải pháp và khuyến nghị với Ban lãnh đạo Sở nhằm nâng cao hiệu quả củacông tác này
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài và đưa ra được giải pháp cho nhiệm vụ nghiêncứu trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng một số phương pháp như sau:
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu- thực tế khách quan: Thu thập tưliệu, phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, như cácbáo cáo, quyết định hay kế hoạch của cơ quan
Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý thông tin: Thống kê các biểu kêkhai xác định vị trí việc làm của công chức tại cơ quan Văn phòng Sở Phươngpháp thu thập, xử lý thông tin: Từ những thông tin thu thập, xin được của SởNội vụ, tôi tiến hành sử xử lý các thông tin, số liệu tìm kiếm được, để làm cơ sởviết bài báo cáo này
Phương pháp đánh giá: Đánh giá tài liệu cũng như số liệu thu thập đượcliên quan tới báo cáo
Phương pháp điều tra, lập bảng hỏi: Trong thời gian từ 16-19/2, tác giả đãphát ra 29 phiếu hỏi về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm, đạt100%, thể hiện trong chương 2 và chương 3
5 Kết cấu báo cáo thực tập
Qua nghiên cứu khảo sát cũng như tìm hiểu về công tác phân tích côngviệc để xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng
Sở của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, toàn bộ kết quả quá trình thực tập, thực tếđược thể hiện trong báo cáo thực tập, với bố cục kết cấu như sau:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nộidung báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Chương 2 Cơ sở lý luận và thực trạng về công tác phân tích công việc,xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại cơ quan Văn phòng SởNội vụ tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tácphân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức làm việc tại cơ quanVăn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Trang 9PHẦN NỘI DUNG
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1 Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Giới thiệu chung:
Tên cơ quan : Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Địa chỉ : Số 17, đường Đội Cấn, Phường Trưng Vương, TP Thái Nguyên Điện thoại văn thư : 02803 856474
cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cảicách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính;cán bộ, công chức, viên chức, công chức xã, phường, thị trấn; đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã; những người hoạtđộng không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thưlưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng và công tác thanh niên
Nhiệm vụ và quyền hạn:
Về nhiệm vụ quyền hạn của Sở nội vụ được quy định rõ ràng tại Thông tư
số 15/2014TT-BNV Của Bộ nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Sở nội vụ thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương; nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thi xã, thành phốthuộc tỉnh Gồm có: Về tổ chức bộ máy; Về quản lý, sử dụng biên chế côngchức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Về quản lý vị trí
Trang 11việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọichung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức); Về tổ chức chính quyền; Vềcông tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Về cán bộ, côngchức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã; Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức vàcán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, công chức, viênchức); Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương; Về cải cách hành chính; cảicách chế độ công vụ, công chức; Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từthiện (gọi chung là quỹ); Về công tác văn thư, lưu trữ; Về công tác tôn giáo; Vềcông tác thi đua, khen thưởng; Về công tác thanh niên; Thực hiện hợp tác quốc
tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật vàtheo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thực hiện côngtác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụtheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủyban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêucực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyềncác vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạmpháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật;Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác đượcgiao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đốivới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã Giúp Ủy ban nhân dâncấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác đượcgiao; Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấphuyện, cấp xã, số lượng thôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôngiáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khácđược giao; Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xâydựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
Trang 12môn, nghiệp vụ được giao; Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụcông trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ; Thựchiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định; Quản lý
tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơcấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việctuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái,nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghềnghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chínhsách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản
lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủyban nhân dân cấp tỉnh; Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản đượcgiao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác vàtrách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội
vụ theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủyban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy địnhcủa pháp luật
1.2 Cơ cấu tổ chức, quá trình phát triển và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Sở Nội vụ hiện nay, gồm có:
Ban lãnh đạo: Giám đốc, 4 Phó giám đốc;
Văn phòng Sở;
Phòng Cán bộ, công chức;
Phòng Chính quyền địa phương;
Phòng Tổ chức bộ máy và Đào tạo bồi dưỡng;
Phòng Công tác thanh niên – Cải cách hành chính;
Thanh tra Sở;
Trang 13- Tổ chức cơ quan trực thuộc Sở nội vụ:
Ban tôn giáo;
Ban thi đua khen thưởng;
Chi cục văn thư lưu trữ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Lãnh đạo Sở
Đơn vị trực thuộcCác phòng ban chuyên môn
Giám đốc 1
Giám đốc
Chi cục văn thư lưu trữ Văn phòng Sở
Giám đốc 4Giám đốc 3
Giám đốc 2
Ban tôn giáo
Ban thi đua khen thưởng
Thanh tra sở
Phòng chính quyền địa phương
Phòng tổ chức bộ máy và đào tạo bồi dưỡngPhòng cán bộ công chứcPhòng CTTN - CCHC
Trang 14Nhìn chung, các phòng đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhất địnhriêng, được xác lập đầy đủ theo quy định về số lượng cũng như chất lượng cán
bộ, công chức, viên chức trong mỗi phòng Theo Quyết định số: 469/QĐ-SNV,ngày 22/07/2013 Về việc ban hành Quy định chức năng, niệm vụ và quyền hạncủa các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Thanh tra Sở ; Cơ quan Văn phòng SởNội vụ, Quy định:
Phòng Cán bộ, công chức đảm nhiệm chức năng giúp Giám đốc sở thựchiện chức năng quản lý nhà nước tronng công tác quản lý biên chế hành chính,
sự nghiệp, hợp đồng theo nghị định 68/2000/NĐ-CP; tuyển dụng công chức ,viên chức; quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh trongdoanh nghiệp nhà nước…Nhiệm vụ: tham mưu giúp Giám đốc sở về quản lý, sửdụng biên chế hành chính, sự nghiệp; Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức; và thực hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc Sở giao
Phòng chính quyền địa phương có chức năng tham mưu , giúp Giám đốc
sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt: tổ chức hoạtđộng của chính quyền các cấp; địa giới hành chính và phân loại đơn vị hànhchính; cán bộ, công chức cơ sở; tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố…Nhiệm vụ và quyền hạn về: Tổ chức chính quyền; Công tác quản lý địa giớihành chính và phân loại đơn vị hành chính; về cán bộ, công chức sở…
Phòng công tác thanh niên- Cải cách hành chính có chức năng tham mưu,giúp Giám đốc sở quản lý nhà nước và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về côngtác thanh niên và công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh và làm
cơ quan thường trực công tác thanh niên cải cách hành chính của tỉnh Nhiệm vụ
và quyền hạn: Tham mưu, giúp Giám đốc sở về: Công tác thanh niên; Công táccải cách hành chính; Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc Sở giao
Phòng tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng có chức năng tham mưu,giúp Giám đốc sở quả lý nhà nước về tổ chức, bộ máy; đào tạo bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức; quản lý, tiếp nhận, bố trí học sinh, sinh viên cửtuyển…Nhiệm vụ và quyền hạn về Tổ chức bộ máy: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; Thi nâng ngạch
Trang 15công chức, viên chức…
Văn phòng Sở nội vụ có chức năng về tham mưu, giúp Giám đốc Sở trongcông tác: Tài chính, kế toán; kế hoạch, tổng hợp; hành chính-quản trị; tổ chứccán bộ; thi đua khen thưởng; phòng cháy, chữa cháy; Cải cách hành chính, tiếpnhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”
Thanh tra sở nội vụ thực hiên chức năng tham mưu, giúp giám đốcsởtwhcj hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếunại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chỗng lãngphí và xử lý các vi phạm pháp luật
Ngoài ra, tổ chức các cơ quan thuộc Sở Nội vụ như Chi cục văn thư lưutrữ cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp Giám đốc Sở tham mưucho Ủy ban nhân cấp tỉnh quản lý nhà nước về văn thư lưu trữ của tỉnh; trực tiếpquản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh và thực hiện các hoạt động dịch vụ lưutrữ theo quy định củ pháp luật; ban thi đua khen thưởng thực hiện công tác thiđua khen thưởng trong cơ quan…
1.2.2 Quá trình phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Cùng với tên gọi của ngành Nội vụ qua các thời kỳ lịch sử, Sở Nội vụ tỉnhThái Nguyên cũng thay đổi các tên gọi khác nhau qua các quá trình phát triểncủa từng thời kỳ:
1 Trước năm 1963 cơ quan làm công tác Tổ chức nhà nước là Phòng Tổchức cán bộ thuộc Uỷ ban hành chính tỉnh Thái Nguyên
2 Năm 1965, sau khi sáp nhập tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn, tên gọi
là Ban Tổ chức dân chính tỉnh Bắc Thái
3 Năm 1968, Ban Tổ chức và Dân chính tỉnh Bắc Thái tách thành Ban Tổchức chính quyền và Ban Thương binh an toàn xã hội
Tổ chức bộ máy, trước năm 1980 Ban Tổ chức chính quyền có 4 bộ phận,gồm có 2 phòng (Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2 tổ (TổHành chính, Tổ Cán bộ) Tháng 7 năm 1980 Trường Hành chính được sáp nhậpvào Ban Tổ chức chính quyền Ban Tổ chức chính quyền có 5 bộ phận, gồm có
2 phòng (Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2 tổ (Tổ Hành
Trang 166 Năm 1988, thực hiện Quyết định số 227-HĐBT ngày 29/12/1987 củaHội đồng Bộ trưởng về việc sắp xếp lại tổ chức, tinh giản biên chế các cơ quanhành chính sự nghiệp, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bắc Thái đã thực hiện sắpxếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, gồm có 3 phòng: Phòng Chính quyền địaphương, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tổng hợp.
7 Năm 1993, Ban Tổ chức Chính quyền được bổ sung thêm nhiệm vụtheo dõi công tác tiền lương khu vực hành chính sự nghiệp tỉnh
8 Năm 1997, sau khi tách tỉnh Bắc Thái thành tỉnh Thái Nguyên và tỉnhBắc Kạn, tên gọi là Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Thái Nguyên
9 Thực hiện Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 29/12/2003 của UBNDtỉnh Thái Nguyên, Ban Tổ chức Chính quyền được đổi tên thành Sở Nội vụ trựcthuộc UBND tỉnh, từ ngày 01/01/2004
10 Thực hiện Quyết định 2955/QĐ-UB ngày 26/11/2004 của Uỷ bannhân dân tỉnh, Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên có 5 phòng chuyên môn và tươngđương gồm: Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng Chính quyền địa phương,Phòng Tổ chức-biên chế và quản lý Hội, Phòng Cán bộ, công chức, viên chức;
Bộ phận Cải cách hành chính
1.2.3 Phương hướng hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới
Công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế
- Tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý vàsắp xếp tổ chức bộ máy, kiện toàn, tổ chức lại, quy định chức năng, nhiệm vụ các
Trang 17cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, các tổ chức theo đúng quy định củaChính phủ Rà soát, đánh giá các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Sở, ban,ngành; rà soát, sắp xếp các Quỹ của tỉnh đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, phù hợp vớitình hình thực tiễn của địa phương
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý, giao chỉ tiêu biên chếhành chính, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, hợp đồng cácloại theo quy định Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị hoàn chỉnh Đề án vịtrí việc làm công chức theo văn bản thẩm định của Bộ Nội vụ; quan tâm hoànchỉnh Đề án vị trí việc làm viên chức, nhất là xác định số người làm việc trongcác cơ sở giáo dục, đào tạo, từ đó tham mưu xây dựng cơ chế hợp đồng lao động
để đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cơ sở Tham mưu, trình UBND tỉnh Đề án tinhgiản biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2021 theoNghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách tinh giản biên chế
Công tác cải cách hành chính
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện, cụ thể hóa chương trình, kếhoạch cải cải hành chính của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và chỉ đạo thực hiện kếhoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2016, nhằm tiếp tục tạo chuyển biến rõrệt trong công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn, đáp ứng yêu cầuthực tiễn của xã hội Tập trung xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá về cải cáchhành chính của Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xác định mức độ ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, nhằmhiện đại hóa, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch
vụ công; từng bước thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 ởcác lĩnh vực phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho người dân và tổ chức khi giải quyếtcác thủ tục hành chính Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai ápdụng hệ thống quả lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO TCVN 9001:2008 tại 180đơn vị cấp xã, gắn với sự vận hành của Bộ phận “Một cửa”
- Tiếp tục triển khai thực hiện và đánh giá các đề án, chương trình cảicách hành chính đang thực hiện, như: Mô hình thực hiện tiếp nhận và trả kết quả
Trang 18giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trong lĩnh vựcĐất đai tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; các chỉ số đánhgiá liên quan đến cải cách hành chính Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra côngtác cải cách hành chính tại các đơn vị.
Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
- Tham mưu xây hệ thống tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lýthuộc tỉnh Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thăng hạng chức danh nghềnghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập
- Tham mưu thực hiện tốt Nghị định 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ quyđịnh chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổnhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh; tham mưu
bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức sau Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm
kỳ 2015-2020 và sau cuộc bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021
Công tác Xây dựng chính quyền địa phương
Tham mưu tổ chức, thực hiện tốt cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khóaXIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 Tham mưu chỉ đạo, chuẩn
bị các điều kiện tổ chức Kỳ họp thứ nhất HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xãcác địa phương trên địa bàn để bầu các chức danh chủ chốt HĐND, UBND vàthực hiện quy trình, thủ tục phê chuẩn kết quả bầu các chức danh theo quy định
Tham mưu triển khai thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương (đãđược Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19/6/2015) và các văn
bản hướng dẫn thực hiện Luật theo đúng quy định
Tập trung hoàn thành thực hiện Đề án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ bản
đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” trênđịa bàn tỉnh theo Quyết định 513/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Giải quyếtkịp thời các phát sinh liên quan đến địa giới hành chính sau khi hoàn thành Đề án
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án thí điểm khoán kinh phí hoạt động
ở một số tổ dân phố, xóm, bản trên địa bàn Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra thựchiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn Tiếp tục thực hiện Kế hoạch xây
Trang 19dựng nông thôn mới liên quan đến công tác Nội vụ.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Cải tiến toàn bộ chương trình các lớp bồi dưỡng năm 2016 và nhữngnăm tiếp theo theo hướng thiết thực và hiệu quả Tham mưu, phối hợp tổ chứccác lớp bồi dưỡng đại biểu HĐND các cấp sau bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấphuyện và cấp xã nhiệm kỳ 2016-2021
- Thực hiện đúng quy định công tác đào tạo cử tuyển đối với các đốitượng học sinh, sinh viên trên địa bàn
Công tác quản lý nhà nước về thanh niên
Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện Chương trình phát triển thanh niêntỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 có hiệu quả, thiết thực, gắn chặt chẽ vớichức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp, các ngành Tiếp tục giải quyếtchế độ, chính sách cho các trường hợp Cựu thanh niên xung phong đã hoànthành nhiệm vụ trong kháng chiến chưa được giải quyết chế độ theo quy định
Công tác Thanh tra, kiểm tra
Thực hiện đúng quy định công tác tiếp dân, kịp thời giải quyết và xử lýtriệt để các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân Tổ chức thanh tra, kiểm trathường xuyên công tác nội vụ đối với các cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch; thanhtra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo trọng tâm, trọng điểm,trong đó cần chú trọng thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng biên chế,hợp đồng lao động tại các đơn vị thuộc ngành giáo dục- đào tạo
1.3 Đặc điểm đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Tác giả tiến hành thống kê, phân tích thực trạng đội ngũ công chức biênchế làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên thông qua Báocáo danh sách và tiền lương công chức 2014 và Bảng theo dõi cán bộ, côngchức, viên chức Sở Nội vụ 2015 (Phụ lục 03)
Quy mô cơ cấu công chức
Năm 2014 tổng số công chức biên chế làm việc tại Cơ quan Văn phòng
Sở là: 26 người
Trang 20Năm 2015 tổng số công chức là: 29 người Các phòng ban được phân bổcông chức theo biên chế từ Ủy ban nhân dân tỉnh Nhưng số lượng người có mặtlàm việc có sự thay đổi theo từng năm để phù hợp với biên chế được giao.
Tác giả đã tiến hành thống kê trình độ chuyên môn của công chức biênchế làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Và kết quả được tổng hợp trong bảngdưới đây:0
Bảng 1.1 Trình độ chuyên môn của công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tính đến năm 2015
STT Cơ quan cơ quan
Văn phòng Sở
Trên ĐH ĐH và TĐ Cao đẳng và
TC
Khác( Lái xe cơkhí)Số
lượng
Tỷlệ(%)
Sốlượng
Tỷlệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷlệ(%)
1 Cơ quan Văn phòng
Trang 21Trình độ chuyên môn của công chức tham gia làm việc tại Cơ quan Văn phòng
Sở Nội vụ đều đảm bảo các yêu cầu cho từng vị trí việc làm
Cơ cấu công chức theo giới tính, độ tuổi
Trong tổng số: 29 công chức, nam là 18 người, chiếm 62,07%; nữ là 11người, chiếm 37,93%
Theo độ tuổi, trong tổng số 29 người, độ tuổi dưới 30 tuổi: 0 người, chiếm0%, từ 30-40 tuổi có 13người, chiếm 44,83%, từ 41-50 tuổi có 9 người, chiếm31,03%, từ 51-60 tuổi có 7 người, chiếm 24,14 %
Đội ngũ công chức Sở Nội vụ có trình độ, năng lực công tác đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ quản lý của Sở tại địa phương hiện nay Việc phân côngcông tác đối với từng công chức, người lao động được thực hiện trên cơ sở yêucầu nhiệm vụ công tác của từng phòng, đơn vị trong Sở, phù hợp với trình độchuyên môn, năng lực thực tiễn của công chức, người lao động, nhằm đảm bảocho công chức, người lao động phát huy được năng lực của bản thân và hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Việc quy hoạch, bồi dưỡng và bổ nhiệm chức vụlãnh đạo, quản lý đối với công chức được thực hiện đúng quy trình, những côngchức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đều là những người có đủ điềukiện, tiêu chuẩn theo quy định, được rèn luyện và đánh giá qua thực tiễn côngtác, nên đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao
Trình độ lý luận, quản lý nhà nước
Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ công chức của Sở cũng còn nhữnghạn chế, có 9 người trình độ cử nhân, cao cấp chiếm 31,03%; có 7 người trình
độ trung cấp chiếm 24,14%; có 13 người chưa qua đào tạo chiếm 44,83%.Trong khi đội ngũ công chức của Sở phải là đối tượng cần được trang bị kiếnthức lý luận đồng đều ở trình độ cao thì tương quan về số công chức được đàotạo trình độ cử nhân và cao cấp so với số lượng lãnh đạo từ cấp phòng trở lênhiện nay của Sở là còn hạn chế Những công chức chưa qua đào tạo lại chiếm tỷ
lệ quá cao Tỷ lệ này đặt ra yêu cầu cần cử thêm những công chức chưa đủ tiêuchuẩn tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận chính trị
Trang 22Bảng 1.2 Đội ngũ công chức Sở Nội vụ theo trình đọ lý luận chính trị
và quản lý nhà nước năm 2015
Trình độ
lý luận chính trị
Sốlượng
Tỷtrọng
Chưa qua đào
lý nhà nước ở trình độ cao ở cấp tỉnh, công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thứcquản lý nhà nước như vậy là chưa hợp lý, chưa đáp ứng được đòi hỏi của côngtác quản lý nhà nước
Trình độ tin học và ngoại ngữ của công chức tại cơ quan Văn phòng Sở
Trang 23Bảng 1.3 Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ công chức năm 2015
S
T
T
Trình độ ngoại ngữ Trình độ tin họcĐại học Chứng chỉ Không Đại học Chứng chỉ Không
4.1 Khái quát về công tác quản lý đội ngũ công chức tại Cơ quan Văn phòng Sở tỉnh Thái Nguyên
Sở Nội vụ là Sở quản lý nhà nước đa lĩnh vực, chính vì vậy để đảm bảocho chất lượng công chức làm việc tại Sở đạt chất lượng cao, thì công tác quản
lý đội ngũ công chức rất được quan tâm và thực hiện tốt trong tất cả nhữngcông tác thuộc quản lý nhân lưc
Đối với công tác tuyển dụng: Việc tuyển dụng công chức vào làm việc tại
Sở từng bước đảm bảo theo chỉ tiêu biên chế được giao và đúng theo vị trí chứcdanh chuyên môn cần tuyển dụng, năng lực đối công tác đối với từng vị trí việclàm được đề cao, vì vậy Sở hạn chế thực hiện tuyển dụng qua thi tuyển côngchức; chủ yếu tuyển dụng qua hình thức tiếp nhận công chức có kinh nghiệm,năng lực công tác từ nơi khác đến hoặc tuyển dụng đặc biệt không qua thi tuyển
Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí trong các lĩnh vực quản lý:
Trang 24Sắp xếp,ổn định nhân sự,đảm bảo bố trí đúng người, đúng việc, cho từng vị tríchức danh tại các phòng trong cơ quan Văn phòng Sở Cải tiến phương thức làmviệc đảm bảo tính chuyên nghiệp cho công chức.
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Sở Nội vụ tỉnh TháiNguyên sử dụng quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc theo thành tíchcủa cán bộ, công chức Sở sẽ quyết định việc đánh giá cái gì? Điều này sẽ giúpxác định những điều tạo nên tiêu chuẩn hoạt động có thể chấp nhận được Từ đó
sẽ xác định những ai làm chưa đúng hoặc vượt quá tiêu chuẩn để đưa ra những
hệ thống lương thưởng xứng đáng dựa vào bảng tiêu chuẩn thực hiện công việccủa mỗi vị trí việc làm Cuối cùng Sở sẽ hướng đến việc tăng tiêu chuẩn hoạtđộng cho mỗi cá nhân và kết quả sẽ được phản ánh bằng kết quả thực hiện côngviệc của Sở
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở: Công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ ở Sở luôn được tăng cường Chú trọng bồi dưỡng, cập nhật kỹnăng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm xử lý các tìnhhuống thực tế, nâng cao trình độ quản lý nhà nước
Đội ngũ công chức tại Sở từng bước được tăng cường về số lượng vànâng cao về chất lượng từng bước được kiện toàn, trình độ và năng lực đượcnâng lên Thực hiện theo Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủtướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước Hàng năm,UBND tỉnh lập kế hoạch bồi dưỡng cho những cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ
để nâng cao chất lượng chuyên môn, cũng như chính trị, quản lý nhà nước…
Công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm, là công tác được Sởrất quan tâm để sắp xếp công chức đúng vị trí, đúng người, đúng việc Đây cũngchính là hoạt động tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu trong báo cáo của mình
Công tác giải quyết các quan hệ lao động: Các vấn đề về tranh chấp laođộng được giải quyết theo quy định của pháp luật Khi ký hợp đồng lao động với
Sở thì Luật cán bộ, công chức, viên chức và nội qui quy định của Sở đều đượcthông qua
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
Trang 25Qua nghiên cứu, tôi đã nêu tổng quan về Sở Nội vụ Thái nguyên, làm rõchức năng nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức hoạt động của Sở, đểgiúp người đọc phần nào hiểu hơn về đặc điểm của Sở Nội vụ nói riêng và cơquan hành chính nhà nước nói chung Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập, phântích và đánh giá được đội ngũ công chức làm việc tại quan Văn phòng Sở, vàcông tác quản lý công chức của Sở Nội vụ Thái Nguyên, để từ đó làm rõ hơnmục đích nghiên cứu.
Trang 26Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CƠ QUAN VĂN PHÒNG SỞ NỘI VỤ
TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Cơ sở lý luận về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức
2.1.1 Khái niệm ,ý nghĩa của phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức
Theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vịtrí việc làm và cơ cấu công chức, các đơn vị có trách nhiệm xây dựng Đề án vịtrí việc làm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Việc xây dựng
Đề án vị trí việc làm đã tạo bước đột phá mạnh mẽ trong việc xác định vị trí việclàm và số lượng người làm việc tương ứng với vị trí việc làm đó Tuy nhiên, Đề
án vị trí việc làm mới chỉ xác định số lượng vị trí việc làm, số lượng người làmviệc trong đơn vị, chưa xác định được việc phân bổ các vị trí việc làm đó vàocác đơn vị trực thuộc và phân tích chi tiết từng bước để giải quyết công việc củamột vị trí việc làm Vì vậy, căn cứ vào vị trí việc làm trong Đề án đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, việc đơn vị xây dựng bản phân tích các công việc của
vị trí việc làm là hết sức cần thiết, bảo đảm cho việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý công chức, viên chức, người lao động được nề nếp, hiệu quả hơn
Một số khái niệm liên quan đến phân tích công việc, xác định vị trí việclàm cho công chức được hiểu như sau:
Phân tích công việc là thu thập các thông tin về công việc một cách hệ
thống, nhằm xác định rõ các nhiệm vụ, các trách nhiệm thuộc phạm vi công việc
và những yêu cầu về nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết cùng các điều kiện để thựchiện có hiệu quả các công việc trong một tổ chức Phân tích công việc cần có sựquan sát và nghiên cứu để xác định bản chất của một công việc cụ thể Bản phântích công việc cần trình bày những nhiệm vụ cấu thành nên công việc cùng vớinhững kỹ năng đặc thù và trách nhiệm cần thiết để hoàn thành tốt công việc
Quá trình phân tích công việc cần làm rõ ở từng công việc cụ thể các vấn
Trang 27đề như: Người lao động có những nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể gì; Thực hiệncác nhiệm vụ như thế nào; Quá trình thực hiện nhiệm vụ đó được sử dụng nhữngphương tiện gì; Những mối quan hệ công việc nào được thực hiện; Các điềukiện làm việc cụ thể như thế nào; Các yêu cầu cần có đối với người lao động vềchuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm…để thực hiện công việc đó Tóm lại phântích công việc là nền tảng cho việc tuyển chọn công chức, thi nâng ngạch, đánhgiá năng lực công chức…
Vị trí việc làm: là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh, chức vụ,
cơ cấu, và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơquan tổ chức đơn vị
Vị trí việc làm: là một trong số những nguyên tắc quản lý cán bộ, công
chức Điều 5 Luật cán bộ, công chức quy định về các nguyên tắc quản lý cán bộ,công chức, trong đó có nguyên tắc “Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị tríviệc làm và chỉ tiêu biên chế”
Khái niệm về công chức: Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức quy
định công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước;đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật Theo quy định này thì tiêu chí để xác định công chức gắnvới cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
Nhiệm vụ của Phân tích công việc:
Có 4 nhiệm vụ thiết yếu trong việc phân tích cho bất kỳ một công việc nào:
Thứ nhất, định nghĩa về công việc một cách hoàn chỉnh và chính xác Thứ hai, mô tả các nhiệm vụ, trách nhiệm và tiêu chuẩn hoàn thành công việc.
Trang 28Thứ ba, mô tả đầy đủ các điều kiện vật chất, kỹ thuật để thực hiện công
việc đó của đơn vị, đồng thời xác định các điều kiện cần thiết để hoàn thànhcông việc đó một cách tốt nhất
Thứ tư, xác định các yêu cầu của công việc mà mỗi người ở vị trí công
việc đó phải đáp ứng để thực hiện công việc một cách thành công
Ý nghĩa của Phân tích công việc, xác định vị trí việc làm:
Ý nghĩa của công việc này nhằm sắp xếp lại đội ngũ công chức, viênchức; phát hiện những chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của các vị trí việclàm, các cơ quan, tổ chức Muốn xác định vị trí việc làm không chỉ xác định quakhối lượng, số lượng công việc phải thực hiện ở một vị trí nhất định trong tổchức bộ máy mà quan trọng hơn là phải xác định được đặc điểm, đặc thù, tínhphức tạp và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ chuyên môn nghiệp vụcần thiết để thực hiện công việc đó
Phân tích công việc là một công cụ quản trị nhân lực cơ bản nhất, nên có
ý nghĩa quan trọng đối với mọi tổ chức Thông qua phân tích công việc, xácđịnh vị trí việc làm các nhà quản lý có những cơ sở để xây dựng chương trình và
ra quyết định về các vấn đề quản lý nhân sự một cách chủ động, chính xác như:Định hướng cho công tác tuyển dụng và hoàn thiện việc bố trí, sắp xếp nhân sự;Làm cơ sở cho việc điều chuyển, luân chuyển, bổ nhiệm và các khâu khác củacông tác cán bộ trong đơn vị; Xác định nhu cầu đào tạo nhân viên và lập kếhoạch cho các chương trình đào tạo; Xây dựng hệ thống đánh giá công việc và
hệ thống chức danh công việc; Phân tích công việc xác định rõ nhiệm vụ vàtrách nhiệm của từng vị trí công tác, giúp cho người lao động nắm bắt đượccông việc một cách nhanh chóng, đồng thời giúp cho người sử dụng lao độngchủ động nắm bắt công việc và bố trí, sắp xếp nhân sự trong trường hợp đơn vị
Trang 29từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợpvới điều kiện thực tiễn;
- Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụng trongtừng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khung nănglực phù hợp với mỗi vị trí việc làm
Căn cứ xác định vị trí việc làm:
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức,đơn vị có thẩm quyền ban hành
- Tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Mức độ phức tạp quy mô công việc; phạm vi và đối tượng phục vụ, quảnlý; quy trình, thủ tục quản lý hoặc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụtheo quy định của pháp luật
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứngdụng công nghệ thông tin
- Vị trí địa lý; tính chất, quy mô, cơ cấu dân số; tốc độ phát triển kinh tế
và đô thị hóa; chiến lược phát triển kinh tế- xã hội; tình hình an ninh- trật tự
- Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ công chức của cơ quan, tổ chức, đơnvị
2.1.3 Quy trình phân tích công việc
Khái niệm “Phân tích công việc” được hiểu là thu thập các thông tin vềcông việc một cách hệ thống, nhằm xác định rõ các nhiệm vụ, các trách nhiệmthuộc phạm vi công việc và những yêu cầu nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết cùngcác điều kiện để thực hiện có hiệu quả các công việc trong tổ chức Đối với việcphân tích công việc, trong các Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ về xây dựng
vị trí việc làm đều đã đề cập đến vấn đề này Đối với vị trí việc làm và cơ cấucông chức, việc phân tích công việc thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông
tư số 05/2013/TT-BNV Việc thống kê công việc của từng cá nhân cán bộ, côngchức và người lao động; việc thống kê công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
Trang 30theo Phụ lục số 1A và Phụ lục số 1B ban hành kèm theo Thông tư này.( Phụ lục01; Mẫu: 01,02)
Các bước cụ thể trong phân tích công việc cho công chức:
Bước 1 Thu thập dữ liệu công việc:
Thu thập thông tin có thể tiến hành bằng phương pháp tự mô tả Đây làphương pháp nhanh nhất và kinh tế nhất Tuy nhiên, chất lượng phụ thuộc vàokhả năng và kiến thức của người giữ vị trí công việc Khi kê khai, đòi hỏi phảiliệt kê tất cả công việc nằm trong và ngoài chức năng cũng như công việcthường xuyên, không thường xuyên, công việc đột xuất… Thu thập thông tintheo phương pháp tự mô tả do chính cá nhân công chức tiến hành theo mẫu liệt
kê công việc Mẫu này bao gồm nội dung như: họ và tên, nam- nữ, năm sinh,ngạch công chức, tên đơn vị đang làm việc, trình độ đào tạo, nghề đào tạo, thờigian công tác, thời gian làm việc ở cơ quan hiện tại, thời gian đảm nhiệm côngviệc hiện tại, chức vụ hiện tại, chức vụ đã qua trong 10 năm, các nhiệm vụ chínhđược giao
Bước 2 Chia tách công việc và phân tích:
Thực hiện chia tách công việc được tiến hành sau khi kiểm tra tính hợp lýcủa dữ liệu chia tách công việc là quá trình chia nhỏ để xác định các thành phầncấu thành công việc Việc chia nhỏ này càng chi tiết càng tốt cho đến khi xácđịnh được thành phần công việc đơn giản nhất, Tuy nhiên, điều đó còn tùy thuộcvào mục đích, vị trí của tổ chức mà việc chia nhỏ theo mức độ khác nhau Tiếptheo chia tách công việc là tiến hành phân tích, mô tả công việc theo các yếu tốsau đây: tên công việc; trách nhiệm: xem xét phạm vi mức độ ảnh hưởng củacông việc; mối quan hệ đối với công việc khác; giám sát; kiểm tra ai, chịu kiểmsoát của ai?; sử dụng các giác quan để thực hiện công việc; những đòi hỏi vềgiao tiếp nội bộ hoặc giao tiếp bên ngoài; ngôn ngữ sử dụng; máy móc thiết bịphục vụ cho công việc; kỹ năng , kỹ xảo của người thực thi công việc; đòi hỏi vềcác đặc điểm cá nhân; đòi hỏi về điều kiện lam việc: lưu ý đến các yếu tố côngviệc hay phải đi nhiều nơi, làm việc biệt lập, làm việc về đêm làm việc kéo dàitrong nhiều giờ…
Trang 31Nội dung của phân tích công việc phụ thuộc vào mục đích của phân tích.Nếu mục đích chính là xác định nội dung công việc thì tập trung vào các chứcnăng, nhiệm vụ và trách nhiệm Nếu mục đích chính là phân tích vai trò thì tiêuđiểm sẽ là các khía cạnh xử sự mà công việc đòi hỏi Nếu mục đích là phân tíchthẩm quyền, thì những kỹ năng và khả năng tại nơi làm việc sẽ là mối quan tâmchính… Chia tách và phân tích công việc được tiến hành theo mẫu phân tíchcông việc.
Bước 3 Đánh giá và phân loại công việc:
Có thể đánh giá, phân loại công việc theo các phương pháp sau: phân loạicông việc theo tầm quan trọng của tổ chức; phân loại công việc bằng cách sosánh với các yếu tố trong cơ cấu lý tưởng được thiết lập từ đầu; phân loại côngviệc theo độ phức tập của công vệc bằng thang điểm
Trong quá trình công tác, dù ở vị trí nào cũng đều bao gồm các yếu tố cơbản trên, từng yếu tố sẽ được lượng hóa thành các mức độ khác nhau Mỗi loạicông việc ứng với một thang điểm Tổng hợp các điểm sẽ thấy mức độ phức tạpcủa từng công việc, kết hợp với tiêu chuẩn ngạch công chức để xếp công chứcvào các vị trí làm việc của tổ chức cho phù hợp
2.1.3 Phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc
Có rất nhiều phương pháp và cách thức để thu thập thông tin giúp choviệc xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của từng vị trí việc làm cụ thể trong mọi cơquan tổ chức Khi thu thập thông tin phân tích công việc, cần lưu ý là: không cầnlàm rõ những gì người lao động đang thực hiện mà quan trọng hơn phải làm rõnhững gì người lao động cần phải thực hiện
Phương pháp quan sát: là phương pháp người cán bộ quan sát một hay
một nhóm người lao động thực hiện công việc và ghi lại đầy đủ các hoạt độnglao động nào được thực hiên tại sao phải thực hiện và được thực hiên như thếnào để hoàn thành các bộ phận khác nhau của công việc
Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng: người nghiên cứu ghi chép
lại các hành vi thực hiện công việc của người thực hiện lao động làm việc cóhiệu quả và những người làm việc không hiệu quả, thông qua đó có thể khái
Trang 32quát lại và phân loại các đặc trưng chung của công việc cần mô tả và đòi hỏi củacông việc.
Phương pháp nhật ký công việc: người lao động tự ghi chép lại các hoạt
động của mình để thực hiện công việc
Phỏng vấn: Đối với những công việc người nghiên cứu không có điều
kiện quan sát trực tiếp thực hiện công việc của người lao động thì có thể áp dụngphương pháp phỏng vấn Qua phỏng vấn người lao động biết được những nhiệm
vụ nào cần phải thực hiện, tại sao phải thực hiện nhiệm vụ đó và cần phải thựchiện như thế nào
Sử dụng bản câu hỏi được thiết kế sẵn:Người lao động sẽ được nhận một
danh mục các câu hỏi đã được thiết kế sẵn về các nhiệm vụ, các hành vi, các kỹnăng và các điều kiện có liên quan đến công việc và họ có trách nhiệm phải điềncâu trả lời theo các yêu cầu và hướng dẫn ghi trong đó
Hội thảo chuyên gia:các chuyên gia gồm những người am hiểu lành nghề,
những người lãnh cấp trung gian, các bộ phận… được mời dự một cuộc họp đểthảo luận về những công việc cần tìm hiểu
2.1.4 Phương pháp xác định vị trí việc làm
Trước tiên, cần tránh nhầm lẫn giữa khái niệm vị trí việc làm và ngườilàm việc tại vị trí việc làm Do đó, dẫn đến tình trạng bản mô tả vị trí việc làm
của đơn vị là mô tả công việc của cá nhân cụ thể Xác định vị trí việc làm nhằm:
xác định cơ quan, tổ chức có bao nhiêu vị trí và ứng với mỗi vị trí cần bao nhiêungười làm việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó
Việc xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thựchiện theo phương pháp tổng hợp, trên cơ sở kết hợp giữa hoạt động phân tích tổchức và phân tích công việc, được thực hiện theo 8 bước sau:
a)Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị
b)Bước 2: Phân nhóm công việc
c)Bước 3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng
d)Bước 4 Thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức
e)Bước 5 Xác định bảng danh mục vị trí việc làm đơn vị
f) Bước 6 Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm
Trang 33g)Bước 7 Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm
h)Bước 8 Xác định ngạch công chức tương ứng
2.2 Cơ sở pháp lý phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho công chức
Để có cơ sở quy định về công chức, ngày 13/11/2008 tại kỳ họp thứ 4,Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII đã thông quaLuật cán bộ, công chức ( Luật số 22/2008/QH12) Luật này quy định về cán bộ,công chức, vị trí việc làm, quyền và nghĩa vụ của công chức ; tuyển dụng côngchức; đánh giá công chức…[6]
Để quy định vị trí việc làm cho công chức, ngày 22/04/2013 Chính phủban hành Nghị định 36/2013 NĐ-CP quy định về vị trí việc làm và cơ cấungạch công chức Nghị định quy định đối tượng áp dụng, nguyên tắc, căn cứ,phương pháp, trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm và thẩm quyền quản lý vịtrí việc làm và cơ cấu ngạch công chức…
Ngày 25/06/2013, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 05/2013/TT-BNV vềhướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 Thông tư05/2013/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 25/06/2013
Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công chức, công vụ” trong
đó yêu cầu: “Triển khai việc xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu côngchức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức Phấn đấu đến năm 2015 có 70% các
cơ quan, tổ chức của Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện xây dựng và đượcphê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch”
Ngày 27/10/2007 Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2007/NĐ-CP quyđịnh danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tácđối với cán bộ, công chức, viên chức Nội dung Nghị định này quy định các vịtrí công tác trong các lĩnh vực, ngành nghề, phải định kỳ chuyển đổi và thời hạnđịnh kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước
có liên quan đến quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc vàgiải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm chủ động
Trang 34phòng ngừa tham nhũng[7].
Để thực hiện việc xây dựng và quản lý đội ngũ công chức, viên chức,ngày 03/11/2004 Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV về việcban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức Thông tư số05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độphụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhữngngười trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quannhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm củanghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lýnhưng không thuộc chức danh lãnh đạo do bầu cử và do bổ nhiệm
Ngày nay, Việt Nam đã mở cửa, hội nhập và đã là thành viên chính thức của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Việt Nam đang chuyển dần từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướngXHCN – nền kinh tế tuân theo quy luật giá trị, quy luật cung cầu, xem “khách hàng
là thượng đế” và vận hành theo cơ chế thị trường Trước xu thế toàn cầu hóa, ViệtNam đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới và cải cách Việt Nam đang chuyểndần từ nền “hành chính truyền thống” sang nền “hành chính phát triển” Nhà nướcViệt Nam đang chuyển từ một nhà nước “cai trị” sang nhà nước “phục vụ”…Chính vì những lẽ đó, việc ban hành Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ
về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức là phù hợp với xu thế phát triển tấtyếu, khách quan của nền hành chính nhà nước Việt Nam trong thời kỳ hội nhập vàphát triển, hướng đến mục tiêu và nội dung Chương trình tổng thể cải cách hànhchính nhà nước giai đoạn 10 năm tiếp theo (2011 - 2020)
2.3 Công tác tổ chức phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
2.3.1 Các bên liên quan trong công tác phân tích công việc, xác định
vị trí việc làm đối với công chức làm việc tại Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên
Trong báo cáo tác giả chọn Cơ quan Văn phòng Sở để thực hiện tìm hiểu
và nghiên cứu về công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm cho từng
Trang 35công chức Các phòng, ban đều cùng nhau phối hợp để thực hiện công tác này,các phòng tham gia triển khai công tác cho phòng mình Từ đó, Văn phòng Sở
sẽ tổng hợp từ các phòng trong Cơ quan Văn phòng Sở để làm căn cứ xác định
số lượng người làm việc, cơ cấu công chức để thực hiện việc tuyển dụng, đánhgiá, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức làm việc
Cơ quan Văn phòng Sở bao gồm:
- Ban lãnh đạo
- Văn phòng Sở
- Thanh tra Sở
- Phòng chính quyền địa phương
- Phòng tổ chức bộ máy và đào tạo bồi dưỡng
- Phòng cán bộ, công chức
- Phòng công tác thanh niên- cải cách hành chính
Các bên cần có sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ trong quá trình xâydựng VTVL và thực hiện đề án VTVL
Tính thống nhất thể hiện ở chỗ, giữa ban soạn thảo đề án xác định VTVL
và cơ cấu công chức và Sở là đối tượng cần xác định VTVL và cơ cấu côngchức Có cùng quyết tâm thực hiện, ngay trong nhóm soạn thảo cũng phải có sựthống nhất cao, bởi vì có những khâu thực hiện không thực sự khó khăn, nhưphân tích tổ chức, rà soát chức năng…; nhưng cũng có những khâu thực hiện rấtvất vả, như xử lý số liệu, phân tích mức độ khó của công việc, xây dựng khungnăng lực, định mức lao động, các yếu tố tác động ảnh hưởng… Chỉ cần mộtkhâu không khớp là phải làm đi làm lại, mất nhiều thời gian và công sức cũngnhư các nguồn lực Nói cách khác, phải có quyết tâm chính trị rất cao
Bên cạnh tính thống nhất thì sự phối hợp đóng vai trò rất quan trọng trongviệc đảm bảo thành công của công tác Quan trọng nhất là tinh thần, thái độ hợptác giữa các phòng và Cơ quan Văn phòng Sở, chẳng hạn nếu bên phòng Chínhquyền địa phương không cung cấp thông tin, số liệu chính xác hoặc không tạođiều kiện tốt cho Ban soạn thảo đề án kiểm tra, xác minh, đo lường thực tế sửdụng lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tổ chức và đội
Trang 36ngũ công chức thì rất khó xác định đúng số lượng người đảm nhiệm VTVL và
cơ cấu công chức, việc triển khai đề án vị trí việc làm sẽ gặp nhiều khó khăn
2.3.2 Quy trình và phương pháp phân tích công việc, xác định vị trí việc làm đối với công chức tại Sở
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 36/2013/NĐ-CP về xác định vị tríviệc làm và cơ cấu ngạch công chức, thông tư 05/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ
về hướng dẫn thực hiện nghị định Sở Nội vụ Thái Nguyên đã tiến hành phântích công việc và xác định vị trí việc làm dựa theo Nghị định và Thông tư banhành Việc xác định vị trí việc làm phù hợp với công chức biên chế làm việc tại
cơ quan Văn phòng Sở được diễn ra khẩn trương và nghiêm túc, Ban lãnh đạo
Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, Văn phòng Sở xây dựng đề án
vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; tiếp đó trình lên Ủy ban nhân dântỉnh xem xét và phê duyệt Sau đó, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Bộ Nội vụ theođúng quy định
Quy trình phân tích công việc của Sở được diễn theo trình tự các bước như sau:
Cơ quan Sở Nội vụ tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp tự môtả
Dựa theo mẫu liệt kê công việc, cá nhân công chức tiến hành liệt kê theomẫu yêu cầu ( Phụ lục 01; Mẫu 01, 02) :
Sau khi phát mẫu thống kê, các công chức có trách nhiệm kê khai đầy đủ
và nghiêm túc theo mẫu, Trưởng phòng của các phòng tiến hành hướng dẫn, đônđốc cấp dưới trong phòng hoàn thiện việc kê khai đúng tiến độ và chính xác
Tiếp đó Văn phòng Sở thu lại phiếu và tổng hợp từng vị trí việc làm chotừng phòng để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn, và các yếu tốkhác
Từ phân tích công việc để thu thập các thông tin về công việc một cách hệ
thống, nhằm xác định rõ các nhiệm vụ, các trách nhiệm thuộc phạm vi công việc
và những yêu cầu nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết cùng các điều kiện để thực hiện
có hiệu quả các công việc trong Sở Phân tích công việc cho từng công chức của
Trang 37từng phòng trong Cơ quan Văn phòng Sở, là cơ sở để từ đó Văn phòng tổnghợp, trên cơ sở đó xây dựng đề án vị trí việc làm và có trách nhiệm nộp vềPhòng cán bộ, công chức, để xác định sự phù hợp của số lượng, cơ cấu côngchức, sao cho đảm bảo thực hiện vị trí việc làm nhất định trong các phòng, bantrong cơ quan Văn phòng Sở và các yêu cầu khác đối với từng công chức đảmnhiệm công tác khác nhau
Các phương pháp để tiến hành xác định vị trí việc làm được Sở tiến hànhtheo Nghị định 36/2013/NĐ-CP và Thông tư 05/2013/TT-BNV hướng dẫn thựchiện nghị định Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, tác giả đã xác địnhđược công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm diễn ra vào10/1/2014 Mặc dù, Thông tư có hiệu lực thi hành từ 10/8/2013
Trước hết, Văn phòng Sở tiến hành xây dựng kế hoạch để triển khai công tác
Phòng Văn phòng Sở nghiên cứu các văn bản hướng dẫn, tham mưu vớiBan lãnh đạo Sở để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Tiếp theo, tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch
Tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch và hướng dẫn thực hiện đến tất cảphòng thuộc Cơ quan cơ quan Văn phòng Sở
Thành phần: Ban lãnh đạo; Chủ tịch Công đoàn; Đoàn Thanh niên; cáctrưởng, phó phòng
Quy trình xây dựng đề án xác định vị trí việc làm
• Bước 1: Thống kê công việc
Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình xác định vị trí việc làm.Trưởng phòng các phòng có trách nhiệm tổ chức triển khai kỹ kế hoạch; đồngthời, nêu rõ chức năng nhiệm vụ của phòng mình để công chức trong phòng hiểu
rõ và thực hiện việc tự thống kê công việc được giao đúng với yêu cầu đề ra
Quy trình thực hiện như sau:
Cá nhân tự thống kê công việc được giao đảm nhận
Trưởng phòng các phòng hướng dẫn công chức tại phòng tự thống kêcông việc được giao
Trang 38Bản tự thống kê công việc của từng cá nhân phải thể hiện đầy đủ các nộidung theo quy định (Phụ lục 01; Mẫu 01)
Trưởng phòng thống kê theo chức năng, nhiệm vụ của phòng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến từng công việc, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức tại phòng, xây dựng bản mô tả cho từng loại công việc trong phòng, xây dựng khung năng lực cho từng công việc
Trước khi thực hiện bản thống kê cho đơn vị, trưởng phòng có tráchnhiệm kiểm tra, góp ý để các bản tự thống kê của từng cá nhân trong đơn vịmình đạt được các nội dung theo yêu cầu, thống nhất các nội dung theo hướngdẫn của Sở Các bản tự thống kê không đạt yêu cầu phải làm lại
Thống kê công việc theo chức năng nhiệm vụ của các phòng và các bản tựthống kê của cá nhân, trưởng phòng lập bảng thống kê (Phụ lục 01; Mẫu 02)
• Bước 2: Phân nhóm công việc
Trên cơ sở bản thống kê công việc của các phòng, phòng Văn phòng
tham mưu việc tổng hợp và phân nhóm công việc theo các nhóm sau (Phụ lục01; Mẫu 03)
- Nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành
- Nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ
- Nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ
• Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng
Trên cơ sở bản xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công việc của các
phòng, Văn phòng phối hợp với các phòng, tổng hợp và tham mưu việc xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng đến vị trí việc làm (Phụ lục 01; Mẫu 04)
• Bước 4: Thống kê đánh giá đội ngũ công chức
Trên cơ sở thống kê và đánh giá thực trạng đội ngũ công chức làm việc
tại Cơ quan Văn phòng Sở, Văn phòng phối hợp với các phòng tổng hợp vàtham mưu việc thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức trong cơ quanVăn phòng Sở (Phụ lục 01; Mẫu 05)
• Bước 5: Xác định vị trí việc làm và danh mục vị trí việc làm
Văn phòng Sở phối hợp với bên liên quan và tham mưu xây dựng danh
Trang 39mục vị trí việc làm và dự kiến số lượng người làm việc cần thiết cho từng vị tríviệc làm trong Sở (Phụ lục 01; Mẫu 06).
• Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc
Do Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo bộ phận giúp việc xây dựng bản mô tả côngviệc (không phải do cá nhân công chức kê khai) trên cơ sở các bước trên để mô
tả công việc của từng vị trí việc làm Là biểu mô tả từng vị trí việc làm cụ thểthuộc về một nhóm công việc
Đối với người lãnh đạo, quản lý Đối với công chức
Bản mô tả công việc của vị trí việc làm
giúp cho người lãnh đạo, quản lý trong việc tổ
chức, sắp xếp, phân công công việc trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị, tránh được sự chồng chéo
hay bỏ sót công việc để giao nhiệm vụ cho từng
công chức, đồng thời làm rõ trách nhiệm của
từng cá nhân cũng như mối quan hệ của họ
trong tổ chức; để kiểm tra đánh giá sự thực hiện
nhiệm vụ của công chức
Bản mô tả công việccủa vị trí việc làm chỉ chocông chức biết rõ nhiệm vụcủa mình, tự đánh giá được
sự hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao thông qua sự đối chiếucông việc cần thực thi và bản
mô tả vị trí việc làm
• Bước 7: Xây dựng khung năng lực của vị trí việc làm
Trên cơ sở khung năng lực của từng công việc tại các phòng, Văn phòng
phối hợp với các bộ phận liên quan tổng hợp và tham mưu xây dựng khung nănglực của vị trí việc làm cơ quan Văn phòng Sở (Phụ lục 01; Mẫu 07)
• Bước 8: Viết đề án
Sau khi hoàn thành bước 5, 6 và 7; Lãnh đạo Sở tổ chức cuộc họp để
thống nhất các nội dung liên quan đến đề án vị trí việc làm và viết đề án, hoànchỉnh các biểu mẫu theo quy định để gửi Bộ Nội vụ
Là cơ quan hành chính nhà nước, nên quy trình phân tích công việc vàphương pháp xác định vị trí việc làm, được Sở thực hiện đúng theo quy định củaNghị định Theo khảo sát,công chức tham giam triển khai thực hiện theo đúngthời gian quy định của Sở giao, một số bản mô tả công việc rất chi tiết cụ thể,nhưng bên cạnh đó, có những công chức kê khai còn chưa rõ ràng, cụ thể (Phụ
Trang 40lục 02) Mặc dù vậy, vì đây là lần đầu triển khai nên công tác vẫn còn gặp nhiềukhó khăn và bất cập, tác giả đã thực hiện khảo sát công chức trong 6 phòngthuộc Cơ quan Văn phòng Sở về việc đánh giá phương pháp xác định vị trí việclàm, qua mẫu phiếu khảo sát(Phụ lục 04) và thu lại kết quả như sau:
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát ý kiến của công chức về phân tích công việc, xác định vị trí việc làm tại Sở Nội vụ
STT Tiêu thức đánh giá Số công chức Tỷ lệ (%)
1 Khó khăn khi tiến
hành kê khai mẫu
5 Việc kê khai có
tốn thời gian hay