1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác đao tạo, bồi dưỡng công chức tại sở nội vụ tỉnh thái nguyên

65 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 524 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 4. Phương pháp nghiên cứu 4 5. Ý nghĩa của báo cáo 5 6. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập 6 PHẦN NỘI DUNG 7 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC 7 1.1. Một số khái niệm cơ bản 7 1.1.1. Khái niệm công chức 7 1.1.2. Sở Nội vụ 9 1.1.3. Khái niệm về đào tạo, bồi dững công chức 9 1.2. Nội dung của đào tạo, bồi dưỡng công chức 10 1.2.1. Đối tượng của đào tạo, bồi dưỡng 10 1.2.2. Sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng 11 1.2.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về ĐTBD công chức 12 1.2.4. Mục tiêu và nguyên tắc của ĐTBD công chức 13 1.2.4.1. Mục tiêu của ĐTBD công chức 13 1.2.4.2. Nguyên tắc của ĐTBD công chức 14 1.2.5. Vai trò và chức năng của ĐTBD công chức 14 1.2.5.1. Vai trò của ĐTBD 14 1.2.5.2. Chức năng của ĐTBD công chức 15 1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác ĐTBD công chức 16 1.2.6.1. Các nhân tố bên trong cơ quan, tổ chức 16 1.2.6.2. Các nhân tố bên ngoài tổ chức 17 1.2.6.3. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng 17 1.2.6.5. Nội dung của ĐTBD 17 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 19 2.1. Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 19 2.1.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, email 19 2.1.2. Quá trình hình thành, phát triển 19 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ chung 20 2.1.4. Sơ đồ, cơ cấu tổ chức 21 2.1.5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 24 2.1.6. Khái quát về Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 25 2.1.6.1. Vị trí, chức năng của Văn phòng Sở 25 2.1.6.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Sở 25 2.1.7. khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 27 2.2. Thực trạng công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 29 2.2.1. Tình hình chung của đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên hiện nay 29 2.2.1.1. Về số lượng 29 2.2.1.2. Về độ tuổi 30 2.2.1.3. Về giới tính 30 2.2.1.4. Về trình độ chuyên môn 30 2.2.1.5. Về trình độ lý luận chính trị 31 2.2.1.6. Về trình độ đào tạo quản lý nhà nước 32 2.2.1.7. Về trình độ tin học 32 2.2.1.8. Về trình độ ngoại ngữ 33 2.2.2. Thực trạng công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 33 2.2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo 34 2.2.2.2. Mục tiêu đào tạo 34 2.2.2.3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 35 2.2.2.4. Chuẩn bị đào tạo 35 2.2.2.4.1. Đối tượng ĐTBD 35 2.2.2.4.2. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp ĐTBD 35 2.2.2.5. Tiến hành ĐTBD 38 2.2.2.6. Những kết quả đạt được của công tác đào tạo bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ 20122016 38 2.2.2.7. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 42 2.2.2.8. Đánh giá kết quả thực hiện công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 43 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐTBD CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 45 3.1. Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác ĐRBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên hiện nay 45 3.1.1. Đánh giá và xác định nhu cầu ĐTBD theo vị trí việc làm 45 3.1.1.1. Đánh giá chính xác thực trạng nguồn nhân lực trong tổ chức 45 3.1.1.2. Xác định nhu cầu ĐTBD theo vị trí việc làm 45 3.1.2. Làm tốt công tác tuyển dụng 45 3.1.3 Củng cố, tăng cường cơ sở vật chất 46 3.1.4. Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo 46 3.1.5. Đồng bộ hóa chính sách ĐTBD cán bộ, công chức, gắn ĐTBD với sử dụng 47 3.1.6. Giải pháp về tài chính 47 3.1.7. Các giải pháp về quản lý và phối hợp quản lý 48 3.1.8. Các giải pháp về chính sách khuyến khích 48 3.1.9. Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện chương trình, giáo trình với các nội dung đào tạo 49 3.2. Giải pháp kiến nghị đối với Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 49 3.3. Kiến nghị đối với Nhà nước, Đảng và cơ quan quản lí 51 PHẦN KẾT LUẬN 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

Trong suốt 9 tuần thực tập, bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình vàđầy tâm huyết của giảng viên hướng dẫn và các công chức, viên chức trong cơ quan

Sở Nội vụ Để bước đầu được tiếp xúc với cơ quan, ban ngành quan trọng hàng đầucủa tỉnh, và từ đó hiểu được phần nào văn hóa làm việc của các cơ quan quản lý nhànước chung

Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm nhận thức còn hạn chếnên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót.Vì vậy, tôirất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các anh chị

và các bạn đọc để báo cáo này được đầy đủ và hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Hoàng Thị Côngcùng các cô chú, anh chị công chức, viên chức trong cơ quan Sở đã hướng dẫn tôihoàn thành chuyên đề báo cáo này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa của báo cáo 5

6 Kết cấu đề tài báo cáo thực tập 6

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC 7 1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm công chức 7

1.1.2 Sở Nội vụ 9

1.1.3 Khái niệm về đào tạo, bồi dững công chức 9

1.2 Nội dung của đào tạo, bồi dưỡng công chức 10

1.2.1 Đối tượng của đào tạo, bồi dưỡng 10

1.2.2 Sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng 11

1.2.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về ĐTBD công chức 12

1.2.4 Mục tiêu và nguyên tắc của ĐTBD công chức 13

1.2.4.1 Mục tiêu của ĐTBD công chức 13

1.2.4.2 Nguyên tắc của ĐTBD công chức 14

1.2.5 Vai trò và chức năng của ĐTBD công chức 14

1.2.5.1 Vai trò của ĐTBD 14

1.2.5.2 Chức năng của ĐTBD công chức 15

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác ĐTBD công chức 16

1.2.6.1 Các nhân tố bên trong cơ quan, tổ chức 16

1.2.6.2 Các nhân tố bên ngoài tổ chức 17

1.2.6.3 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng 17

Trang 3

1.2.6.5 Nội dung của ĐTBD 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 19

2.1 Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 19

2.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, email 19

2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển 19

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chung 20

2.1.4 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức 21

2.1.5 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 24

2.1.6 Khái quát về Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 25

2.1.6.1 Vị trí, chức năng của Văn phòng Sở 25

2.1.6.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Sở 25

2.1.7 khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 27

2.2 Thực trạng công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 29

2.2.1 Tình hình chung của đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên hiện nay 29

2.2.1.1 Về số lượng 29

2.2.1.2 Về độ tuổi 30

2.2.1.3 Về giới tính 30

2.2.1.4 Về trình độ chuyên môn 30

2.2.1.5 Về trình độ lý luận chính trị 31

2.2.1.6 Về trình độ đào tạo quản lý nhà nước 32

2.2.1.7 Về trình độ tin học 32

2.2.1.8 Về trình độ ngoại ngữ 33

2.2.2 Thực trạng công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 33 2.2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 34

2.2.2.2 Mục tiêu đào tạo 34

2.2.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 35

2.2.2.4 Chuẩn bị đào tạo 35

2.2.2.4.1 Đối tượng ĐTBD 35

Trang 4

2.2.2.4.2 Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp ĐTBD 35

2.2.2.5 Tiến hành ĐTBD 38

2.2.2.6 Những kết quả đạt được của công tác đào tạo bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ 2012-2016 38

2.2.2.7 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 42

2.2.2.8 Đánh giá kết quả thực hiện công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 43

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐTBD CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 45

3.1 Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác ĐRBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên hiện nay 45

3.1.1 Đánh giá và xác định nhu cầu ĐTBD theo vị trí việc làm 45

3.1.1.1 Đánh giá chính xác thực trạng nguồn nhân lực trong tổ chức 45

3.1.1.2 Xác định nhu cầu ĐTBD theo vị trí việc làm 45

3.1.2 Làm tốt công tác tuyển dụng 45

3.1.3 Củng cố, tăng cường cơ sở vật chất 46

3.1.4 Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo 46

3.1.5 Đồng bộ hóa chính sách ĐTBD cán bộ, công chức, gắn ĐTBD với sử dụng 47

3.1.6 Giải pháp về tài chính 47

3.1.7 Các giải pháp về quản lý và phối hợp quản lý 48

3.1.8 Các giải pháp về chính sách khuyến khích 48

3.1.9 Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện chương trình, giáo trình với các nội dung đào tạo 49

3.2 Giải pháp kiến nghị đối với Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 49

3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước, Đảng và cơ quan quản lí 51

PHẦN KẾT LUẬN 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa CNH-HĐH

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Sinh thời Hồ Chí Minh hết sức quan tâm và cũng đặc biệt thành công tronglĩnh vực xây dựng đội ngũ cán bộ Những gì Người để lại trong lĩnh vực này chođến nay mang tầm vóc của một di sản ở chỗ: Nó cho thấy một phương pháp khoahọc và tiên tiến; một chiến lược lâu dài cho đường lối và cách mạng nước nhà Tạisao Người rất quan tâm đến việc xây dựng con người Đặt sự hiểu biết của người

dân trong đó có cán bộ ở tầm chiến lược của dân tộc khi Người nói: “Một dân tộc Dốt là một dân tộc yếu” (nếu muốn không dốt thì phải học, học liên tục, học suốt

đời để dân tộc đó có trí tuệ bền vững, nghĩa là việc học là việc chiến lược, liên tục,lâu dài) Và trong suốt cuộc đời vĩ đại của Bác, công việc đào tạo cán bộ luôn đượcchăm lo cho cả hiện tại và tương lai, xem như một nhân tố quyết định thắng lợi của

cách mạng Trước lúc đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin, Bác vẫn tâm niệm: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết” Việc

đào tạo cán bộ phải lâu dài, cần mẫn, chu toàn Người dạy: “Đảng phải nuôi dạy cán

bộ như người làm vườn vun trồng những cây cối quý báu” Và chỉ rõ: “Không phải vài ba tháng hoặc vài ba năm mà đào tạo được cán bộ tốt Cần phải công tác, đấu tranh, huấn luyện lâu năm mới được” Công tác đào tạo phải được tiếp tục trong

quá trình sử dụng cán bộ Thực hiện lời dạy của Bác, Đảng ta luôn quan tâm đếncông tác đào tạo và phát triển cán bộ, công chức trong mọi thời kỳ

Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ đội ngũ cán

bộ, công chức trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục

vụ cho quá trình tổ chức và hoạt động của nhà nước Cán bộ, công chức trong thời

kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cầnđược trang bị kiến thức mới để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cầnphải có sự chuận bị, chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ cán bộ, công chức trungthành với lý tưởng Xã hội chủ nghĩa, nắm vững đường lối cách mạng của Đảng;vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnh chính trị, có năng lực về lý luận, pháp luật,chuyên môn, có nghiệp vụ hành chính và khả năng thực tiễn để thực hiện công tácđổi mới Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoahọc công nghệ càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng cao năng lựctrí tuệ quản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực tiễn Do đó hoạt độngcông tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức được đặt ra cấp thiết hơn

Trang 7

Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan tâmhơn đến việc đào tạo cán bộ và công chức tuy nhiên nhiều nơi việc tổ chức đào tạo

và phát triển chưa phù hợp với yêu cầu chức năng công việc Những hạn chế đóxuất phát từ lý do các cơ quan, tổ chức đào tạo và phát triển chưa có một kế hoạchđào tạo và phát triển hợp lý gây ra lãng phí về thời gian, tiền của và cả nguồn nhânlực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúng nơi, đào tạo không đung lúc, đúng chỗ

Với những kiến thức đã được học tại trường và qua thời gian thực tập tại VănPhòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên em xin trình bày về thực trạng công tác đào tạo

và phát triển đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên và đưa ra một số ýkiến đánh giá kiến nghị giải pháp mang tính cá nhân về công tác này qua đề tài:

“Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên”

Do thời gian thực tập có hạn, nên bài viết có thể chưa thật đầy đủ và hoànchỉnh Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, đánh giá và đóng góp

ý kiến của Thầy Cô giáo trong trường cùng các anh chị công tác tại Văn Phòng SởNội vụ để bài báo cáo này hoàn thiện hơn

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Trải qua một chặng đường dài dựng nước và giữ nước, Việt Nam luôn tự hào

là một đất nước có bề dày lịch sử đáng ngưỡng mộ cả trong khu vực và trên toàn thếgiới Là một nước đang phát triển và đứng trước những thời cơ và thách thức vôcùng lớn thì đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta cần đặc biệt quan tâm đến sự nghiệp đổimới đất nước, nhằm xây dựng một hệ thống bộ máy nhà nước ổn định, vững vàng.Một bộ máy chỉ đạo, lãnh đạo và dẫn dắt nền Kinh tế - xã hội nước nhà sánh vai vớicác cường quốc trên toàn thế giới

Có rất nhiều yếu tố khác nhau tác động đến quá trình hoạt động và hiệu quảcông việc của bộ máy nhà nước, tuy nhiên con người là nhân tố có vai trò quantrọng hàng đầu quyết định tới chất lượng công việc, khả năng đáp ứng các yêu cầu,nhiệm vụ đặt ra đối với Bộ máy nhà nước Vì vậy, để Bộ máy Nhà hoạt động hiệuquả thì đội ngũ cán bộ, công chức phải không ngừng được đào tạo, bồi dưỡng nângcao phẩm chất chính trị và trình độ chuyên môn để đáp ứng được các yêu cầu,nhiệm vụ được giao

Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của vùng Trung du vàmiền núi Bắc bộ Hiện đang được nghiên cứu để trở thành vùng kinh tế trọng điểmBắc thủ đô Hà Nội, hơn nữa Thái Nguyên còn được coi là một trung tâm đào tạonguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Chính vì vậy màđòi hỏi phải xây dựng được đội ngũ nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ côngchức nhà nước nói riêng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, có bản lĩnh chính trị vữngvàng, có phẩm chất cách mạng, có năng lực và trình độ để tổ chức thực hiện nhiệm

vụ mới nặng nề, khó khăn và phức tạp, thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ trong giaiđoạn cách mạng mới

Trong đó Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên là cơ quan giúp việc quan trọng hàngđầu cho UBND tỉnh Thái Nguyên, chính vì vậy mà quan tâm đến chất lượng độingũ công chức tại đây là nhiệm vụ hết sức cần thiết

Trong hơn hai tháng thực tập tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, bên cạnh việctìm hiểu văn hóa làm việc và công việc thực tế tại Sở thì em đã đi sâu tìm hiểu và

chọn đề tài “Công tác đao tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Trang 9

2.Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Tìm hiểu về công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức tạitỉnh Thái Nguyên do Sở Nội vụ tổ chức Qua đó tìm hiểu sâu về công tác đào tạobồi dưỡng công chức tại Sở

b Mục tiêu cụ thể

Thông qua việc vận dụng lý thuyết về ĐTBD và các phương pháp nghiêncứu phù hợp nhằm phân tích tình hình ĐTBD nguồn nhân lực cụ thể là đội ngũcông chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Nhằm tìm hiểu thực tiễn về công tácĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Từ đó, có thể đưa ra những nhậnxét khách quan về công tác ĐTBD công chức tại Sở, chỉ ra được những mặt ưuđiểm, hạn chế trong công tác ĐTBD cũng như nguyên nhân còn tồn tại Trên cơ sở

đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao công tác này tại Sở Nội vụtỉnh Thái Nguyên

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội

vụ tỉnh Thái Nguyên

 Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Thời gian: từ năm 2012-2016

Đối tượng khảo sát hoàn toàn là công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên.ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ để giúp họ có thể phát huy được tối đa năng lực,kinh nghiệm của mình để cống hiến cho tổ chức mà mình đang phục vụ

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo này, tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập nguồn số liệu:

Nghiên cứu các văn bản pháp luật nhà nước ban hành, các tài liệu có liênquan đến cơ quan kiến tập Tìm hiểu, thu thập thông tin qua cổng thông tin điện tử,trang thông tin của UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Đọchiểu các tài liệu sách báo về tỉnh Số liệu được thu thập tư website của Trang thôngtin điện tử Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, từ số liệu báo cáo thông kê của phòng Tổ

Trang 10

chức cán bộ Sở để cung cấp số liệu chính thức đánh giá thực trạng công tác ĐTBDcông chức và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo.

Phương pháp điều tra xã hội học:

Phương pháp này được sử dụng để điều tra theo bảng hỏi đối với công chứccủa Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên sau khi đã được kiểm tra và loại bỏ những phiếukhông phù hợp Phương pháp này nhằm để đánh giá về công tác đào tạo công chức.Điều tra bảng hỏi với đối tượng là công chức đã được đào tạo, mục đích thu thậpcác thông tin, đánh giá từ phía cá nhân người được đáo tạo

Phương pháp phân tích hệ thống

Dựa trên cở số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp tong hợp và phântích các số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát để thấy được thực trạng cũngnhư điểm mạnh và hạn chế trong công tác đào tạo công chức của Sở

Ngoài những phương pháp cụ thể nêu trên tôi còn sử dụng các biện pháp:quan sát phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu tài liệu tham khảo,phương pháp duy vật biện chứng, …

5 Ý nghĩa của báo cáo

Đề tài: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên” nghiên cứu về công tác ĐTBD trong phạm vi thuộc Sở Nội vụ của tỉnh

đưa ra những kiến nghị, biện pháp mang tính chất cá nhân nâng cao, hoàn thiệncông tác ĐTBD từ đó đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đào tạo côngchức tại Sở Đưa ra được phương pháp phân tích thực trạng đào tạo công chức tạiSở

Đối với xã hội báo cáo này cho ta thấy thực trạng của công tác ĐTBD côngchức cho ta thấy việc quan tâm xây dựng đội ngũ công chức, có đủ phẩm chất, nănglực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng nhưlâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và Nhà nước

Đối với Sở Nội vụ đề tài cho thấy được thực trạng công tác ĐTBD của cơquan với những ưu điểm hạn chế từ đó đưa ra được thêm những giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp Sở Hoàn thiện đội ngũ công chức đanglàm việc tại cơ quan

Đối với bản thân em may mắn được tiếp nhận về thực tập tại quý cơ quan,được vận dụng kiến thức đã học tại nhà trường vào thực tế, được quan sát quá trình

Trang 11

làm việc của các cô chú, anh chị tại cơ quan để tích lũy thêm kinh nghiệm bổ ích rấtnhiều cho sau này Đề tài là những kiến thức em đã đạt được trong quá trình emthực tập, giúp em hiểu thêm về công tác ĐTBD công chức có liên quan đến ngànhhọc của em Để từ đó nâng cao thêm hiểu biết cho bản thân.

6 Kết cấu đề tài báo cáo thực tập

Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi dưỡng công chức

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụtỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡngcông chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG

CÔNG CHỨC 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm công chức

Công chức là một khái niệm có trong pháp luật của hầu hết các quốc gia trênthế giới, nhằm để chỉ những người làm việc thường xuyên trong bộ máy nhà nước.Tuy nhiên khái niệm công chức ở các quốc gia cũng có nhiều điểm khác nhau, tùythuộc vào đặc điểm lịch sử văn hóa, hệ thống chính trị Cơ cấu bộ máy nhà nước, cơchế quản lí xã hội, quan niệm về công vụ của từng nước mà phạm vi công chức mỗinước cũng khác nhau

Ở Việt Nam, công chức là một thuật ngữ được dùng từ rất sớm trong quản lýnhà nước Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/05/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủcộng hòa đã quy định về quy chế công chức Việt Nam Tại Điều 1 nêu khái niệm

công chức là: “những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính Phủ, ở trong hay ngoài nước, đều

là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính Phủ quy định” Do hoàn cảnh kháng chiến sau đó, nên tuy không có văn bản nào bãi bỏ Sắc

lệnh 76/SL nhưng trên thực tế các nội dung của quy chế đó không được áp dụng

Sau ngày giải phóng miền Nam 30/04/1975, thống nhất đất nước, chúng tathực hiện chế độ cán bộ trên phạm vi cả nước, lấy người cán bộ làm trung tâm.Theo đó, tất cả những người làm viêc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước, nông trường, lâm trường và lực

lượng vũ trang đều được gọi chung trong một cụm từ là “cán bộ, công nhân viên chức nhà nước” Khái niệm này dùng chung cho tất cả mọi người làm việc cho nhà

nước, không có sự phân biệt nên đội ngũ này rất đông đảo và phạm vi làm việc của

họ cũng rất rộng Thực tế trên đã gây khó khăn, thiếu thống nhất cho công tác cán

bộ của Đảng và Nhà nước trong việc sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức

Để cụ thể hóa Pháp lệnh cán bộ, công chức được Ủy ban Thường vụ Quốchội ban hành ngày 26/02/1998, Chính Phủ ban hành Nghị định số 95/1998/NĐ-CP,

ngày 17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lí công chức là “công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm những người

Trang 13

được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công việc thường xuyên, được phân loại theo trình độ dào tạo, nhành chuyên môn, được xếp vào một nghạch hành chính, sự nghiệp; những người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công dân quốc phòng”.

Lúc này, phạm vi và đối tượng đã được thu hẹp lại hơn so với trước nhưngvẫn gồm cả khu vực hành chính nhà nước, khu vực sự nghiệp và các cơ quan củaĐảng, đoàn thể Những người làm việc trong các tổ chức, đơn vị còn lại như doanhnghiệp nhà nước, lực lượng vũ trang thì do các văn bản pháp luật về lao động, về sĩquan quân đội nhân dân Việt Nam, về công an nhân dân Việt Nam, … điều chỉnh.Với quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998, các tiêu chí: là công dânViệt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước mới chỉ là căn cứ để

xác định một người có phải là “cán bộ, công chức” hay không Tuy nhiên, vấn đề ai

là cán bộ, ai là công chức vẫn chưa được phân biệt và giải quyết triệt để

Năm 2003, khi sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, côngchức năm 1998, Nhà nước đã thực hiện việc phân định biên chế hành chính với biênchế sự nghiệp Việc phân định này đã tạo ra cơ sở để đổi mới cư chế quản lý đối vớicán bộ công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước Nhưng đến thời điểm

này, vấn đề làm rõ thuật ngữ “công chức” vẫn chưa được giải quyết điều này đã

dẫn đến những hạn chế và khó khăn trong quá trình xác định những điểm khác nhau(bên cạnh những điểm chung) liên quan đến quyền và nghĩa vụ, đến cơ chế và cácquy định quản lí, tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, kỷ luật, chế độ tiềnlương và chính sách đãi ngộ phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động cán bộ, côngchức và viên chức

Để khắc phục hạn chế của các văn bản đó, ngày 13/11/2008 tại kỳ họp thứ 4Quốc hội khóa XII, đã thông qua Luật cán bộ, công chức Đây là văn bản pháp lýcao nhất từ trước đến nay đã thu hẹp phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng sovới Pháp lệnh cán bộ, công chức, cụ thể là sẽ không điều chỉnh viên chức làm việctrong các đơn vị sự nghiệp công lập (đối tượng không thuộc bộ máy quản lý lãnhđạo) và cắt nghĩa một cách rõ ràng hơn về khái niệm công chức

Nhân sự trong các cơ quan hành chính Nhà nước là đội ngũ cán bộ, côngchức và được quy định cụ thể tại Luật cán bộ, công chức năm 2008 Trong Điều 4

Trang 14

Luật đã ghi rõ: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” Và khái niệm này cũng

được tôi sử dụng làm cơ sở lý luận xuyên suốt báo cáo này

1.1.2 Sở Nội vụ

Theo Thông tư số 04/2008/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định vị trí chức năng

của Sở Nội vụ “Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán

bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ, văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng.”

1.1.3 Khái niệm về đào tạo, bồi dững công chức

Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằmtrang bị kiến thức cho người học một cách hệ thống để nâng cao năng lực, chuyênmôn, đủ khả năng công tác độc lập theo yêu cầu nhiệm vụ được giao Hay nói cáchkhác đào tạo được xem như một quá trình làm cho người được đào tạo trở thànhngười có kiến thức và năng lực theo tiêu chuẩn nhất định đề ra

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2000, tập 1, tr.735: “Đào tạo là quá trình tác động đến con người, nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm rõ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo,… một cách có hệ thống nhằm, chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận được một sự phân công lao động nhất định,

Trang 15

góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển sử văn minh của loài người”

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, Đảng ta đã chủ

trương: “đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với chương trình, nội dung sát hợp… có chương trình, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên cán bộ, công chức nhà nước” Đảng ta coi việc đào tạo cán bộ, công chức là

việc thường xuyên, cần được ưu tiên trong sự nghiệp đổi mới theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Theo Điều 5 của Nghị định số 18/2010/ NĐ- CP nêu rõ: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học” và “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”

Từ các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra một quan niệm về đào tạo, bồi dưỡngnhư sau: Đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thíchhợp để người được đào tạo có thể đảm nhận được một công việc nhất định; bồidưỡng là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trên cơ sở của mặtbằng kiến thức đã được đào tạo trước đó

Việc tổ chức ra những cơ hội để người lao động có thể học tập, nhằm mụcđích giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình thì bên cạnh đó người lao động cònđược tăng cường về mặt năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và còn tăng thêm giá trịcủa nguồn lực cơ bản, quan trọng là đội ngũ công chức ĐTBD tác động đến conngười trong tổ chức, làm cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng cáckhả năng, tiềm năng vốn có, phát huy năng lực làm việc của mình

1.2 Nội dung của đào tạo, bồi dưỡng công chức

1.2.1 Đối tượng của đào tạo, bồi dưỡng

Đối tượng đào tạo là công chức tại các cơ quan nhà nước ở mỗi cấp, mỗi đốitượng công chức khác nhau có nhu cầu ĐTBD khác nhau, có những tiêu chuẩn vàyêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo, nghề nghiệp chuyên môn cho nên việc phânloại các đối tượng ĐTBD là cơ sở để xác định nhu cầu ĐTBD đồng thời để tiếnhành các hoạt động ĐTBD nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo đó

Phân loại theo trình độ, những người cùng trình độ sẽ tham dự một khóa học,tránh được sự chồng chéo về nội dung chương trình, tránh lãng phí thời gian

Trang 16

Phân loại theo ngạch công chức, mỗi ngạch công chức đều có những yêucầu, tiêu chuẩn riêng rất khác nhau về chức trách trình độ và sự hiểu biết Cách nàyđảm bảo tối ưu khả năng hoàn thiện các tiêu chuẩn công chức ở ngạch đó.

Phân loại theo chức danh công chức, quản lý: đây là điều kiện cần thiết chocác nhà ĐTBD về quản lý Nhà nước, quản lý hành chính Họ vần thông thạo những

kỹ năng quản lý hành chính cơ bản giống nhau vì thế, ĐTBD cùng nhau, như nhauhoặc tương đương nhau

Phân loại theo nghề nghiệp: những người làm kế toán, tài vụ của các cơ quankhác nhau có thể học cùng nhau, các lĩnh vực nghề nghiệp khác cũng tương tự Việcphân loại này cần thiết cho việc đào tạo chuyên ngành, nâng cao tay nghề, nâng caotrình độ chuyên môn, cập nhật những phương pháp và quy định mới trong lĩnh vựcnghề nghiệp

1.2.2 Sự cần thiết của đào tạo, bồi dưỡng

Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung và của hệ thống hànhchính nói riêng phần lớn được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và kết quả côngtác của đội ngũ công chức nhà nước Hơn nữa, phẩm chất của đội ngũ công chứcngoài khả năng và tinh thần tự học tập lại phụ thuộc rất nhiều vào công tác ĐTBDthường xuyên kiến thức và kỹ năng thực hành cho họ

Trong điều kiện đội ngũ công chức nước ta hiện nay đa số được đào tạotrong thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chưa được chuẩn hóa theo tiêuchuẩn chức danh, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩymạnh CNH - HĐH đất nước, để mở cửa hội nhập với khu vực và thế giới Đặc biệttrong điều kiện khoa học công nghệ và thông tin phát triển như hiện nay, thâm nhậpvào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội, việc ứng dụng những thànhtựu khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ tin học và hiện đại hóa nền hànhchính công tác ĐTBD công chức trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Vì vậy, vấn đềnâng cao chất lượng ĐTBD đội ngũ công chức là vấn đề cần được quan tâm giảiquyết một cách thiết thực

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức phục vụ cho quá trình CNH – HĐH đấtnước, đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính.Việc cải cách hành chính,củng cố bộ máy của chế độ hiện hành, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội và hoàn thiện cơ cấu chính trị đã trở thành một trong

Trang 17

những nhiệm vụ chủ yếu của một quốc gia hiện đại

Chính vì những lý do trên mà công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chứcnói chung và đội ngũ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên nói riêng trở thànhmột nhiệm vụ quan trọng, một yêu cầu hết sức cấp thiết hiện nay

Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ đã xác định xâydựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là trong 6 nhiệm

vụ cụ thể của Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020

1.2.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về ĐTBD công chức

Trong những năm quan, công tác ĐTBD cán bộ, công chức luôn được Đảng

và Nhà nước ta quan tâm, chú trọng Trong chương trình tổng thể cải cách hànhchính nhà nước 20 giai đoạn 2011 – 2020 có nêu: Thực trạng cán bộ, công chức

hiện này: “còn yếu về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính; phong cách làm việc chậm đổi mới, tệ nạn quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân tiếp tục diễn ra nghiêm trọng trong một bộ phận cán

bộ, công chức” Đặt ra nội dung là cần đổi mới nâng cao chất lượng đội ngũ công

chức nhất là trong khâu ĐTBD cụ thể như sau:

 Thứ nhất: Phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh HĐH nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội mà xây dựng đội ngũ cán bộ công chức

CNH-và đổi mới công tác công chức Mặt khác, qua thực tiễn CNH-HĐH mà rèn luyện,tuyển chọn, đào tạo đội ngũ công chức nâng cao phẩm chất, kiến thức, năng lực củađội ngũ công chức

 Thứ hai: Quán triệt quan điểm của giai cấp công nhân của Đảng, phát huytruyền thống yêu nước của dân tộc Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường,quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân cho đội ngũ công chức

 Thứ ba: Gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ công chức với xây dựng tổ chức

và đổi mới cơ chế chính sách Có nhiệm vụ chính trị mới thành lập tổ chức, có tổchức mới bố trí công chức, không vì cán bộ, công chức mà lập ra tổ chức, mỗi côngchức trong tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng Vìvậy, quy hoạch ĐTBD, nâng cao chất lượng, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức phảithực sự gắn với yêu cầu và nội dung xây dựng tổ chức nhằm mục đích phát triểnkinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

Trang 18

 Thứ tư: Thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhândân, nâng cao trình độ dân trí để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng đội ngũcông chức Trên cơ sở phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độdân trí, để xây dựng một đội ngũ cơ bản chính quy, có hệ thống và đồng bộ, có đủnăng lực, nhận thức và phẩm chất cách mạng luôn một lòng tận tụy phục vụ nhândân.

 Thứ năm: Chuẩn bị nhân lực cho giai đoạn phát triển kế tiếp của đất nước,tạo điều kiện để đội ngũ công chức có thể cống hiến cao nhất Đảm bảo để đất nước

có đội ngũ công chức đủ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Đây chính là cơ sở cho việcxây dựng định hướng ĐTBD nâng cao chất lượng đội ngũ công chức đáp ứng nhiệm

vụ trong tình hình mới

1.2.4. Mục tiêu và nguyên tắc của ĐTBD công chức

Mục tiêu và nguyên tắc của ĐTBD công chức được quy định cụ thể tại điều

2 và điều 3 nghị định số 18/NĐ- CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh như sau:

1.2.4.1 Mục tiêu của ĐTBD công chức

Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng công chức là nhằm xây dựng được đội ngũ côngchức có bản lĩnh chính trị, năng lực thực tiễn, có phẩm chất và đạo đức cách mạngtrong sáng, tác phong làm việc khoa học, hiệu quả Đảm bảo có trình độ chuyênmôn, lý luận chính trị và có kiến thức phù hợp với nhiệm vụ công tác Đáp ứng việckiện toàn, nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, hiệu quả, hiệu lực của bộmáy quản lý Nhà nước, chất lượng hoạt động của các đoàn thể Ngay từ những ngàyđầu xây dựng đất nước, chúng ta đã chú trọng tới công tác, ĐTBD đội ngũ côngchức mà trước hết là giáo dục ý thức phục vụ nhân dân, phục vụ Đảng, Nhà nước,

nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề ra nhiệm vụ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp vững vàng

về chính trị gương mẫu về đạo đức trong sáng về lối sống, có trí tuệ, kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân”, chương trình tổng thể của CCHC nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 cũng đề ra mục tiêu “xây dựng đội ngũ cán

bộ công chức phải có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước” Tóm lại có thể phân thành ba mục tiêu cơ bản là:

 ĐTBD nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chức danh công chức đã được quy

Trang 19

 Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

 Góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực xâydựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại

1.2.4.2 Nguyên tắc của ĐTBD công chức

 Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạchcông chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triểnnguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị

 Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức tronghoạt động đào tạo, bồi dưỡng

 Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo, bồidưỡng

 Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa chọn chươngtrình bồi dưỡng theo vị trí việc làm

 Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả

1.2.5. Vai trò và chức năng của ĐTBD công chức

1.2.5.1 Vai trò của ĐTBD

ĐTBD có vai trò quan trọng trong công tác quản lý phát triển nguồn nhân lựccủa các cơ quan, tổ chức nhà nước nhằm xây dựng, phát triển đội ngũ công chứcchuyên nghiệp, thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, trung thành với nhà nước, tậntụy với công việc Kết quả mà mỗi công chức thu được sau mỗi khóa học không chỉ

có ý nghĩa đối với bản thân họ mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượnghoạt động của cơ quan, đơn vị họ công tác Góp phần nâng cao chất lượng đội ngũcông chức, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, hoạt động ĐTBD công

Trang 20

chức cần được quan tâm của các cấp, các cá nhân liên quan để tổ chức có đội ngũcông chức mạnh cả về số lượng và chất lượng.

Có thể khái quát vai trò của công tác ĐTBD qua sơ đồ sau:

1.2.5.2 Chức năng của ĐTBD công chức

a.Là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹ năng

Thông qua ĐTBD đội ngũ công chức tiếp thu được kỹ năng, kiến thức đểthực thi công việc được giao một cách có hiệu quả và chất lượng Khối kiến thức,

kỹ năng sắp xếp một cách có hệ thống bằng các chương trình, tài liệu và chúngđược các cơ quan, tổ chức giảng dạy, trao đổi bằng nhiều phương pháp khác nhaunhưng phải đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ năng đó đến được với công chức Dovậy, khối lượng kiến thức kỹ năng thực chất là một sản phẩm trí tuệ, khoa học đượccung cấp tới người lao động thông qua phương tiện là ĐTBD

Việc xác định ĐTBD là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹ năng

đã khắc phục những nhược điểm, hạn chế của việc trao đổi kiến thức, kỹ năng thôngqua ĐTBD ĐTBD có mục tiêu, đối tượng và theo từng nội dung, chương trình, tàiliệu sẽ giúp quá trình học tập của công chức phấn đấu trưởng thành và thúc đẩy quátrình cải cách hành chính được thuận lợi Tuy nhiên để thực hiện tốt chức năng nàythì khối lượng kiến thức, kỹ năng phải được thẩm định rất khoa học bởi các cơ quan

có thẩm quyền thông qua chương trình, giáo trình, tài liệu với các nội dung phongphú và đa dạng có chọn lọc, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh chính trị, kinh tế - xãhội của Việt Nam

Cách thức thực hiện

Tự đào tạo

Đào tạo tập trung

Trang 21

b.Chức năng đánh giá

Kết quả của việc ĐTBD là khối lượng kiến thức, kỹ năng mà đội ngũ côngchức tiếp thu được và các văn bằng chứng chỉ phù hợp với kiến thức, kỹ năng đó.Đây là một trong những căn cứ để đánh giá năng lực, trình độ công chức khi cơ hộitiếp thu là bình đẳng trong các khóa ĐTBD ĐTBD Việc đánh giá, kiểm tra trướckhi ĐTBD sẽ là cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình, giáo trình, tài liệucũng như chất lượng đội ngũ giảng viên Hoạt động này thực chất là quá trình thựchiện chức năng đánh giá của ĐTBD

c.Chức năng phát triển

Phát triển năng lực đội ngũ công chức là yếu tố quan trọng trong việc nângcao chất lượng đội ngũ nhân sự đáp ứng những thay đổi bên ngoài và đòi hỏi củahoạt động thực tiễn trong nội bộ mỗi tổ chức Nó đảm nhận việc tăng cường thêmkhả năng và thái độ tích cực của nhân viên

Phát triển đội ngũ công chức được xem xét thông qua sự trưởng thành về sốlượng, chất lượng và các yếu tố tâm lý Chất lượng đội ngũ công chức phụ thuộcvào phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp

Phát triển năng lực đội ngũ công chức đáp ứng những thay đổi bên ngoài nềncông vụ và đòi hỏi phát triển đội ngũ công chức trong nền công vụ Nó đảm bảotăng cường thêm sinh lực cho khả năng và thái độ tích cực sẽ là mất thăng bằng,cũng như thái độ tích cực không kèm theo khả năng là trì trệ Nhiều người chỉ rarằng phát triển năng lực chính là sự tích lũy kiến thức, kỹ năng và thái độ của độingũ công chức

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác ĐTBD công chức 1.2.6.1 Các nhân tố bên trong cơ quan, tổ chức

 Khả năng tài chính, của tổ chức

 Chiến lược phát triển của tổ chức

 Quan điểm, triết lý lãnh đạo của cơ quan, đơn vị sử dụng công chức vềcông tác ĐTBD

 Trình độ nhân lực trong cơ quan, tổ chức: đặc điểm của đội ngũ công chức,nhận thức của công chức về công tác ĐTBD

 Năng lực của cán bộ phụ trách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

1.2.6.2 Các nhân tố bên ngoài tổ chức

Trang 22

 Hệ thống giáo dục và đào tạo xã hội

 Thị trường lao động

 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD

 Sự phát triển của khoa học công nghệ

1.2.6.3 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng

- Thời gian qua, nhằm đáp ứng yêu cầu ĐTBD nâng cao chất lượng đội ngũcông chức công tác ĐTBD Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện theo hìnhthức:

- Tham gia lớp ĐTBD tập trung do tỉnh và Trung ương mở, qua đó tạo điềukiện cho một số lượng lớn công chức đi học tập, góp phần nâng cao trình độ, nănglực cho đội ngũ công chức Sở;

- Tham gia học tại chức, văn bằng hai tại các Trường Đại học, Cao đẳng;

- Việc ĐTBD công chức của Sở còn gắn với việc luân chuyển, điều độngcông chức;

- ĐTBD thông qua hội nghị, hội thảo, các cuộc họp và học tập theo tấmgương đạo đức, tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa Mác-lênin

Đào tạo và phát triển là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức Nó khôngchỉ nâng cao năng lực công tác cho cán bộ, công chức hiện tại mà chính là đáp ứngcác yêu cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức ĐTBD công chức là thực hiệnnhiệm vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được, đã có tronghiện tại với một bên là những yêu cầu cho những thứ cần ở tương lai, những thứ màcần phải có theo chuẩn mực

1.2.6.5 Nội dung của ĐTBD

 Xác định nhu cầu ĐTBD, dựa trên các cơ sở sau: phân tích mục tiêu tổchức, phân tích công việc, phân tích người lao động,… nhằm xác định khi nào, ở bộphận nào cần được đào tạo, đào tạo kĩ năng gì, cho loại hoạt động nào và xác địnhnhu cầu số người cần được đào tạo dựa trên trình độ, kĩ năng và kiến thức của họ

 Xây dựng, tổ chức kế hoạch đào tạo dựa trên kết quả nghiên cứu xác địnhnhu cầu đào tạo sao cho phù hợp với người được đào tạo Xây dựng các phươngpháp, hình thức đào tạo

 Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩn ngạchcông chức và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức

Trang 23

 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn.

 Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, cập nhật đườnglối, chủ trương của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhà nước

 Đào tạo, bồi dưỡng lớp tiền công vụ, lớp tin học, ngoại ngữ

 Bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế, bồi dưỡng các kỹ năng vềchuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng

 Đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng đã đạt được, tổng kết thông qua đó rútkinh nghiệm những gì còn thiếu sót của chương trình đào tạo Đánh giá cần dựa trêncác tiêu chí: đánh giá năng lực của giảng viên; năng lực tổ chức đào tạo của cơ sởđào tạo; mức độ chuyên sâu nắm vững kiến thức truyền thụ của học viên dựa trênđiểm số và xếp loại; đánh giá sự phù hợp của nội dung đào tạo; mức độ tiếp thu kiếnthức, kĩ năng của học viên và thực tế áp dụng vào việc thực hiện công việc

 Cuối cùng là đánh giá tổng thể Đây là việc làm hằng năm của tổ chức,tổng kết những công việc đạt được, chưa đạt được, chỉ ra nguyên nhân, hạn chế vànêu phương pháp khắc phục trong năm tới

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI

Trang 24

SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, email

Tên đơn vị: Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Địa chỉ: số 17, đường Đội Cấn, Phường Trưng Vương, Thành phố Thái Nguyên.Email: sonoivu@thainguyen.gov.vn

Ðiện thoại:0280.3856.474 - Fax: 0280.3856.474

Weside: www.sonv.thainguyen.gov.vn

2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển

Cùng với tên gọi của ngành Nội vụ qua các thời kỳ lịch sử, Sở Nội vụ tỉnhThái Nguyên cũng thay đổi các tên gọi khác nhau qua các quá trình phát triển củatừng thời kỳ:

Trước năm 1963 cơ quan làm công tác Tổ chức nhà nước là Phòng Tổ chứccán bộ thuộc Uỷ ban hành chính tỉnh Thái Nguyên

Năm 1965, sau khi sáp nhập tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn, tên gọi làBan Tổ chức dân chính tỉnh Bắc Thái

Năm 1968, Ban Tổ chức và Dân chính tỉnh Bắc Thái tách thành Ban Tổ chứcchính quyền và Ban Thương binh an toàn xã hội

Tổ chức bộ máy, trước năm 1980 Ban Tổ chức chính quyền có 4 bộ phận,gồm có 2 phòng (Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2 tổ (Tổ Hànhchính, Tổ Cán bộ) Tháng 7 năm 1980 Trường Hành chính được sáp nhập vào Ban

Tổ chức chính quyền Ban Tổ chức chính quyền có 5 bộ phận, gồm có 2 phòng(Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2 tổ (Tổ Hành chính, Tổ Cánbộ) và Trường Hành chính

Năm 1983 thành lập Ban Giáo dục chuyên nghiệp trực thuộc UBND tỉnh,nên công tác tuyển sinh được chuyển về Ban Giáo dục chuyên nghiệp Ban Tổ chứcchính quyền có 4 bộ phận, gồm có Phòng Chính quyền địa phương; Tổ Hành chính,

Tổ Cán bộ và Trường Hành chính

Năm 1985 Trường Hành chính được tách khỏi Ban Tổ chức chính quyền.Ban Tổ chức chính quyền có 3 bộ phận, gồm có Phòng Chính quyền địa phương, TổHành chính, Tổ Cán bộ

Năm 1988, thực hiện Quyết định số 227-HĐBT ngày 29/12/1987 của Hộiđồng Bộ trưởng về việc sắp xếp lại tổ chức, tinh giản biên chế các cơ quan hành

Trang 25

chính sự nghiệp, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bắc Thái đã thực hiện sắp xếp, kiệntoàn lại tổ chức bộ máy, gồm có 3 phòng: Phòng Chính quyền địa phương, Phòng

Thực hiện Quyết định 2955/QĐ-UB ngày 26/11/2004 của Uỷ ban nhân dântỉnh, Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên có 5 phòng chuyên môn và tương đương gồm:Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng Chính quyền địa phương, Phòng Tổ chức-biênchế và quản lý Hội, Phòng Cán bộ, công chức, viên chức; Bộ phận Cải cách hànhchính

Qua quá trình hình thành và phát triển gần 70 năm qua, Sở Nội vụ tỉnh TháiNguyên đã đạt được nhiều thành tích, được các cấp, các ngành ghi nhận và tặngnhiều Giấy khen, Bằng khen, Cờ thi đua; đặc biệt đã được Chủ tịch nước CHXHCN

Việt Nam quyết định tặng Huân chương Lao động hạng ba vào năm 2005 (Quyết định số: 954/2005/QĐ-CTN ngày 26/8/2005 của Chủ tịch nước) và Huân Chương Lao động hạng nhì năm 2011 (Quyết định số 731/QĐ-CTN ngày 18/5/2011 của

Chủ tịch nước)

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chung

Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ vàcác Thông tư hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ liên quan của Bộ Nội vụ, Sở Nội

vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBNDcấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức,

cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơcấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong cácđơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, laođộng hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cảicách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địagiới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị

Trang 26

trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng và công tác thanh niên

-Trình UBND và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các quyết định,chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự án vàchương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính vềngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề

án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm

vi quản lý nhà nước được giao

2.1.4 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức

 Cơ cấu tổ chức của Sở hiện này gồm có:

Ban lãnh đạo gồm: giám đốc và 4 phó giám đốc

Các phòng ban chuyên môn thuộc Sở: Văn phòng Sở; Thanh tra; phòng Cán

bộ, công chức; phòng Tổ chức bộ máy và Đào tạo, bồi dưỡng; phòng Chính quyềnđịa phương; phòng Công tác thanh niên- Cải cách hành chính;

Các đơn vị trực thuộc Sở: Ban Thi đua- Khen thưởng, Ban Tôn giáo, Chi cụcVăn thư - Lưu trữ

 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Nhìn chung, các phòng đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhất địnhriêng, được xác lập đầy đủ theo quy định về số lượng cũng như chất lượng cán bộ,công chức, viên chức trong mỗi phòng Theo Quyết định số: 469/QĐ-SNV, ngày22/07/2013 Về việc ban hành Quy định chức năng, niệm vụ và quyền hạn của cácphòng chuyên môn, nghiệp vụ; Thanh tra Sở ; Cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ, Quyđịnh:

Phòng Cán bộ, công chức: Đảm nhiệm chức năng giúp Giám đốc sở thực

hiện chức năng quản lý nhà nước tronng công tác quản lý biên chế hành chính, sựnghiệp, hợp đồng theo nghị định 68/2000/NĐ-CP; tuyển dụng công chức , viênchức; quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh trong doanhnghiệp nhà nước…Nhiệm vụ: tham mưu giúp Giám đốc sở về quản lý, sử dụng biênchế hành chính, sự nghiệp; Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên

Trang 27

chức; và thực hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc Sở giao.

Phòng chính quyền địa phương: Có chức năng tham mưu , giúp Giám đốc sở

thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt: tổ chức hoạt độngcủa chính quyền các cấp; địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính; cán

bộ, công chức cơ sở; tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố…Nhiệm vụ vàquyền hạn về: Tổ chức chính quyền; Công tác quản lý địa giới hành chính và phânloại đơn vị hành chính; về cán bộ, công chức sở…

Phòng công tác thanh niên- Cải cách hành chính: Có chức năng tham mưu,

giúp Giám đốc sở quản lý nhà nước và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về công tácthanh niên và công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh và làm cơquan thường trực công tác thanh niên cải cách hành chính của tỉnh Nhiệm vụ vàquyền hạn: Tham mưu, giúp Giám đốc sở về: Công tác thanh niên; Công tác cảicách hành chính; Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc Sở giao

Phòng tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng: Có chức năng tham mưu, giúp

Giám đốc sở quả lý nhà nước về tổ chức, bộ máy; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức; quản lý, tiếp nhận, bố trí học sinh, sinh viên cử tuyển…Nhiệm vụ

và quyền hạn về Tổ chức bộ máy: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; Thi nâng ngạch công chức, viên chức…

Văn phòng Sở: Có chức năng về tham mưu, giúp Giám đốc Sở trong công

tác: Tài chính, kế toán; kế hoạch, tổng hợp; hành chính-quản trị; tổ chức cán bộ; thiđua khen thưởng; phòng cháy, chữa cháy; Cải cách hành chính, tiếp nhận và trả kếtquả theo cơ chế “một cửa”

Thanh tra Sở: Thực hiên chức năng tham mưu, giúp giám đốc Sở thực hiện

công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòngchống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chỗng lãng phí và xử lý các viphạm pháp luật

Ngoài ra, tổ chức các cơ quan thuộc Sở Nội vụ như Chi cục Văn thư - Lưutrữ cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp Giám đốc Sở tham mưu choUBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về văn thư - lưu trữ của tỉnh; trực tiếp quản lý tàiliệu lưu trữ lịch sử của tỉnh và thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định

củ pháp luật; ban Thi đua - Khen thưởng thực hiện công tác thi đua khen thưởngtrong cơ quan…

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên:

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC 4PHÓ GIÁM ĐỐC 3

PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 2

CÁC PHÒNG BAN

CHUYÊN MÔN

CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

Trang 29

2.1.5 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới

Năm 2016 vừa qua là năm diễn ra Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng vàCuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-

2021 Tiến tới 2017 là tiếp tục thực hiện các chương trình, kế hoạch của Đảng và nhànước, tỉnh Thái Nguyên nói chung và Sở Nội vụ nói riêng cũng hòa nhịp với tiến pháttriển của đất nước tiếp tục hoàn thành tốt các công việc chuyên môn theo chức năng,nhiệm vụ, ngoài ra Sở Nội vụ tỉnh còn có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụtrọng tâm cụ thể như sau:

Tham mưu, trình UBND tỉnh Đề án tinh giản biên chế hành chính, sự nghiệptỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2022 theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chínhphủ về Chính sách tinh giản biên chế

Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện, cụ thể hóa chương trình, kếhoạch cải cải hành chính của tỉnh giai đoạn 2017-2021 và chỉ đạo thực hiện kếhoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2016, nhằm tiếp tục tạo chuyển biến rõ rệttrong công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu thực tiễncủa xã hội

Tham mưu thực hiện tốt Nghị định 26/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy địnhchế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệmgiữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh; tham mưu bố trí, sắpxếp cán bộ, công chức, viên chức sau Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015-2020

và sau cuộc bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021

Tham mưu tổ chức, thực hiện tốt cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV

và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 Tham mưu chỉ đạo, chuẩn bị cácđiều kiện tổ chức Kỳ họp thứ nhất HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã các địaphương trên địa bàn để bầu các chức danh chủ chốt HĐND, UBND và thực hiệnquy trình, thủ tục phê chuẩn kết quả bầu các chức danh theo quy định

Cải tiến toàn bộ chương trình các lớp bồi dưỡng năm 2017 và những nămtiếp theo theo hướng thiết thực và hiệu quả Tham mưu, phối hợp tổ chức các lớp bồidưỡng đại biểu HĐND các cấp sau bầu cử đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp

xã nhiệm kỳ 2016-2021

Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh

Trang 30

Thái Nguyên giai đoạn 2017-2021 có hiệu quả, thiết thực, gắn chặt chẽ với chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp, các ngành Tiếp tục giải quyết chế độ,chính sách cho các trường hợp Cựu thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụtrong kháng chiến chưa được giải quyết chế độ theo quy định.

2.1.6 Khái quát về Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

2.1.6.1 Vị trí, chức năng của Văn phòng Sở

Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh Thái nguyên là văn phòng trực thuộc Sở Nội vụtỉnh Thái Nguyên, la văn phòng trực tiếp tham gia vào công tác, điều hành các hoạtđộng chung nhất của Sở

Văn phòng Sở có chức năng tham mưu, giúp giám đốc Sở về công tác thôngtin, tổng hợp, điều phối hoạt động của Sở Nội vụ theoo chương trình, kế hoạch côngtác, cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức, bình đẳng giới, vănthư, lưu trữ, thi đua, khen thưởng, tài chính, kế toán, quản lí tài sản và hành chínhquản trị

2.1.6.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Sở

Giúp Giám đốc Sở:

 Trình UBND tỉnh dự thảo những quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạchdài hạn, năm năm, hang năm và các dự án, đề án: chương trình thuộc phạm vi quản

lí của Sở giao cho văn phòng theo dõi

 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,

đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi được giao

 Ban hành văn bản quy định cụ thế chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của các đơn vị thuộc sở và các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ

 Xây dựng hệ thống các quy chế và các quy định nội bộ, đôn đốc, kiểm tracác đơn vị, cơ quan , tổ chức thuộc và trực thuộc, các cá nhân liên quan trong thựchiện các quy chế làm việc, quy trình xử lí công việc, chương trình, kế hoạch hoạtđộng của Sở đã được ban hành

 Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến,triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và các nhiệm vụ chuyên môn; tiếp khách(trong và ngoài tỉnh), khánh tiết, nghỉ lễ trong cơ quan khi được lãnh đạo Sở giao

 Xây dựng dự toán ngân sách, tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng các

Trang 31

nguồn ngân sách nhà nước; thực hiện công tác quản lí tài vụ, kiểm tra tình hình tàichính của các cơ quan tổ chức thuộc Sở theo thẩm quyền được phân cấp; thực hiệncông tác quản lí tài chính, tài sản được giao; lập dự toán và báo cáo thu, chi, quyếttoán tài chính hằng năm, hằng quý phục vụ cho hoạt động của cơ quan; hướng dẫn,thẩm định, quyết toán tài chính của các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiêncứu, nghiệp vụ chi thuộc Sở quản lí theo đúng quy định của Nhà nước thực hiệncác nhiệm vụ liên quan đến công tác đầu tư xât dựng cơ bản thuộc trách nhiệm quản

lí của Sở

 Chủ trì thực hiện công tác bảo vệ an ninh nội bộ; trật tự an toàn cơ quan,

cơ quan văn hóa; công tác quân sự, lực lượng tự về, phối hợp với chính quyền địaphương, các cơ quan liên quan thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, phòngchống bão lụt, bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ môi trường của Sở

 Quản lí tổ chức bộ máy, biên chế công chức; cơ cấu ngạch công chức, vị tríviệc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh ngành nghề và số lượng người làm việc,hợp đồng theo nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan đơn vị thuộc, trựcthuộc Sở Nội vụ; quản lí hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch,

sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái , nâng bậc lương thườngxuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổichức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và cácchế độ, chính sách khác đổi với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩmquyền quản lý của Sở nội vụ theo quy định

 Thực hiện công tác pháp chế của cơ quan theo quy định của pháp luật

 Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnhvực công tác thuộc phạm vi quản lí của Sở Nội vụ Tổ chức tiếp nhận và trả kết quảgiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở đã được UBND tỉnh phêduyệt; thực hiện niêm yết, công khai tại cơ quan và trên phương tiện thông tin vàwebsite của Sở về các thủ tục hành chính theo quy định, triển khai và duy trì thựchiện hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn TCBN ISO 9001:2008 tại Sở

 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng

hệ thống thông tin, quản lí công nghệ thông tin, lưu trữ và bảo mật thông tin, cungcấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, quản lí của lãnh đạo Sở và nhu cầu chuyênmôn, nghiệp vụ; quản lí vận hành trang thông tin điện tử của Sở, các phần mềm

Trang 32

quản lí nội bộ của Sở được phân công quản lí.

 Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của ngành Nội vụ, của Sở Nội vụ,của cơ quan Văn phòng Sở Nội vụ và tham gia vào hoạt động trong Khối thi đuacủa Tỉnh mà Sở là thành viên

 Thực hiện công tác văn thư , lưu trữ của cơ quan, quản lí các con dấu của

Sở theo quy định; in ấn, sao lục tài liệu theo yêu cầu của lãnh đạo Sở, các đơn vị vàcác cơ quan, tổ chức, trực thuộc Sở,

 Triển khai thực hiện quy chế dân chủ; văn hóa công sở; hoạt động thôngtin đối ngoại; bảo vệ bí mật nhà nước vì sự tiến bộ phụ nữ của Sở

 Hướng dẫn khách đến làm việc thực hiện đúng nội quy cơ quan; giám sát,kiểm tra, đông đốc công chức, viên chức, người lao động thực hiện nghiêm túc nộiquy, quy chế, quy định của cơ quan

 Thừa lệnh hoặc thừa ủy quyền của Giám đốc ký, ban hành một số văn bảnnội bộ và của Sở gửi đi các cơ quan khác

 Thực hiện công tác tạp vụ; quản trị nội bộ, đảm bảo phựng tiện, điều kiệnlàm việc, công tác của lãnh đạo Sở và hoạt động của Sở theo quy định

 Chủ trì, tham mưu, Giúp Giám đốc triển khai thực hiện một số nhiệm vụkhác quy định

2.1.7 khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Sở Nội

vụ tỉnh Thái Nguyên

Công tác hoạch định nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là cơ sở cho sự thành công của công tác quản lýnguồn nhân lực và cuối cùng là thành công của Sở Qúa trình hoạch định là dự đoántrước những nhu cầu nhân lực của Sở trong thời gian nhất định Tại Sở Nội vụ tỉnhThái Nguyên thực hiện công tác này khá cẩn thận và chặt chẽ Sở luôn theo dõi vàđánh giá thực trạng nguồn nhân lực sát sao qua từng năm về: Cơ cấu số lượng, độtuổi, giới tính, dân tộc, cơ cấu chất lượng và đề bạt các chỉ tiêu, kế hoạch thực hiệnphát triển nhân lực của Sở Nội vụ từ nay đến năm 2020 Sau đó, kiến nghị và đềxuất với UBND tỉnh và Bộ Nội vụ để quan tâm, tổ chức và sắp xếp đúng thực trạngnhân lực của Sở hiện nay

Ngày đăng: 18/01/2018, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT - Công tác đao tạo, bồi dưỡng công chức tại sở nội vụ tỉnh thái nguyên
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT (Trang 5)
Bảng 2.3: Thực trạng về trình độ lý luận chính trị của công chức Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên - Công tác đao tạo, bồi dưỡng công chức tại sở nội vụ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 Thực trạng về trình độ lý luận chính trị của công chức Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w