1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN

51 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 336,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài 3 2. Mục đích nghiên cứu 4 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 4. Phương pháp nghiên cứu 5 5. Ý nghĩa của báo cáo 5 6. Bố cục của báo cáo 6 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC. 7 1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thái Ngyên 7 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 7 1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 7 1.2. Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 8 1.2.1. Vị trí, chức năng 8 1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển 9 1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy 11 1.2.4. Chức năng của từng phòng ban 11 1.3. Khái quát công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 14 2.1. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 14 2.1.1. Các khái niệm liên quan 14 2.1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức 14 2.1.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 15 2.1.2. Đối tượng của đào tạo bồi dưỡng 15 2.1.3. Vai trò của ĐTBD CBCC 16 2.1.4. chức năng của ĐTBD CBCC 17 2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác ĐTBD công chức 19 2.1.6. Nội dung của ĐTBD 19 2.2. Thực trạng công tác ĐTBD CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 20 2.2.1. Tình hình chung của đội ngũ CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 20 2.2.1.1. Về số lượng và giới tính 20 2.2.1.2. chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 20 2.3. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC 23 2.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo 23 2.3.2. Mục tiêu đào tạo 24 2.3.3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 24 2.3.4. Chuẩn bị đào tạo 25 2.3.4.1. Đối tượng ĐTBD 25 2.3.4.2. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp ĐTBD 25 2.4. Những kết quả đạt được của công tác ĐTBD công chức trong giai đoạn từ 2011 – 2015 28 2.4.1. Những mặt đạt được. 28 2.4.2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 32 2.4.2.1. Ưu điểm 32 2.4.2.2. Những mặt hạn chế 33 2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 34 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 36 3.1. Giải pháp 36 3.2. Kiến nghị 38 KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Sở Nội vụ Tỉnh Thái Nguyên, Phòng Côngtác thanh niên - Cải cách hành chính Sở đã tạo mọi điều kiện để em được tìmhiểu, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và hoàn thành báo cáothực tập này

Em xin chân thành cảm ơn nhất đến lãnh đạo trường đại học Nội Vụ HàNội, lãnh đạo các khoa và các thầy cô trong trường đã hết lòng giúp đỡ vàtruyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong quá trình học tập Đặc biệt

em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn của Cô Nguyễn Thị Hoa vàcác cô chú, anh chị trong phòng Công tác thanh niên - Cải cách hành chính đãtận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình kiến tập

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa của báo cáo 5

6 Bố cục của báo cáo 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 7

1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Ngyên 7

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 7

1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 7

1.2 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 8

1.2.1 Vị trí, chức năng 8

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 9

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 11

1.2.4 Chức năng của từng phòng ban 11

1.3 Khái quát công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 14

2.1 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 14

Trang 3

2.1.1 Các khái niệm liên quan 14

2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức 14

2.1.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 15

2.1.2 Đối tượng của đào tạo bồi dưỡng 15

2.1.3 Vai trò của ĐTBD CBCC 16

2.1.4 chức năng của ĐTBD CBCC 17

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác ĐTBD công chức 19

2.1.6 Nội dung của ĐTBD 19

2.2 Thực trạng công tác ĐTBD CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 20 2.2.1 Tình hình chung của đội ngũ CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 20

2.2.1.1 Về số lượng và giới tính 20

2.2.1.2 chất lượng đội ngũ CBCC của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 20

2.3 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC 23

2.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo 23

2.3.2 Mục tiêu đào tạo 24

2.3.3 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 24

2.3.4 Chuẩn bị đào tạo 25

2.3.4.1 Đối tượng ĐTBD 25

2.3.4.2 Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp ĐTBD 25

2.4 Những kết quả đạt được của công tác ĐTBD công chức trong giai đoạn từ 2011 – 2015 28

2.4.1 Những mặt đạt được 28

2.4.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 32

2.4.2.1 Ưu điểm 32

Trang 4

2.4.2.2 Những mặt hạn chế 33

2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác ĐTBD công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên 34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 36

3.1 Giải pháp 36

3.2 Kiến nghị 38

KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũnhững người chủ chốt, cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng Vai trò to lớn đó

đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh Nhấn mạnh: “ Cán bộ là gốc của mọi vấn đề,gốc có tốt thì ngọn mới tốt” Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3khóa VII cũng đã nêu “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cáchmạng” Cán bộ, công chức có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định,triển khai và tổ chức thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước; quyết định sựthành công hay thất bại của đường lối, chính sách do cơ quan, tổ chức vạch

ra Đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực thi các chính sách, kế hoạch của

cơ quan, tổ chức; các mục tiêu quốc gia; thực hiện các giao tiếp (trao đổi, tiếpnhận thông tin, ) giữa các cơ quan nhà nước với nhau và với doanh nghiệp

và người dân Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức phải được quan tâm đào tạo,bồi dưỡng về năng lực công tác, kỹ năng nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và

ý thức phục vụ nhân dân Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tácđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức là một nhiệm vụ quan trọngđược xác định trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giaiđoạn 20112020 Đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng được đội ngũ cán bộ,công chức thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề được giao trênnguyên tắc kết quả, hiệu quả và chất lượng

Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ độingũ cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành mộtnguồn lực lớn phục vụ cho quá trình tổ chức và hoạt động của nhà nước Cán

bộ, công chức trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường cần được trang bị kiến thức mới để đương đầu vớinhững thay đổi của thời cuộc, cần phải có sự chuận bị, chọn lọc chu đáo để cómột đội ngũ cán bộ, công chức trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa,

Trang 7

nắm vững đường lối cách mạng của Đảng; vững vàng, đủ phẩm chất và bảnlĩnh chính trị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụhành chính và khả năng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới Đặc biệttrong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệcàng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng cao năng lực trí tuệquản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực tiễn Do đó hoạt độngcông tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ,công chức được đặt ra cấp thiếthơn.

Với những kiến thức đã được học tại trường và qua thời gian kiến tậptại Sở Nội vụ, tỉnh Thái Nguyên em xin trình bày về thực trạng công tác đàotạo và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức ở Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên vàđưa ra một số ý kiến đánh giá kiến nghị giải pháp mang tính cá nhân về công

tác này qua đề tài: “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ, tỉnh Thái Nguyên” Do thời gian kiến tập và kinh nghiệm có hạn,

nên bài viết có thể chưa thật đầy đủ và hoàn chỉnh Vì vậy, em rất mong nhậnđược sự quan tâm giúp đỡ, đánh giá và đóng góp ý kiến của Thầy Cô giáotrong trường cùng các cô chú, anh chị CBCC công tác tại phòng Cải cáchhành chính để bài báo cáo này hoàn thiện hơn

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, yếu tốquyết định trong phát triển kinh tế của mỗi ngành, mỗi vùng mỗi địa phương.Cán bộ, công chức là những người đứng đầu, dẫn dắt và quyết định sự pháttriển phồn vinh của một tổ chức cơ quan nói riêng và đất nước nói chung Dovậy việc phát triển nâng cao trình độ cán bộ, công chức có vai trò đặc biệtquan trọng đối với tổ chức, cơ quan, đất nước

Sinh thời Hồ Chí Minh hết sức quan tâm và cũng đặc biệt thành côngtrong lĩnh vực xây dựng đội ngũ cán bộ Những gì Người để lại trong lĩnh vựcnày cho đến nay mang tầm vóc của một di sản ở chỗ: Nó cho thấy mộtphương pháp khoa học và tiên tiến; một chiến lược lâu dài cho đường lối vàcách mạng nước nhà Tại sao Người rất quan tâm đến việc xây dựng conngười Đặt sự hiểu biết của người dân trong đó có cán bộ ở tầm chiến lượccủa dân tộc khi Người nói: “Một dân tộc đốt là một dân tộc yếu” (nếu muốnkhông dốt thì phải học, học liên tục, học suốt đời để dân tộc đó có trí tuệ bềnvững, nghĩa là việc học là việc chiến lược, liên tục, lâu dài) Để xây dựngđược đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bảnlĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhândân, bên cạnh các khía cạnh khác nhau của công tác tổ chức cán bộ còn cầnphải có các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, hiệu quả

Thực tế đã chứng minh nơi nào cán bộ, công chức có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đạo đức thì nơi đó công việc vận hànhrất trôi chảy, thông suốt Sở Nội vụ là một trong những đơn vị hành chính cấptỉnh nơi xây dựng những chỉ đạo cụ thể và cụ thể các chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước Vì vậy, việc quan tâm xây dựng đội ngũcán bộ, công chức tại cấp tỉnh có đủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường

Trang 9

xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sựnghiệp cách mạng của Đảng Trong tình hình hiện nay, nước ta đang thựchiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự hội nhập với kinh

tế quốc tế khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO), đòi hỏi người cán bộ phải đổi mới tư duy, đổi mới phong cáchlãnh đạo quản lý, phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất chínhtrị, đạo đức cách mạng, sống và học tập theo tư tưởng Hồ Chí Minh Mộttrong những giải pháp đó là tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức Chính vì vậy, nhân đợt kiến tập tại Phòng cải cách hành chính SởNội vụ tỉnh Thái Nguyên để tìm hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên, em chọn đề tài Báo cáokiến tập “ Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnhThái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc vận dụng lý thuyết về ĐTBD và các phương phápnghiên cứu phù hợp nhằm phân tích tình hình ĐTBD nguồn nhân lực cụ thể làCBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Nhằm tìm hiểu thực tiễn về công tácĐTBD CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Từ đó, có thể đưa ra nhữngnhận xét khách quan về công tác ĐTBD CBCC tại Sở, chỉ ra được những mặt

ưu điểm, hạn chế trong công tác ĐTBD cũng như nguyên nhân còn tồn tại.Trên cơ sở đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao công tác nàytại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Trang 10

Thời gian: từ năm 2011-2015

Đối tượng khảo sát hoàn toàn là CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh TháiNguyên ĐTBD CBCC tại Sở Nội vụ để giúp họ có thể phát huy được tối đanăng lực, kinh nghiệm của mình để cống hiến cho tổ chức mà mình đang phụcvụ

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình kiến tập và thực hiện đề tài em có sử dụng các phươngpháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập nguồn số liệu: Nghiên cứu các văn bản phápluật nhà nước ban hành, các tài liệu có liên quan đến cơ quan kiến tập Tìmhiểu, thu thập thông tin qua cổng thông tin điện tử, trang thông tin của UBNDtỉnh Thái Nguyên, Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Đọc hiểu các tài liệu sáchbáo về tỉnh

- Thống kê, tổng hợp các dữ liệu liên quan đến đề tài nhằm đánh giá,nhận xét thực trạng các hoạt động công tác ĐTBB CBCC của tỉnh

- Phân tích đánh giá số liệu được tìm hiểu và nhận được từ cơ quan nơikiến tập Khảo sát, điều tra thực tế, quan sát thực tế

5 Ý nghĩa của báo cáo

Đề tài : “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụtỉnh Thái Nguyên” nghiên cứu về công tác ĐTBD CBCC trong phạm vi thuộc

Sở Nội vụ của tỉnh đưa ra những kiến nghị, biện pháp mang tính chất cá nhânnâng cao, hoàn thiện công tác ĐTBD CBCC từ đó đề tài đã hệ thống hóađược cơ sở lý luận về đào tạo CBCC tại Sở Đưa ra được phương pháp phântích thực trạng đào tạo CBCC tại Sở

Đối với xã hội báo cáo này cho ta thấy thực trạng của công tác ĐTBDCBCC cho ta thấy việc quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, có đủphẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng

Trang 11

cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và Nhànước.

Đối với Sở Nội vụ đề tài cho thấy được thực trạng công tác ĐTBDCBCC của cơ quan những ưu điểm hạn chế từ đó đưa ra được thêm nhữnggiải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp Sở Hoànthiện đội ngũ CBCC đang làm việc tại cơ quan

Đối với bản thân em may mắn được tiếp nhận về kiến tập tại quý cơquan, được vận dụng kiến thức đã học tại nhà trường vào thực tế, được quansát quá trình làm việc của các cô chú, anh chị tại cơ quan để tích lũy thêmkinh nghiệm bổ ích rất nhiều cho sau này Đề tài là những kiến thức em đã đạtđược trong quá trình em kiến tập, giúp em hiểu thêm về công tác ĐTBBDCBCC có liên quan đến ngành học của em Để từ đó nâng cao thêm hiểu biếtcho bản thân

6 Bố cục của báo cáo

Ngoài phần mở đầu báo cáo gồm có 3 chương

Chương 1: Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên và cơ sở lýluận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứctại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI

1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực đôngbắc hay cả Vùng trung du và miền núi phía bắc Tỉnh Thái Nguyên được táilập ngày 1/1/1997 với việc tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn và TháiNguyên Thái Nguyên hiện đang được nghiên cứu để trở thành vùng kinh tếtrọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội Thái Nguyên được coi là một trung tâm đàotạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong những năm gầnđây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một số ngànhnghề trọng điểm đều có sự tăng về năng lực sản xuất; các thành phần kinh tếđều có sự tăng trưởng, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh đã khẳng định vị trí

Trang 13

của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần song cũng phải đối mặt vớinhiều khó khăn, thách thức như: thiên tai, dịch bệnh gia súc; giá cả đầu vào ởhầu hết các ngành sản xuất đều tăng làm cho chi phí sản xuất tăng cao đã đẩygiá thành sản phẩm tăng lên, ảnh hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh; kết cấu

cơ sở hạ tầng, nhất là kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn miền núi tuy đã cảithiện nhưng vẫn thiếu và xuống cấp; lĩnh vực xã hội còn nhiều bức xúc, tainạn giao thông tuy có nhiều biện pháp nhằm kiềm chế nhưng vẫn chưa có xuhướng giảm Song với sự chỉ đạo quyết tâm và nỗ lực cố gắng các cấp, cácngành và nhân dân toàn tỉnh nên tình hình kinh tế xã hội đã thu được kết quảđáng kể, kinh tế tiếp tục phát triển theo chiều hướng tích cực

1.2 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

1.2.1 Vị trí, chức năng

Tên cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Địa chỉ: Số 17, đường Đội Cấn, Phường Trưng Vương, TP TháiNguyên

Điện thoại văn thư: 02803 856474

số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đốivới cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chứchành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ

Trang 14

công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọichung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ,công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổchức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua -khen thưởng và công tác thanh niên.

Trình UBND và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các quyếtđịnh, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự

án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hànhchính về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trênđịa bàn tỉnh

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển

Cùng với tên gọi của ngành Nội vụ qua các thời kỳ lịch sử, Sở Nội vụtỉnh Thái Nguyên cũng thay đổi các tên gọi khác nhau qua các quá trình pháttriển của từng thời kỳ:

Trước năm 1963 cơ quan làm công tác Tổ chức nhà nước là Phòng Tổchức cán bộ thuộc Uỷ ban hành chính tỉnh Thái Nguyên

Năm 1965, sau khi sáp nhập tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Kạn, tên gọi

là Ban Tổ chức dân chính tỉnh Bắc Thái

Năm 1968, Ban Tổ chức và Dân chính tỉnh Bắc Thái tách thành Ban Tổchức chính quyền và Ban Thương binh an toàn xã hội

Tổ chức bộ máy, trước năm 1980 Ban Tổ chức chính quyền có 4 bộphận, gồm có 2 phòng (Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2

Trang 15

tổ (Tổ Hành chính, Tổ Cán bộ) Tháng 7 năm 1980 Trường Hành chính đượcsáp nhập vào Ban Tổ chức chính quyền Ban Tổ chức chính quyền có 5 bộphận, gồm có 2 phòng (Phòng Tuyển sinh, Phòng Chính quyền địa phương; 2

tổ (Tổ Hành chính, Tổ Cán bộ) và Trường Hành chính

Năm 1983 thành lập Ban Giáo dục chuyên nghiệp trực thuộc UBNDtỉnh, nên công tác tuyển sinh được chuyển về Ban Giáo dục chuyên nghiệp.Ban Tổ chức chính quyền có 4 bộ phận, gồm có Phòng Chính quyền địaphương; Tổ Hành chính, Tổ Cán bộ và Trường Hành chính

Năm 1985 Trường Hành chính được tách khỏi Ban Tổ chức chínhquyền Ban Tổ chức chính quyền có 3 bộ phận, gồm có Phòng Chính quyềnđịa phương, Tổ Hành chính, Tổ Cán bộ

Năm 1988, thực hiện Quyết định số 227-HĐBT ngày 29/12/1987 củaHội đồng Bộ trưởng về việc sắp xếp lại tổ chức, tinh giản biên chế các cơquan hành chính sự nghiệp, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bắc Thái đã thựchiện sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ máy, gồm có 3 phòng: Phòng Chínhquyền địa phương, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tổng hợp

Năm 1993, Ban Tổ chức Chính quyền được bổ sung thêm nhiệm vụtheo dõi công tác tiền lương khu vực hành chính sự nghiệp tỉnh

Năm 1997, sau khi tách tỉnh Bắc Thái thành tỉnh Thái Nguyên và tỉnhBắc Kạn, tên gọi là Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 29/12/2003 của UBNDtỉnh Thái Nguyên, Ban Tổ chức Chính quyền được đổi tên thành Sở Nội vụtrực thuộc UBND tỉnh, từ ngày 01/01/2004

Thực hiện Quyết định 2955/QĐ-UB ngày 26/11/2004 của Uỷ ban nhândân tỉnh, Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên có 5 phòng chuyên môn và tươngđương gồm: Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng Chính quyền địa phương,Phòng Tổ chức-biên chế và quản lý Hội, Phòng Cán bộ, công chức, viên

Trang 16

chức; Bộ phận Cải cách hành chính.

Qua quá trình hình thành và phát triển gần 70 năm qua, Sở Nội vụ tỉnhThái Nguyên đã đạt được nhiều thành tích, được các cấp, các ngành ghi nhận

và tặng nhiều Giấy khen, Bằng khen, Cờ thi đua; đặc biệt đã được Chủ tịch

nước CHXHCN Việt Nam quyết định tặng Huân chương Lao động hạng ba

vào năm 2005 (Quyết định số: 954/2005/QĐ-CTN ngày 26/8/2005 của Chủ

tịch nước) và Huân Chương Lao động hạng nhì năm 2011 (Quyết định số

731/QĐ-CTN ngày 18/5/2011 của Chủ tịch nước)

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên có Giám đốc Sở Nội vụ, 04 Phó Giám đốc

và các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc:

- Văn phòng Sở

- Thanh tra Sở;

- Phòng Chính quyền địa phương;

- Phòng Cán bộ công chức;

- Phòng Công tác thanh niên - Cải cách hành chính;

- Ban Tôn giáo;

- Ban Thi đua – Khen thưởng;

- Chi cục Văn thư – Lưu trữ

1.2.4 Chức năng của từng phòng ban

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Nhìn chung, các phòng đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhấtđịnh riêng, được xác lập đầy đủ theo quy định về số lượng cũng như chấtlượng cán bộ, công chức, viên chức trong mỗi phòng Theo Quyết định số:469/QĐ-SNV, ngày 22/07/2013 Về việc ban hành Quy định chức năng, niệm

vụ và quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Thanh tra Sở ; Cơquan Văn phòng Sở Nội vụ, Quy định:

Trang 17

Phòng Cán bộ, công chức: Đảm nhiệm chức năng giúp Giám đốc sở

thực hiện chức năng quản lý nhà nước tronng công tác quản lý biên chế hànhchính, sự nghiệp, hợp đồng theo nghị định 68/2000/NĐ-CP; tuyển dụng côngchức , viên chức; quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các chứcdanh trong doanh nghiệp nhà nước…Nhiệm vụ: tham mưu giúp Giám đốc sở

về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; Quản lý và sử dụng độingũ cán bộ, công chức, viên chức; và thực hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc

Sở giao

Phòng chính quyền địa phương: Có chức năng tham mưu , giúp Giám

đốc sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt: tổchức hoạt động của chính quyền các cấp; địa giới hành chính và phân loại đơn

vị hành chính; cán bộ, công chức cơ sở; tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dânphố…Nhiệm vụ và quyền hạn về: Tổ chức chính quyền; Công tác quản lý địagiới hành chính và phân loại đơn vị hành chính; về cán bộ, công chức sở…

Phòng công tác thanh niên- Cải cách hành chính: Có chức năng tham

mưu, giúp Giám đốc sở quản lý nhà nước và tổ chức triển khai các nhiệm vụ

về công tác thanh niên và công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàntỉnh và làm cơ quan thường trực công tác thanh niên cải cách hành chính củatỉnh Nhiệm vụ và quyền hạn: Tham mưu, giúp Giám đốc sở về: Công tácthanh niên; Công tác cải cách hành chính; Thực hiện các nhiệm vụ khác dogiám đốc Sở giao

Phòng tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng: Có chức năng tham mưu,

giúp Giám đốc sở quả lý nhà nước về tổ chức, bộ máy; đào tạo bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức; quản lý, tiếp nhận, bố trí học sinh, sinh viên cửtuyển…Nhiệm vụ và quyền hạn về Tổ chức bộ máy: Đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; Thi nângngạch công chức, viên chức…

Trang 18

Văn phòng Sở: Có chức năng về tham mưu, giúp Giám đốc Sở trong

công tác: Tài chính, kế toán; kế hoạch, tổng hợp; hành chính-quản trị; tổ chứccán bộ; thi đua khen thưởng; phòng cháy, chữa cháy; Cải cách hành chính,tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”

Thanh tra Sở: Thực hiên chức năng tham mưu, giúp giám đốc sởtwhcj

hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tốcáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chỗng lãng phí

và xử lý các vi phạm pháp luật

Ngoài ra, tổ chức các cơ quan thuộc Sở Nội vụ như Chi cục Văn thư Lưu trữ cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp Giám đốc Sở thammưu cho UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về văn thư - lưu trữ của tỉnh; trựctiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh và thực hiện các hoạt động dịch vụlưu trữ theo quy định củ pháp luật; ban Thi đua - Khen thưởng thực hiện côngtác thi đua khen thưởng trong cơ quan…

-1.3 Khái quát công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của

Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực là một hoạt động thiết yếucủa Sở Trong nên thị trường luôn biến động như hiện nay, những tiến bộ kỹthuật diễn ra nhanh chóng, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực có chất lượngngày càng cao Đào tạo được xem là quá trình liên tục và là nỗ lực hợp tácgiữa công chức và người lao động của Sở Sở đang phấn đấu tiêu chuẩn hóanhững mục tiêu về chất lượng đội ngũ công chức hiện nay

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức

Nhân sự trong các cơ quan hành chính Nhà nước là đội ngũ cán bộ,công chức và được quy định cụ thể tại Luật cán bộ, công chức năm 2008.Trong Điều 4 Luật đã ghi rõ:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởnglương từ ngân sách nhà nước

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật

Trang 20

2.1.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng

Theo Điều 5 của Nghị định số 18/2010/ NĐ- CP nêu rõ: “ Đào tạo làquá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quyđịnh của từng cấp học, bậc học” và “ Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cậpnhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”

Từ các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra một quan niệm về đào tạo, bồidưỡng như sau: Đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp thích hợp để người được đào tạo có thể đảm nhận được một công việcnhất định; bồi dưỡng là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệptrên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước đó

Việc tổ chức ra những cơ hội để người lao động có thể học tập, nhằmmục đích giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình thì bên cạnh đó người laođộng còn được tăng cường về mặt năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và còntăng thêm giá trị của nguồn lực cơ bản, quan trọng là đội ngũ công chức.ĐTBD tác động đến con người trong tổ chức, làm cho họ có thể làm việc tốthơn, cho phép họ sử dụng các khả năng, tiềm năng vốn có, phát huy năng lựclàm việc của mình

2.1.2 Đối tượng của đào tạo bồi dưỡng

Đối tượng đào tạo là công chức tại các cơ quan nhà nước ở mỗi cấp,mỗi đối tượng công chức khác nhau có nhu cầu ĐTBD khác nhau, có nhữngtiêu chuẩn và yêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo, nghề nghiệp chuyênmôn cho nên việc phân loại các đối tượng ĐTBD là cơ sở để xác định nhucầu ĐTBD đồng thời để tiến hành các hoạt động ĐTBD nhằm đáp ứng cácnhu cầu đào tạo đó

Phân loại theo trình độ, những người cùng trình độ sẽ tham dự mộtkhóa học, tránh được sự chồng chéo về nội dung chương trình, tránh lãng phíthời gian

Trang 21

Phân loại theo ngạch công chức, mỗi ngạch công chức đều có nhữngyêu cầu, tiêu chuẩn riêng rất khác nhau về chức trách trình độ và sự hiểu biết.Cách này đảm bảo tối ưu khả năng hoàn thiện các tiêu chuẩn công chức ởngạch đó.

Phân loại theo chức danh công chức, quản lý: đây là điều kiện cần thiếtcho các nhà ĐTBD về quản lý Nhà nước, quản lý hành chính Họ vần thôngthạo những kỹ năng quản lý hành chính cơ bản giống nhau vì thế, ĐTBDcùng nhau, như nhau hoặc tương đương nhau

Phân loại theo nghề nghiệp: những người làm kế toán, tài vụ của các cơquan khác nhau có thể học cùng nhau, các lĩnh vực nghề nghiệp khác cũngtương tự Việc phân loại này cần thiết cho việc đào tạo chuyên ngành, nângcao tay nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật những phương pháp vàquy định mới trong lĩnh vực nghề nghiệp

Trang 22

học và hiện đại hóa nền hành chính công tác ĐTBD CBCC trở nên cần thiếthơn bao giờ hết.

Có thể khái quát vai trò của công tác ĐTBD CBCC qua sơ đồ sau:

Tóm lại: ĐTBD có vai trò quan trọng trong công tác quản lý phát triểnnguồn nhân lực của các cơ quan, tổ chức nhà nước nhằm xây dựng, phát triểnđội ngũ CBCC chuyên nghiệp, thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, trungthành với nhà nước, tận tụy với công việc Kết quả mà mỗi công chức thuđược sau mỗi khóa học không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân họ mà còn có ýnghĩa quan trọng đối với chất lượng hoạt động của cơ quan, đơn vị họ côngtác

2.1.4 chức năng của ĐTBD CBCC

a, Là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹ năng

Thông qua ĐTBD đội ngũ công chức tiếp thu được kỹ năng, kiến thức

để thực thi công việc được giao một cách có hiệu quả và chất lượng Khốikiến thức, kỹ năng sắp xếp một cách có hệ thống bằng các chương trình, tàiliệu và chúng được các cơ quan, tổ chức giảng dạy, trao đổi bằng nhiềuphương pháp khác nhau nhưng phải đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ năng

Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng

Tự đào tạo

Kết quả đào tạo bồi dưỡng (tăng sự hiểu biết)

Làm tăng năng lực

cán bộ, tổ chức

Sử dụng vào thực tiễn quản lý

Trang 23

đó đến được với công chức Do vậy, khối lượng kiến thức kỹ năng thực chất

là một sản phẩm trí tuệ, khoa học được cung cấp tới người lao động thông quaphương tiện là ĐTBD

Việc xác định ĐTBD là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹnăng đã khắc phục những nhược điểm, hạn chế của việc trao đổi kiến thức, kỹnăng thông qua ĐTBD ĐTBD có mục tiêu, đối tượng và theo từng nội dung,chương trình, tài liệu sẽ giúp quá trình học tập của công chức phấn đấu trưởngthành và thúc đẩy quá trình cải cách hành chính được thuận lợi Tuy nhiên đểthực hiện tốt chức năng này thì khối lượng kiến thức, kỹ năng phải được thẩmđịnh rất khoa học bởi các cơ quan có thẩm quyền thông qua chương trình,giáo trình, tài liệu với các nội dung phong phú và đa dạng có chọn lọc, phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh chính trị, kinh tế - xã hội của Việt Nam

b, Chức năng đánh giá

Kết quả của việc ĐTBD là khối lượng kiến thức, kỹ năng mà đội ngũcông chức tiếp thu được và các văn bằng chứng chỉ phù hợp với kiến thức, kỹnăng đó Đây là một trong những căn cứ để đánh giá năng lực, trình độ côngchức khi cơ hội tiếp thu là bình đẳng trong các khóa ĐTBD Việc đánh giá,kiểm tra trước khi ĐTBD sẽ là cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình,giáo trình, tài liệu cũng như chất lượng đội ngũ giảng viên Hoạt động nàythực chất là quá trình thực hiện chức năng đánh giá của ĐTBD

c, Chức năng phát triển

Phát triển năng lực đội ngũ công chức là yếu tố quan trọng trong việcnâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự đáp ứng những thay đổi bên ngoài vàđòi hỏi của hoạt động thực tiễn trong nội bộ mỗi tổ chức Nó đảm nhận việctăng cường thêm khả năng và thái độ tích cực của nhân viên

Phát triển đội ngũ công chức được xem xét thông qua sự trưởng thành

về số lượng, chất lượng và các yếu tố tâm lý Chất lượng đội ngũ công chứcphụ thuộc vào phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm nghềnghiệp

Trang 24

Phát triển năng lực đội ngũ công chức đáp ứng những thay đổi bênngoài nền công vụ và đòi hỏi phát triển đội ngũ công chức trong nền công vụ.

Nó đảm bảo tăng cường thêm sinh lực cho khả năng và thái độ tích cực sẽ làmất thăng bằng, cũng như thái độ tích cực không kèm theo khả năng là trì trệ.Nhiều người chỉ ra rằng phát triển năng lực chính là sự tích lũy kiến thức, kỹnăng và thái độ của đội ngũ công chức

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả công tác ĐTBD công chức

a, các nhân tố bên trong cơ quan, tổ chức

 Khả năng tài chính của tổ chức

 Chiến lược phát triển của tổ chức

 Triết lý lãnh đạo về công tác ĐTBD

 Trình độ nhân lực trong cơ quan, tổ chức

 Năng lực của cán bộ phụ trách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

b, các nhân tố bên ngoài tổ chức

 Hệ thống giáo dục và đào tạo xã hội

 Thị trường lao động

 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐTBD

 Sự phát triển của khoa học công nghệ

2.1.6 Nội dung của ĐTBD

 Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng tiêu chuẩnngạch công chức và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức

 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn

 Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, cập nhậtđường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhà nước

 Đào tạo, bồi dưỡng lớp tiền công vụ, lớp tin học, ngoại ngữ

Bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế, bồi dưỡng các kỹ năng

về chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quốc phòng

2.2 Thực trạng công tác ĐTBD CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Thái

Trang 25

Công chức nữ có: 26 người, chiếm 45,6%

Công chức nam có: 31 người, chiếm 54,4%

Số lượng công chức là nữ chiếm tỷ lệ khá cao 45,6%, ta thấy được bìnhđẳng giới trong cơ quan Sở, và thể hiện được trình độ dân trí ngày càng caocủa nhân dân ta hiện nay Nhưng do đặc trưng của giới nữ nên các khóa đàotạo, bồi dưỡng được mở ra cho các công chức này cũng cần phải lưu ý tổ chứcsao cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện, hoàn cảnh của các công chức là nữ

Qua bảng số liệu (hình 2.1) cho ta thấy số lượng công chức trong độtuổi từ 30 đến 50 chiếm đa số (chiếm đến 64,9 %) Trong khi đó số lượngcông chức độ tuổi trên 50 tuổi chiếm tỉ lệ thấp (19,4%) và dưới 30 tuổi chiếm15,7 % Nhìn vào tỉ lệ này có thể thấy được sự trẻ hóa đội ngũ công chức tại

Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên Đây là một thuận lợi trong công tác đào tạo, bồidưỡng bởi độ tuổi từ 30- 50 là độ tuổi vừa đủ kinh nghiệm làm việc, vừa cóthể nhanh nhạy và kịp thời nắm bắt sự thay đổi

Ngày đăng: 27/09/2016, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w