1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt 2016

51 956 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần II: Một số bệnh thường gặp trên cá nước ngọt... Chuẩn bị ao nuôi* Xử lý nước trước khi thả giống - Sau khi lấy đủ nước vào ao nuôi tiến hành sát khuẩn nước bằng một trong các hóa c

Trang 1

Héi th¶o

kü thuËt nu«i trång thuû s¶n

vµ sö dông thøc ¨n C¸ Vµng 

Trang 2

ChúngưtôiưlàưngườiưViệtưNam MongưngườiưchănưnuôiưViệtưNamưcóưlãi

Chínhưsáchưvớiưngườiưchănưnuôi:

-ưHộiưthảoưchuyểnưgiaoưkỹưthuậtưchănưnuôi -ưTư ưvấnưkỹưthuậtưmiễnưphí ư

-ưTư ưvấnưkỹưthuậtưmiễnưphí ư

Trang 3

C¸c Néi dung chÝnh

Phần I: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt thương phẩm

1 Chuẩn bị ao nuôi

2 Con giống, mùa vụ và mật độ thả

3 Chăm sóc và quản lí ao nuôi

4 Thu hoạch

Phần II: Một số bệnh thường gặp trên cá nước ngọt

Trang 4

1 Chuẩn bị ao nuôi

* Cải tạo ao

- Vét bùn đáy ao chỉ để lại lớp bùn

15 - 20cm.

- Bón vôi với liều lượng 7 - 10kg

Trang 5

1 Chuẩn bị ao nuôi

Trang 6

* Xử lý nước trước khi thả giống

- Nguồn nước được cấp vào ao phải đảm bảo không chứa các hóa chất độc hại cho cá

nuôi.

- Nước được cấp vào ao phải qua lưới lọc để ngăn cá tạp xâm nhập vào ao nuôi.

- Mực nước tối để đảm bảo cho việc thả cá

từ 1,2 - 1,5 m Nâng cao mực nước dần đến khi đạt mực nước tối ưu 2 - 2,5 m.

Trang 7

1 Chuẩn bị ao nuôi

* Xử lý nước trước khi thả giống

- Sau khi lấy đủ nước vào ao nuôi tiến hành sát khuẩn nước bằng một trong các hóa

chất: Iodine, các hóa chất có chứa Clo

( Vicato, super Clo…) Liều lượng sử dụng như hướng dẫn của nhà sản xuất xử lý cho nguồn nước ao nuôi chưa thả cá

- Tùy theo loại hóa chất sử dụng sau 2 -

5ngày tiến hành xử lý men vi sinh cho nước

ao ( Envi - Bio, Clean, NB 25…)

Trang 8

- Sau khi xử lý men vi sinh 1 đến 2

ngày, ao có màu nước tốt tiến hành

sang thả cá.

- Mật độ thả từ 1-2 con/m2, mật độ thả cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ

chăm sóc quản lý của chủ ao, điều kiện

ao nuôi ( mực nước cao hay thấp, khả năng thay thêm nguồn nước mới, khả năng đầu tư…)

2 Thả Giống

Trang 9

- Cá giống cần được tuyển chọn, loại bỏ những cá thể bị dị hình, cá còi Kích cỡ

cá của cùng 1 loài cần chọn lọc cho đồng đều.

- Giống cá trước khi thả xuống ao cần

được tắm qua nước muôi 2% trong 10 -15 phút (chú ý cung cấp đủ oxy trong

khi tắm cá)

2 Thả Giống

Trang 12

20 - 300 SV 10 5 - 6 3 - 4

300 - 1000 SV 100 3 - 4 2 - 3

1000 - xbán SV 200 2 - 2,5 2

Trang 14

THỨC ĂN CÁ ( Tham Khảo)

Trang 15

THỨC ĂN CÁ ( hình ảnh một vài sản phẩm)

Trang 16

3 CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÍ AO

QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI:

Quản lý oxy

Ngưỡng oxy tối ưu cho cá sinh trưởng và phát triển

>4mg/l, vì vậy người nuôi phải quản lý oxy trong ao luôn ở trong ngưỡng này

Các biện pháp tăng cường oxy trong nước:

+ Nuôi cá với mật độ phù hợp với điều kiện ao nuôi, tránh nuôi cá với mật độ quá cao.

+ Trang bị cho ao nuôi các trang thiết bị cung cấp oxy cho ao: Quạt nước, máy thổi khí,máy bơm tạo dòng…

+ Quản lý tảo ở mật độ phù hợp( nước ao không quá xanh)

Trang 17

3 CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÍ AO

Trang 18

QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI:

Quản lý NH 3

- Cho cá ăn theo đúng chương trình dinh dưỡng

- Sử dụng men vi sinh có chứa nhóm Nitrobacteria định kì 15 - 30 ngày 1 lần giúp hạn chế NH3 trong ao.

- Quạt nước cũng giúp giảm NH 3 trong nước ao

nuôi.

Trang 19

3 CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÍ AO

QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI:

Quản lý màu nước.

- Sử dụng men vi sinh định kì 15 đến 30 ngày 1 lần giúp duy trì màu nước ổn định.

- Không sử dụng các thuốc diệt tảo cho toàn bộ ao nuôi, nên sử lý từng phần ao nếu cần phải giảm tảo.

- Thay nước mới giúp giảm tảo duy trì màu nước nếu ao quá dày tảo.

Trang 20

3.CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÍ AO

•Kiểm tra cá::

Định kỳ mỗi tháng cân kiểm

tra tốc độ sinh trưởng của cá

một lần Mỗi lần từ 30 - 50

con

Trang 21

- Đánh tỉa thả bù : Dùng lưới bắt những con đạt kích cỡ thu trước rồi thả gối vào sau

4 THU HOẠCH

• Có 2 hình thức thu hoạch:

- Tát cạn thu hoạch toàn bộ cá trong

ao

Trang 22

Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)

Tỷ lệ sống (%) Tổng số ngày nuôi Giá cá bình quân

Trang 23

4.THU HOẠCH

* Hoạch toán

sau thu hoạch

Chi phí con giống Chi phí thức ăn Chi phí dầu, điện Chi phí nhân công Chi phí khác

Tổng chi phí Tổng doanh thu Lợi nhuận (Tổng doanh thu - Tổng chi phí)

Trang 24

4.THU HOẠCH

* Hoạch toán

sau thu hoạch

Chi phí con giống Chi phí thức ăn Chi phí dầu, điện Chi phí nhân công Chi phí khác

Tổng chi phí Tổng doanh thu Lợi nhuận (Tổng doanh thu - Tổng chi phí)

Trang 25

PHẦN II :

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN

CÁC LOÀI CÁ NUÔI NƯỚC NGỌT

Trang 26

Bệnh trên cá nước ngọt

Chia làm 4 nhóm bệnh chính.

Bệnh do virus ( bệnh xuất huyết trên cá trắm, chép)

Bệnh do vi khuẩn (bệnh xuất huyết, bệnh thối

Trang 27

1 Bệnh do virus ở cá trắm cỏ

• Dấu hiệu bệnh lí:

+ Cá bị bệnh có biểu hiện lồi mắt, xuất

huyết trên mang hoặc mang nhợt

nhạt, xuất huyết ở gốc vây hoặc trên nắp mang.

+ Bệnh cấp tính gây ra tỷ lệ chết lên đến 80% ở cá giống dưới 1 năm tu ổi.

Trang 28

1 Bệnh do virus ở cá trắm cỏ

Khi giải phẫu: Ruột xuất huyết cục

bộ, thành ruột còn chắc chắn, không hoại tử.

Dấu hiệu đặc trưng: bóc da cá bệnh

thấy xuất huyết dạng điểm hoặc nếu

bệnh nặng thì toàn thân xuất huyết đỏ tươi

Trang 29

• Phòng bệnh:

Cải thiện môi trường nước trong quá trình nuôi

bằng vôi nung (CaO) liều lượng 2kg vôi/100m 3

nước

Dùng Vitamin C bổ sung vào thức ăn cho cá, ăn

với liều lượng 30 mg/1kg cá/ngày (3g/ 100 kg cá /ngày) ăn liên tục từ 5 - 7 ngày

Bệnh xảy ra có thể dùng bột tỏi làm hạn chế tỉ lệ

chết do bệnh

Trang 30

Các dạng xuất huyết của cá trắm cỏ

Trang 31

đoạn cuối gốc vây bị ăn mòn

- Cá yếu, bơi lờ đờ, kém ăn hoặc bỏ ăn, nhãn cầu lồi ra

- Khi giải phẫu ta thấy xoang cơ thể chứa đầy dịch mầu vàng, gan, thận, ruột tụ máu và bị viêm, túi mật sưng to

Trang 32

2 Bệnh do vi khuẩn

- Trước khi thả giống nên tắm cá bằng

nước muối với nồng độ 2 - 4% trong 15

phút

-Thay 30 - 50 % lượng nước trong ao, khử

trùng nguồn nước bằng Vicato, iotdine

- Sử dụng 2 loại kháng sinh Doxyciline,

Enzo trộn vào thức ăn 3 - 5 ngày

Trang 33

• Ruột đầy hơi, thành ruột

xuất huyết, nhiều chỗ bị

hoại tử thối nát “ cá chết xấu”

• Thường xuất hiện ở cá

trên 1tuổi, cá nhỏ ít bị.

Xuất huyết do virus

• Do Virus

• Cơ dưới da xuất huyết, nếu

bệnh nặng xuất huyết dưới da toàn thân.

Trang 34

2 Bệnh do vi khuẩn

2 Bệnh thối mang:

Dấu hiệu bệnh lý:

- Các tơ mang thối nát, có dính bùn

- Bệnh xuất hiện nhiều ở nuôi ao có nhiều mùn bã hữu cơ Ngư dân gọi là ” bệnh mang đóng bùn”.

- Cá tách đàn bơi chậm chạp, không bắt mồi, khó

hô hấp, có hiện tượng nổi đầu

- Da cá chuyển dần sang màu đen, mang biến sắc

và bị thương.

Trang 35

Phòng và trị bệnh:

•Quản lý môi trường ao nuôi sạch

•Khống chế lượng thức ăn thích hợp không để

qua thừa hoặc quá thiếu

Trang 36

2 Bệnh do vi khuẩn

- Sử dụng một số loại thuốc diệt

khuẩn như vạn tiêu linh, vicato,

Trang 37

3 Bệnh nấm thuỷ my

Dấu hiệu bệnh lý:

- Da xuất hiện những vùng trắng xám, có các sợi nấm nhỏ mềm Sau vài ngày sợi nấm phát triển, đan chéo thành từng búi trắng như bông.

- Trên thân cá có bám những vật thể dạng sợi hoặc

dạng đốm trắng có thể kiểm tra bằng mặt thường

- Cá bơi lội loạn do cơ thể bị kích thích ngứa ngáy nên

cọ sát vào các vật thể trong nước làm tróc vẩy.

- Da và thịt vùng cảm nhiễm sẽ bị thối rữa và hoại tử.

Trang 38

3 Bệnh nấm thuỷ my

Phòng và trị bệnh:

- Nấm thủy my ký sinh trên cá rất khó trị nên cần coi trọng công tác phòng bệnh

- Giữ ao nuôi sạch, tránh xây sát khi đánh bắt cá

- Đối với cá bệnh: sử dụng Methylen 2 - 3 lít/1000m3 nước ao hoặc 500 - 700 g CuSO4/1000

m3 nước để tẩy trùng nguồn nước

Trang 39

Trứng cá và cá bị bệnh nấm thủy my

Trang 40

4 Bệnh ký sinh trùng

Bệnh trùng mỏ neo:

• Dấu hiệu bệnh lý: Cá nhiễm bệnh kém ăn, gầy yếu, chung quanh các chỗ bám viêm và xuất huyết Nơi trùng mỏ neo bám là điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển.

Phòng trị:

- Nếu phát hiện có trùng mỏ neo ký sinh dùng thuốc tím 10 - 25 g/m 3 tắm trong vòng 1 giờ hoặc dùng tilan dùng theo hướng dẫn nhà sản xuất

Trang 41

4 Bệnh ký sinh trùng

Trang 42

4 Bệnh do ký sinh trùng.

Bệnh trùng quả dưa (bệnh đốm trắng):

Dấu hiệu bệnh lý:

- Thường phát sinh khi nhiệt độ nước dưới 20 độ,

đặc biệt dễ phát sinh ở nhiệt độ 10 - 15 độ

- Thân cá có những đốm trắng, bắt đầu từ trên vây sau đó lan khắp toàn thân Da, mang cá có nhiều

nhớt màu sắc nhợt nhạt.

- Trường hợp mang có nhiều ký sinh sẽ gây ảnh

hưởng tới đường hô hấp của cá, kết quả sẽ gây chết cấp tính.

Trang 43

4 Bệnh do ký sinh trùng.

Phòng trị bệnh:

-Trước khi thả nếu phát hiện có trùng ký sinh thì

phải xử lí ngay bằng cách dùng KMnO 4

10 - 15g/m 3 tắm cho cá trong 30 phút hoặc phun xuống ao 0,1 - 0,15g/m 3

- Ngoài ra sử dụng xanh malachite trị bệnh trùng quả dưa rất hiệu quả

- Thường xuyên bổ sung vitamin, khoáng tăng

cường sức đề kháng cho cá.

Trang 44

Hình ảnh trùng quả dưa

Trang 45

- Bệnh nặng: Mang đầy nhớt và bạc trắng,

cá bơi lội lung tung trước khi chết lật bụng vài vòng chìm xuống đáy ao rồi chết.

Trang 46

4 Bệnh ký sinh trùng

•Phòng và trị bệnh:

- Tẩy dọn kỹ đáy ao trước khi thả cá nuôi.

-Trước khi thả nếu phát hiện có trùng ký sinh thì phải xử lí ngay bằng cách dùng KMnO4

2 - 10 ppm tắm cho cá trong 30 phút hoặc

dùng muối NaCl 2 - 4% tắm trong vòng 15

phút.

- Ao nuôi bị bệnh dùng 500 - 700g CuSO4 /

1.000 m3 nước để khử nguồn nước.

Trang 47

Hình ảnh trùng bánh xe

Trang 48

tỏi trộn với thức ăn/100kg cá, cho ăn liên tục 5 - 7

ngày/tháng

Trang 49

Người Việt Nam giúp người

Việt Nam!

Thảo luận chia sẻ

Trang 51

Xin chân thành cảm ơn

quý vị đại biểu!

Ngày đăng: 21/09/2016, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trùng quả dưa - Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt 2016
nh ảnh trùng quả dưa (Trang 44)
Hình ảnh trùng bánh xe - Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt 2016
nh ảnh trùng bánh xe (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w