1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Phòng trị bệnh trên cá nước ngọt

15 789 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 7,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu hiệu bệnh lý - Dấu hiệu bên ngoài: Mang có vết chấm lốm đốm màu đỏ và màu trắng.. - Dấu hiệu bên trong: Các cơ quan nội tạng bám chặt vào xoang cơ thể và xuất hiện các chấm lốm đốm..

Trang 1

PHÒNG TRỊ MỘT SỐ BỆNH CHỦ YẾU TRÊN CÁ NƯỚC NGỌT

MỘT SỐ BỆNH TRÊN CÁ NUÔI NƯỚC NGỌT

I BỆNH DO VIRUS

1 BỆNH KHV Ở CÁ CHÉP.

a Tác nhân gây bệnh: Herpesvirus

b Dấu hiệu bệnh lý

- Dấu hiệu bên ngoài: Mang có vết chấm lốm đốm màu đỏ và màu trắng Mắt trũng, da có đám bạc màu hoặc phồng rộp

- Dấu hiệu bên trong: Các cơ quan nội tạng bám chặt vào xoang cơ thể và xuất hiện các chấm lốm đốm

Mang hoại tử, mắt trũng Mang có vết chấm lốm đốm màu trắng và

mắt trũng

c Phân bố và lan truyền bệnh:

- Tỷ lệ chết từ 80 – 100% tổng số cá trong quần đàn

- Bệnh thường xảy ra khi nhiệt độ nước trong khoảng 22 – 270C

d Phòng bệnh

- Khử trùng nguồn nước ao nuôi, định kỳ 1 tháng/ lần bằng VINA AQUA liều: 1 lít/

ngày

nước, định kỳ 14 ngày xử lý 1 lần

Trang 2

- Bổ sung VINAPREMIX-CÁ, VITAMIN C với liều lần lượt là 1kg/ 1.5 – 2 tấn thức ăn,

30g/10kg thức ăn cho ăn hàng ngày để cá luôn khoẻ mạnh, tăng cường sức đề kháng

2 BỆNH XUẤT HUYẾT DO VIRUS Ở CÁ TRẮM CỎ

a Dấu hiệu bệnh lý:

- Dấu hiệu bên ngoài: Da có có màu tới sẫm, cá nổi lờ đờ trên tầng mặt Mang nhợt nhạt, nắp mang và vây xuất huyết Mắt lồi và xuất huyết

- Dấu hiệu bên trong: Cơ quan nội tạng xuất huyết, thành ruột còn chắc chắn và không bị hoại tử Bóc da cá thấy các đám cơ đỏ xuất huyết

Cá trắm cỏ bị xuất huyết, vẩy rụng và khô ráp Cá trắm cỏ bị xuất huyết toàn thân

Cá trắm cỏ bị bệnh, xuất huyết dưới da Cá trắm cỏ bị bệnh, mang và nội tạng xuất huyết

Tác nhân gây bệnh : Bệnh do virus Reovirus gây ra, bệnh xuất hiện ở cá trắm cỏ, cỡ cá chủ yếu nhỏ hơn 1 tuổi, gây tác hại rất lớn ở các vùng nuôi tại miền Bắc và khu vực Tây Nguyên

- Mùa vụ xuất hiện bệnh: tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 8 đến tháng 10, khi nhiệt độ nước từ 25 – 300C

Phòng và trị bệnh : Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp: kiềm tra độ PH trong ao Trong trường hợp PH <7 định kỳ 14 ngày/lần dùng vôi hòa vào nước rồi té đều khắp ao Liều lượng tùy thuộc vào PH cao hay thấp, trường hợp PH > 7 không dùng vôi Sử dụng

các loại thuốc khử trùng như VINADIN 600, VINA AQUA, Chlorine Dioxide (2 lần/tháng) để tiêu diệt mầm bệnh Vào mùa bệnh, nên dùng VITAMIN C bổ sung vào

thức ăn cho cá, với liều lượng 30g/10kg thức ăn và cho ăn liên tục trong mùa phát bệnh

Trang 3

Mùa xuất hiện bệnh nên cho cá ăn thuốc VINADOXYL-TS mỗi đợt cho ăn 3 ngày liên

tục

- Liều: cá giống 1kg/500kg thức ăn, cá thịt 1kg/400kg thức ăn Hoặc dùng

FLORFENICOL 20% liều: 100g/100kg thức ăn.

II BỆNH VI KHUẨN GÂY RA TRÊN CÁ.

1 BỆNH VIÊM RUỘT DO VI KHUẨN Ở CÁ (đốm đỏ)

a Dấu hiệu bệnh lý

- Dấu hiệu bên ngoài: Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ đờ trên tầng mặt Hậu môn viêm đỏ, lồi ra ngoài Các đốm xuất huyết màu đỏ xuất hiện trên thân, các gốc vây Mắt lồi, xuất huyết và bụng chướng to

- Dấu hiệu bên trong: Xoang bụng xuất huyết, mật màu sắc đen sẫm Ruột chứa đầy hơi

và hoại tử Xoang bụng chứa nhiều dịch nhờn, mùi hôi thối

Cá trắm cỏ bị viêm ruột, đốm đỏ Cá tra bị bệnh viêm ruột, xuất huyết

Cá rô phi bị chướng bụng, xuất huyết Cá rô đồng bị chướng bụng và xuất huyết

Trang 4

Tác nhân gây bệnh: Bệnh do các loài vi khuẩn Aeromonas di động, bao gồm

A.hydrophyla, A.caviae, A.sorbria

-Mùa mắc bệnh : Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng thường gặp nhất là vào mùa xuân và

mùa thu ở miền Bắc và mùa mưa ở miền Nam

Các loài cá nuôi lồng, bè và nuôi ao nước ngọt thường gặp bệnh đốm đỏ như Cá Trắm

cỏ, Cá Chép, Cá Trôi, Cá Mè, Ca Tra, Cá Trê, Cá Nheo đều có thể mắc bệnh Bệnh viêm ruột có điều kiện nhất định, môi trường nước và thức ăn không sạch sẽ gây bệnh cho cá

- Cá bị bệnh thường có tỷ lệ chết từ 30 – 70%, riêng ở giai đoạn cá giống tỷ lệ chết có thể đạt 100%

Phòng và trị bệnh:

Phòng bệnh: Đảm bảo môi trường sạch không bị ô nhiễm hữu cơ, cá không bị sốc.

Vào mùa bệnh 2 lần/tháng dùng thuốc VINA AQUA té xuống ao nhằm ngăn chặn mầm

liều lượng là 100g cho 50kg thức ăn

Trị bệnh: Kết hợp cả trong và ngoài

tùy theo phản ứng cá, nhằm làm lành vết thương, xử lý các loại nấm bám bên ngoài của cá

+ Dùng SULFATRIM với liều 1kg/400 – 500kg thức ăn liên tục 5 – 7 ngày

Lưu ý: Trộn thuốc với ½ lượng thức ăn trong ngày, để 15p mới cho ăn Trong điều kiện

không tắm được có thể dùng VINADIN 600 té xuống ao nhằm tăng hiệu quả.

+ Chú ý đến thức ăn đưa vào đảm bảo về chất lượng, vệ sinh tốt đặc biệt là thức ăn của cá trắm cỏ

2 BỆNH TRẮNG ĐUÔI

a Dấu hiệu bệnh lý:

- Phía đuôi xuất hiện 1 vài điểm trắng sáng,

sau đó lan dần về phía trước cho đến vây lưng

và vây hậu môn, cả đoạn thân sau màu trắng

- Bệnh nặng cá cắm đầu xuống dưới, đuôi

hướng lên trên (trạng thái treo râu) và gây chết

hàng loạt

b Tác nhân gây bệnh:

Vi khuẩn Pseudomonas

d Phân bố và lan truyền bệnh:

Cá trê bị bệnh trắng đuôi

Trang 5

- Gây bệnh cho tất cả các loài cá nuôi nước ngọt.

- Bệnh trắng đuôi thường xảy ra ở giai đoạn cá hương và cá giống

- Mùa vụ xuất hiện bệnh: Mùa hè khi nhiệt độ 28 – 340C

e Phòng và trị bệnh:

- Phòng bệnh:

+ Quản lý môi trường ao nuôi tốt và ổn định bằng chế phẩm ENZYM BIOSUB, liều

100g/700 - 1000 m3 nước, định kỳ 14 ngày/ l lần

nước, tắm trong thời gian 10 phút

+ Tăng cường sức đề kháng cho cá bằng việc bổ sung các sản phẩm VITAMIN C vào

thức ăn

- Trị bệnh:

thời gian 20-30 phút Kết hợp trộn thêm Vinapremix-cá, Vitamin C vào thức ăn để tăng

cường sức đề kháng cho cá

+ Đối với cá thịt: Trộn VINA-PARASITE vào thức ăn, liều lượng 1kg thuốc/ 200kg cá, cho ăn liên tục 3 – 5 ngày Đồng thời bổ sung thêm các loại thuốc bổ như Vinapremix,

Vitamin C vào thức ăn.

3 BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở CÁ DA TRƠN

(Bệnh ‘‘gạo’’ trên cá tra)

a Dấu hiệu bệnh lý:

- Dấu hiệu bên ngoài: Cá kém ăn hoặc bỏ ăn, gầy yếu, bụng chướng to, quanh miệng có các đám xuất huyết, gốc vây xuất huyết, mắt lồi

- Dấu hiệu bên trong: Cơ quan nội tạng gan, lá lách, thận bị hoại tử thành các đốm màu trắng đục

Trang 6

Gan cá tra giống có các đốm trắng Thận cá có nhiều đốm trắng

b Tác nhân gây bệnh:

Vi khuẩn Edwardsiela, thường gặp 2 loài E.tarda và E.ictaluri

c Phân bố và lan truyền bệnh:

- Ở Việt Nam đã phân lập được E.tarda từ cá Trê giống và E.ictaluri từ cá Tra, cá Basa,

Cá Nheo giống và cá thịt

- Tỷ lệ chết do bệnh đốm trắng gây ra từ 60 – 70%, có trường hợp tới 100%

- Bệnh xuất hiện nhiều vào mùa xuân và mùa thu

d Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh:

+ Quản lý môi trường ao nuôi tốt và ổn định bằng chế phẩm sinh học ENZYM BIOSUB,

THÁI với liều 100ml/800 m3 nước, định kỳ 14 ngày/ lần

+ Thức ăn cho cá nên được nấu chín hoặc dùng thức ăn viên

+ Cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng vi lượng thiết yếu cho cá giúp tăng cường sức

đề kháng với bệnh: VINA-PREMIX, VITAMIN C, VƯỜN SINH THÁI.

- Trị bệnh:

Chlorine Doxide với liều 1kg/5.000 m3 nước

+ Dùng Florfenicol 5%

Liều dùng:

- Cá dưới 2 tháng tuổi: 1 lít/ 4-5 tấn cá hoặc 1 lít/ 200-250kg thức ăn

- Cá trên 2 tháng tuổi: 1 lít/ 5 tấn cá hoặc 1 lít/ 250kg thức ăn

- Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

+ Tăng cường sức đề kháng cho cá: Vitamin C, liều 50g/10kg thức ăn

Trang 7

+ Sau thời gian điều trị bằng Florfenicol 5% bổ sung men tiêu hoá ENZYM BIOSUB

vào thức ăn để kích thích tiêu hoá và tăng trưởng nhanh

4 BỆNH NHIỄM KHUẨN DO “STREPTOCOCCUS”

a Dấu hiệu bệnh lý

- Dấu hiệu bên ngoài: Cá yếu, bơi quay tròn không định hướng và cơ thể chuyển màu tối Mắt bị lồi và mờ đục Nắp mang và các gốc vây bị xuất huyết Xuất hiện các mụn đỏ và vết loét trên bề mặt cơ thể

- Dấu hiệu bên trong: Gan, thận, lách bị hoại tử thành các những đốm màu nhạt

Cá rô phi bị bệnh, có các mụn đỏ và xuất huyết

Gan cá rô phị bị hoại tử màu trắng đục Cá tra bị bệnh, cơ quan nội tạng xuất huyết

b Tác nhân gây bệnh:

Vi khuẩn Streptococcus

c Phân bố và lan truyền:

- Bệnh nhiễm khuẩn do Streptococcus gây ra ở nhiều loài cá nước ngọt, đặc biệt khi nuôi

cá rô phi với mật độ cao

- Mùa vụ xuất hiện bệnh: Mùa xuân, mùa thu ở Miền Bắc và mùa mưa ở Miền Nam

d Phòng, trị bệnh:

- Phòng bệnh:

Trang 8

+ Quản lý môi trường ao nuôi tốt và ổn định bằng chế phẩm sinh học ENZYM BIOSUB,

+ Thức ăn cho cá nên được nấu chín hoặc dùng thức ăn viên

+ Cung cấp đầy đủ các vitamin và khoáng vi lượng thiết yếu cho cá giúp tăng cường sức

đề kháng với bệnh: Vinapremix, Vitamin C

- Trị bệnh:

Chlorine Doxide với liều 1kg/5.000 m3 nước

+ Dùng VINADOXYL trộn vào thức ăn cho cá, liều lượng 1kg/400 kg thức ăn cho ăn liên

tục 5 – 7 ngày

+ Tăng cường sức đề kháng cho cá: Vitamin C, liều 50g/10kg thức ăn.

+ Sau thời gian điều trị bằng VINADOXYL bổ sung men tiêu hoá ENZYM BIOSUB vào

thức ăn để kích thích tiêu hoá và tăng trưởng nhanh

5 BỆNH THỐI MANG Ở CÁ (Bệnh mang đó bùn)

a Dấu hiệu bệnh lý:

- Tơ mang mòn cụt, dính bết vào nhau và nhợt

nhạt

- Trên bề mặt tơ mang có một lớp dịch nhầy làm

cản trở quá trình hô hấp của cá

- Cơ thể cá chuyển màu tối và cá chết hàng loạt

b Tác nhân gây bệnh

Vi khuẩn Myxococcus piscicolas

c Phân bố và lan truyền bệnh:

- Cá thối mang đóng bùn

- Bệnh thường gặp ở cá trắm cỏ, trắm đen, chép,

trôi và cá mè hoa

ao bị ô nhiễm mùn bã hữu cơ

d Phòng và trị bệnh

- Phòng bệnh:

+ Quản lý môi trường ao nuôi tốt và ổn định bằng các chế phẩm sinh học ENZYM

BIOSUB, VƯỜN SINH THÁI, định kỳ 15 ngày/ lần

Trang 9

+ Khử trùng nguồn nước: Đối với bè nuôi cá thường xuyên treo túi vôi, định kỳ 2 tuần 1 lần với liều lượng 2 kg/ 10 m3 nước Đối với ao nuôi, định kỳ 1 tháng/ lần, phun

nước

+ Bổ sung VINA PREMIX, VITAMIN C vào thức ăn hàng ngày để cá luôn khoẻ mạnh,

tăng cường sức đề kháng

- Trị bệnh:

Chlorine Doxide với liều 1lít/5.000m3 nước

+ Trộn VINA-OXY vào thức ăn, liều lượng 1 lít/ 300 - 400 kg thức ăn hoặc 1 lít/ 8 - 10

tấn cá, dùng liên tục 3 - 5 ngày cho 1 đợt điều trị

+ Đồng thời bổ sung VITAMIN C vào khẩu phần ăn hàng ngày.

Lưu ý: Trộn đều thuốc với 1/ 2 lượng thức ăn trong ngày, sau đó bao bên ngoài bằng dầu mực hoặc dầu ăn, để khô 15 phút rồi cho ăn

III BÊNH DO NẤM GÂY RA Ở CÁ

1 BÊNH NẤM THỦY MY Ở CÁ

a Dấu hiệu bệnh lý:

- Trên da xuất hiện những vùng trắng xám, sau 1 vài ngày tại các điểm đó có các búi nấm trắng như bông

Cá Trắm cỏ bị bệnh nấm thủy my Cá trê bị nấm thủy my

b Tác nhân gây bệnh:

Nấm gây bệnh cho cá thuộc các giống Saprolegnia, Achlya và Aphanomyces.

c Phân bố và lan truyền bệnh:

- Bệnh do nấm gây ra gặp ở nhiều loài cá và trứng cá khác nhau

- Bệnh thường xảy ra vào mùa đông ở Miền Bắc và mùa mưa ở Miền Nam, khi nhiệt độ nước từ 14 – 250C

d Phòng và trị bệnh:

- Phòng bệnh:

Trang 10

+ Tránh hiện tượng ô nhiễm hữu cơ xảy ra trong ao bằng cách dùng chế phẩm sinh học

VƯỜN SINH THÁI, ENZYM BIOSUB định kỳ 14 ngày/lần.

+ Trong mùa xuất hiện bệnh định kỳ 2 tháng/ lần, phun VINADIN 600 vào trong ao với

liều 1 lít/ 8000 – 10.000m3 nước

+ Bổ sung các vitamin và khoáng vi lượng từ sản phẩm “VƯỜN SINH THÁI” vào khẩu

phần ăn hàng ngày cho cá để tăng cường sức đề kháng

- Trị bệnh cho cá:

+ VINAMIN C, liều 5g/ kg thức ăn/ ngày, ăn liêt tục 5 – 6 ngày

2 HỘI CHỨNG DỊCH BỆNH LỞ LOÉT Ở CÁ

a Dấu hiệu bệnh lý:

- Cá bỏ ăn, hoạt động chậm chạp và bơi nhô đầu lên mặt nước

- Da cá xẫm lại và có các vết ăn mòn hoặc các đốm đỏ phát triển ở đầu và thân Các vết loét lan rộng dần, có khi ăn sâu đến tận xương

- Giải phẫu các cơ quan nội tạng nhưng không có sự biến đổi

b Tác nhân gây bệnh:

- Cho đến này người ta chưa khẳng định được tác nhân cơ bản gây dịch bệnh lở loét ở cá Một loạt các yếu tố vô sinh và hữu sinh đã được xem xét như nguyên nhân của bệnh này

- Nấm được coi là nguyên nhân bắt buộc trong các nguyên nhân tổng hợp của hội chứng dịch bệnh lở loét

- Virus được xem như là nguyên nhân đầu tiên gây bệnh lở loét

- Vi khuẩn: Là nguyên nhân cuối cùng gây chết ở cá bị bệnh nặng

- Ký sinh trùng: Làm cho cá bị tổn thương, làm cho cá dễ bị nhiễm bệnh lở loét

- Các yếu tố môi trường: Nhiệt độ, pH, hàm lượng oxy hoà tan, chất thải, vấn đề ô nhiễm

… là những yếu tố tác động đến sức đề kháng và tính mẫn cảm của cá đối với bệnh

c Phân bố và lan truyền:

- Có 17 loài cá thường hay bị bệnh lỡ loét, đặc biệt các loài cá lóc, cá trê, rô đồng, lươn

- Bệnh thường xảy ra vào mùa khô ở Miền Trung và Miền Nam Ở Miền Bắc bệnh thường xảy ra từ tháng 11 – tháng 12, khi nhiệt độ thấp

d Phòng trị bệnh:

- Phòng bệnh:

nước

Trang 11

+ Dùng VINADIN 600, phun xuống ao với liều 1lít/ 8000 – 10000m3 nước, định kỳ 1 tháng/ lần, để tiêu diệt các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường nước và trên cơ thể cá

+ Bón chế phẩm định kỳ để quản lý tốt chất lượng nước trong ao nuôi và tránh hiện tượng ô nhiễm hữu cơ

+ Cho cá ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng Nên trộn liên tục các loại vitamin, khoáng vi

lượng và các axit amin vào khẩu phần ăn hàng ngày cho cá như: VITAMIN C,

VINAPREMIX…

- Trị bệnh:

+ Trộn thuốc vào thức ăn để trị bệnh cho cá: CATOM, liều 1kg/ 400 – 500 kg thức ăn, cho ăn liên tục 5 – 7 ngày hoặc SULFATRIM, liều 1kg/ 500 – 600kg thức ăn, cho ăn liên tục 4 – 6 ngày Kết hợp trộn thêm các loại thuốc bổ như VITAMIN C, VINA-PREMIX

IV BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG.

1 BỆNH TRÙNG QUẢ DƯA (Bệnh đốm trắng ở cá)

a Dấu hiệu bệnh lý

- Trên da, mang, vây của cá có nhiều trùng bám thành các hạt lấm tấm rất nhỏ, màu hơi trắng đục (có thể thấy rõ bằng mắt thường)

- Da và mang có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt

- Trùng bám nhiều ở mang, phá hoại biểu mô mang làm cá ngạt thở

- Khi cá yếu, ngoi đầu lên để thở, đuôi bất động cắm xuống nước

Trùng quả dưa Trùng quả dưa ký sinh trên mang cá

b Tác nhân gây bệnh:

Ký sinh trùng Ichthyophthyrius multifillis

c Phân bố và lan truyền:

Trang 12

- Ở Việt Nam đã phát hiện thấy bệnh trùng quả dưa trên cá trắm cỏ, chép, mè trắng , mè hoa, trôi, rôphi, cá tra, cá trê

- Tỷ lệ cảm nhiễm 70 – 100%, cường độ cảm nhiễm 5 – 7 trùng/ la men

- Nhiệt độ thích hợp cho trùng quả dưa phát triển là 25 – 260C

d Phòng và trị bệnh:

- Phòng bệnh:

+ Không thả chung cá bị nhiễm ký sinh trùng với cá khoẻ

+ Tẩy dọn ao kỹ, phơi đáy ao 3 – 4 ngày để diệt bào tử ở đáy ao

nước, trong 10 phút để tiêu diệt ký sinh trùng

+ Định kỳ 2 tuần/ lần, trộn VINA-PARASITE vào thức ăn với liều 1kg/200 – 300kg thức

ăn, cho cá ăn liên tục 2 – 3 ngày

+ Bổ sung các vitamin và khoáng vi lượng từ các sản phẩm VITAMIN C,

VINA-PREMIX vào khẩu phần ăn hàng ngày cho cá để tăng cường sức đề kháng.

- Trị bệnh:

Dùng VINA-PARASITE để trị bệnh trùng quả dưa cho cá theo 1 trong 2 phương pháp

sau:

+ Trộn thuốc vào thức ăn: 2 – 3 ml/ 1 kg thức ăn, cho cá ăn liên tục 3 ngày

+ Tắm cho cá: 2 – 3 ml/ m3 nước, tắm liên tục 2 – 3 ngày (lưu ý sử dụng khi trời mát)

2 BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ

Tác nhân gây bệnh: Sán lá đơn chủ Cichlidogyrus tilapiae, C sclerosus, Gyrodactylu

niloticus

Dấu hiệu bệnh lý: Cichlidogyrus, Gyrodactylus ký sinh trên da và mang cá, làm cho

mang và da cá tiết ra nhiều dịch nhờn ảnh hưởng đến hô hấp cá Tổ chức da và mang có sán ký sinh bị viêm loét tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm và một số sinh vật xâm nhập gây bệnh

Phân bố và lan truyền bệnh

Cá có thể bị bệnh khi ương giống với mật độ dày và có thể gây chết hàng loạt trong giai hoặc bể ương Bệnh phát vào mùa xuân, mùa thu, mùa đông

Phòng trị bệnh

- Dùng nước muối NaCl 2-3% tắm cho cá 5-15 phút

- Cách phòng trị tương tự bệnh trùng quả dưa

- Trị bệnh:

Dùng VINA-PARASITE để trị bệnh trùng quả dưa cho cá theo 1 trong 2 phương pháp

sau:

Ngày đăng: 21/09/2016, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w