1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1- Mệnh đề

3 2,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mệnh đề
Tác giả Phạm Tín
Trường học THPT Trần Quang Khải
Chuyên ngành Đại số 10 - Cơ bản
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Nắm vững các khái niệm: mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ và biết sử dụng ký hiệu ,  .. Về

Trang 1

Phạm Tín THPT Trần Quang Khải

Ngày soạn: 21/08/2008 Lớp dạy: 10C3, 10D1, 10D2, 10D3

I Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức: Nắm vững các khái niệm: mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, hai

mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ và biết sử dụng ký hiệu ,

 

2 Về kỹ năng: Nhân biết được mệnh đề, mệnh đề chứa biến; lập được mệnh đề đảo của một

mệnh đề; xác định tính đúng sai của một mệnh đề kéo theo; chứng minh được hai mệnh đề tương đương; sử dụng được hai ký hiệu ,  trong các mệnh đề toán học

II Phương pháp dạy học: Hỏi đáp, luyện tập, phát hiện vấn đề.

III Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của thầy:

2 Chuẩn bị của trò:

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số.

2 Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình dạy.

3 Vào bài:

4 Nội dung :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

H1 Cho HS xem tranh SGK

trang 4, yêu cầu HS đọc và so

sánh các câu ở bên trái và bên

phải?

- Các câu ở bên trái là những

mệnh đề Các câu bên phải

không phải là những mệnh đề

H1 HS thảo luận và trả lời

- Những câu ở bên trái là những khẳng định có tính chất đúng sai

- Những câu ở bên phải không thể nói là đúng hay sai

- HS nêu ví dụ về những câu là mệnh đề, những câu không là mệnh đề

I/ MỆNH ĐỀ - MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:

1) Mệnh đề:

K/n: Mênh đề là những khẳng định hoặc đúng hoặc sai

- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai

- Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

Ví dụ: (dựa theo ví dụ học sinh đưa ra)

H2 Xét câu: “ n là số chẳn”,

yêu cầu học sinh nhận xét tính

đúng , sai?

- Câu trên là mệnh đề chứa

biến

- Hãy lấy ví dụ về mệnh đề

chứa biến?

- Xét MĐCB: “x>3” Hãy tìm 2

giá trị thực của x để từ câu đã

cho ta nhận được một mệnh đề

đúng và một mệnh đề sai?

H2 HS thảo luận và trả lời:

- Chưa khẳng định được tính đúng sai Với n = 2, 4, … thì ta

có mệnh đề đúng, với n = 1, 3, 5… thì mệnh đề sai

- Rút ra khái niệm: Mênh đề chứa biến

- HS thảo luận và trả lời

- Cho ví dụ về mệnh đề chứa biến

2) Mệnh đề chứa biến:

K/n: MĐCB là những khẳng định

mà tính đúng sai phụ thuộc vào một hay một số yếu tố nào đó (biến)

Ví dụ: “ n là số nguyên tố”, “ x

>5”

H3 Nêu ví dụ: An và Dung

tranh luận về chuyện An

Dương Vương xây thành Cổ

loa

An nói: “ Mỵ châu ăn cắp nỏ

H3 HS thảo luận và trả lời:

- Để phủ định một mệnh đề ta thêm (hoặc bớt) từ không (hoặc không phải) vào trước vị ngữ của mệnh đề đó

II/ PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:

Kí hiệu mệnh đề phủ định của

mệnh đề P là mệnh đề P Ta có:

* P đúng khi P sai

Trang 2

Phạm Tín THPT Trần Quang Khải thần”

Dung phủ định: “Mỵ châu

không ăn cắp nỏ thần” Làm

thế nào để phủ định một mệnh

đề?

- HS 1: nêu mệnh đề và xác định tính đúng sai

- HS 2: nêu phủ định mệnh đề trên và tính đúng sai

* P sai khi P đúng.

H4 Cho VD về những câu nói

dạng nếu …thì…

- Ta gọi P là MĐ “An lười học”

Q là MĐ “An không đạt kết

quả cao”, ta có MĐ: Nếu P thì

Q

- Hãy phát biểu MĐ PQ?

- Ví dụ:

MĐ    3 2  32   22”s

ai

MĐ “ 3 1  3 1 ” đúng

H5 Cho tam giác ABC Từ các

MĐ:

P: “Tam giác ABC có 2 góc

bằng 600”, Q: “Tam giác ABC

là 1 tam giác đều” Hãy phát

biểu định lí PQ dưới nhiều

dạng lhác nhau? Tìm giả thiết

và kết luận của định lí

H4 HS trả lời:

- Nếu An lười học thì An sẽ không đạt kết quả cao

- HS phát biểu

H5

- Nếu P thì Q

- P là điều kiện đủ để có Q

- Q là điều kiện cần để có P

 Giả thiết: P

 Kết luận: Q

III/ MỆNH ĐỀ KÉO THEO:

- Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi

là mệnh đề kéo theo kí hiệu là:

PQ

- MĐ PQ còn được phát biểu là: “ P kéo theo Q” hoặc “Từ P suy

ra Q”

- MĐ PQ chỉ sai khi P đúng và

Q sai

- Chỉ xét tính đúng sai của MĐ

PQ khi P đúng

- P là giả thiết, Q là kết luận hoặc:

- P là diều kiện đủ để có Q, hoặc:

- Q là điều kiện cần để có P

H6 Cho tam giác ABC Xét

các MĐ dạng PQ sau:

a) Nếu ABC là 1 tam giác đều

thì ABC là 1 tam giác cân

b) Nếu ABC là 1 tam giác đều

thì ABC là 1 tam giác cân và có

1 góc bằng 600

Hãy phát biểu các MĐ QP

tương ứng và xét tính đúng sai

của chúng?

H6 HS thảo luận và trình bày

- MĐ đảo của MĐ đúng không nhất thiết là đúng

- Lấy ví dụ về MĐ tương đương

IV/ MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:

- MĐ QP được gọi là MĐ

- Nếu cả hai MĐ PQ

QP đều đúng ta nói P và Q là hai MĐ tương đương

- Kí hiệu: PQ và đọc là: + P tương đương Q, hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc

Q là điều kiện cần và đủ để có P H7 – Ví dụ: “Bình phương

của mọi số thực đều lớn hơn

hoặc bằng không” là MĐ có thể

viết như sau:

2

x    x

- Ví dụ: “ Có một số

nguyên tố nhỏ hơn 0” là MĐ có

thể viết như sau:

: 0

  

H7 Phát biểu thành lời MĐ sau:

: 1

    Mệnh đề này đúng hay sai?

* MĐ này đúng

- Phát biểu thành lời MĐ sau:

2

:

* MĐ này đúng

- Phát biểu MĐ phủ định của MĐ:

“Có một HS của lớp không thích học môn Toán”

V/ KÍ HIỆU :

Phủ định của MĐ

P: “ x :x2 1”

là MĐ

P : “ x :x2 1” Phủ định của MĐ

Q: “ x :| | 0x  ”

Là MĐ:

Q : “ x :| | 0x  ”

Trang 3

Phạm Tín THPT Trần Quang Khải

Cũng cố: Nhắc lại K/n MĐ, MĐCB, cách phủ định một mệnh đề, khi nào mệnh đề kéo theo sai? Khi nào

hai MĐ P, Q tương đương nhau? ?Cách sử dụng hai ký hiệu , 

Hướng dẫn học bài mới ở nhà: Xem lại các mục như phần cũng cố.

Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7/9, 10/ SGK

Ngày đăng: 05/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w