Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12 .................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – SINH HỌC 12
Nội dung
Các mức độ nhận thức
Tổng số
Chương 1:
Cơ chế di
truyền và
biến dị
(3.75 điểm)
(1.0)
2 câu (2.75)
Cấu trúc Operon Lac Đột biến cấu trúc NST
Hậu quả của đột biến gen 4.III.1
Diễn biến của quá trình nhân đôi ADN
1.III
Chương 2:
Tính quy
luật của
hiện tượng
di truyền
(3.75 điểm)
Nội dung quy luật phân li Cơ sở của quy luật phân li độc lập Di truyền liên kết với giới tính trên NST X 6 câu
(1.5)
1 câu (1.25)
Sự ảnh hưởng của môi trường đến kiểu hình Bài tập tương tác gen
Tần số hoán vị gen 11.II.2.b
Mức phản ứng 13.III.1
Chương 3:
Di truyền
học quần
thể
(0.75 điểm)
(0.75)
0 câu
Quần thể ngẫu phối 17.III.1
Chương 4:
Ứng dụng
di truyền
học
(1 điểm)
(0.75)
0 câu
18.I Công nghệ cấy truyền phôi Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Tạo ADN tái tổ hợp 20.I.2.a
Chương 5:
Di truyền
học người
(0.75 điểm)
(0.5)
0 câu
Di truyền học với bệnh AIDS 22.II.4
Tổng số 8 câu (2.75)
0 câu
8 câu (2.75)
1 câu (1.0)
2 câu ( 0.5)
2 câu (3.0)
18 câu (6.0) 3 câu(4.0)
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – SINH HỌC 12
Hãy chọn phương án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D.
Câu 1: Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin, đó là đặc điểm của mã di truyền
thể hiện:
A tính thoái hóa B tính đặc hiệu
C tính phổ biến D tính đặc trưng
Câu 2: Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotid được phiên mã từ một gen có đoạn
bổ sung AGXTTAGXA là:
Câu 3: Trình tự các thành phần của Operon Lac gồm:
A Vùng vận hành – Vùng khởi động – Nhóm gen cấu trúc
B Vùng khởi động – Vùng vận hành – Nhóm gen cấu trúc
C Nhóm gen cấu trúc – Vùng vận hành – Vùng khởi động
D Nhóm gen cấu trúc – Vùng khởi động – Vùng vận hành
Câu 4: Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì dạng đột biến nguy hiểm nhất là:
A sự tự nhân lên của NST ở kỳ trung gian và sự phân li đồng đều của NST ở
kỳ sau của quá trình giảm phân
B sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các giao tử và tổ hợp tự nhiên của các giao tử trong thụ tinh
C sự phân li dồng đều của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân và tổ hợp lại của cặp NST tương đồng đó trong thụ tinh
D sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm phân và sự tổ hợp lại của các NST trong thụ tinh
Trang 3Câu 6 : Tần số hoán vị gen được tính theo công thức:
A. tổng số cá thể / tổng số cá thể thu được ở F1
B. tổng số cá thể / tổng số cá thể thu được ở lai phân tích
C. tổng số cá thể có kiểu hình khác P / tổng số cá thể thu được ở lai phân tích
D. tổng số cá thể có kiểu hình khác P / tổng số cá thể
có sơ đồ phả hệ như hình bên Nếu người con gái III8 lấy chồng không bị bệnh mù màu
đỏ - xanh lục thì khả năng họ sinh con trai đầu lòng không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục là:
I: 1 2 : Nữ bình thường
3 4 5
: Nam bị bệnh III:
6 7 8 9
IV: 10 11
trắng muốt Màu sắc đó phụ thuộc vào :
A những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của một kiểu gen
B giới hạn phản ứng của kiểu gen trong điều kiện môi trường khác nhau
C giới hạn biến đổi của gen trong điều kiện môi trường khác nhau
D giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau
Trang 4A tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định.
B tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định
C tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định
D tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định
A tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ
B tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ
C duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể
D tần số các alen không đổi nhưng tần số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi
Quần thể Tần số gen AA Tần số gen Aa Tần số gen aa
Câu 13: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là:
A các biến dị tổ hợp B các biến dị đột biến
C các ADN tái tổ hợp D các biến dị di truyền
Câu 14: Cây pomato – cây khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp :
A cấy truyền phôi B nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
C dung hợp tế bào trần D nuôi cấy hạt phấn
khác là vì:
Trang 5A nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận
B nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân ly đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia
C nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận
D nếu không có thể truyền thì gen cũng không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận
do:
A cặp NST XX không phân ly trong giảm phân
B có hiện tượng không phân ly của cặp NST XY trong nguyên phân
C cặp NST XY không phân ly trong giảm phân
D NST XX không phân ly trong nguyên phân
nên Người phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh kết hôn với người bình thường thì khi sinh con trai đầu lòng bị bệnh là:
A một phân tử ARN B hai phân tử ARN
C ba phân tử ARN D bốn phân tử ARN
vào ô tương ứng ở cuối câu ở cột thứ 2
a Dị đa bội là hiện tượng làm tăng số bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n
b Những đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của protein thì thường
có lợi cho thể đột biến
c Công nghệ cấy truyền phôi còn được gọi là công nghệ tăng sinh sản ở động vật
d Hội chứng Đao là do thừa 1NST số 21 trong tế bào
Mỗi tính trạng do …(1)… quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc
từ mẹ Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách …(2)… ,
Trang 6không hòa trộn vào nhau Khi hình thành …(3)… , các thành viên của một cặp alen … (4)… về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia
1 Trình bày diễn biến của quá trình nhân đôi ADN?
đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hidro Khi gen đột biến này tự nhân đôi thì số nucleotit mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là bao nhiêu?
thụ phấn thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình là: 315 hoa đỏ : 245 hoa trắng Viết sơ
đồ lai từ P đến F2 ?
Trang 7ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – SINH HỌC 12
Câu 19:
Câu 20:
(1) : một cặp gen
(2) : riêng rẽ
(3) : giao tử
(4) : phân li đồng đều
1 Diễn biến của quá trình nhân đôi ADN:
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN:
Nhờ xúc tác của các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới:
- Enzim ADN-polymeraza sử dụng 1 mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới, trong
đó A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X (nguyên tắc bổ sung)
- Vì ADN - polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’, nên trên mạch khuôn 3’ → 5’, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trênmạch khuôn 5’ → 3’, mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki) Sau
đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzym nối
Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành:
Trang 8Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới tổng hợp, còn mạch kia
là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo toàn)
2.
Ta có: ( 9 đỏ: 7 trắng) tương tác bổ sung
P : AAbb ( trắng) x aaBB ( đỏ)
F1 x F1 : AaBb ( đỏ) x AaBb ( đỏ)
F2 : 9A-B- : đỏ
3A-bb 3aaB- : trắng 1aabb
3.
Ta có: l =4080Ao => N = = = 2400
2A + 2G = 2400 (1)
Ta lại có H = 3075 mà qua đột biến làm giảm 1 liên kết hidro
2A + 3G = 3074 (2)
2A + 2G = 2400 A = T = 526
Từ (1) và (2) ta có <=>
2A + 3G = 3074 G = X = 674