1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi ma trận đề kiểm tra học kì I sinh học 10

7 751 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ma trận đề kiểm tra học kì I sinh học 10 Câu hỏi ma trận đề kiểm tra học kì I sinh học 10 Câu hỏi ma trận đề kiểm tra học kì I sinh học 10 Câu hỏi ma trận đề kiểm tra học kì I sinh học 10 ...........................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

TT Họ và tên Các mức độ nhận thức Tổng

tổ chức cơ bản của sinh giới?

Vẽ sơ đồ phân loại sinh giới? Dựa trên cơ sở nào mà vẽ được các sơ

đồ phân loại khác nhau như vậy?

Theo em , nấm nhầy được xếp vào giới nấm đúng hay sao? Vì sao?

nào cho nước đá nổi trên nước bình thường?

Nêu sự giống và khác nhau giữa Cacbonhidrat

và Lipit?

Theo em, nếu không có nước thì tế bào sẽ như thế nào? Vì sao?

giữa cấu trúc và chức năng của Protein?

Phân biệt rARN,mARN,tARN về cấu trúc? Dự đoán về thời gian tồn tại của mỗi loại trong tế bào?

Giải thích?

Theo em, trong quá trình phát sinh sự sống ADN hay ARN xuất hiện trước?

Vì sao?

nhiễm độc làm mất chức năng của bộ máy Gongi dẫn đến làm hỏng tổ chức mô?

Vì sao tế bào bình thường ở cơ thể sinh vật nhân thực không thể gia tăng mãi về kích thước?

Hãy chứng minh tế bào nhân thực và tế bào nhân

sơ chung nguồn gốc nhưng tế bào nhân thực thể hiện sự tiến hóa hơn?

lại có tính chất khảm động?

Tế bào nào có ít Lizoxom nhất? Ở loại

tế bào này nếu Lizoxom bị vỡ xảy ra hiện tượng gì? Vì sao?

Calcium (Ca) là một nguyên tố tham gia cấu tạo bộ xương trong? Theo

em, điều gì xảy ra nếu vì một lý do nào đó, bộ xương của người mất hẳn nguyên tố Ca?

thụ động và vận chuyển chủ động?

Điều gì sẽ xảy ra nếu quá trình vận chuyển các chất qua màng ngừng lại đột ngột?

Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương thì vỡ ra Đúng hay sai?

Vì sao?

thể phù hợp với chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào?

Vẽ sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp tế bào Tại sao lại có sự sắp xếp như vậy?

Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử Glucozo mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể?

thể tiêu hóa được tinh bột nhưng không tiêu hóa được xenlulozo?

Căn cứ vào cấu trúc của enzym, hãy giải thích tại sao mỗi enzym thường chỉ xúc tác cho một phản ứng nhất định?

Tại sao một số người không ăn được cua, ghẹ?

Nếu ăn thì bị dị ứng?

Trang 2

9 Phân tích cấu tạo của

lục lạp phù hợp với chức năng quang hợp?

Pha tối và pha sáng của quang hợp có mối quan

hệ với nhau như thế nào? Nếu một trong hai pha ngừng hoạt động thì pha còn lại có hoạt động bình thường được hay không?

Theo em, câu nói “Pha tối của quang hợp hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng” có chính xác hay không ? Vì sao?

MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA-SINH HỌC 10.1

NỘI DUNG

CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

TỔNG

Giới thiệu

chung về thế

giới sống

-Đặc điểm chung của các cấp tổ chức

-Phân loại của mỗi giới

1c

I2 (0,25đ)

1c

I1 (0,25đ)

2c (0,5đ)

Thành phần hóa

học của tế bào

-Nguyên tố hóa học -Cấu tạo đường mía -Cấu trúc bậc 1 của protein

-Vai trò của nước

3c

I3,I5,I6 (0,75đ)

1c

I4 (0,25đ)

4c (1,0đ)

Cấu trúc của tế

bào

-Tế bào nhân sơ -Cấu trúc AND của tế bào nhân sơ

-Xuất nhập bào

-Cấu trúc của các bào quan

-Hiện tượng

co nguyên sinh

-Vận chuyển thụ động

3c

I7, I8, I11 (0,75đ)

2c

I13, I9 (1,25đ)

1c

II1 (1đ)

4c (2,0đ) 1

c (1đ) Chuyển hóa vật

chất và năng

lượng trong tế

bào

-Enzym

- Chuyển hóa vật chất và

cơ chế tác động

-Khái niệm,PTTQ

và bản chất của quá trình quang hợp

- ATP đồng tiền năng lượng của tế bào và các giai đoạn của quá trình

hô hấp tế

- Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế

Trang 3

của enzym

bào

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzym

bào

2c

I10, I14 (0,75đ)

1c

II3 (2đ)

2c

I12 (1,25đ)

1c

II2 (1,5 đ)

5c (2,75đ)

2c (3,5đ)

TỔNG

Trang 4

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - SINH HỌC 10

I Trắc nghiệm khách quan.

1 Câu nhiều lựa chọn.

Câu 1: Các đại diện thuộc giới nguyên sinh là:

A nấm sợi, tảo lục, nấm nhầy,trùng roi

B tảo nâu, trùng roi, rêu, nấm sợi

C nấm nhầy, tảo lục, trùng roi, trùng amip

D quyết, tảo lục, vi khuẩn lam, trùng roi

Câu 2: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống:

A thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

B sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự di truyền thông tin trên ADN

C sinh vật ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường

D thế giới sống là hệ thống mở nhưng không tự điều chỉnh

Câu 3: Bốn nguyên tố hóa học chính cấu tạo nên chất sống là:

Câu 4: Nước có vai trò quan trọng đối với sự sống vì nước:

A cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống

B có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau

C chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cở thể sống

D có tính phân cực

Câu 5: Đường mía là loại đường đơn được cấu tạo bởi:

A 2 phân tử glucoz B 1 phân tử glucoz và 1 phân tử

fructoz

C 2 phân tử fructoz D 1 phân tử glucoz và 1 phân tử

glactoz

Câu 6: Trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi polipeptit tạo nên protein có cấu trúc:

Câu 7: Tế bào vi khuẩn gọi là tế bào nhân sơ vì:

A nhân chỉ chứa một ADN dạng vòng

B vùng nhân chỉ chứa một ADN dạng vòng

C nhân chưa có màng bao bọc D vùng nhân đã có màng bao bọc Câu 8: Phân tử ADN của tế bào nhân sơ có dạng:

Trang 5

C vòng xoắn đơn D vòng.

Câu 9: Khi nhỏ nước muối vào tế bào lá thài lài tía sẽ xảy ra hiện tượng:

A Tế bào giãn ra, khí khổng mở B Tế bào co lại, khí khổng mở

C Tế bào giãn ra, khí khổng đóng D Tế bào co lại, khí khổng đóng

Câu 10: Chất không phải enzym là:

Câu 11: Kiểu vận chuyển chất ra ngoài tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là:

A Vận chuyển thụ động B Vận chuyển chủ động

C Khuếch tán trực tiếp D Xuất-nhập bào

Câu 12: Tế bào cơ thể điều hòa tốc độ chuyển hóa hoạt động vật chất bằng viêc tăng giảm :

A Nồng độ enzym trong tế bào B Độ pH của tế bào

2 Câu ghép đôi:

Câu 13: Ghép nội dung ở cột (1) với nội dung tương ứng ở cột (2) rồi ghi đáp án vào cột (3):

1 Riboxom a là một hệ thống màng bên trong tế bào

tạo nên các hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau

1-2 Lưới nội chất b là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau

nhưng cái nọ cách biệt với cái kia

2-3 Bộ máy Gôngi c là bào quan có 2 lớp màng bao bọc

3-4 Ti thể d là bào quan không có màng bao bọc

4-e là bào quan có một lớp màng bao bọc

3 Câu điền khuyết:

Câu 14: Dùng cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:

1 Chuyển hóa vật chất là tập hợp các xảy ra bên trong tế bào

2 Khi enzym xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với

4 Câu đúng sai:

Câu 15: Trong các Câu sau đây Câu nào đúng (Đ) Câu nào sai (S), hãy điền (Đ) hoặc (S) vào ô tương ứng ở cột thứ (2)?

1 Sự khuếch tán vật chất qua màng tế bào cần phải được cung cấp năng lượng từ ATP

2 ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì nó có các liên kết photphat cao

năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng

3 Chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền điện tử trong quá trình photphorin hóa

oxi hóa là O2

4 Hô hấp hiếu khí diễn ra trong lạp thể

II Trắc nghiệm tự luận.

Câu 1: Tại sao muốn rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 2: Hãy phân biệt đường phân và chu trình Krep về nguyên liệu và sản phẩm?

Trang 6

Đặc điểm phân biệt Đường phân Chu trình Crep

1, Nguyên liệu

2, Sản phẩm

Câu 3: Nêu khái niệm quang hợp? Viết PTTQ Nêu mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA

I Trắc nghiệm khách quan

1 câu nhiều lựa chọn:

2 Ghép đôi:

3 Câu điền khuyết:

1 phản ứng sinh hóa

2 trung tâm hoạt động

4 Câu đúng sai:

II Trắc nghiệm tự luận:

1 Muốn rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau là vì để giữ cho nồng độ của nước bên ngoài cao hơn nồng độ của nước trong tế bào của rau,nhằm để nước từ rau không thoát ra ngoài nên rau sẽ tươi lâu hơn

2

 Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời biến đổi CO2 thành cacbohydrat

 PTTQ: CO2 + H2O + năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2

 Pha sáng và pha tối có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP, NADPH Trong pha tối nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng,

CO2 sẽ được biến đổi thành cacbohydrat đông thời tạo ra ADP, NADP+ sẽ được tái sử dụng trong pha sáng

Ngày đăng: 18/09/2016, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w