1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12

8 1,3K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12 Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12 Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12 Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12 Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12 Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12 Ma trận đề kiểm tra kì II sinh học 12

Trang 1

CÁC CÂU HỎI Ở MỨC ĐỘ KHÓ

1

So sánh sự khác nhau về cấu trúc, chu trình dinh dưỡng và chuyển hóa năng lượng giữa các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo?

Dự đoán năng lượng tích lũy được ở bậc dinh dưỡng cấp 3 biết rằng sinh vật sản xuất có năng lượng là 250.000 calo?

Trong hai nhân tố nước và khoáng, nhân tố nào có chu trình tái sinh nhanh?

Vì sao?

2

Nguyên nhân gây ra

sự thất thoát năng lượng lớn khi đi qua các bậc dinh dưỡng?

Anh (chị) hãy vẽ dòng năng lượng trong hệ sinh thái đi qua các bậc dinh dưỡng Cho biết, dòng năng lượng khác với dòng vật chất như thế nào trong hệ sinh thái?

Ngoài cấu trúc theo thành phần, hệ sinh thái còn có kiểu cấu trúc theo chức năng, vậy cấu trúc theo chức năng bao gồm những phần nào?

3

Phân tích mối quan

hệ giữa sinh vật và ngoại cảnh trong học thuyết Lamac để từ

đó cho thấy Lamac chưa hiểu đúng về cơ chế tác dụng của ngoại cảnh?

So sánh phân ly dấu hiệu trong chọn lọc tự nhiên (CLTN)

và chọn lọc nhân tạo (CLNT)?

Vì sao thuyết tiến hóa của Đacuyn được coi là một lý thuyết hoàn chỉnh về

sự tiến hóa của sinh vật?

4

Phân tích mối quan

hệ giữa đột biến và giao phối trong tiến hoá nhỏ?

Màu sắc trên thân động vật có những ý nghĩa sinh học gì?

Mỗi một ý nghĩa cho

1 ví dụ?

Theo em, ngày nay sự sống có tiếp tục được hình thành theo phương thức hóa học và tiền sinh học nữa hay không? Vì sao?

giữa cách li trước hợp tử Theo em thì cách li

trước hợp tử và cách đối với loài và đối với quá trình tiếnNêu ý nghĩa của các cơ chế cách li

Trang 2

và sau hợp tử? li sau hợp tử thì loại

nào phổ biến hơn? Vì sao?

hoá?

6

Phân tích mối liên

hệ giữa các thành phần trong nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật?

Nêu và giải thích các tác động của con người khiến một loài động vật có nguy cơ

bị diệt vong Như vậy

ta cần phải có biện pháp gì để duy trì và phát triển loài này?

Trong các khu rừng mưa nhiệt đới thường có đa dạng sinh học cao, theo em sinh vật sống trong đó có ổ sinh thái hẹp hay rộng? Vì sao?

7

Lai xa và đa bội hóa tạo nên loài mới thường xảy ra ở giới nào? Vì sao?

Loài mới được hình thành chủ yếu bằng con đường nào?

Sự đa dạng loài trong sinh giới

là do đâu?

8

Phân tích đặc điểm cấu tạo xương chi trước của một số loài thú thích nghi với điều kiện khác nhau (dơi, chuột chũi, chó sói, chuột túi, cá voi, voi, người)?

Trong những thế kỉ

và thiên niên kỉ tới Trái đất sẽ biến đổi như thế nào? Cần làm

gì để ngăn chặn nạn đại tuyệt chủng có thể xảy ra do con người?

Có quan điểm cho rằng: Hoạt động con người tàn phá, hủy hoại môi trường chính là con người “tự đào huyệt chôn mình” Hãy nêu ý kiến của em

về quan điểm này?

9

Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể khác với tăng trưởng thực tế như thế nào?

Quần thể ban đầu

có 11.000 cá thể, tỉ lệ sinh tự nhiên là 12%/

năm, tử là 8%/ năm, xuất cư là 2%/ năm, nhập cư không đáng

kể Kích thước quần thể sau 1 năm?

Tại sao có thể nói kích thước tối thiểu đặc trưng cho loài còn kích thước tối đa phụ thuộc vào khả năng nguồn cung cấp nguồn sống của môi trường?

10

Mối quan hệ giữa cá thể và biến động số lượng cá thể trong quần thể?

Mô tả sự biến động

số lượng cá thể sâu không theo chu kỳ ở một đồng ruộng khi

có sự xuất hiện của chim ăn sâu?

Nghiên cứu về rừng cây dẻ bị chết, người ta cho rằng chim chuông – loài chim chuyên ăn nhộng và sâu đục thân cây dẻ là nguyên nhân gây chết cây Ngoài ăn sâu ra, chim chuông còn ăn nhiều vỏ hạt của cây Số lượng chim chuông phụ thuộc chủ yếu vào số lượng sâu có

Trang 3

MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA- HỌC KỲ II- SINH HỌC 12

Nội dung

Các mức độ nhận thức

Tổng số

Chủ đề 1: Bằng

chứng và cơ chế

tiến hóa

-Tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

-Thành công của học thuyết Lamac

-Sự cách ly địa lý

-Bằng chứng GPSS

-Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài

-Khái niệm loài sinh học

-Cơ chế lai xa và

đa bội hóa 7 câu(3,5đ)

3 câu I.2; I.3; I.6

3 câu I.1; I.4; I.5

1 câu I.7

Chủ đề 2: Sự

phát sinh và

phát triển của

sự sống trên trái

đất

-Sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất

-Nguồn gốc loài người

-Kiến thức chương

II 2 câu(0,5đ)

1 câu (1,5đ )

2 câu

Chương I: Cá

thể và quần thể

(0,5đ)

2 câu I.11,12

Chương II:

Quần xã sinh

vật

-Quan hệ giữa các loài trong quần xã (0,251 câuđ)

1 câu I.10

Chương III: Hệ

sinh thái, sinh

quyển và bảo vệ

môi trường.

- Cấu tạo sinh quyển

- Chu trình nitơ

-Tháp sinh thái

-Chu trình cacbon

-Hệ sinh thái dưới nước và trên cạn

- Hình thành lưới thức ăn

3 câu (1,25đ )

2 câu (2,5đ)

Câu I.13 (13.2; 13.3;

13.4)

1 câu (II.2) (13.1; 13.5)Câu I.13 (II 1.)1 câu

Trang 4

số

1 câu

2 câu

13 câu (6,0đ) 3 câu

(4,0đ)

TNTL

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- SINH HỌC 12

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Ghép nội dung ở cột 1 với nội dung phù hợp, tương ứng ở cột 2 bằng cách ghi vào cột 3

Câu 1:

1 Cơ quan tương

đồng

2 Cơ quan tương tự

3 Cơ quan thoái hóa

a Ruột thừa với manh tràng

b Gai xương rồng với gai hoa hồng

c Tuyến nước bọt người với nọc độc của rắn

d Cánh bướm với cánh dơi

e Tay người với vây cá voi

1

2

3

-Câu 2:

1 Tiến hóa nhỏ

2 Tiến hóa lớn a Quy mô lớnb Kết thúc khi loài mới

xuất hiện

c Kéo dài hàng triệu năm

d Kéo dài hàng trăm năm

e Quy mô nhỏ

1

2

- Hãy chọn phương án đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B, C, D Câu 3: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac là:

A giải thích được sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình

B lần đầu tiên giải thích được sự tiến hóa của sinh giới 1 cách hợp lý thông qua vai trò của CLTN và biến dị

C chứng minh sinh giới là kết quả của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp

D bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật.

Câu 4: Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản là loại

cách li:

A Cách li trước hợp tử

B Cách li sau hợp tử

C Cách li tập tính

D Cách li cơ học

Câu 5: Một số loài trong quá trình tiến hóa lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số

lượng các cơ quan Nguyên nhân nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?

A Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những biến đổi mới

B Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi hơn

C Có xu hướng tiến hóa quay về dạng tổ tiên

Trang 6

D Cả A, B và C đều đúng.

Câu 6: Loài mới có thể được hình thành một cách nhanh chóng mà không cần có sự cách li

địa lý nhờ:

A Hiện tượng tự đa bội

B Đột biến cấu trúc NST

C Lai xa

D Đột biến gen

Câu 7: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành

chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau:

1 Thụ tinh giữa giao tử n với giao tử 2n

2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường tạo cơ thể 3n

3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho cơ thể 2n

A 5 – 1 – 4

B 4 – 3 – 1

C 3 – 1 – 4

D 1 – 3 – 4

Câu 8: Thực vật có hoa xuất hiện ở kỷ nào?

A Triat

B Cacbon

C Cambri

D Phấn trắng

Câu 9: Loài có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với con người là:

A vượn Gibbon

B tinh tinh

C khỉ Capuchin

D khỉ Vervet

Câu 10: Trong 1 bể cá nuôi, 2 loài cùng bắt động vật nổi làm thức ăn Một loài ưa sống nơi

thoáng đãng còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn Người ta cho vào bể 1 ít rong để:

A tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong

B bổ sung lượng thức ăn cho cá

C giảm sự cạnh tranh của 2 loài

D giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi

Câu 11: Đặc trưng nào đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường

thay đổi?

A Tỉ lệ giới tính

B Nhóm tuổi

C Sự phân bố cá thể của quần thể

D Mật độ cá thể của quần thể

Câu 12: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

A Mật độ

B Tỉ lệ giới tính

C Độ đa dạng

D Cấu trúc tuổi

Trang 7

Trong các câu sau đây câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S), hãy điền Đ hoặc S vào

ô tương ứng ở cột thứ 2:

Câu 13:

1 Thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, không phải tất cả lượng cacbon

vận động theo vòng tuần hoàn kín

2 Sinh quyển bao gồm toàn bộ thạch quyển, khí quyển, thủy quyển

3 Trong tự nhiên, lượng muối nito được tổng hợp lớn nhất bằng con đường

sinh học

4 Tất cả sinh vật đều có khả năng cố định nito

5 Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái ở cạn

II PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN:

Câu 1: Hình thành lưới thức ăn từ các sinh vật sau: cỏ, thỏ, gà, rắn, diều hâu, cáo, chồn, vi

sinh vật, hổ Xác định mắt xích chung trong lưới thức ăn đó? (1,5đ)

Câu 2: Có bao nhiêu loại tháp sinh thái? Cơ sở để xây dựng mỗi loại tháp sinh thái là gì?

Loại tháp sinh thái nào hoàn thiện nhất? (1,5đ)

Câu 3: Giải thích vì sao một số cơ quan thoái hóa không còn thực hiện chức năng nhưng

vẫn tồn tại đến ngày nay? (Gợi ý trả lời: Cơ quan đó xuất hiện từ loài tổ tiên hay mới xuất hiện ở loài đó? Ý nghĩa của việc giữ lại cơ quan đó là gì?) (1,0đ)

Trang 8

Đ ÁP ÁN

I Trắc nghiệm khách quan:

Câu 1: 1 - c, e; 2 - b, d; 3 - a.

Câu 2: 1 – b, e; 2 – a, c.

Câu 3- 12:

Đáp

Câu 13: 1 – Đ; 2 – S; 3 – Đ; 4 – S; 5 – Đ

II Trắc nghiệm tự luận:

Câu 1:

Diều hâu

Mắt xích chung: cỏ, thỏ, gà, cáo, hổ, vi sinh vật.

Câu 2:

Tháp số lượng

- Có 3 loại tháp sinh thái Tháp sinh khối

Tháp năng lượng

- Cơ sở hình thành:

+ Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng + Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng

+ Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng

- Trong 3 loại tháp sinh thái trên, tháp năng lượng là hoàn thiện nhất vì chiều cao của các bậc dinh dưỡng là như nhau nên dễ dàng so sánh năng lượng ở các bậc dinh dưỡng khác nhau

Câu 3: Đó là những cơ quan xuất hiện từ loài tổ tiên mà những loài xuất hiện sau đều

được tiến hóa từ loài tổ tiên nên cấu tạo của nó cũng mang tính chất kế thừa Việc giữ lại các

cơ quan đó cũng giống như là một bằng chứng sống để chứng minh rằng các loài có chung nguồn gốc

Ngày đăng: 18/09/2016, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w