1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

gian lận, sai sót trong doanh nghiệp

13 636 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 332,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận, sai sótTính chính trực và năng lực của ban giám đốc Các sức ép bất thường bên trong hoặc bên ngoài đơn vị tồn tại trong BCTC Các nghiệp vụ và sự kiện

Trang 1

3.1.2 các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận, sai sót

Tính chính trực và năng lực của ban giám đốc

Các sức ép bất thường bên trong hoặc bên ngoài đơn vị tồn tại trong BCTC

Các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường

Những điểm khó khăn liên quan đến thu nhập đầy đủ bằng chứng kiểm

toán

Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự

kiện ở trên

Trang 2

Những vấn đề liên quan đến tính chính trực và năng lực của ban giám đốc:

Công tác quản lí

bị 1 người hay 1 số

nhóm nhỏ độc

quyền năm giữ

không có ban hội

đồng giám sát độc

lập có hiệu lực

Cơ cấu tổ chức của khách hang phức tạp 1 cách

cố ý và khó hiểu

Những yếu kém của

hệ thống kiểm soát nội bộ và kế toán thường bị bỏ qua trong khi thực tiễn những yếu kém này

có thể khắc phục được

Có sự thay đổi thường xuyên

kế toán hoặc người có trách nhiệm ở bộ phận tài chính

kế toán

thiếu nhiều nhân viên trong phòng tài chính

kế toán trong thời gian dài

bố trí phòng kế toán không đúng chuyên môn hoặc người bị pháp luật nghiêm cấm

có sự thay đổi thường xuyên

về chuyên gia

tư vấn pháp luật hoặc kế toán viên

Trang 3

• VD Nguyên giám đốc AGRIBANK chi nhánh Hồng Hà đã bị bắt để thực hiện điều tra về hành vi lạm dụng quyền hạn chức vụ Vị giám đốc này đã kí bảo lãnh không hồ sơ, không hạch toán, không thu phí bảo lãnh cho 1 số DN với số tiền lên tới vài trăm tỉ đồng.

Trang 4

Các sức ép bất thường bên trong hoặc bên ngoài đơn vị tồn tại trong báo cáo tài chính

nghành nghề kinh doanh gặp nhiều khó khăn

và số đơn vị phá sản ngày càng gia tăng

Thiếu vốn kinh doanh do lỗ hoặc mở rộng quy mô hoạt động quá nhanh

Mức thu nhập bị giảm sút

DN cố ý hạch toán tăng LN nhằm khuếch

đại hoạt động

+ DN lệ thuộc quá nhiều vào một số sản

phẩm hoặc một số khách hàng

Sức ép về tài chính từ những nhà đầu

tư hoặc cấp quản lý đơn vị

Sức ép đối với nhân viên kế toán phải

hoàn tất BCTC trong thời gian quá ngắn

Đầu tư quá nhanh vào ngành nghề mới

hoặc loại sản phẩm mới làm mất cân đối

tài chính.

Trang 5

Ví dụ:

Ở Việt Nam: Các doanh nghiệp thành lập mới vẫn tiếp tục giảm mạnh trong khi số các

doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tăng lên Trong nửa nửa đầu năm nay, cả nước đã

có 26.324 giải thể, ngừng hoạt động tặng 5,4% so với cùng kỳ Con số trên vừa được Tổng Cục Thống kê công bố sáng nay 29/6 tại cuộc họp báo về tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm Trong đó, số DN giải thể là 4.105, tăng tới 35,4% Số DN ngừng hoạt động là

22.219 DN, tăng 1,3%.Tính riêng ở tháng 6, số DN phá sản và ngừng hoạt động là 4.110

DN, trong đó, số DN phá sản là 610 DN.

Trang 6

Các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường

Các nghiệp vụ đột xuất đặc biệt

xảy ra vào cuối niên độ kế toán

có tác động doanh thhu chi phí

và kết quả

Các nghiệp vụ hoặc phương pháp xử lý kế

toán phức tạp

Các khoản chi phí quá cao so với những dịch vụ cung cấp

Các nghiệp vụ với các bên hữu quan như mua đắt bán

rẻ hoặc quan hệ với những khách hàng có nhiều tiêu

cực, không minh bạch

Trang 7

Ví dụ

• Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty cổ phần Basa có mã chứng khoán BAS, công ty đã vốn hóa chi phí đi vay số tiền 1,04 tỷ đồng vào giá trị công trình xây dựng cơ

bản, trong khi công trình này đã ngừng xây dựng trong năm 2010 Nếu áp dụng đúng như Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam thì chi phí đi vay này phải tạm ngừng vốn hóa và tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ Nếu thực hiện đúng, công ty sẽ gia tăng thêm khoản lỗ

với số tiền tương ứng 1,04 tỷ đồng

Trang 8

Những điểm khó khăn liên quan đến thu nhập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích

hợp

- Tài liệu kế toán không đầy đủ hoặc không được cung cấp kịp thời

Ví dụ: Không thu thập đủ chứng từ ; phát sinh chênh lệch lớn giữa sổ và báo cáo, những nghiệp vụ ghi chép sai hoặc để ngoài sổ kế toán,

- Lưu trữ tài liệu không đầy đủ về các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế

Ví dụ: chứng từ chưa được phê duyệt, thiếu tài liệu hỗ trợ cho những nghiệp vụ lớn hoặc bất thường

Trang 9

Những điểm khó khăn liên quan đến thu nhập đầy đủ bằng chứng kiểm toán

thích hợp

• - Có chênh lệch lớn giữa sổ kế toán của đơn vị với xác nhận của bên thứ 3 mâu thuẫn giữa các bằng chứng kiểm toán; Không giải thích được sự thay đổi của các chỉ số hoạt động

Ví dụ: bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc một cách vô tình, áp dụng sai nguyên tắc, chế độ kế

toán tài chính do thiếu năng lực làm giả tài liệu, tham ô tài sản, giấu diếm hoặc cố tình bỏ sót kết quả các nghiệp vụ, ghi chép nghiệp vụ không có thật

• - Ban giám đốc từ chối cung cấp giải trình hoặc giải trình không thỏa mãn yêu

cầu của KTV

Ví dụ: chủ định áp dụng sai chế độ kế toán,

Trang 10

Những nhân tố

từ môi trường

tin học liên quan

đến các tình

huống và sự

kiện nêu trên

Không lấy được thông tin từ máy vi

tính;

Có thay đổi trong chương trình vi tính nhưng không lưu tài liệu, không được phê duyệt và

không được kiểm tra;

Thông tin, tài liệu in từ máy vi tính không phù hợp với báo cáo tài chính hoặc Các thông tin in

ra từ máy vi tính mỗi lần lại khác nhau.

Trang 11

 gian lận do xúi giục, sức ép, áp lực từ phía người thực hiện hành vi gian lận hoặc bởi 1 người nào đó Sự thiếu trung thực sẽ kết hợp với xúi giục và cơ hội thành hành vi gian lận

 sai sót là do năng lực hạn chế , lề lối làm việc ẩu thả, áp lực, môi trường kiểm soát yếu

Trang 12

Xét điều kiện gia tăng sai phạm

quản lý kém hoặc mang tính độc đoán chuyên quyền

ngành nghề kinh doanh đang tàn lụi khó khăn

nhân sự phòng kế toán còn thiếu nhiều, có sự thay đổi thường xuyên

về tư vấn pháp lý hoặc kiểm toán

Trang 13

Ví dụ

• ví dụ : A : công ty AB nắm giữ 60% cổ phiếu của công ty HI trong khi công ty HI chưa bao giờ được kiểm toán  rủi ro kiểm soát về cổ phần của công ty AB ở công ty HI cao Khi đó , hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty AB không kiểm soát được số vốn này  rủi ro kiểm toán tang

• B : công ty BN vừa mở rộng sản xuất vừa kinh doanh cho thuê dẫn đến việc kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ chưa được bao trùm khi có ba lò nhào bột giấy tự động mới này , do đó rủi ro kiểm soát tăng  rủi ro kiểm toán tăng

Ngày đăng: 17/09/2016, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w