Nhồi máu cơ tim là bệnh gây tử vong hàng đầu, việc chẩn đoán và xử trí nhồi máu cơ tim là một thách thức đối với các y bác sĩ. Vậy chẩn đoán như thế nào là chính xác, sử dụng thuốc như thế nào là hợp lý. Đây là bài của BS Lê Quang Minh về việc sử dụng thuốc điều trị NMCT cấp
Trang 1BS Lê Quan Minh
Trang 2ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
thở oxy 2-4 lần/phút vì một số bệnh nhân thiếu oxy
nhẹ do mất cân bằng giữa thông khí và tưới máu.
Trong vòng 6 giờ đầu: Giảm kích thước vùng nhồi
máu và tỉ lệ tử vong Để giải quyết huyết khối dùng 2 phương pháp hoặc cơ học: PTCA (Percutaneous
Transluminal Coronary Angioplasty) hoặc thuốc:
streptokinase, urokinase, tissue plasminogen activator, reteplase, tenecteplase) Streptokinase và urokinase có thể bơm trực tiếp vào động mạch vành trong lúc
thông tim.Nếu nơi không có điều kiện nong mạch vành thì nên cho thuốc tiêu sợi huyết truyền tĩnh mạch, sau
đó chuyển bệnh nhân đến trung tâm nong mạch vành.
Trang 3Nếu tái tưới máu tốt bằng thuốc thì không cần nong mạch vành Dùng thuốc không hiệu quả thì phải nong mạch vành.PTCA tốt cho những bệnh nhân bị NMCT trước rộng hoặc sau dưới kèm thất phải Những bệnh nhân khác cũng có lợi khi làm PTCA gồm: suy tim, chóang tim, những bệnh nhân chống chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết vì nguy cơ chảy máu.
Lọan nhịp thất như nhanh thất thường gặp trong lúc tái tưới máu mạch vành.
Những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định
cũng có thể có huyết khối mới trong động mạch vành nhưng không có lợi khi dùng thuốc tiêu sợi huyết.
Trang 4Sau khi đã làm tiêu huyết khối trong mạch vành nên
dùng heparine trong lượng phân tử thấp và aspirin Liều dùng của Streptokinase 1.500.000 đv truyền tĩnh
mạch > 60ph
3 Kháng đông: (Anticoagulants) Nên dùng heparin trọng lượng phân tử thấp cho tất cả các bệnh nhân bị NMCT cấp Sau đó dùng warfarin uống 3-6 tháng cho những
bệnh nhân bị chóang tim, suy tim trái nặng (phù phổi), huyết khối buồng thất, tắc mạch do biến chứng của
Trang 5Giảm kích thước vùng nhồi máu (Agents to reduce infact size): gồm ức chế β và nitrates.
Nitrates
Giảm đau ngực do làm dãn mạch vành
Tăng lưu lượng máu qua tuần hòan bàng hệ
Giảm tiền tải
Giảm kích thước vùng nhồi máu
Bắt đầu với liều 10µg/phút
Chống chỉ định khi HA tâm thu < 90mmHg
Trang 6Thuốc ức chế thụ thể β.
Trang 7Chống lọan nhịp (Antiarrhymics): Những bệnh
nhân NMCT cấp thường bị ngọai tâm thu thất hoặc nhanh thất Do vậy, nên dùng thuốc chống lọan nhịp trong 1-2 ngày đầu Metoprolol và atenolol được
đánh giá là có hiệu quả và an tòan Metoprolol hoặc atenolol được tim tĩnh mạch 5mg, sau đó uống 25-
50mg/ngày.
Cũng có thể dùng lidocaine tiêm bolus tĩnh mạch
1mg/kg cân nặng, sau đó truyền tĩnh mạch
1-4mg/phút Nếu không hiệu quả dùng procainamide bolus tĩnh mạch 100mg mỗi 5phút tới tổng cộng 1g, sau đó truyền tĩnh mạch 1-4mg/phút Tụt huyết áp
có thể xảy ra khi dùng procainamide Nếu vẫn
không hiệu quả thì dùng amiodarone tĩnh mạch
hoặc đường uống Nếu vẫn thất bại có chỉ định đặt bóng nội động mạch chủ dội ngược (IABP:
Intraaortic balloon counterpulsation).
Trang 86 Thuốc dãn mạch (Vasodilators) Để dùng thuốc dãn
mạch HA tâm thu > 100mmHg Truyền tĩnh mạch nitroglycerin hoặc nitroprusside ở những bệnh nhân có giảm chức năng tâm thu thất trái có hoặc không có biểu hiện lâm sàng Thuốc ức chế men chuyển: captopril
6.25mg x 3/ngày; enalapril 2.5mg x 2/ngày giúp cải thiện tình trạng suy tim và gia tăng khả năng sống còn lâu dài
ở những bệnh nhân bị suy chức năng tâm thu thất trái
Ức chế men chuyển còn khả năng ngăn chận tái cấu
trúc cơ tim, giảm tỉ lệ tử vong.
Trang 9Thuốc giảm đau (Analgesics): Morphine dùng giảm đau để tránh gây tăng họat động của hệ thần kinh giao cảm làm tăng huyết áp, tăng tần số tim.
Suy tim trái nặng
Nên điều trị suy tim bằng thuốc dãn mạch và lợi tiểu
trước, nếu không hiệu quả thì dùng thêm Digitalis
Trang 10ĐIỀU TRỊ ĐẶC BIỆT
1. Đặt máy tạo nhịp (Pacemakers)
Đối với NMCT thành dưới, bloc AV độ III hay xảy
ra Nếu như nhịp thóat thất 45-55 lần/phút không cần can thiệp Chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời duy nhất ở những trường hợp nhịp chậm (xoang
chậm hoặc nhịp chậm do bloc tim) gây suy tim hoặc giảm lượng nước tiểu.
Bloc AV độ III trên bệnh nhân NMCT thành trước
thường có nhịp thoát thất chậm 25-40 lần/phút thì nên đặt máy tạo nhịp tạm thời dự phòng.
Trang 11Những trường hợp chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời
dự phòng đối với NMCT thành trước:
Mobitz type II
Bloc AV độ III
Bloc nhánh trái mới
Bloc nhánh phải mới kèm:
Bloc phân nhánh trái trước (trục điện tim lệch quá trái)
Bloc phân nhánh trái sau (trục điện tim lệch phải)
Trang 122 Chuyển nhịp (Cardioversion)
Những bệnh nhân bị rối lọan nhịp nặng hoặc rối lọan
nhịp bị thất bại trong việc dùng thuốc chống loạn
nhịp nên chuyển nhịp bằng shock điện Rung thất và nhịp nhanh thất không đo được huyết áp cần được
shock điện ngay Cho diazepam trước khi shock điện Rung nhĩ, cuồng nhĩ được điều trị với thuốc ức chế β,
verapamil, diltiazem hoặc digitalis trên những bệnh nhân không có rối lọan huyết động Để chuyển về nhịp xong dùng procainamide hoặc amiodarone truyền
tĩnh mạch Những bệnh nhân bị thất bại với điều trị trên sẽ shock điện dưới diazepam Những bệnh nhân
bị rung nhĩ 48 giờ hoặc hơn nên dùng warfarin 3-4
tuần trước khi shock điện chuyển nhịp Sau khi
chuyển nhịp thành công tiếp tục dùng warfarin thêm
2 tuần nữa
Trang 13THUỐC KHÁNG ĐÔNG
Bắt đầu cho tất cả bệnh nhân trừ trường hợp sẽ dùng Streptokinase, khỏang 6 giờ sau khi dùng Streptokinase mới cho thuốc kháng đông Dùng heparin không phân đọan trong lúc đang dùng rt-PA (Alteplase): bolus
60đv/kg cân nặng, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch
12đv/kg cân nặng/giờ với lượng tối đa 5000đv cho liều bolus và 1000đv/giờ cho liều duy trì Nên duy trì aPTT (TCK) 1.5-2 chứng (50-70 giây) Heparine phải tiếp tục
48 giờ sau đó tùy vào nhu cầu lâm sàng Heparine
không phân đọan truyền tĩnh mạch hoặc heparine trọng lượng phân tử thấp tim dưới da (enoxaparin 1mg/kg
cân nặng 2lần/ngày) được dùng ban đầu trong điều trị nội khoa hoặc can thiệp mạch vành
Trang 14THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI
Nguy cơ xuất huyết não (0,7-0,9%) Thuốc tiêu huyết khối có hiệu quả trong 6 giờ đầu Nguy cơ xuất huyết não tăng gấp 2 lần ở bệnh nhân > 75 tuổi, nặng < 70kg
và tăng huyết áp nặng.
Đang chảy máu
Rối lọan cầm máu
Chấn thương nặng
Phẫu thuật < 10 ngày
Thủ thuật xâm lấn < 10 ngày
Phẫu thuật ngọai thần kinh < 2 tháng
Chảy máu tiêu hóa, niệu sinh dục < 6 tháng
Hồi sức cấp cứu > 10 phút
Trang 15Xuất huyết não Cơn thóang thiếu máu não < 12
tháng
Bướu não, túi phình hoặc bất thường động tĩnh mạch.Viêm màng ngòai tim cấp
Phình động mạch chủ bóc tách
Bệnh lóet dạ dày họat động
Bệnh viêm ruột họat động
Bệnh phổi hang hoạt động
Mang thai
Trang 16Chống chỉ định tương đối:
HA tâm thu > 180mmHg
HA tâm trương > 110 mmHg
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh võng mạc tiểu đường xuất huyết
Chảy máu trong mắt
Xuất huyết não hoặc cơn thóang thiếu máu não ≥ 12 tháng
Hồi sức cấp cứu < 10 phút
Dùng warfarin lâu nay
Bệnh gan, thận nặng
Cường kinh nặng
Trang 17tissue-plasminogen activator) chọn lọc hơn
Streptokinase, không gây dị ứng hoặc tụt huyết áp;
Reteplase (r-PA); Tenecteplase (TNK-t-PA);
nhân đã dùng Streptokinase trước đó phải dùng thuốc tiêu huyết khối khác khi hữu sự.Đáp ứng tốt với thuốc tiêu huyết khối khi đọan ST chênh lên giảm ≥ 50% và bệnh nhân giảm đau ngực.
Trang 18Nếu đọan ST chênh lên giảm ≤ 50% chụp ĐMV
khẩn và nong ĐMV cứu vãn (rescue) Cần theo dõi
hàng ngày Hct và tiểu cầu để theo dõi biến chứng chảy máu Chọc dò tĩnh mạch và động mạch không được làm trong 24 giờ sau khi dùng thuốc tiêu huyết khối Biến chứng xuất huyết não phải nghĩ đến khi có sự
thay đổi đột ngột tình trạng tri giác, chấm dứt ngay
thuốc kháng đông và thuốc tiêu huyết khối Nên
truyền huyết tương tươi đông lạnh khi có biến chứng chảy máu Nên truyền thêm tiểu cầu những trường
hợp chảy máu kéo dài.
Trang 19CAN THIỆP MẠCH VÀNH
TIÊN PHÁT
( PCI: Percutaneous Coronary Intervention)
Đối với trường hợp NMCT cấp ST chênh lên hoặc bloc nhánh trái mới xuất hiện Kết quả tốt nhất đạt được khi thực hiện trong vòng 12 giờ Nong mạch vành
được thực hiện khi bệnh nhân bị chống chỉ định với
thuốc tiêu huyết khối hoặc bị chóang tim trong vòng
36 giờ.
Trang 20BẮT CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH
KHẨN CẤP
(CABG: Coronary Artery Bypass Graft)
Chỉ thực hiện khi bệnh nhân bị chóang tim và không
thể nong mạch vành được Phẫu thuật khẩn cấp cũng
được đặt ra khi có biến chứng cơ học: đứt cơ nhú,
thủng vách liên thất, phình vách thất kèm rối lọan
nhịp thất không điều trị khỏi được hoặc suy bơm.
Trang 21TRÂN TRỌNG CÁM ƠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE