1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Điều trị viêm phổi cộng đồng và bệnh viện

112 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi là bệnh thường gặp và gây nguy hiểm cho người bệnh. viêm phổi được chia thành viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện. Tiêu chuẩn chẩn đoán có gì khác nhau. Việc điều trị như thế nào. Bài của PGS TS Trần Văn Ngọc

Trang 1

PGS.TS Trần Văn Ngọc

Trang 2

N I DUNG Ộ

Đề kháng kháng sinh :

Điều tri viêm phổi

Trang 4

 Tử vong do VPCĐ không giảm từ khi

Penicilline được sử dụng đến nay

 Tỉ lệ tử vong đối với bệnh nhân ngọai trú < 1%

 Bệnh nhân nội trú khoảng 10%-14%

 Bệnh nhân nhập ICU từ 30%-40%.

 Việt Nam: VPCĐ nguyên nhân thường gặp nhất trong các bệnh nhiễm trùng

Sử dụng KS không hợp lý  VK kháng thuốc ngày càng tăng

DỊCH TỄ HỌC :

Trang 5

T vong do VPTM ử

CHEST 2005; 128:3854–3862

Trang 6

NGUYÊN NHÂN VPCĐ Ở CHÂU Á

Song JH et al Int J Antimicrob Agents 2008;31:107-14.

NT phối hợp 15-20%

VK KĐH 25%

Trang 7

CM Luna, Guidelines

VI KHU N KHÔNG Đi N HÌNH / VPCĐ Ẩ Ể

Arnold FW, et al AJRCCM 2007; 175:1086

Trang 8

Đ kháng kháng sinh ề

- S.pneumoniae kháng PNC, macrolide và quinolone

- H.influenzae và M.catarrhalis sinh betalactamase

- CAP-MRSA

- Vi khu n không đi n hình ẩ ể

Trang 9

Tình hình S.pneumoniae kháng PNC

Clinical Microbiology and Infection, Volume 7, Sup 4, 2001

Thấp (<10%) Trung bình (10-30%) Cao (>30%)

Trang 10

Nguyên nhân đề kháng

kháng sinh

kháng thuốc  lây sang BN khác

viện  lây sang BN khác

: liều , khoảng thời gian , muộn ,xâm nhập

vào mô …

Trang 11

Mức độ kháng Penicillin V từ các chủng pneumococci châu Á

Quốc gia MIC 50 MIC 90 % Resistant*

Song JH et al Antimicrob Agents Chemother In press Jacobs MR et al J Antimicrob Chemother 2003; 52: 229.

* penicillin MIC ≥ 2 mg/L

Trang 13

Tiêu chuẩn CLSI 2009

Nếu dùng PNC uống,

MIC≥2 là kháng MIC≤0.06 là nhạy

Nếu dùng PNC chích ≥12M/ngày, không phải VMNM

Nếu dùng PNC chích ≥18M/ngày, VMNM

MIC≥12 là kháng MIC≤ 6 là nhạy

Trang 14

(SOAR Viet Nam 2011)

S.PNEUMONIAE KHÁNG THUỐC

Trang 16

 Nhạy với Ciprofloxacin (100%); Pefloxacin (100%);

Gentamycine (100%); Cefotaxime (67%); Ceftriaxone (75%)

Trang 19

MIC90 của fluoroquinolones

đối với S pneumoniae

Levofloxacin Moxifloxacin Gatifloxacin Ciprofloxacin

High Prevalence of Antimicrobial Resistance among Clinical Streptococcus pneumoniae Isolates in

Asia (an ANSORP Study) ANTIMICROBIAL AGENTS AND CHEMOTHERAPY, June 2004, p 2101–2107

Trang 20

Nước Năm báo cáo Macrolide resistance (%) MIC 90

Song et al Antimicrob Agents Chemother 2004;48:2101; Reinert RR et al Antimicrob Agents Chemother 2005;49;2903;

Sahm DF et al Otolaryn Head Neck Surg 2007;136;385; Liebowitz LD et al J Clin Pathol 52003;6;344;

Harimaya A et al J Infect Chemother 13;219, 2007

S Pneumoniae kháng macrolide

(2000-2007)

Trang 21

Quốc gia % kháng ampicillin

H influenzae tiết men beta-lactamase

kháng ampicillin ở các quốc gia Tây TBDương

*Y Học TP Hồ Chí Minh 11(suppl.3): 47-55:2007

Trang 22

H Influenzae kháng thuốc

(SOAR Viet Nam 2011)

Trang 23

Các tác nhân gây nhi m khu n hô h p khác ễ ẩ ấ

Các tác nhân gây nhi m khu n hô h p khác ễ ẩ ấ

Moraxella catarrhalis

 Klebsiella pneumoniae

Amox/clav

Trang 24

TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VK GÂY VPBV

Trang 25

Hospital-acquired pneumonia

VPBV-(HAP)

Ventilator-associated pneumonia

VPTM-(VAP)

VPCSSK Healthcare-associated pneumonia

(HCAP)

VP ≥ 48 h Sau nhập viện

VP> 48 –72 h Sau đặt NKQ

(1) Nhập viện trong 1 cơ sở chăm sóc trong > 2 ngày trong vòng 90 ngày trước

(2) Cư trú trong nhà điều dưỡng hay cơ sở chăm sóc lâu dài

(3) Mới được điều trị KS , hóa trị hay chăm sóc vết thương trong vòng 30 ngày qua

(4) Mới lọc máu hay nhập viện

ATS/IDSA HAP Guidelines AJRCCM;2005:171:388-416

VIÊM PHỔI BỆNH ViỆN

Trang 27

TÁC NHÂN GÂY VIÊM PH I B NH VI N Ổ Ệ Ệ

Nguyễn Thị Hồng Thủy, KY các công

trình NCKH BV Bạch Mai, 2008, tập 2 KHOA VI SINH BVCR 2011

Trang 28

Các NKBV và vi khuẩn gây bệnh thường gặp trên người bệnh nằm

tại đơn vị ICU

Các loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là viêm

phổi thở máy, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi không

thở máy

Các đặc điểm về NKBV (1)

Đa số nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm, trong đó 4

loại vi khuẩn thường gặp theo thứ tự là Acinetobacter

spp, Klebsiella pneumonia, Pseudomonas

aeruginosa, E coli

Trang 29

Tỉ lệ các chủng vi khuẩn phân lập được theo từng loại NKBV

-Các đặc điểm về NKBV (2)

Trang 30

ĐẶC ĐiỂM LÂM SÀNG - MỐI LIÊN QUAN KiỂU GIEN VÀ TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA VI KHUẨN

ACINETOBACTER BAUMANNII TRONG VPBV -BVCR 01 – 06/2008 C ao Xuân Minh – Trần Văn Ngọc – Phạm Hùng Vân

Trang 31

Viêm ph i th máy ổ ở

Trang 32

Các tác nhân gây VPTM BV BM 2011

ThS Nguyễn Ngọc Quang và cộng sự (2011): Nghiên cứu tình hình và hiệu quả điều trị của Viêm phổi liên quan đến thở máy

Trang 33

Tình tr ng đ kháng KS c a A baumanii ạ ề ủ

Tình tr ng đ kháng KS c a A baumanii ạ ề ủ

Trang 34

M c đ kháng kháng sinh c a P aeruginosa ứ ộ ủ

M c đ kháng kháng sinh c a P aeruginosa ứ ộ ủ

Trang 35

M c đ kháng kháng sinh c a K.pneumoniae ứ ộ ủ

M c đ kháng kháng sinh c a K.pneumoniae ứ ộ ủ

Trang 36

Tỉ lệ vi khuẩn E.coli & Klebsiella spp được làm test ESBL

E.coli hay Klebsiella

(n=301) Tỉ lệ

Có làm ESBL ESBL (+) 125 (77%) 55%

ESBL (-) 38 (23%)

Tìm hiểu thực trạng sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn bệnh viện tại các đơn

vị điều trị tích cực ở một số cơ sở khám, chữa bệnh-2009-2010

Lý Ngọc Kính, Ngô Thị Bích Hà-2010

Trang 37

Vi khu n phân l p đ ẩ ậ ượ c (n = 45)

Hà tấn Đức 2011

Trang 38

Levofloxacin 5/12 (41.7) 0/12 (0.0) 7/12 (58.3)

Trang 39

Pseudomonas aeruginosa

Nhạy Trung gian Kháng

Ticarcillin/a.clavulanic 0/2 (0.0) 0/2 (0.0) 2/2 (100.0) piperacillin/tazobactam 6/6 (100.0) 0/6 (0.0) 0/6 (0.0)

Ciprofloxacin 3/6 (50.0) 0/6 (0.0) 3/6 (50.0)

Trang 42

ĐiỀU TRị THẤT BẠI CAO KHI MIC CỦA MRSA

ĐỐI VỚI VANCOMYCIN CAO

0 10 20 30 40 50

MICs measured by Etest 43 isolates from Bach Mai Hospital in Hanoi, 57 isolates from Chợ Rẫy Hospital in Ho Chi Minh City Chợ Rẫy

J Clinical Medicine, Bach Mai hospital, No.35, Dec, 2008

Trang 43

MỐI LIÊN QUAN GIỮA MIC VANCOMYCIN VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

STAPHYLOCOCCUS AUREUS ĐỀ KHÁNG METHICILLIN

Trần Thị Thúy Tường * , Trần Văn Ngọc ** , Trần Thị Thanh Nga***,

đến thất bại điều trị trong nhiễm trùng BV do MRSA

tiến cứu với 104 BN nhiễm trùng MRSA tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2012 đến 3/2013, trong đó MIC

vancomycin được làm bằng phương pháp Etest

bại điều trị MRSA bằng phương pháp cây hồi quy là 1mg/L Với 51 bệnh nhân có MIC vancomycin ≥ 1mg/L làm tăng tỉ lệ thất bại gấp 3 lần so với những bệnh

nhân có MIC < 1mg/L (47.1% và 22.6% theo thứ tự, P=0.009)

Trang 44

 Major bacterial pathogens

Acinetobacter, P aeruginosa, S aureus, K pneumoniae

Resistance rates Imipenem MDR XDR PDR

A baumannii (479) 67.3% 82.0% 51.1% 0.2%

P aeruginosa (411) 30.1% 42.8% 4.9% 0.7%

K pneumoniae (275) 2.2% 44.7% (ESBL, 41.4%; No

NDM-1)

 Colistin-R in A baumannii: all (0.8%), China (1.4%), Taiwan (9.5%)

 MRSA: 82.1% (No VISA or VRSA)

 Discordant initial empirical antimicrobial therapy increased the likelihood of

pneumonia-related mortality (O.R 1.542)

HAP and VAP in Asian Countries

Epidemiology, Resistance, Treatment Outcomes

Chung DR, Hsueh PR, Song JH et al Am J Respir Crit Care Med 2011;184:1409-17.

Trang 45

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

Trang 46

Đánh giá VPCĐ

 Các thang điểm đánh giá

 Tiêu chuẩn nhập viện

Trang 47

Tuổi ≥ 65

Nhóm 1

Tử vong thấp (1.5%)

(n=324, tử vong=5)

Nhóm 2

Tử vong trung bình (9.2%)

(n=184, tử vong=17)

Nhóm 3

Tử vong cao (22%)

b nh vi n ệ ệ

Xử trí trong bệnh viện như viêm phổi

nặng

Đánh giá chuy n ICU ể

đ c bi t n u đi m ặ ệ ế ể CURB-65 = 4 ho c 5 ặ

Điểm CURB-65

Lựa chọn điều trị

*Được xác định khi điểm khám tâm thần ≤ 8, hoặc mất định hướng về nơi chốn hay thời gian mới xuất hiện.

Lim WS et al Thorax 2003;58:377-82.

Trang 48

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM

PHỔI CỘNG ĐỒNG

TIÊU CHUẨN FINE : Fine et al.N.Eng.Med 1997,336:243

Trang 49

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

Trang 50

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

TIÊU CHUẨN FINE :

Trang 51

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

TIÊU CHUẨN FINE :

Trang 52

Qui tắc tiên đoán PORT trong viêm phổi

dùng để đánh giá nguy cơ tử vong

sàng Các xét nghiệm và X

quang

Bệnh nhân > 50 tuổi?

Bệnh nhân có các bệnh lý cùng tồn tại

sau : Ung thư; suy tim ứ huyết;

Tai biến mạch máu não;

Bệnh thận; bệnh gan

Bệnh nhân có bất kỳ bất thường sau:

Rối loạn tâm thần; mạch ≥ 125

Trang 53

Risk categories according to two validation cohorts (38,039 inpatients and 2287 in- and outpatients)

Fine MJ et al N Engl J Med 1997;336:243-50.

Nguyên tắc tiên đoán: Phân loại nguy cơ

Trang 54

Tiêu chuẩn độ nặng c n ầ

 Cần thở máy

 Sốc nhiễm trùng

Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007; 44: S27-72

Trang 55

 Bất kỳ 3 trong 9 tiêu chuẩn lâm sàng :

 Nhịp thở ≥ 30 lần/min

 Lú lẫn/mất phương hướng

 BUN ≥ 20 mg/dL

 Giảm BC ( < 4000 cells/mm 3 )

 Huyết áp tâm thu < 90 mm Hg

 Thâm nhiễm nhiều thùy

 Tỉ số PaO2/FiO2 ≤ 250

 Giảm TC ( < 100,000 tế bào/mm 3 )

 Hạ nhiệt độ (t < 36°C)

 ↓ HA cần truyền dịch tích cực

Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007; 44: S27-72

Trang 56

SMART- COP

Trang 57

S Systolic BP (HA tâm thu) <90 mmHg 2 pts

M Multilobar CXR involvement ( tổn thương nhiều thùy) 1 pt

Trang 58

Nhu cầu nhập ICU bằng

công cụ tiên đóan

Điểm SMART-COP

%

Charles PGP, et al CID 2008; 47:375-84

%

Trang 59

SCAP ( severe CAP )

Bệnh nhân

Lú lẫn Urea>30 mg/dl Tần số thở>30/min X-Q nhiều thùy , 2 bên PaO2<54 or PaO2/FiO2<250 mm Hg Tuổi ≥ 80

pH<7.30

HA tâmthu<90 mmHg

Quản lý như viêm phổI nặng

P

S

C U R X O 80

España PP, et al, AJRCCM 2006; 174:1249-56

Trang 60

TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN

+ Tuổi >65

+ Có bệnh đồng thời : COPD, DPQ, K, TĐ, STM,

CHF, SGM,TBMMN, sau mỗ cắt lách,

+ Lạm dụng rượu mãn, suy DD

+T.sử nhập viện trong năm qua.

Trang 61

TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN

+ CLS:

Pa02< 60mmHg, PaC02 > 50mmHg/ thở khí trời Creatinin máu > 1,2 mg% hay BUN >20 mg%

Xq phổi: tổn thương > 1 thùy, hoại tử, tổn

thương lan nhanh, TDMP kèm theo.

Hct < 30% hay Hb < 9 g%

Bằng chứng của nhiễm trùng hay RLCN cơ quan (toan chuyển hóa, bệnh lý đông máu)

pHmáu < 7,35.

Trang 62

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

 Điều trị ban đầu theo kinh nghiệm trong

vòng 8 giờ nhập viện

 Chọn KS : tránh kháng sinh phổ rộng nếu không cần thiết

 Thời gian điều trị tùy nguyên nhân, mức độ và yếu tố nội tại BN:

 + Phế cầu và VK khác : 7-10 ngày

 + C pneumoniae ,M.pneumoniae,

Legionella : 10 -14 ngày.

 + BN ức chế MD và điều trị lâu dài cort :

> 14 ngày

Trang 63

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG (tt)

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

 Dùng KS đủ liều

 Nên dùng kháng sinh diệt khuẩn

 Sử dụng KS theo dược động học : KS diệt

khuẩn phụ thuộc nồng độ - thời gian

 Điều trị KS không thay đổi trong 72 giờ đầu trừ VP nặng ,LS xấu hơn hay KQ VTH cần

Trang 64

Cân nhắc trong chọn lựa kháng sinh

Hoạt tính của kháng sinh đối với vi khuẩn gây bệnh

Tình trạng vk kháng thuốc

Dược động họx(PK)/

Trang 66

ĐiỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

Anaerobes MTB MSSA

Trang 67

(staphylococci); (enterococci); vk yếm khí; vi sinh vật sinh enzymes biến đổi AG

Carbapenems:

Ps aeruginosa, Acinetobacter, etc.)

Extended-spectrum cephalosporins:

MRSA; enterococci; Enterobacteriaceae sinh ESBL;

Ps aeruginosa, Acinetobacter, Xanthomonas

(Stenotrophomonas) Burkholderia

“Khe hở ” trong phổ của các Kháng Sinh

Trang 68

Fluoroquinolones:

các vi khuẩn không lên men (nonfermentors)

Daptomycin:

GNB; các tác nhân gây bệnh đường hô hấp

Glycopeptides (vancomycin, teicoplanin):

GNB; VRE; VRSA; GISA

Trang 69

Diệt hết VK hay giảm

tối đa VK tại vị trí

Giảm thiểu phát tán VK kháng thuốc

Giảm thiểu chọn lọc dòng VK kháng thuốc

Mục đích điều trị :

Trang 70

Khởi đầu điều trị kháng sinh

càng sớm càng tốt

100

Meehan, et al., JAMA 1997;278:2080-4.

80 60

20 0

Tỉ lệ tử vong gia tăng theo mỗi giờ trì hoãn

% tử vong giảm rõ nếu KS dùng trong vòng 8 giờ đầu

40

2 h 4 h 6 h 8 h 10 h

Time Until Antibiotic Therapy (h)

1.2 1.0 0.8

Trang 71

AUC = Area under the concentration–time curve

Cmax = Maximum plasma concentration

Các thông số về dược lực học

Trang 72

Dược động học

aztreonam, monobactams, carbapenems, "macrolides", clindamycin

tetracyclines, vancomycin, ketolides, Streptogramins

Trang 73

Khuyến cáo Điều trị kháng sinh

( Hội lao&bệnh phổi VN 2013)

Đối với viêm phổi điều trị ngoại trú :

loại I)

- Fluoroquinolon hô hấp là thuốc thay thế khi không dung nạp với amoxicillin (bằng chứng loại III)

- Nếu nghi ngờ DRSP thì dùng amoxicillin liều cao

(bằng chứng loại III) hoặc fluoroquinolon hô hấp

(bằng chứng loại III)

Trang 74

Khuyến cáo Điều trị kháng sinh (tt)

( Hội lao&bệnh phổi VN 2013)

Bệnh nhân nhập viện mức độ trung bình:

- Kết hợp amoxicillin với macrolide là phác đồ được ưu tiên lựa chọn (bằng chứng loại III)

- Khi không dung nạp với PNC và cần trị liệu tĩnh mạch, các kháng sinh cephalosporine II, III kết hợp với clarithromycin hoặc FQ (bằng chứng loại III).

Trang 75

Khuyến cáo Điều trị kháng sinh (tt)

( Hội lao&bệnh phổi VN 2013)

- Khi sử dụng cephalosporine TM thì chuyển thuốc

chứng loại III)

Trang 76

Khuyến cáo Điều trị ở ICU

( Hội lao&bệnh phổi VN 2013)

- NIV không phải là chỉ định thường quy trong suy

hô hấp do viêm phổi (bằng chứng loại I)

- Ở RCU : Chuyển nhanh NIV  TM xâm lấn thì có

Trang 77

European CAP Guideline-2007

Managing community-acquired pneumonia:A European perspective Hartmut M Lode Research Center for Medical Studies (RCMS), Institute for Clinical Pharmacology, Charite´-Universitatsmedizin Berlin,Hohenzollerndamm 2, Ecke Bundesallee, D-10717 Berlin-Wilmersdorf, Germany

Received 14 December 2006; accepted 6 April 2007.Available online 4 June 2007

Trang 78

CM Luna, Guidelines

VI KHU N KHÔNG Đi N HÌNH / VPCĐ Ẩ Ể

Arnold FW, et al AJRCCM 2007; 175:1086

Trang 79

CAP: ATS-IDSA 2007

Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007;.

CAP điều trị ngọai trú

Trang 80

CAP: ATS-IDSA 2007

Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007;.

CAP điều trị ngọai trú

fluoroquinolone hô hấp hay macrolide mới + β-lactam

β-lactam + macrolide

hay fluoroquinolone hô hấp

Trang 81

CAP: ATS-IDSA 2007

Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007;.

CAP điều trị ngọai trú

fluoroquinolone

Hô hấp

S pneumoniae kháng Macrolide

>25% (MIC 16 g/mL)

Trang 82

2007 ATS/IDSA

Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007

CAP Điều trị nội trú

+ ß-lactam

Macrolide mới

+ ß-lactam hay

fluoroquinolone hô

hấp

Trang 83

2007 ATS/IDSA

Mandell LA, et al Clin Infect Dis 2007

CAP Điêu trị nội trú

Nguy cơ nhiễm Pseudomonas

Không dị ứng ß-lactam

Dị ứng lactam

ß-Anti-pseudomonal, antipneumococcal b- lactam /penem

+ Cipro/Levo 750

hay Anti-pseudomonal, antipneumococcal b- lactam /penem

+ aminoglycoside

+ Azithromycin

Aztreonam +

respiratory fluoroquinolone

+ aminoglycoside

Trang 84

KS phối hợp trong CAP nặng

 NC tiền cứu đa

Trang 85

Đơn trị liệu – điều trị phối hợp

Biến số Đơn trị liệu Kết hợp Macrolide p-Value

Trang 86

Masterton RG et al J Antimicrob Chemother 2008;62:5-34.

Asian HAP Working Group Am J Infect Control 2008;36:S83-92.

Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388–416.

HCAP , HAP

Trang 87

H H ƯỚ ƯỚ NG D N VÀ NGUYÊN T C NG D N VÀ NGUYÊN T C Ẫ Ẫ Ắ Ắ

ngưng KS nếu không thay đổi điều trị KS trong

72 giờ qua

ATS 2004

Trang 88

để tối ưu hóa hiệu quả KS

 KS điều trị theo kinh nghiệm nên là những KS khác với KS BN mới sử dụng

 Phối hợp KS cho những tác nhân đặc biệt nên được

sử dụng đúng đắn Điều trị ngắn hạn aminosides ( 5 ngày ) khi phối hợp với 1 beta lactam để điều trị viêm phổi do P aeruginosa.

 Linezolid là thuốc thay thế có thể sử dụng trong VP thở máy do S aureus kháng methicillin

ATS 2004

Trang 89

H ƯỚ NG D N X TRÍ Ẫ Ử

H ƯỚ NG D N X TRÍ Ẫ Ử

VIÊM PH I B NH VI N Ổ Ệ Ệ

 Sử dụng Colistin cho BN VPTM do

carbapenem-resistant Acinetobacter species.

 KS khí dung có thể là điều trị bổ sung trên BN VPTM do

1 số tác nhân đa kháng thuốc •

 Xem xét điều trị xuống thang khi có KQ cấy và đáp ứng lâm sàng của BN

 Điều trị KS ngắn hạn 7-8 ngày cho BN VPBV , VPTM không biến chứng hay BN được điều trị ban đầu thích hợp và có đáp ứng LS tốt mà không có bằng chứng

nhiễm trùng do VK gram âm không lên men

ATS 2004

Ngày đăng: 16/09/2016, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w