1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Quốc Phòng 11 (Đầy đủ cả năm)

254 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn:25082017 VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA (4 TIẾT) TIẾT 3(ppct): LÃNH THỔ QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA, NỘI DUNG CHỦ QUYỀNG LÃNH THỔ QUỐC GIA I. MỤC TIÊU: Học sinh nắm được khái niệm thế nào là lãnh thổ quốc gia và các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia. Học sinh nắm được chủ quyền lãnh thổ và các nội dung chủ quyền lãnh thổ. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Nghiên cứu phần I (mục 1) trong SGK. Giáo án đã được thông qua và phê duyệt. 2. Học sinh: Đọc trước phần I (mục 1) trong SGK. Vở ghi, SGK đầy đủ. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Tổ chức lớp học: Ổn định lớp học: Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu bài: Lãnh thổ, dân cư và Nhà nước là 3 yếu tố cơ bản cấu thành quốc gia trong đó lãnh thổ có vị trí quan trọng hàng đầu. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: Lãnh thổ quốc gia. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Giáo viên giảng giải, phân tích. Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài lãnh thổ quốc gia, cư dân, chính quyền là ba bộ phận cấu thành một quốc gia độc lập có chủ quyền, là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển trong phạm vi lãnh thổ của mình. Lãnh thổ quốc gia xuất hiên cùng với sự ra đời của nhà nước. Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đất liền, dần dần mở rộng ra trên biển, trên trời và trong lòng đất. Khái niệm lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định. HOẠT ĐỘNG 2: Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia. Giáo viên giảng giải, phân tích. Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài Vùng đất: Bất cứ 1 quốc gia nào cũng có thành phần lãnh thổ này. Là lãnh thổ chủ yếu và chiếm một phần diện tích lớn so với các phần lãnh thổ khác.Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủ quyền quốc gia (kể cả các đảo ven bờ và xa bờ). Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia. Gồm: + vùng nước nội địa: gồm biển nội địa, các ao hồ, sông suối...(kể cả tự nhiên hay nhân tạo). + vùng nước biên giới: gồm biển nội địa, các ao hồ, sông suối... trên khu vực biên giới giữa các quốc gia . + vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bờ biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển. + vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia.Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở và cũng có nguyên tắc mở rộng một phần chủ quyền quốc gia ven biển, theo đó đã hình thành các vùng :tiếp giáp lãnh hải , vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa các vùng này thuộc chủ quyền va quyền tài phán của quốc gia ven biển. Vùng lòng đất. là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia.Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất. Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.Trong các tài liệu quốc tế chưa có văn bản nào quy định về độ cao của vùng trời. Tuyên bố ngày 5 61984 của Việt Nam cũng không quy định độ cao của vùng trời Việt Nam. Vùng lãnh thổ đặc biệt: ngoài các vùng nói trên các tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia ...,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cực, khoảng không vũ trụ... ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia cũng được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia. Các phần lãnh thổ đươc gọi với những tên khác nhau như: lãnh thổ bơi, lãnh thổ bay... HOẠT ĐỘNG 2: Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV và HS cùng xây dựng nội dung bài học từ những kiến thức của học sinh. Lắng nghe và ghi chép nội dung Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình. Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quốc gia có quyền đặt ra quy chế pháp lí đối với lãnh thổ.Nhà nước có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước như lập pháp và tư pháp. HOẠT ĐỘNG 3: Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Giáo viên giảng giải, phân tích nội dung. Học sinh lắng nghe, tiếp thu bài và ghi chép. Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của một quốc gia. Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cư dân sồng trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất kì hình thức nào từ bên ngoài. Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc gia khác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng sự lựa chon đ ó. Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ. Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ của mình. Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xét xử) đối với những người thuộc phạm vi lãnh thổ của mình (trừ những trường hợp pháp luật quốc gia, hoặc điều ước quốc tế mà quốc gia đó tham gia là thành viên có quy định khác). Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp đối với những Công ty đầu tư trên lãnh thổ mình. Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh tổ quốc gia theo nguyên tắc chung quốc tế, có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó. HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết bài. Gv tổng kết bài Học sinh lắng nghe, ghi chép. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là một nội dung rất quan trọng, thông qua đó quốc gia xác định được những quyền hạn của mình về vấn đề lãnh thổ phù hợp với những điều ước quốc tế. GV tổng kết bài. Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe GV tổng kết. Việc xác định lãnh thổ quốc gia trải qua một quá trình lịch sử lâu dài và ngày nay lãnh thổ quốc gia của các nước trên thế giới đã được xác định một cách hoàn chỉnh và cụ thể. Đảm bảo tính chính xác và phù hợp với tình hình hiện nay của các quốc gia. Rút kinhnghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Tuần 2 BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn:02092017 VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA (4 TIẾT) TIẾT 2 (ppct): KHÁI NIỆM BIÊN GIỚI QUỐC GIA, SỰ HÌNH THÀNH BIÊN GIỚI QUỐC GIA VIỆT NAM, . I. MỤC TIÊU: Học sinh nắm được quá trình hình thành biên giới quốc gia. Khái niệm biên giới quốc gia. Học sinh nắm được các nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia và cách xác định biên giới quốc gia. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu phần II (mục 1,2) trong SGK. Giáo án đã thông qua và phê duyệt. 2. Học sinh: Đọc trước phần II (mục 1,2) trong SGK Vở ghi, SGK đầy đủ. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Tổ chức lớp học: Ổn định lớp học: Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Em hãy nêu khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia và nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Giới thiệu bài: Cùng với sự hình thành nhà nước và quốc gia thì vấn đề biên giới quốc gia cũng ngày càng được hoàn thiện và củng cố. Đó là một quá trình lâu dài đòi hỏi có sự hợp tác cao giữa các quốc gia. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG 1: Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV giảng giải, lấy dẫn chứng minh hoạ. Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện. Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012. Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25122000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa. HOẠT ĐỘNG 2: Khái niệm biên giới quốc gia. GV giảng giải, lấy dẫn chứng minh hoạ. Học sinh chú ý theo dõi, lắng nghe giảng bài Khái niệm : Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển. BGQG nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo (Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia: 4 bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không. Biên giới quốc gia trên đất liền: Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác. Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần: + Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau. + Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển Biên giới lòng đất của quốc gia: Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất. Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần: + Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung. + Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên. HOẠT ĐỘNG 3: Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia Việt Nam. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV phân tích nội dung, lấy dẫn chứng minh hoạ. HS lắng nghe, ghi chép. Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định. Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến hành xác định biên giới theo 2 cách cơ bản: + Các nước có chung biên giới hoặc ranh giới trên biển (nếu có) tự thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia + Đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia. Nhà nước tự quy định biên giới phù hợp với các quy định trong công ước của LHQ về luật biển 1982. Ở Việt Nam mọi kí kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về biên giới phải được Quốc hội phê chuẩn thì mới có hiệu lực với Việt Nam. HOẠT ĐỘNG 4: Cách xác định biên giới quốc gia. GV phân tích nội dung, lấy dẫn chứng minh hoạ. HS lắng nghe, ghi chép. Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các cách khác nhau: Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: + Nguyên tắc chung xác định biên giới quốc gia trên đất liền: Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định bằng các điểm, đường và vật chuẩn. Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định: Trên sông, suối mà tàu thuyền đi lại được thì xác định biên giới ở giữa lạch của sông; Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới xác định là ở chính giữa sông, suối đó; Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định ở chính giữa cầu. Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới. Đặt mốc quốc giới. Dùng đường phát quang. Xác định biên giới quốc gia trên biển: Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng luật pháp Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia hữu quan. Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất: Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất. Xác định biên giới quốc gia trên không: là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời. HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài GV tổng kết bài. Học sinh lắng nghe, ghi chép. Với đặc thù là một quốc gia có biển và có các đảo xa bờ cũng như đảo gần bờ. Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với nhiều nước trong khu vực vì vậy vấn đề biên giới của Việt Nam rất phức tạp đòi hỏi nhà nước phải có những chính sách hợp lí và quá trình đàm phán phân định ranh giới một cách lâu dài bảo đảm tính chính xác và hợp tác.

Trang 1

Tuần 1 BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn:25/08/2017

VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

(4 TIẾT)

TIẾT 3(ppct): LÃNH THỔ QUỐC GIA, CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC

GIA, NỘI DUNG CHỦ QUYỀNG LÃNH THỔ QUỐC GIA

- Nghiên cứu phần I (mục 1) trong SGK

- Giáo án đã được thông qua và phê duyệt

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài: Lãnh thổ, dân cư và Nhà nước là 3 yếu tố cơ bản cấu thànhquốc gia trong đó lãnh thổ có vị trí quan trọng hàng đầu

-lãnh thổ quốc gia, cư dân, chính quyền là

ba bộ phận cấu thành một quốc gia độclập có chủ quyền, là cơ sở cho sự tồn tại

Trang 2

và phát triển trong phạm vi lãnh thổ củamình.

-Lãnh thổ quốc gia xuất hiên cùng với sự

ra đời của nhà nước

-Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xácđịnh trên đất liền, dần dần mở rộng ra trênbiển, trên trời và trong lòng đất

*Khái niệm lãnh thổ quốc gia: Là một

phần của trái đất Bao gồm: vùng đất,vùng nước, vùng trời trên vùng đất vàvùng nước, cũng như lòng đất dưới chúngthuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệtcủa một quốc gia nhất định

HOẠT ĐỘNG 2: Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia

Giáo viên giảng

giải, phân tích

Học sinh chú ýtheo dõi, lắngnghe giảng bài

Vùng đất: Bất cứ 1 quốc gia nào cũng có

thành phần lãnh thổ này Là lãnh thổ chủyếu và chiếm một phần diện tích lớn sovới các phần lãnh thổ khác.Gồm phần đấtlục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủquyền quốc gia (kể cả các đảo ven bờ và

xa bờ)

- Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn

bộ các phần nước nằm trong đường biêngiới quốc gia

Gồm: + vùng nước nội địa: gồm biển nộiđịa, các ao hồ, sông suối (kể cả tự nhiênhay nhân tạo)

+ vùng nước biên giới: gồm biểnnội địa, các ao hồ, sông suối trên khuvực biên giới giữa các quốc gia

+ vùng nước nội thuỷ: được xácđịnh một bên là bờ biển và một bên khác

là đường cơ sở của quốc gia ven biển + vùng nước lãnh hải: là vùng biểnnằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷcủa quốc gia.Bề rộng của lãnh hải theo

Trang 3

công ước luật biển năm 1982 do quốc gia

tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải

lí tính từ đường cơ sở và cũng có nguyêntắc mở rộng một phần chủ quyền quốc giaven biển, theo đó đã hình thành cácvùng :tiếp giáp lãnh hải , vùng đặc quyền

về kinh tế và thềm lục địa các vùng nàythuộc chủ quyền va quyền tài phán củaquốc gia ven biển

-Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên

vùng đất vá vùng nước của quốc gia.Trongcác tài liệu quốc tế chưa có văn bản nàoquy định về độ cao của vùng trời

Tuyên bố ngày 5 /6/1984 của Việt Namcũng không quy định độ cao của vùng trờiViệt Nam

HOẠT ĐỘNG 2: Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 3: Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

Giáo viên giảng

giải, phân tích nội

dung

Học sinh lắngnghe, tiếp thu bài

mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất

kì hình thức nào từ bên ngoài

-Quốc gia có quyền tự do lựa chọnphương hướng phát triển đất nước, thựchiện những cải cách kinh tế, xã hội phùhợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc giakhác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụtôn trọng sự lựa chon đ ó

- Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đốivới từng vùng lãnh thổ

- Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tàinguyên thiên nhiên trên lãnh thổ củamình

- Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xétxử) đối với những người thuộc phạm vilãnh thổ của mình (trừ những trường hợppháp luật quốc gia, hoặc điều ước quốc tế

mà quốc gia đó tham gia là thành viên cóquy định khác)

- Quốc gia có quyền áp dụng các biệnpháp cưỡng chế thích hợp đối với những

Trang 5

Công ty đầu tư trên lãnh thổ mình.

- Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh tổ quốc gia theo nguyên tắc chung quốc tế, có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết bài

Gv tổng kết bài Học sinh lắng

nghe, ghi chép

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là một nội dung rất quan trọng, thông qua đó quốc gia xác định được những quyền hạn của mình về vấn đề lãnh thổ phù hợp với những điều ước quốc tế

GV tổng kết bài Học sinh chú ý

theo dõi, lắng nghe GV tổng kết

Việc xác định lãnh thổ quốc gia trải qua một quá trình lịch sử lâu dài và ngày nay lãnh thổ quốc gia của các nước trên thế giới đã được xác định một cách hoàn chỉnh và cụ thể Đảm bảo tính chính xác

và phù hợp với tình hình hiện nay của các quốc gia

Rút kinhnghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 6

Tuần 2 BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn:02/09/2017

VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

(4 TIẾT)

TIẾT 2 (ppct): KHÁI NIỆM BIÊN GIỚI QUỐC GIA, SỰ HÌNH THÀNH

BIÊN GIỚI QUỐC GIA VIỆT NAM,

- Nghiên cứu phần II (mục 1,2) trong SGK

- Giáo án đã thông qua và phê duyệt

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia và nội dung chủquyền lãnh thổ quốc gia

- Giới thiệu bài: Cùng với sự hình thành nhà nước và quốc gia thì vấn đềbiên giới quốc gia cũng ngày càng được hoàn thiện và củng cố Đó là một quá trìnhlâu dài đòi hỏi có sự hợp tác cao giữa các quốc gia

Trang 7

GV giảng giải,

lấy dẫn chứng

minh hoạ

Học sinh chú ýtheo dõi, lắngnghe giảng bài

Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnhthổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dầncũng hoàn thiện

- Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giớiViệt Nam - Trung Quốc dài 1306 km;Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km;Biên giới Việt Nam – Campuchia dài

1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiếnhành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoànthành vào năm 2012

- Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác địnhđược 12 điểm để xác định đường cơ sở,

đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệpđịnh phân định Vịnh Bắc bộ ngày25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệpđịnh phân định biển với Thái Lan;Indonêsia Như vậy, Việt Nam còn phảigiải quyết phân định biển với TrungQuốc trên biển Đông và chủ quyền đốivới hai quần đảo Hoàng Sa và TrườngSa; với Campuchia về biên giới trên biển;với Malaixia về chồng lấn vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa; vớiPhilipin về tranh chấp trên quần đảoTrường Sa

HOẠT ĐỘNG 2: Khái niệm biên giới quốc gia

GV giảng giải,

lấy dẫn chứng

minh hoạ

Học sinh chú ýtheo dõi, lắngnghe giảng bài

*Khái niệm : Là ranh giới phân định

lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổcủa quốc gia khác hoặc các vùng mà quốcgia có quyền chủ quyền trên biển

BGQG nước CHXHCNVN: Là đường

và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường

đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền,các đảo, các quần đảo (Hoàng Sa vàTrường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùngtrời nước CHXHCNVN

*Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:

Trang 8

4 bộ phận cấu thành biên giới là: biêngiới trên đất liền, biên giới trên biển, biêngiới lòng đất và biên giới trên không.

- Biên giới quốc gia trên đất liền:

Biên giới quốc gia trên đất liền làđường phân chia chủ quyền lãnh thổ đấtliền của một Quốc gia với Quốc gia khác

- Biên giới quốc gia trên biển: có thể có

hai phần:

+ Một phần là đường phân định nội thuỷ,lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liềnhay đối diện nhau

+ Một phần là đường ranh giới phía ngoàicủa lãnh hải để phân cách với các biển vàthềm lục địa thuộc quyền chủ quyền vàquyền tài phán của quốc gia ven biển

- Biên giới lòng đất của quốc gia:

Biên giới lòng đất của quốc gia là biêngiới được xác định bằng mặt thẳng đứng

đi qua đường biên giới quốc gia trên đấtliền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tớitâm trái đất

- Biên giới trên không: Là biên giới

vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:+ Phần thứ nhất, là biên giới bên sườnđược xác định bằng mặt thẳng đứng điqua đường biên giới quốc gia trên đất liền

và trên biển của quốc gia lên khôngtrung

+ Phần thứ hai, là phần giới quốc trêncao để phân định ranh giới vùng trờithuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệtcủa giới quốc và khoảng không gian vũtrụ phía trên

HOẠT ĐỘNG 3: Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia Việt Nam.

Trang 9

- Biên giới quốc gia được xác định bằngđiều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặcgia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quyđịnh.

- Các nước trên thế giới cũng như ViệtNam đều tiến hành xác định biên giới theo

2 cách cơ bản:

+ Các nước có chung biên giới hoặc ranhgiới trên biển (nếu có) tự thương lượng đểgiải quyết vấn đề xác định biên giới quốcgia

+ Đối với biên giới giáp với các vùng biểnthuộc quyền chủ quyền và quyền tài phánquốc gia Nhà nước tự quy định biên giớiphù hợp với các quy định trong công ướccủa LHQ về luật biển 1982

- Ở Việt Nam mọi kí kết hoặc gia nhậpđiều ước quốc tế về biên giới phải đượcQuốc hội phê chuẩn thì mới có hiệu lực vớiViệt Nam

HOẠT ĐỘNG 4: Cách xác định biên giới quốc gia.

GV phân tích nội

dung, lấy dẫn

chứng minh hoạ

HS lắng nghe,ghi chép

Mỗi loại biên giới quốc gia được xác địnhtheo các cách khác nhau:

- Xác định biên giới quốc gia trên đất liền:+ Nguyên tắc chung xác định biên giớiquốc gia trên đất liền:

* Biên giới quốc gia trên đất liền được xácđịnh bằng các điểm, đường và vật chuẩn

* Biên giới quốc gia trên sông, suối đượcxác định: Trên sông, suối mà tàu thuyền đilại được thì xác định biên giới ở giữa lạchcủa sông; Trên sông, suối mà tàu thuyềnkhông đi lại được thì biên giới xác định là

Trang 10

cầu bắc qua sông, suối được xác định ởchính giữa cầu.

* Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

* Đặt mốc quốc giới

* Dùng đường phát quang

- Xác định biên giới quốc gia trên biển:Biên giới quốc gia trên biển được hoạchđịnh và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải

đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đấtliền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quầnđảo Việt Nam được xác định bằng luậtpháp Việt Nam phù hợp với Công ước năm

1982 và điều ước quốc tế giữa Việt Nam vàcác quốc gia hữu quan

- Xác định biên giới quốc gia trong lòngđất:

Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặtthẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đấtliền và biên giới quốc gia trên biển xuốnglòng đất

- Xác định biên giới quốc gia trên không: làmặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trênđất liền và biên giới quốc gia trên biển lênvùng trời

Trang 11

Tuần 3 BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn: 09/09/2017

VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

- Nghiên cứu phần III (mục 1,2) trong SGK

- Giáo án đã được thông qua và phê duyệt

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia

- Giới thiệu bài: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp trong xâydựng và quản lí, bảo vệ biên giới Hiện nay Đảng và nhà nước ta luôn chú trọngcông tác xây dựng, quản lí và bảo vệ biên giới thực sự vững mạnh

Trang 12

lấy dẫn chứng

minh họa

chép bài Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

b) Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giớiquốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và làtrách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toànquân

c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vàodân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ởkhu vực biên giới

d) Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị;giải quyết các vấn đề về biên giới quốc giabằng biện pháp hoà bình

e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyêntrách, nòng cốt để quản lí, bảo vệ biên giớiquốc gia thực sự vững mạnh theo hướngcách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từngbước hiện đại, có chất lượng cao, có quân

-Biên giới là bờ cõi, là tuyến đầu của Tổquốc, là cửa ngõ để giao lưu giữa cácquốc gia Khu vực biên giới là địa bànchiến lược về quốc phòng – an ninh củamỗi nước

- Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của biêngiới quốc gia nên việc xây dựng, quản lí

và bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vôcùng quan trọng về chính trị, kinh tế - xãhội, quốc phòng – an ninh và đối ngoại

- Chỉ có xây dựng khu vực biên giới vữngmạnh toàn diện mới tạo điều kiện, cơ sởcho quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia.HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

GV tổng kết HS lắng nghe Việc xác định các quan điểm của Đảng và

Nhà nước ta về vấn đề bảo vệ biên giới thểhiện quyết tâm của Đảng và Nhà nước về

Trang 13

một tuyến biên giới ổn định lâu dài nhằm tạo điều kiện quan trọng để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN

Rút kinhnghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 14

Tuần 4 BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ Ngày soạn: 16/09/2017

VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

(4 TIẾT)

TIẾT 4 (ppct): NỘI DUNG, BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÍ, BẢO

VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN

I MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm được các nội dung, biện pháp xây dựng, quản lí và bảo vệbiên giới quốc gia Trách nhiệm của công dân và học sinh trong việc xây dựng,quản lí và bảo vệ biên giới quốc gia

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu phần III (mục 2b, 3) trong SGK

- Giáo án đã được thông qua và phê duyệt

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về bảo vệbiên giới quốc gia

- Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệthống pháp luật về biên giới quốc gia

- Quản lí, bảo vệ đường biên giới quốc

Trang 15

gia, hệ thống dấu hiệu mốc quốc giới; đấutranh ngăn chặn các hành vi xâm phạmlãnh thổ, biên giới, vượt biên, vượt biển

và các vi phạm khác xảy ra ở khu vựcbiên giới

- Xây dựng khu vực biên giới vững mạnhtoàn diện về các mặt: chính trị; kinh tế -

xã hội; quốc phòng – an ninh

- Xây dựng nền biên phòng toàn dân vàthế trận biên phòng toàn dân vững mạnh

để quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia

- Vận động quần chúng nhân dân ở khuvực biên giới tham gia tự quản đườngbiên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh, trật

tự ở khu vực biên giới, biển, đảo của Tổquốc

HOẠT ĐỘNG 2: Trách nhiệm của công dân

GV phân tích và

lấy dẫn chứng

minh họa

HS lắng nghe, ghichép bài

- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Namnăm 1992 quy định: “Bảo vệ tổ quốc ViệtNam XHCN, giữ vững an ninh quốc gia là

sự nghiệp của toàn dân,… công dân phảilàm đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng an ninh

do pháp luật quy định”

- Điều 10 luật biên giới Việt Nam xácđịnh: “Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giớiquốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệpcủa toàn dân do nhà nước thống nhất quảnlí”

- Học sinh phải ra sức học tập, khôngngừng nâng cao trình độ nhận thức về mọimặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thốngdựng nước, giữ nước của dân tộc Trên cơ

sở đó, xây dựng, củng cố lòng yêu nước,lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ tổ quốc.Tích cực tham gia các phong trào củađoàn thanh niên, phong trào thanh niêntình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa,

Trang 16

biên giới, hải đảo.

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài

GV phân tích và

lấy dẫn chứng

minh họa

HS lắng nghe, ghi chép bài

Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, biết bao thế hệ người Việt Nam đã đem công sức,

mồ hôi và máu xương của mình để giữ gìn độc lập và xây dựng đất nước Chính vì vậy Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng vấn đềchủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, đồng thời xác định bảo vệ quốc gia gắn liền với bảo vệ lãnh thổ Đó là nhiệm vụ thiêng liêng của toàn đảng, toàn dân, toàn quân nhằm bảo vệ không gian sinh tồn của cả dân tộc

Rút kinhnghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 17

Tuần 5 BÀI 2: PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ Ngày soạn: 23/09/2017

TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

(4 TIẾT) TIẾT 5 (ppct) : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỘI PHẠM VÀ CÔNG

TÁC PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM.

I MỤC TIÊU:

- Nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về tội phạm và các loại

tệ nạn xã hội; nội dung và phương pháp phòng ngừa tội phạm, các loại tệ nạn xãhội cụ thể trong xã hội và trong Học viện

- HS nghe

GV giảng vàghi chép

1: Khái niệm phòng chống tội phạm

Phòng ngừa tội phạm là việc các cơ quancủa Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dânbằng nhiều biện pháp nhằm khắc phục nhữngnguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tộinhằm ngăn chặn, hạn chế và làm giảm từngbước, tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống

Trang 18

lấy VD minh

hoạ

- HS nghe

GV giảng vàghi chép

Những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm hiện nay bao gồm:

+ Sự tác động bởi những mặt trái của nềnkinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt

ưu điểm cũng bộc lộ nhiều mặt trái trở thànhnhững nguyên nhân làm phát sinh tội phạm, đólà:

+ Mặt trái nền kinh tế thị trường hình thànhlối sống hưởng thụ xa hoa, truỵ lạc của một bộphận người trong xã hội

+ Tác động của mặt trái nền kinh tế thịtrường đã làm xuống cấp nhiều mặt về văn hoá,đạo đức, lối sống làm mất đi truyền thống vănhoá tốt đẹp của dân tộc

+ Nền kinh tế thị trường đẩy mạnh tốc độphân tầng xã hội, tạo ra sự phân hoá giàu nghèosâu sắc, một bộ phận giàu lên nhanh chóng trong

đó có một số người làm giàu bất chính từ đó dẫnđến phạm tội, mặt khác không ít người không có

tư liệu sản xuất phải ra thành phố, thị xã làmthuê kiếm sống bị tác động bởi những hiện tượngtiêu cực dễ dẫn đến phạm tội

+ Tác động trực tiếp, toàn diện của những

Trang 19

hiện tượng xã hội tiêu cực do chế độ cũ để lại.+ Hậu quả của chế độ thực dân, đế quốccùng với chiến tranh kéo dài trong nhiều năm đãphá hoại cơ sở vật chất, hình thành lối sốnghưởng thụ, tư tưởng tham lam, ích kỷ, sa đoạtruỵ lạc trong một bộ phận nhân dân.

+ Tư tưởng trọng nam, coi thường phụ nữ;những tác động tiêu cực, tàn dư của chế độ xãhội cũ còn tồn tại lâu dài tác động vào đời sống

xã hội làm nảy sinh các hiện tượng tiêu cực trong

đó có tội phạm+ Sự thâm nhập ảnh hưởng của tội phạm, tệnạn xã hội của các quốc gia khác

+ Những sơ hở, thiếu sót trong các mặtcông tác quản lý của Nhà nước, các cấp, cácngành bao gồm: sơ hở thiếu sót trong quản lí conngười, quản lí văn hoá, quản lí nghề nghiệp kinhdoanh có điều kiện về an ninh trật tự

+ Những thiếu sót trong giáo dục đạo đức,lối sống, nâng cao trình độ văn hoá của ngườidân

+ Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện,việc thực thi pháp luật kém hiệu quả, một sốchính sách về kinh tế, xã hội chậm đổi mới tạo

sơ hở cho tội phạm hoạt động phát triển Đặcbiệt là pháp luật về phòng ngừa tội phạm cònthiếu, sự chưa tương thích của pháp luật ViệtNam với pháp luật Quốc tế và pháp luật của cácnước trong khu vực cũng là một kẽ hở để tộiphạm lợi dụng hoạt động Sự chậm đổi mới chủtrương chính sách về kinh tế xã hội và pháp luật

đã bộc lộ những sơ hở khiến cho một số đốitượng lợi dung để hoạt động phạm tội

+ Công tác đấu tranh chống tội phạm củacác cơ quan chức năng nói chung và của ngànhcông an nói riêng còn bộc lộ nhiều yếu kém,thiếu sót; thể hiện trên các mặt:

Trình độ nghiệp vụ, pháp luật của một bộ

Trang 20

phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn dẫnđến hữu khuynh né tránh, thậm chí có một số cán

bộ biến chất, tiếp tay cho tội phạm, buông lỏngcông tác đấu tranh trấn áp tội phạm

Mối quan hệ giữa các cơ quan bảo vệ phápluật chưa thực sự đồng bộ, thiếu thống nhất trongquá trình điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, giáodục, cải tạo phạm nhân Hoạt động trao đổithông tin giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật cònchưa tốt

Số vụ phát hiện, điều tra ít hơn so với thực

tế tội phạm xảy ra, tội phạm ẩn còn nhiều

Hoạt động điều tra, xử lý tội phạm chưa kịpthời, hiệu quả chưa cao, xử lý chưa nghiêmminh

Hệ thống tổ chức bộ máy, phân công chứcnăng, nhiệm vụ giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật vàtrong nội bộ từng cơ quan chưa thực sự khoa học,hiệu quả vận hành chưa cao

+ Công tác quản lý Nhà nước về an ninhtrật tự còn bộc lộ nhiều sơ hở Công tác giáo dụccải tạo chưa xoá bỏ được tư tưởng phạm tội củacác đối tượng, số đối tượng phạm tội trở lại cònnhiều

+ Phong trào quần chúng tham gia đấutranh chống tội phạm ở một số nơi chưa chực

sự mạnh mẽ, chưa hiệu quả Chưa phát huyđược sức mạnh của quần chúng trong công tácgiáo dục, cải tạo và tái hoà nhập cộng đồng chongười phạm tội

- Nghiên cứu, soạn thảo đề ra các chủ trương, giải pháp, biện pháp thích hợp nhằm từng bước xoá bỏ nguyên nhân, điều kiện của tội phạm

Tuỳ thuộc vào nguyên nhân, điều kiện cụthể của tình trạng phạm tội trên các lĩnh vực đểsoạn thảo đề xuất các biện pháp đấu tranh xoá bỏnguyên nhân, điều kiện của tội phạm cho phù

Trang 21

hợp, bao gồm:

- Các giải pháp phát triển kinh tế

- Các giải pháp về hoàn thiện hệ thống phápluật

+ Phòng ngừa tội phạm kết hợp với thựchiện các chính sách xã hội phù hợp với các địaphương cụ thể

+ Nhà nước phải xây dựng chương trìnhquốc gia phòng chống tội phạm nói chung, đảmbảo các yêu cầu, nội dung sau:

Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu đấu tranhphòng chống tội phạm

Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xãhội, sử dụng đồng bộ hệ thống, các biện phápphòng ngừa, xác định rõ chức năng, nhiệm vụcủa các cấp, các ngành, của công dân

+ Mỗi cấp, mỗi ngành phải căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ của mình để xây dựng và tổ chứcchương trình hành động cụ thể phòng chống tộiphạm

+ Mỗi công dân phải nhận thức rõ tráchnhiệm, nghĩa vụ của mình trong công tác phòngngừa tội phạm

+ Nhà nước, chính quyền các cấp phảithường xuyên kiểm tra, tạo đều kiện về vật chất

và tinh thần nhằm duy trì và đẩy mạnh công tácphòng chống tội phạm

- Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm

Các cấp, các ngành các tổ chức xã hội căn

cứ vào chức năng, nhiệm vụ cụ thể của mình đểxây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt độngphòng ngừa tội phạm

Chính quyền các cấp tổ chức triển khai thựchiện chương trình phòng ngừa tội phạm nhằmkhắc phục nguyên nhân, điều kiện của tội phạm

Trang 22

huyện, xã phường).

Các bộ ngành triển khai chương trình phòngngừa tội phạm nhằm khắc phục những nguyênnhân, điều kiện của tội phạm có liên quan đếnhoạt động của mình

Từng hộ gia đình, mỗi các nhân trực tiếp thamgia hoạt động phòng ngừa tội phạm

Tổ chức tiến hành các hoạt động phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm

Các cơ quan chức năng có nhiệm vụ tiếnhành phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm theo quyđịnh của pháp luật có trách nhiệm: chủ độngphối kết hợp với các lực lượng có liên quan kịpthời phát hiện các thông tin về tội phạm và cóliên quan đến tội phạm; tổ chức điều tra làm rõcác hành vi phạm tội, con người kẻ phạm tội,làm rõ những vấn đề cần chứng minh theo yêucầu của pháp luật, phục vụ xử lý tội phạm; các

cơ quan truy tố, xét xử cần căn cứ vào tính chất,mức độ hành vi phạm tội để xử lí đúng người,đúng tội, đúng pháp luật, đảm bảo tính nghiêmminh của pháp luật, không để lọt người phạm tội,không làm oan người vô tội

Trang 23

Tuần 6 BÀI 2: PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ Ngày soạn: 23/09/2017

TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

(4 TIẾT) TIẾT 6 (ppct) : CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM XH Ở VIỆT

- Đọc trước công tác phòng chống tội phạm ở Việt Nam

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1.Chủ thể hoạt động phòng chống tội

phạm

+ Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấptiến hành phòng ngừa tội phạm trên các

Trang 24

phương diện sau:

Chủ động, kịp thời ban hành các đạoluật, nghị quyết, các văn bản pháp lý vềphòng chống tội phạm, từng bước hoànthiện pháp luật, làm cơ sở cho các cơ quanNhà nước, tổ chức xã hội, mỗi công dânlàm tốt công tác phòng chống tội phạm:Thành lập các uỷ ban, các tiểu ban giúpcho Quốc hội soạn thảo ban hành các văn bảnpháp luật có liên quan đến công tác đấu tranhchống tội phạm nói chung (uỷ ban sửa đổiHiến pháp, pháp luật, uỷ ban quốc phòng anninh)

Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ phápluật trong công tác đấu tranh phòng chống tộiphạm nói riêng của các cơ quan chức năng,các tổ chức xã hội

Hội đồng nhân dân địa phương ra cácNghị quyết về phòng chống tội phạm ở địaphương mình

+ Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp

Chức năng chính của Chính phủ và Uỷban nhân dân các cấp trong phòng chống tộiphạm là quản lý, điều hành, phối hợp, đảmbảo các điều kiện cần thiết, thể hiện:

Cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết củaĐảng thành những văn bản pháp qui hướngdẫn, tổ chức các lực lượng phòng chống tộiphạm

Sử dụng các cơ quan chuyên trách củaChính phủ tiến hành hoạt động phòng chốngtội phạm: Công an, Toà án, Viện kiểm sát.Phối hợp tiến hành đồng bộ hoạt độnggiữa các chủ thể khác nhau thuộc cấp mìnhquản lý theo kế hoạch thống nhất

Đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt

Trang 25

phương tiện, điều kiện làm việc.

Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sátchặt chẽ và phối hợp điều chỉnh hoạt độngphòng chống tội phạm đáp ứng yêu cầu thựctiễn

Đề ra các biên pháp nhằm động viên, huyđộng sức mạnh của toàn xã hội tham gia hoạtđộng phòng chống tội phạm: khen thưởng, nhânrộng các điển hình tiên tiến

+ Các cơ quan quản lý kinh tế, văn hoá, giáo dục, dịch vụ, du lịch trong phạm vi tổ chức hoạt động chuyên môn

Phát hiện những nguyên nhân, điều kiệnlàm phát sinh phát triển tội phạm thuộc lĩnhvực mình quản lý

Đề ra những quy định thích hợp, thammưu cho Nhà nước ban hành các chủ trương,chính sách đúng đắn góp phần khắc phụcnhững nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.Xây dựng và tổ chức thực hiện cácphương án phòng ngừa tội phạm trong phạm

vi cơ quan có hiệu quả

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền cáccấp, làm tốt công tác phòng chống trong nội

bộ, ngoài xã hội theo chương trình chung củaChính phủ

+ Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản

Các tổ chức đoàn thể trên giữ vị trí vôcùng quan trọng trong công tác đấu tranhphòng chống tội phạm, cụ thể:

Phối hợp, hỗ trợ chính quyền địaphương, các cơ quan chuyên môn soạn thảo,tham gia kế hoạch phòng ngừa tội phạm.Tuyên truyền cho hội viên thấy đượctính chất, thủ đoạn hoạt động của tội phạmnâng cao ý thức cảnh giác

Trang 26

Trực tiếp huy động các hội viên tham giachương trình phòng chống tội phạm nói chungcủa Chính phủ trong phạm vi địa phương, nội

bộ hiệp hội của mình

+ Các cơ quan bảo vệ pháp luật: Công

an, Toà án, Viện kiểm sát

Nghiên cứu, phân tích tình trạng phạmtội, xác định chính xác những nguyên nhân,điều kiện của tội phạm, soạn thảo đề xuất cácbiện pháp phòng chống thích hợp

Sử dụng các biện pháp luật định và cácbiện pháp nghiệp vụ chuyên môn theo chứcnăng, trực tiếp tiến hành các hoạt động phòngngừa tội phạm

Đối với lực lượng Công an phải trựctiếp tổ chức, triển khai các hoạt động phòngngừa tội phạm theo hai hướng: Tham giaphòng ngừa xã hội (phòng ngừa chung) vàtrực tiếp tiến hành toàn diện hoạt động phòngngừa nghiệp vụ, điều tra tội phạm

Viện kiểm sát: Kiểm sát việc tuân theopháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét

xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạophạm nhân, giữ quyền công tố

Toà án các cấp: Thông qua hoạt độngxét xử các vụ án đảm bảo công minh, đúngpháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điềukiện của tội phạm để Chính Phủ, các ngành,các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loạitrừ

Bộ Tư pháp trực tiếp tham gia xây dựng

và hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quanđến công tác đấu tranh, phòng chống tộiphạm, khắc phục những sỏ hở thiếu sót lànguyên nhân, điều kiện của tội phạm

+ Công dân

Công dân có nghĩa vụ và quyền lợitrong sự nghiệp bảo vệ an ninh trật tự Công

Trang 27

dân với tư cách là chủ thể trong phòng chốngtội phạm phải quán triệt:

Thực hiện tốt các quyền, nghĩa vụ củacông dân đã được quy định trong Hiến pháp,tích cực tham gia hoạt động phòng ngừa tộiphạm

Tích cực, chủ động phát hiện mọi hoạtđộng của tội phạm và thông báo cho các cơquan chức năng

Tham gia nhiệt tình vào công tác giáodục, cảm hoá các đối tượng có liên quan đếnhoạt động phạm tội tại cộng đồng dân cư.Phối hợp tham gia, giúp đỡ các cơ quanNhà nước, tổ chức xã hội thực hiện tốtchương trình “Quốc gia phòng chống tộiphạm” Thực hiện tốt các phong trào: "Toàndân tham gia phòng chống tội phạm, tố giáctội phạm, cảm hoá giáo dục người phạm tộitại gia đình và cộng đồng dân cư”, làm tốtcông tác tái hoà nhập cộng đồng cho ngườiphạm tội khi trở về địa phương

Trực tiếp làm tốt công tác phòng ngừatội phạm ngay trong phạm vi gia đình (quản

lý, giáo dục các thành viên trong gia đình)

2 Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm

Nhà nước quản lý; kết hợp giữa chủ độngphòng ngừa với chủ động liên tục tiếncông; tuân thủ pháp luật; phối hợp và cụ thể;dân chủ; nhân đạo; khoa học và tiến bộ

- Phân loại các biện pháp phòng ngừa tội phạm

Hệ thống các biện pháp phòng ngừa tộiphạm được xác định ở hai mức độ khác nhau:Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) vàphòng chống riêng (chuyên môn)

- Phòng ngừa chung là tổng hợp tất cả

Trang 28

các biện pháp về chính trị, kinh tế, văn hoá,pháp luật, giáo dục.

Đây là quá trình toàn xã hội phải thamgia nhằm khắc phục những sơ hở, thiếu sót lànguyên nhân, điều kiện phát sinh, phát triểncủa tội phạm

- Phòng chống riêng (phòng và chốngcủa lĩnh vực chuyên môn) là việc áp dụngcác biện pháp mang tính đặc trưng, chuyênmôn của từng ngành, từng lực lượng, trong

đó có hoạt động của cơ quan công an với vaitrò nòng cốt, xung kích

Khi nghiên cứu các biện pháp phòngchống tội phạm có thể phân loại thành các hệthống biện pháp phòng chống như sau:

- Theo nội dung tác động của phòngngừa tội phạm: Biện pháp kinh tế, biện phápgiáo dục, biện pháp tổ chức, biện pháp phápluật

- Theo phạm vi, qui mô tác động củacác biện pháp phòng chống tội phạm: Có cácbiện pháp trong một tỉnh, một thành phố, trênphạm vi cả quốc gia

- Theo phạm vi các lĩnh vực hoạt độngcủa Nhà nước, xã hội, như: Phòng ngừa trongcác khu vực: kinh tế, tuyến giao thông trọngđiểm

- Theo phạm vi đối tượng tác động củabiện pháp phòng chống tội phạm, có:

+ Các biện pháp phòng chống tội phạmnói chung trong cả nước: Kinh tế, chính trị,giáo dục

+ Biện pháp phòng chống cá biệt: Đốivới từng đối tượng phạm tội cụ thể

- Theo chủ thể hoạt động phòng chốngtội phạm:

+ Biện pháp của các cơ quan trực

Trang 29

tiếp chỉ đạo và thực hiện chuyên môn phòngchống tội phạm: Công an, Viện kiểm sát, Toàán

+ Biện pháp của các tổ chức xã hội:Đoàn thanh niên, hội phụ nữ

+ Biện pháp của công dân

nước, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc.+ Tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân,kiên quyết bảo vệ tài sản của nhà nước, tínhmạng, tài sản của nhân dân

+ Gương mẫu chấp hành đường lối chínhsách của Đảng và nhà nước, điều lệnh, điều

lệ của quân đội

+ Không ngừng học tập nâng cao trình độ vàbản lĩnh chiến đấu

- Công dân nam không phân biệt thành phần

xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ vănhoá, nghề nghiệp, nơi cư trú, có nghĩa vụphục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

- Người đang trong thời kì bị pháp luật tướcquyền phục vụ trong các lực lượng vũ trangnhân dân, hoặc người đang bị tạm giam giữthì không được làm NVQS

- Riêng đối với công dân nữ trong độ tuổi từ

18 – 40, có chuyên môn kĩ thuật cần choquân đội trong thời bình, có trách nhiệm đăng

kĩ nghĩa vụ quân sự Nếu tự nguyện có thểđược phục vụ tại ngũ

HOẠT ĐỘNG 2: Tổng kết bài.

- GV tổng kết

bài

- HS lắng nghe - Tóm tắt những nội dung cơ bản

- Hướng dẫn học sinh đọc trước phần Rút kinh nghiêm:

………

………

Trang 30

Tuần 7 BÀI 2: PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ Ngày soạn: 30/09/2017

TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

(4 TIẾT) TIẾT 7 (ppct) : TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

- Học sinh cần nắm được các loại tệ nạn xã hội, tham gia tích cực trongnhiệm vụ phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong Học viện và khu vựcdân cư

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu mục tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội ở Việt Nam

2 Học sinh:

- Đọc trước mục tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội ở Việt Nam

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Các loại tệ nạn xã hội phổ biến và phương pháp phòng chống

- Tệ nạn nghiện ma tuý

Là một loại tệ nạn xã hội mà nạn nhân

có thói quen sử dụng chất ma tuý dẫn đếntình trạng lệ thuộc vào ma tuý khó có thể bỏ

Trang 31

được Nghiện ma tuý gây hậu quả tác hại lớncho bản thân người nghiện và cho xã hội.Hình thức sử dụng ma tuý chủ yếu làhút, hít, tiêm chích thuốc phiện, hêrôin Hiệnnay, hình thức sử dụng ma tuý tổng hợp,thuốc lắc đang có xu hướng phát triển mạnhtrong thanh niên và học sinh, sinh viên.

Nguyên nhân của tình trạng nghiện matúy rất đa dạng: do hậu quả của lối sống đuađòi, lười lao động, ăn chơi với nhu cầu khoáicảm cao chọn ma tuý để mua vui; do gia đình

có hoàn cảnh đặc biệt, bị lôi kéo, rủ rê, hoặc

bị khống chế…Quản lý sinh viên ngoại trúcòn có nhiều bất cập; một số sinh viên nghiện

ma tuý nhưng không được phát hiện, giúp đỡkịp thời nên càng lún sâu vào con đườngnghiện ngập

- Tệ nạn mại dâm

Mại dâm là một loại tệ nạn xã hội baogồm những hành vi nhằm thực hiện các dịch

vụ quan hệ tình dục có tính chất mua bán trên

cơ sở một giá trị vật chất nhất định ngoàiphạm vi hôn nhân

Tệ nạn mại dâm bao gồm các hành vi:bán dâm, mua dâm, chứa mại dâm, tổ chứchoạt động mại dâm, cưỡng bức bán dâm, môigiới mại dâm, bảo kê mại dâm và các hành vikhác liên quan đến tệ nạn mại dâm Căn cứvào tính chất của các hành vi, đối tượng thamgia tệ nạn mại dâm bao gồm các loại đốitượng chủ yếu: người bán dâm, người muadâm, người chứa mại dâm, người môi giớimại dâm

Đặc điểm đối tượng mua dâm:

Phần lớn các đối tượng mua dâm là namgiới (tỉ lệ nữ không đáng kể); độ tuổi 30 trởlên chiếm tỉ lệ cao, khách mua dâm là ngườinước ngoài đang có xu hướng gia tăng Các

Trang 32

đối tượng mua dâm có nhiều thành phần nghềnghiệp khác nhau song chủ yếu tập trung ởnhững nghề buôn bán dịch vụ, tiểu thương vàcán bộ công chức nhà nước.

- Tệ nạn cờ bạc

Tệ nạn cờ bạc là một loại tệ nạn xã hộibao gồm các hành vi lợi dụng các hình thứcvui chơi giải trí để cá cược, sát phạt nhaubằng tiền hoặc vật chất

Tệ nạn cờ bạc bao gồm các hành vi:

Đánh bạc: là hành vi dùng tiền hoặc lợiích vật chất khác để sát phạt được thua thôngqua các trò chơi

Tổ chức đánh bạc: là hành vi rủ rê, lôikéo, tập hợp người khác cùng đánh bạc,người tổ chức cũng có thể cùng tham giađánh bạc

- Tệ nạn mê tín dị đoan

Mê tín dị đoan là tệ nạn xã hội bao gồmcác hành vi biểu hiện thái quá lòng tin mùquáng vào những điều huyền bí không cóthật, từ đó có những suy đoán khác thường,dẫn đến cách ứng xử mang tính chất cuồngtín, hành động trái với những chuẩn mực của

xã hội, gây hậu quả xấu đến sức khoẻ, đờisống vật chất, tinh thần của người dân, đến anninh trật tự

Đối tượng reo rắc mê tín dị đoan: lợidụng lòng tin, lợi dụng thần thánh, trời phật,may rủi có hành vi cầu cúng, đồng bóng, bóitoán nhằm buôn bán thần thánh để kiếm lờihoặc tuyên truyền, reo rắc mê tín dị đoan gâyảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn xã hội

Trang 33

- Hướng dẫn học sinh đọc trước phần Rút kinh nghiêm:

………

………

Tuần 8 BÀI 2: PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ Ngày soạn: 07/09/2017

TỆ NẠN XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

(4 TIẾT) TIẾT 8 (ppct) : TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG

- Đọc trước mục trách nhiệm của học sinh

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Nội dung

- Giáo viên - Học Đối với học sinh

Trang 34

phân tích lắng

nghe, ghi chép

Nhận thức rõ hậu quả của tệ nạn xã hội, con đường dẫnđến tội phạm; không tham gia các tệ nạn xã hội dưới bất kỳhình thức nào; không bị lôi kéo cám dỗ bởi những khoáicảm, những lối sống trụy lạc, coi trọng đồng tiền, chà đạplên đạo đức, pháp luật, bán rẻ sự nghiệp của bản thân

Có trách nhiệm phát hiện các hành vi hoạt động tệ nạn

xã hội, các con đường dẫn đến tệ nạn, đường dây hoạt động

ma túy, mại dâm, cờ bạc…báo cáo kịp thời cho Học việnhoặc lực lượng Công an cơ sở

Không có các hành vi mê tín dị đoan hoặc tham gia vàocác hủ tục lạc hậu khác Bằng kiến thức đã được học phânbiệt được các trường hợp tự do tín ngưỡng, các trường hợptham quan di tích văn hoá với việc lợi dụng để hoạt động mêtín dị đoan Cảnh giác trước các hành vi của các đối tượng

"buôn thần bán thánh" và âm mưu chống phá cách mạng ViệtNam của các thế lực phản động; phát hiện các hình thức biểuhiện mới của tệ nạn mê tín, của các loại tà đạo nảy sinh tronglớp, trong Học viện báo cáo với Học viện, chính quyền địaphương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời

Chủ động phát hiện các trường hợp sinh viên trong lớp

có những dấu hiệu khác thường, những hoàn cảnh éo le, gặptrắc trở trong học tập, trong tình yêu để có biện pháp độngviên, giúp đỡ không để họ bị sa ngã vào các tệ nạn xã hội, tinvào cầu cúng, bói toán; đam mê, khoái cảm…gặp gỡ, độngviên những sinh viên lầm lỗi, cảm hoá, giáo dục họ tiến bộtrở thành người có ích

Ký cam kết không tham gia vào các hoạt động tệ nạn

xã hội như ma túy, mại dâm Có thái độ học tập nghiêmtúc, có lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các tổ tự quản,thanh niên xung kích tuần tra kiểm soát bảo vệ ký túc xá,bảo vệ Học viện

- Học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong học tập, rènluyện, đạt kết quả cao trong từng bài theo yêu cầu

- Vận dụng kết quả học tập vào trong việc xây dựng nếpsống, sinh hoạt có kỉ luật, văn minh Chấp hành những quyđịnh về luật NVQS trong thời gian học tập tại trường, đikiểm tra sức khoẻ và khám tuyển, nhập ngũ

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết bài

Trang 35

Giáo viên tổng

kết bài

- Đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trường phải

tham gia đầy đủ các phong trào phòng chống tộiphạm

Tuần 9 Ngày soạn:14/10/2017

Bài 3: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN Tiết 9 (ppct)SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC

PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN PHẦN I: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI

- Xây dựng ý thức trách nhiệm đối với công tác phòng không nhân dân

- Tham gia tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện công tác phòng không nhândân

II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM:

- Nội dung: Gồm 2 phần

+ Sự hình thành và phát triển công tác phòng không nhân dân

+ Một số vấn đề cơ bản về công tác phòng không nhân dân trobng tình hình mới

2.Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận

V.ĐỊA ĐIỂM: TẠI PHÒNG HỌC

Trang 36

PHẦN II: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số

2 Phổ biến các quy định

3 Kiểm tra bài cũ

4 Phổ biến ý định giảng bài

II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI:

Giới thiệu nội dung mới: Âm mưu đánh phá đất nước ta, địch dùng nhiều

mặt quân sự tiến công: đánh trên đất liền, đánh dưới biển và cả vùng trời Hôm

nay chúng ta tìm hiểu bài “ Công tác phòng không nhân dân ”.

1 Khái niệm chung về

phòng không nhân dân

- Là tổng hợp các biện

pháp và hoạt động của

quần chúng nhân dân

- Nhằm đối phó với các

cuộc tiến công hoả lực

bằng đường không của

địch

- Được tổ chức chuẩn bị

chu đáo, luyện tập diễn tập

thuần thục trong thời

an toàn cho nhân dân, bảo

- Giới thiệu kháiniệm chung vềcông tác phòngkhông nhân dân

- Giới thiệu hình ảnh, qua phim tư liệu về không quâncủa địch đánh phá miền Bắc ( 1964 –

1972 )

- Giới thiệu sự hình thành, phát triển của công tác phòng không nhândân

+Đế quốc Mĩ đã tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại trên miền Bắc (1964-1972),

đó là các cuộc tiếncông hỏa lực liên tục dài ngày bằng bom đạn của máy bay, pháo hạm

Trong cuộc chiến tranh đó, hỏa lực

- Nghe, xem hình ảnh, sơđồ

Pháo đài bay

B-52 của

Không lực Hoa Kỳ

- Gv: Giáo

án, SGK, SGV, máy chiếu

- Hs: SGK,

vở ghi

Trang 37

đảm lực lượng chiến đấu,

bảo vệ các mục tiêu quan

trọng, giảm thiệt hại, giữ

vững sản xuất đời sống, an

ninh chính trị, trật tự an

toàn xã hội

2 Sự hình thành và phát

triển của công tác phòng

không nhân dân

sự chi viện của hậu phương lớn (miền Bắc) cho tiền tuyến lớn (miền Nam)

+ Nhận rõ âm mưucủa địch Đảng và Nhà nước vận dụng kết hợp hai hình thức:

.Sơ tán, phòng tránh và đánh trả nhằm mục đích đánh thắng chiến tranh phá hoại của không quân Mĩ

( Bên cạnh vẫn tổ chức duy trì, ổn định phát triển kinh tế, chính trị,

xã hội để tránh bị động )

- Để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân trong thời kỳ mới

Ngáy/7/2002 Thủ tướng chính phủ ban hành nghị định

- Học sinh nghe

và ghi chép nội dung chính

Trang 38

- Chiến tranh nhân dân

bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy

ra) sẽ là cuộc chiến tranh

xảy ra với vũ khí công

nghệ cao

- Mức độ khốc liệt, tàn

phá lớn

- Chuyển tiếp từ thời bình

sang thời chiến nhanh

- Công tác phòng không là

một nội dung quan trọng

trong xây dựng nền quốc

phòng, là một bộ phận của

thế trận chiến tranh nhân

dân trên mặt trận đất đối

không, nhằm thực hiện

phòng tránh, đánh trả

trí vai trò và mục đích công tác phòng không nhân dân là một nội dung quan trọng trong xây dựng nềnquốc phòng toàn dân, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ

*Kết bài:

- Công tác phòng không nhân dân là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hỏa lực bằng

đường không của địch

- Vai trò và mục đích công tác phòng không nhân dân

* Dặn dò:

- Chuẩn bị bài phần II và đọc kỹ bài học

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 39

Tuần 10

Tuần 10 Ngày soạn:21/10/2017

Bài 3: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN

Tiết 10 (ppct):MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI

- Xây dựng ý thức trách nhiệm đối với công tác phòng không nhân dân

- Tham gia tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện công tác phòng không nhândân

II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM:

- Nội dung: Gồm 2 phần

+ Sự hình thành và phát triển công tác phòng không nhân dân

+ Một số vấn đề cơ bản về công tác phòng không nhân dân trobng tình hình mới

- Trọng tâm: Phần II

III THỜI GIAN: Toàn bài 2 tiết

- Tiết 10:

II Một số vấn đề cơ bản về công tác phòng không nhân dân trobng tình hình mới

1 Xu hướng phát triển của tiến công hỏa lực

2 Phương thức phổ biến tiến hành tiến công hỏa lực của địch

3 Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không nhân dân

4 Nội dung công tác phòng không nhân dân

5 Tổ chức chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các cấp

IV TỔ CHÚC VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1.Tổ chức: lên lớp tập trung.

2.Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, thảo luận

V.ĐỊA ĐIỂM: TẠI PHÒNG HỌC

Trang 40

PHẦN II: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I TỔ CHỨC GIẢNG BÀI

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số

2 Phổ biến các quy định

3 Kiểm tra bài cũ

4 Phổ biến ý định giảng bài

II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI:

Giới thiệu nội dung mới: Âm mưu đánh phá đất nước ta, địch dùng nhiều

mặt quân sự tiến công: đánh trên đất liền, đánh dưới biển và cả vùng trời Hôm

nay chúng ta tìm hiểu bài “ Công tác phòng không nhân dân ”.

- Tiến công hoả lực

đường không phát triển

- Phát triển hiện đại tối tân nhằm thực hiện được mục đích, tránh được sự thương vong về sinh lực

- Cơ cấu tổ chức hợp lí, tính liên quân, hợp thành cao bảo đảm cho mỗi thành phần, mỗi đơn vị đều cókhả năng độc lập

tổ chức thực hiện nhiệm vụ của mình

- Do sự phát triểnmạnh mẽ của

bom bay V-1 của Đức

Máy bay ném bom tàng

- Gv: Giáo

án, SGK, SGV, máy chiếu

- Hs: SGK,

vở ghi

Ngày đăng: 06/01/2019, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w