BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VN TIẾT 1:LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước qua các thời kỳ. Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc. 3. Phẩm chất Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường và đoàn kết dân tộc. Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam. Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10. 2. Học sinh Đọc trước bài 1 trong SGK III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung:GV giới thiệu bài mới c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV d. Tổ chức thực hiện: Giới thiệu bài: Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, ông cha ta luôn phải chống lại kẻ thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế. Song với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí, sáng tạo, ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1:Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên (5ph) a. Mục tiêu:HS tìm hiểu các cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên b. Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 1BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VN
TIẾT 1:LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước
và giữ nước qua các thời kỳ
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc
3 Phẩm chất
- Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường và đoàn kết dân tộc
- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Học sinh
- Đọc trước bài 1 trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b Nội dung:GV giới thiệu bài mới
c Sản phẩm: HS lắng nghe GV
d Tổ chức thực hiện:
Giới thiệu bài: Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, ông cha ta luôn phải chống lại kẻ thù xâm lược mạnhhơn nhiều lần về quân sự, kinh tế Song với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí,sáng tạo, ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1:Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên (5ph)
a Mục tiêu:HS tìm hiểu các cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
b Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu câu hỏi: từ thuở khai sinh, nước ta có tên là
gì? do ai lãnh đạo Có đặc điểm gì nổi bật?
GV hỏi HS cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của
nước ta mà sử sách ghi lại là cuộc chiến nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem SGK và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
- Nhà nước văn lang là nhà nước đầu tiên của dântộc ta Lãnh thổ khá rộng và ở vào vị trí địa lýquan trọng Từ buổi đầu, ông cha ta đã xây dựngnên nền văn minh sông hồng, còn gọi là văn minhvăn lang mà đỉnh cao là văn hoá Đông Sơn rực rỡ
- Do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế, nước taluônbị các thể lực ngoại xâm dòm ngó
a Cuộc kháng chiến chống quân tần:
- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn Vănlang, do vua Hùng và thục phán lãnh đạo
- Quân Tần: 50 vạn, do tướng Đồ thư chỉ huy.Sau khoảng 5-6 năm chiến đấu, quân tần thua,tướng Đồ thư bị giết chết
Trang 2b Đánh quân triệu đà:
- do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành cổ loa,chế nỏ liên châu đánh giặc An Dương Vương chủquan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc Đất nước rơivào thảm hoạ 1000 năm bắc thuộc
Hoạt động 2:Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X) (7ph)
a Mục tiêu:Giúp HS tìm hiểu các cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X)
b Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hỏi hãy cho biết những cuộc đấu tranh giành độc
lập từ thế kỉ I – X ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem SGK và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét quá trình luyện tập của HS
2 Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X)
- Từ TK II đến TK X nước ta liên tục bị cáctriều đại phong kiến phương bắc đô hộ: NhàTriệu, nhà Hán, Lương… đến nhà Tuỳ,Đường
- các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai
Bà Trưng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí
Bí (năm 542), Triệu Quang Phục (năm 548),Mai Thúc Loan (năm722), Phùng Hưng (năm766)… Và Ngô Quyền (năm 938) với chiếnthắng Bạch Đằng, dân tộc ta giành lại độc lập,
tự do cho tổ quốc
Hoạt động 3:Cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
a Mục tiêu:Giúp HS tìm hiểu các cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
b Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ tìm hiểu nội dung bài cho
các nhóm
Nhóm 1: Các cuộc chiến tranh giữ nước (từ tk
X đến tk XIX)
Nhóm 2: Các cuộc chiến tranh giải phóng dân
tộc, lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến (tk
GV hỏi nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự ở
giai đoạn này là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS xem SGK và tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
3 Các cuộc chiến tranh giữ nước(TK X-TK XIX)
- Nước Đại Việt thời Lý, Trần và Lê Sơ với kinh đôthăng long là một quốc gia cường thịnh ở châu á, làmột trong những thời kì phát triển rực rỡ nhất, thời kìvăn minh Đại Việt
- Dân tộc ta phảI đứng lên đấu tranh chống xâm lược,tiêu biểu là:
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Tống
Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo
Lần thứ hai (1075- 1077) dưới triều Lý
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên(1258 – 1288)
Lần thứ nhất (1258); Lần hai (1285); Lần ba (1287 –1288)
+Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu TK XV)
Trang 3- Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm của dân
tộc, các thế hệ ông cha ta đã viết nên truyền
thống vẻ vang rất đáng tự hào và những bài
học quý báu đối với các thế hệ mai sau
Lấy đoản binh thắng trường trận
Lấy yếu chống mạnh, ít địch nhiều
Lúc địch mạnh ta lui, địch yếu ta bất ngờchuyển sang tiến công tiêu diệt địch
4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực đân nửa phong kiến:
- Tháng 9 – 1858 thực dân pháp tiến công xâm lượcnước ta, tiều Nguyễn đầu hàng Năm 1884 Phápchiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chốngpháp kiên cường
- Năm 1930 đảng cộng sản Việt Nam ra đời do lãnh
tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập Dưới sự lãnh đạo củađảng, cách mạng Việt Nam trảI qua các cao tràovàgiành thắng lợi lớn:
+ Xô viết nghệ tĩnh năm 1930 – 1931 + Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm
1940 – 1945, đỉnh cao là cách mạng tháng 8 năm
1945 lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
5 Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược (1945 – 1954
-23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứhai
- Ngày 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu gọitoàn quốc kháng chiến
- Từ năm 1947 – 1954 quân dân ta đã lập được nhiềuchiến công trên khắp các mặt trận:
+ Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947
+ Chiến thắng biên giới năm 1950
+ Chiến thắng đông xuân năm 1953 – 1954, đỉnhcao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc pháp phải kíkết hiệp định Giơ-ne-vơ và rút quân về nước
6 Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 1975
Đế quốc Mỹ thay thực dân pháp xâm lược nước ta,dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biếnmiền nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, hòngchia cắt lâu dài đất nước ta
- Nhân dân miền nam lại một lần nữa đứng lên chốngMỹ:
+ Từ 1959- 1960 phong trào đồng khởi, thành lậpmặt trận dân tộc giải phóng miền nam
+ Đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” năm
+ Đại thắng mùa xuân 1975, đỉnh cao là chiếndịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam, thống nhấtđất nước, cả nước đi lên CNXH
* trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, mọi tinh hoa
Trang 4truyền thống đánh giặc, giữ nước qua mấy nghìn nămcủa cả dân tộc đã được vận dụng một cách sáng tạo.
Đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa vừa đánh, vừa đàm,đánh địch trên 3 mũi giáp công, trên cả 3 vùng chiếnlược
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học
b Nội dung: HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV tổng kết bài và nêu các câu hỏi trong SGK hướng dẫn HS trả lời
HS lắng nghe GV tổng kết và nghe câu hỏi để tìm câu trả lời
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
BÀI 1 TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
TIẾT 2: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
Trang 5- GV cung cấp một số thông tin bổ ích cho HS
- Gv giới thiệu bài mới: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam là bài học đầu tiên trong
chương trình môn học GDQP – AN góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hàodân tộc, sự trân trọng với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham giavào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước
a Mục tiêu:Biết được dân tộc ta từ xưa đến nay luôn kiên cường chống giặc để bảo vệ và xây dựng đất
nước
b Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm:Nắm được quá trình dựng nước đi đôi với giữ nước
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao dân tộc ta phải kết hợp nhiệm
vụ dựng nước và giữ nước?
+ Trong lịch sử dân tộc, truyền thống đó
được thể hiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu kĩ mục 2 trong
SGK, tìm câu trả lời
+ GV hưóng dẫn HS thảo luận, trả lời câu
hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV tổng kết nội dung Gọi một vài em
nhắc lại sau đó cho HS ghi vào vở
1 Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước ( 22ph)
- Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặc ngoạixâm đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết Đây là mộtquy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta
- Từ cuối TK thứ III TCN đến nay, dân tộc ta phảItiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc,hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giảI phóngdân tộc Tổng số thời gian dân tộc ta có chiến tranhdài hơn 12 TK
- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan bọn taysai giữ vững nền độc lập dân tộc Bởi vì:
+ Thời kì nào chúng ta cũng cảch giác, chuẩn bị mọimặt đề phòng giặc ngay từ thời bình
+ Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến đấuvừa sản xuất
+ Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi cảnước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn bị đốiphó với mưu đồ của giặc
- Mọi người đều xác định: nhiệm vụ đánh giặc giữnước hầu như thường xuyên cấp thiết và gắn liền vớinhiệm vụ xây dựng đất nước Đất nước giàu mạnh làđiều kiện có ý nghĩa quyết định ngăn chặn, đẩy lùinguy cơ chiến tranh xâm lược của kẻ thù
Hoạt động 2: Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
a Mục tiêu:Nắm được nghệ thuật đánh giặc của quân và dân ta
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: nhân dân ta có truyền thống
Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều Vậy
truyền thống đó xuất phát từ đâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm câu trả
+ TK XI trong cuộc kháng chiến chống Tốngnhà Lí có 10 vạn, địch có 30 vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên ở
Trang 6Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV tổng kết nội dung: Truyền thống dựng
nước đi đôi với giữ nước và truyền thống lấy
nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều được đúc rút
từ rất nhiều trận đánh và được ông cha ta vận
dụng một cách triệt để Với tinh thần yêu
nước, ý chí kiên cường,cách đánh sáng tạo
ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm
lược, viết nên những trang sử hào hùng của
dân tộc như chiến thắng Bạch Đằng, Như
Nguyệt, Chương Dương, Hàm Tử
TK XIII: lúc cao nhất nhà Trần có khoảng 20 –
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều là một tấtyếu, trở thành truyền thống trong đấu tranh giữnước của dân tộc ta
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Nêu truyền thống trong đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến:
- Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước
+ Do ở vị trí chiến lược trọng yếu và có tài nguyên phong phú nên từ Dựng nước[xưa đến nay trở thànhmục tiêu xâm lược của nhiều nước lớn đi đôi với giữ nước là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộcta
+ Thời nào cũng vậy, nhân dân ta cũng luôn nêu cao cảnh giác, chuẩn bị lực lượng đề phòng giặc ngay
từ thời bình Trong chiến tranh vừa chiến đấu, vừa sản xuất và sẳn sàng đối phó với kẻ thù
- Truyền thống lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều.
Trong lịch sử kẻ thù của nước ta thường là những nước lớn, có tiềm lực kinh tế, quân sự hơn ta nhiềulần
Vì thế, lấy nhỏ đánh lớn lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông, tạo sức mạnh củatoàn dân đã trở thành truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
BÀI I TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
TIẾT 3: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC
GIỮ NƯỚC (tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 7- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước: Ý chí quật cường, tài thao lược đánhgiặc của dân tộc ta.
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV cung cấp một số tư liệu về truyền thống đánh giặc của quân và dân ta
- GV dẫn vào bài mới:Bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam góp phần giáo dục
toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với truyền thống đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện
a Mục tiêu:Hiểu thế nào là chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc
b Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm:Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Em hiểu như thế nào về truyền thống cả
nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh
giặc, đánh giặc toàn diện?
- Em hãy nêu bài học rút ra từ việc sử dụng
lực lượng của ta?
- Bài học rút ra từ việc kết hợp các mặt trận
đấu tranh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tìm câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi học
sinh cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép đầy đủ
3 Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện
- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánhgiặc, đánh giặc toàn diện, tạo nên sức mạnh to lớn củadân tộc, để chiến thắng quân xâm lược có lực lượng vậtchất lớn hơn ta
- Bài học về sử dụng lực lượng:
+ Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông – Nguyên, chủyếu là vì “bấy giờ vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận,
cả nước góp sức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”
+ Nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng quân Minh bởi vì
“tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượungọt ngào”, nêu hiệu gậy làm cờ, tụ tập khắp bốnphương dân chúng”
+ Thời kì chống pháp, thực hiện theo lời dạy của ChủTịch Hồ Chí Minh “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì ngườigià, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dânpháp cứu tổ quốc Ai có súng dùng súng, ai có gươm
Trang 8ý của giáo viên dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy
gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước
- Bài học về kết hợp các mặt trận đấu tranh: Trong
cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta đã đưa cuộc chiếntranh nhân dân lên một tầm cao mới Đẩy mạnh chiếntranh toàn dân, toàn diện, kết hợp đấu tranh của nhândân trên các mặt trận chính trị, kinh tế với đấu tranhquân sự , của lực lượng vũ trang lên một quy mô chưatừng có trong lịch sử
Hoạt động 2: Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
a Mục tiêu: Hiểu thế nào là chiến thuật đánh giặc bằng trí thông minh, bằng cách độc đáo.
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự thông minh sáng tạo của ta thể hiện như
thế nào trong những cuộc chiến tranh chống
giặc giữ nước của dân tộc ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS: Vận dụng kiến thức đã hcọ để phân tích
câu hỏi và trả lời GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV: Nhận xét đánh giá phần trả lời học sinh
Từ đó hướng học sinh vào nội dung bài học
Tổng kết bài:
Với truyền thống cả nước chung sức đánh giặc
và đánh giặc bằng trí thông minh sáng tạo, vói
nghệ thuật quân sự độc đáo Dù kẻ thù từ
phương bắc hay từ châu âu, châu mĩ thủ đoạn
xảo quyệt đến mấy cũng không cũng không thể
phát huy được sở trường và sức mạnh: buộc
chúng phải đánh theo cách đánh của ta và cuối
cùng đều chịu thất bại thảm hại
4 Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
- Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trongtài thao lược kiệt xuất của dân tộc thông quacác cuộc đấu tranh giữ nước Biết phát huynhững cái ta có thể tạo nên sức mạnh lớn hơnđịch, thắng địch như:
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông
+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trongtay
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linhhoạt
- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là gnhệ thuậtquân sự của chiến tranh nhân dân Việt Nam,nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
=> tất cả tạo ra thế cài răng lược, xen giữa ta
và địch Buộc địch phải phân tán, đông mà hoá
ít, mạnh mà hoá yếu, luôn bị động đói phó vớicách đánh của ta
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời: Em hãy lấy VD cụ thể về cách đánh mưu trí sáng tạo củaông cha ta mà em biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
Trang 9b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Về chiến lược quân sự, chúng ta xác định thời điểm mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc là
khi chúng ta:
A Có đủ lực lượng và vũ khí
B Được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ
C Đã xây dựng được thế trận vững mạnh, lực lượng đầy đủ
D Đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử
Câu 2 Một số loại hình chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
A Chiến dịch phục kích, tập kích, đổ bộ đường không tổng hợp
B Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp
C Chiến dịch tiến công, tập kích đường không chiến lược
D Chiến dịch tiến công đường chiến lược bằng vũ khí công nghệ cao
Câu 3 Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nghệ thuật nào là quan trọng nhất:
A Nghệ thuật chiến thuật
Câu 5 Vì sao Nhà Hồ thất bại trong cuộc chiến tranh vệ quốc của mình?
A Không tập hợp được sức mạnh toàn dân
B Vì đất nước đang trong thời kỳ khó khăn
C Vì thiếu người tài lãnh đạo quân đội
D Đầu hàng ngay từ đầu
* Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước mục 5, 6 (bài 1) trong SGK
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI I TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VN
TIẾT 4: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC
GIỮ NƯỚC (tiếp)
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
Trang 10II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh, nêu lên tinh thần đoàn kết, tin tưởng vàoĐảng và nhà nước của nhân dân ta
- Giới thiệu bài: Từ khi có đảng cộng sản Việt Nam ra đời tinh thần yêu nước và truyền thống đáng giặc
của dân tộc ta lại được phát huy lên một tầm cao mới Dân tộc ta đã đánh thắng 2 kẻ thù hùng mạnh cótiềm lực kinh tế, quân sự là thực dân Pháp và đế quốc Mĩ Đ là do nước ta có đường lối đoàn kết quốc tếđúng đắn, và một lòng theo đảng, luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, vào thắng lợi của cách mạnhViệt Nam
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Truyền thống đoàn kết quốc tế
a Mục tiêu: Biết được dân tộc ta luôn có sự đoàn kết với các nước trên thế giới
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm được truyền thống đoàn kết quốc tế của dân tộc ta
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Chúng ta luôn có truyền thống đoàn kết quốc
tế, mục đích là gì?
- Truyền thống đoàn kết quốc tế được thể hiện
ở những thời điểm nào? Trong cuộc đấu tranh
chống Mông – Nguyên, đã có sự tham gia của
dội quân nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm câu trả
lời
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi
và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS ghi nội dung chính vào vở
5 Truyền thống đoàn kết quốc tế
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc
ta luôn có sự đoàn kếtvới các nước trên bánđảo đông dương và các nước khác trên thếgiới, vì độc lập dân tộc của mỗi quốcgia, chốnglại sự thồng trị của các nước lớn
- Đoàn kết quốc tế được thể hiện trong lịch sử:
+ Trong cuộc kháng chiến chống Mông –Nguyên, có sự hỗ trợ của cuộc đấu tranh củanhân dân campuchia ở phía nam; có sự thamgia của một đội quân người Trung Quốc trongđạo quân Trần Nhật Duật cùng chống áchthống trị của Mông – Nguyên
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật,nhất là cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nướccủa dân tộc ta, đã tạo được sự đồng tình ủng hộ
và giúp đỡ quốc tế lớn lao
=> Thắng lợi của cuộc kháng chiến chốngPháp, Mĩ cũng là thắng lợi của tình đoàn kếtchiến đấu giữa nhân dân 3 nước Việt Nam –Lào – Campuchia
Hoạt động 2: Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
a Mục tiêu: Hiểu được nhân dân đặt trọn niềm tin vào Đảng
b Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm:Nắm được sự tin tưởng của dân vào Đảng
Trang 11d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Sau khi thống nhất tổ quốc Cả nước tiến lên
CNXH đã gặp phải những khó khăn nào? Và dưới sự
lãnh đạo của đảng đất nước từng bước vượt qua khó
khăn như thế nào?
- Em hãy tổng kết bài học, từ đó chứng minh rằng
truyền thống đó đã và đang được thế hệ sau giữ gìn,
kế tiếp và phát triển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm câu trả lời
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi và kết
luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Dân tộc Việt Nam có một truyền thống đánh giặc giữ
nước rất vẻ vang, rất đáng tự hào
Truyền thống cao quý của dân tộc dã và đang đựoc
các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ ngày
nay giữ gìn, kế thừa, phát triển trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN giai đoạn
mới
Thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang thực hiện lời dạy
của chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các vua hùng đã có
công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy
nước”
+ HS ghi nội dung chính vào vở
6 Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Đây là nhân tố quyết định thắng lợi củacách mạng qua các thời kì, thể hiện tronglãnh đạo khởi nghĩa vũ trang cách mạngtháng tám năm 1945 đến cuộc kháng hiếnchống Pháp và chống Mĩ
- Sau khi giải phóng miền nam, thống nhấtđất nước năm 1975, đất nước ta đứng trướcbao thử thách như chiếntranh bảo vệ tổ quốc
ở biên giới, nền kinh tế còn nhiều khó khăn.Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sảnViệt Nam, đất nước ta từng bước vượt quamọi khó khăn, thử thách
- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sựlãnh đạo của đảng, nhân dân ta thực hiện hainhiệm vụ chiến lược: Xây dựng CNXH vàbảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, vì dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh
- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn nămđấu tranh dựng nước và giữ nước gian khổnhưng đầy vinh quang, tự hào
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời: Em hãy em lấy VD cụ thể về truyền thống đoàn kết quốc tếgiữa Việt Nam với các nước Đông Dương, giữa Việt Nam với các nước XHCN và giữa Việt Nam vớicác nước khác trên thế giới
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm :
Câu 1 Lịch sử Việt Nam ghi nhận thời gian chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc lần thứ nhất là năm:
A 931
B 936
C 938
Trang 12D 967.
Câu 2 Cuộc chiến tranh chống Thực dân và Đế quốc do đảng ta lãnh đạo mang tính chất của:
A Chiến tranh giai cấp
B Chiến tranh nhân dân
C Chiến tranh xâm chiếm
D Nội chiến
Câu 3 Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta là:
A Tích cực chủ động phòng thủ
B Tích cực chủ động tiến công
C Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự
D Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công
Câu 4 Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị đƣợc xác định là:
A Mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất
B Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh
C Cở sở để tạo ra sức mạnh về quân sự
D Cơ sở chủ yếu để cô lập kẻ thù
Câu 5 Các hình thức chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và
Câu 6 Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ
quốc trong thời kỳ mới là:
A Tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống
B Tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế
C Tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực
D Tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hòa
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước bài 2 trong SGK
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 5: LỊCH SỬ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Các bức ảnh về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng Điện Biên Phủ, giải phóng SàiGòn
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
Trang 132 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh và lý giải từng tranh
- Giới thiệu bài: Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân đặt dưới
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước Trải qua trên 60 năm xây dung, chiến đấu và trưởngthành, Quân đội nhân dân đã lập bao chiến công hiển hách, xây dựng truyền thống vẻ vang, xứng đáng
là công cụ bạo lực của Đảng, nhà nước và niềm tin tưởng của nhân dân
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thời kì hình thành Quân đội nhân dân Việt Nam
a Mục tiêu:Nắm được sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam
b Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm:Hiểu về Quân đội nhân dân Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
- Em hãy nêu những quan điểm đầu tiên của
Đảng về việc thành lập tổ chức quân đội?
- Trình bày sự hình thành Quân đội nhân dân
Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk và tìm câu
trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
a) Những quan điểm đàu tiên của Đảng
- Trong chính cương vắn tắt của Đảng tháng2/1930, đã đề cập tới việc “Tổ chức ra quân độicông nông”
- Trong Luận Cương Chính Trị tháng 10/1930, xáđịnh nhiệm vụ: “Vũ trang cho công nông”, “Lậpquân đội công nông”, “Tổ chức đội tự vệ côngnông”
b) Sự hình thành QĐND Việt Nam:
-trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh, tự vệ đỏ ra đời
Đó là nền móng đầu tiên của LLVT cáhc mạng, củaquân đội cách mạng nước ta
- Từ cuối năm 1939, cách mạng Việt Nam chuyểnhướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiêm vụ trọng tâmvào giải phóng dân tộc, tích cực chuẩn bị khởinghĩa vũ trang giành chính quyền
-Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giảiphóng quân được thành lập tại Cao Bằng Đội gồm
34 người (3 nữ), có 34 khẩu súng đủ các loại, dođồng chí Võ Nguyên Giáp tổ chức lãnh đạo, chỉhuy Đó là đội quân chủ lực đầu tiên của QĐNDViệt Nam
Trang 14giành chính quyền trong cả nước.
Hoạt động 2:Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược
a Mục tiêu:Hiểu được quá trình chiến thắng, trưởng thành của ta trong cuộc khánh chiến chống Pháp
và Mỹ
b Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm:Nắm được quá trình phát triển trong các cuộc kháng chiến
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu quá trình phát triển của quân
đội nhân dân Việt Nam?
+ Từ 1946 Quân đội dã thành lập
những đại đoàn chủ lực nào?
+ Em hãy nêu tên các anh hùng
trong thời kì kháng chiến chống đế
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
- Với chức năng là đội quân chiến
đấu, đội quân công tác và đội quân
sản xuất, QĐND Việt Nam đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ của mình, xứng
đáng là công cụ bạo lực sắc bén của
Đảng, Nhà nước và Nhân dân Hiện
nay, Quân đội ta xây dựng theo
hướng cách mạng, chính quy, tinh
nhuệ, từng bước hiện đại làm nòng
cốt cho nền quốc phòng toàn dân
vững mạnh Trong xu thế hội nhập
quốc tế sâu rộng hiện nay, Quân đội
ta đang cùng với các lực lượng khác
tiếp tục tăng cường sức chiến đấu và
nâng cao trình độ sẵn sàng chiến
đấu, đáp ứng nhiệm vụ quốc phòng
an ninh trong mọi tình huống; đồng
thời tích cực tham gia các nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai, dịch hoạ, góp
phần phát triển kinh tế, xã hội, xây
dựng cơ sở vững mạnh toàn diện
2 Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc
- Cách mạng tháng 8 thành công, Việt Nam giải phóngquân được đổi tên thành Vệ quốc Đoàn
- Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh số72/SL về quân đội quốc gia Việt Nam.Năm 1950, quânđội quốc gia đổi tên thành QĐND Việt Nam
- Ngày 28/8/1949 thành lập đại đoàn bộ binh 308, là đạiđoàn chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam
- Ngày 17/12/1950 thành lập đại đoàn bộ binh 312
- Tháng 2/1951 thành lập đại đoàn bộ binh 320
- Ngày 27/3/1951 thành lập đại đoàn công pháo 351
- Ngày 1/5/1951 thành lập đại đoàn bộ binh 316
* Quân đội chiến đấu, chiến thắng:
- Từ thu đông 1948 đến đàu năm 1950, bộ đội mở 30chiến dịch lớn nhỏ trên khắp các chiến trường cả nước
Qua 2 năm chiến đáu “Ta dã tiến bộ nhiều về phương tiệntác chiến cũng như về phương diện xây dựng lực lượng”
- Sau chiến dịch biên giới (1950), quân dân ta mở liêntiếp các chiến dịch và phối hợp với quân giải phóng PaThét Lào mở chiến dịch thượng Lào
- Đông xuân 1953 – 1954, quân và dân ta thực hiện tiếncông trên chiến lược trên chiến trường toàn quốc, mởchiến dịch Điện Biên Phủ Sau 55 ngày chiến đáu, quân
ta đã tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
- Trong những chiến dịch này, đã xuất hiện nhiều tấmgương chiến đấu anh dũng hi sinh quên mình: La VănCầu, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót
b) Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược:
- QĐND phát triển mạnh:
+ Các quân chủng, binh chủng ra đời
+ Hệ thống nhà trường quân đội được xây dựng
+ Có lực lượng hậu bị hùng hậu, một lớp thanh niên cósức khoẻ, có văn hoá vào quân đội theo chế độ NVQS
- QĐND chiến đáu, chiến thắng vẻ vang.QĐND thực sựlàm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
+ Cùng nhân dân đánh bại các chiến lược “Chiến tranh
Trang 15đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá chiếntranh” của đế quốc Mĩ.
+ Đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoại bằng khôngquân, hải quân của Mĩ, bảo vệ miềnbắc XHCN
+ Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộc tổng tiếncông và nổi dậy, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh
Thực hiện trọn vẹn di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
“Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào”
c) Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN:
- Đất nước thống nhất, cả nước thực hiện nhiệm vụ xâydựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
- QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theo hướng cáchmạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấy ngày22/12/1944 là ngày thành lập QĐND Việt Nam, đồngthời là ngày hội QPTD
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời: Nêu tóm tắt quá trình hình thành, xâydựng và trưởngthành
của quân đội nhân dân Việt Nam?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu tên các anh hùng trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ?
Dự kiến sản phầm: Lê Mã Lương, anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân, anh hùng Phạm Tuân bắn rơi
pháo đài bay của Mỹ
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HShọc bài cũ và đọc trước bài mới
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 6: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam
Trang 163 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh và lý giải từng tranh
- Giới thiệu bài: Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐND Việt Nam nằm trong phần giới thiệu những
hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm
tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử, truyền thống chủa quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũtrang
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Truyền thống quân đội Việt Nam – trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
a Mục tiêu:Nắm được kiến thức về truyền thống quân đội Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm:Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự trung thành của QĐND Việt Nam thể
hiện ở đâu? Và nó khái quát ở câu nói nào
của Bác Hồ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
cơ sở
- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói:
“Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàngchiến đấu hi sinh vì độ lập tự do của tổ quốc, vìCNXH, nhiệm vụ nào cũng vượt qua, kẻ thù nàocũng đánh thắng”
Hoạt động 2: Truyền thống quân đội Việt Nam – Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức về truyền thống quân đội Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
2 Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
Trang 17+ Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam
được thể hiện ở điểm nào?
+ Quân đội nhân dân Việt Nam đã sử dụng nghệ
thuật quân sự như thế nào?
+ Đâu là chiến thắng tô thắm truyền thống quyết
chiến, quyết thắng và biết đánh, biết thắng của
QĐND Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
là nghệ thuật lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ chốnglớn của dân tộc; nghệ thuật tranh thời, dùngmưu, lập thế để tạo ra sức mạnh đánh thắngquân thù
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, chiếnthắng trong cuộc tổng tiến công nổi dậy mùaxuân năm 1975 đã tô thắm truyền thống quyếtchiến, quyết thắng và biết đánh, biết thắng củaQĐND Việt Nam
Hoạt động 3: Truyền thống quân đội Việt Nam – Gắn bó máu thịt với nhân dân
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức về truyền thống quân đội Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những ý chính về truyền thống gắn
bó máu thịt với nhân dân của Quân đội nhân dân
Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
3 Gắn bó máu thịt với nhân dân
- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà
ra, vì nhân dân chiến đấu, lực lượng vũ trangcách mạng của nhân dân lao động, thực chất làcủa công nông, do Đảng của giai cấp công nhân
tổ chức, giáo dục và lãnh đạo
- Với chức năng: đội quân chiến đấu, quân độicông tác và lao động sản xuất, quân đội ta đãlàm nên truyền thống gắn bó máu thịt với nhândân
- Truyền thống đó được thể hiện tập trung trong
10 lời thề danh dự của quân nhân và 12 điều kỉluật khi quan hệ với nhân dân của quân nhân
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1.Văn kiện nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đề cập đến việc “Tổ chức ra quân đội công nông”?
a Chính cương sách lược văn tắt tháng 2 năm 1930
b Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930
c Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 (1951)
d Nghị quyết Hội nghị quân sự Bắc Kì tháng 4 năm 1945
Câu 2 Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam là ngày
a 22 -12-1945 b 22 - 5 -1946
c 22-12-1944 d 22-5-1945
Câu 3 Ngày đầu thành lập, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân có bao nhiêu chiến sĩ?
a 32 chiến sĩ b 34 chiến sĩ
Trang 18c 23 chiến sĩ d 43 chiến sĩ
Câu 4 Tháng 4 năm 1945, Hội nghị quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang
trong nước thành:
a Vệ quốc đoàn
b Quân đội quốc gia Việt Nam
c Việt Nam giải phóng quân
d Quân đội nhân dân Việt Nam
Câu 5 Tên gọi Quân đội nhân dân Việt Nam có từ khi nào?
a Sau cách mạng tháng 8 năm 1945
b Ngày 22-5-1946, ngày Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL
c Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951)
d Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: 1a, 2c, 3b, 4c, 5c
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi :
Truyền thống trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng thể hiện ở điểm nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: Được thể hiện trong sự nghiệp chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập
dân tộc và CNXH, nó trở thành niềm tin, lẽ sống của QĐND Việt Nam
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước phần 4, 5, 6 phần II trong SGK
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 7: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM (TIẾP)
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
Trang 19III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về thời chiến tranh ác liệt của quân và dân ta
- Giới thiệu bài: Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐND Việt Nam nằm trong phần giới thiệu những
hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm
tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử, truyền thống chủa quân đội, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũtrang
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam – Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh.
a Mục tiêu: Hiểu được sức mạnh của QĐND Việt nam được xây dựng bởi nội bộ đoàn kết
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có thể
cho biết vì sao nhân dân ta lại có thể
chiến thắng 2 đế quốc hùng mạnh như
Pháp và Mĩ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
- Sức mạnh của QĐND Việt nam được xây dựng bởi nội
bộ đoàn kết thống nhất và kỉ luật tự giác nghiêm minh
- Nội bộ đoàn kết, cán bộ chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi
và nghĩa vụ, thương yêu giúp đỡ nhau, trên dưới thốngnhất
- Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân đội taluôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán bộ vớichiến sĩ, giữa cán bộ với cán bộ, giữa chiến sĩ với chiến
sĩ và giữa lãnh đạo với chỉ huy “Đoàn kết chặt chẽ vớinhau như ruột thịt, trên tình thương yêu giai cấp, hết lònggiúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận, thực hiệntoàn quân một ý chí”
- Hệ thống điều lệ và những quy định trong quân đội chặtchẽ, thống nhất được cán bộ, chiến sĩ tự giác chấp hành
Hoạt động 2: Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam – Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước, nêu cao tinh thần quốc tế…
a Mục tiêu: Hiểu được sức mạnh của QĐND Việt nam được xây dựng bởi tính độc lập, tự chủ, tự
cường…
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Trình bày những nét cơ bản về truyền thống độc
lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân
đội, xây dựng đất nước?
+ Trình bày những nét cơ bản về truyền thống nêu
cao tính thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết,
thủy chung với bạn bè quốc tế?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5 Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước
- Quá trình xây dựng, chiến đấu, trưởng thànhcủa quân đội nhân dân gắng liền với công cuộcdựng nước và giữ nước của dân tộc ta trong cácthời kì
- Quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắcphục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ trongchiến đấu, trong lao động sản xuất và công tác
Trang 20+ Các nhóm trao đổi, thảo luận tìm ra câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn khi HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, được nhân dân đùm
bọc, tin yêu, được anh em và bạn bè quốc tế ủng
hộ, các lực lượng vũ trang nhân dân ta đã làm tròn
sứ mạng là lực lượng nòng cốt của phong trào
toàn dân tiến hành chiến tranh nhân dân và xây
dựng nền quốc phòng toàn dân, của phong tào
toàn dân đánh giặc, toàn dân bảo vệ tổ quốc trên
khắp cả nước, Thấm nhuần chân lí “không có gì
quý hơn độc lập tự do”, nhiều tấm gương chói lọi
chủnghĩa anh hùng cách mạng “Cảm tử cho tổ
quốc quyết sinh”, làm rạng rỡ truyền thống vẻ
vang của dân tộc Việt Nam và của quân đội nhân
dân Việt Nam anh hùng
với tinh thần dộc lập, tự chủ, tự cường, góp phần
tô thắm truyền thống dựng nước và giữ nướccủa dân tộc Việt Nam
6 Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết Thuỷ chung với bạn bè quốc
tế
- Quân đội nhân dân Việt Nam chiến đấu khôngnhững giải phóng dân tộc mình mà còn gópphần thực hiện tốt nghĩa vụ quốc tế
- Biểu hiện tập trung cho truyền thống đó là sựliên minh chiến đáu giữa quân tình ngưyện ViệtNam với quân Pathét Lào và bộ đội yêu nướcCam-pu-chia trong cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp và đế quốc Mĩ
- Chiến dịch “Thập vạn đại sơn” là bằng chứng
về sự liên minh chiến đâú của QĐND Việt Namvới QĐND Trung Quốc, để lại trong lòng nhândân hai nước những kí ức tốt đẹp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1 Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?
a Chiến đấu, công tác, tuyên truyền vận động nhân dân
b Chiến đấu, học tập, công tác, làm kinh tế
c Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
d Chiến đấu, tuyên truyền và vận động nhân dân
Câu 2 Câu nói “Cuộc đời đẹp nhất là trên trận tuyến đánh quân thù” là của ai?
a Liệt sĩ Phan Đình Giót
b Anh hùng liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân
c Anh hùng Lê Mã Lương
d Anh hùng Phạm Tuân
Câu 3 Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a Trung thành vô hạn với nhà nước
b Trung thành vô hạn với nhân dân lao động
c Trung thành vô hạn với nhà nước và toàn dân
d Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
Câu 4 Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a Đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược
b Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng
c Quyết chiến với mọi kẻ thù xâm lược
d Quyết chiến, quyết thắng, đánh chắc, tiến chắc
Câu 5 Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a Đoàn kết chặt chẽ với nhau như ruột thịt
b Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tự giác, nghiêm minh
c Thực hiện toàn quân một ý chí chiến đấu
d Hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: 1c, 2c, 3d, 4b, 5b
Trang 21- GV chuẩn kiến thức bài học.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
Gắn bó máu thịt với nhân dân
Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật, tự giác, nghiêm minh
Độc lập tự chủ, tự lực tự cường, cần kkiệm xây dựng quân đội xây dựng đất nước
Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thuỷ chung với bạn bè quốc tế
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc trước mục I phần B trong SGK
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 8: LỊCH SỬ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Nắm được những nét cơ bản của lực lượng vũ trang CAND
- Hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
Trang 22- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam
- Giới thiệu bài: Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù chống phá cách mạng
Việt Nam thường phối hợp giũa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạt động lật đổ bên trong Chúngcấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta trên mọi lĩnh vực Do đó, sự ra đời của CAND là một đòi hỏi tấtyếu khách quan của lịch sử
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thời kì hình thành CAND Việt Nam
a Mục tiêu: Nắm được quá trình hình thành của lực lượng CAND Việt Nam
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đọc sgk và
trình bày sự hình thành của lực lượng
CAND Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
- ở bắc bộ đã thành lập: sở liêm phóng và sở cảnh sát
- ở các tỉnh thành lập: Ti liêm phóng và ti cảnh sát
=> Đây là các tổ chức tiền thân của lực lượng CANDcùng nhân dân tham gia khởi tổng nghĩa giành chínhquyền, dồng thời bảo vệ thành công ngày quốc khánhnước Việt Nam DCCH (2/9/1945)
Hoạt động 2: CAND - Thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975)
a Mục tiêu: Biết được thời kì xây dựng và trưởng thành của CAND Việt Nam thông qua hai cuộc
kháng chiến chống Pháp và Mỹ
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình
bày quá trình Xây dựng và trưởng
thành trong hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ?
Trong quá trình đó CAND đã lập được
những chiến công gì? em có thể nêu
một số tấm gương anh hùng tiêu biểu
trong từng thời kì không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện nhóm đứng dậy trả lời
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
2.Thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975) (20ph)
a Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
- Đầu năm 1947, nha CA trung ương được chấn chỉnh về tổchức gồm: Văn phòng, Ti điệp báo Ti chính trị, Bộ phận antoàn khu
- Tháng 6/1949, nha CA trung ương tổ chức hội nghị điều tratoàn quốc
- Ngày 15/1/1950, hội nghị CA toàn quốc xác định CAND có
3 tính chất: Dân tộc, dân chủ, khoa học
- Ngày 28/2/1950, sát nhập bộ phận tình báo quân đội vàonha CA
- Trong chiến dịch điên biên phủ, CA có nhiệm vụ bảo vệ cáclực lượngtham gia chiến dịch, bảo vệ dân công, bảo vệ giaothông vận tải, bảo vệ kho tàng
- Xuất hiện nhiều tấm gương: chị Võ Thị Sáu, Trần ViệtHùng, Trần Văn Châu
b Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1975):
Trang 23- Giai đoạn từ năm 1965 – 1968: Giữ gìn an ninh chính trị,góp phần đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973: Giữ vững an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội, làm phá sản chiến lược “Việt Nam hoáchiến tranh”
- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước dốc sức giảiphóng miền nam, thống nhất đất nước
Hoạt động 3: CAND - Thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH (từ 1975 đến nay)
a Mục tiêu: Biết được sự phát triển của lực lượng CAND thời kì đất nước hòa bình, độc lập.
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về
lực lượng CAND thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi
lên CNXH (từ 1975 đến nay)?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Từ khi thành lập đến nay trải qua hơn 60 năm CAND
Việt Nam đã trưởng thành về mọi mặt, từ lực lượng cho
đến kinh nghiệm chiến đấu Góp phần giữ gìn an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội cho đất nước
3 Thời kì đất nước thống nhất, cả nước
đi lên CNXH (từ 1975 đến nay)
- CAND Việt Nam đã tổ chức và hoạtđộng, đáu tranh làm thất bại mọi âm mưuthủ đoạn của các thế lực thù địch
- CAND đã được nhà nước phong tặng đơn
vị anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân,huân chương sao vàng, huân chương HồChí Minh và những phần thưởng cao quýkhác
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1 Sự ra đời của Công an nhân dân phản ánh nội dung gì?
a Là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử
b Thể hiện yêu cầu của nhân dân
c Là yêu cầu của Công an nhân dân
d Là một yêu cầu của đất nước nhằm chống kẻ thù xâm lược
Câu 2 Một trong những lí do cho sự ra đời của Công an nhân dân là?
a Các lực lượng phản động ngoài nước có ý đồ xâm lược nước ta
b Các lực lượng phản động trong, ngoài nước cấu kết chống phá ta quyết liệt
c Các lực lượng phản động trong nước có ý đồ tiến công xâm lược
d Là chuẩn bị cho đất nước chống kẻ thù xâm lược
Câu 3 Ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân là:
a Ngày 19/12/1946 b Ngày 02/9/1945
c Ngày 19/8/1945 d Ngày 22/12/1944
Câu 4 Năm 1945, ở Bắc Bộ lực lượng Công an nhân dân đã thành lập cơ quan, tổ chức nào?
Trang 24a Sở Liêm phóng và Sở Công an b Sở An ninh và Sở Cảnh sát
c Sở Công an và Sở Cảnh sát d Sở Liêm phóng và Sở Cảnh sát
Câu 5 Các tổ chức tiền thân của lực lượng Công an nhân dân đã tham gia nhiệm vụ gì?
a Tham gia tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8/1945
b Tham gia đánh giặc ngày 19/12/1946
c Tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
d Tham gia giải phóng Thủ Đô Hà Nội năm 1954
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: 1a, 2b, 3c, 4d, 5a
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi :
Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử CAND Việt Nam?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: (Thời kì hình thành, thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975), thời kì dất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH từ
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 9: TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Nắm được những nét cơ bản của lực lượng vũ trang CAND
- Hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 25a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam khi đang làm nhiệm vụ
- Giới thiệu bài: Trên 60 năm xây dựng, trưởng thành và chiến thắng,CAND Việt Nam đã dệt nên trang
sử hào hùng “Vì nước quên thân, vì dân phục vụ”
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Truyền thống CAND
a Mục tiêu: Hiểu được những truyền thống của lực lượng CAND với Đảng và nhân dân.
b Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 5 nhóm và phân công
lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng
sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an
ninh, trật tự và những thành tựu khoa học
– công nghệ phục vụ công tác và chiến
đấu
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về truyền thống tận
tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật,
mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết,
khôn khéo trong chiến đấu
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về truyền thống
quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng thuỷ
chung, nghĩa tình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận,
tìm câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận
nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Đại diện các nhóm lên ghi kết quả vào
bảng phụ
+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết: Trên 60
năm xây dựng trưởng thành và chiến
thắng,CAND Việt Nam dã dệt lên trang
sử hào hùng “vì nước quên thân, vì dân
phục vụ”.Tạo nên những truyền thống vẻ
vang của CAND Việt Nam
II Truyền thống công an nhân dân Việt Nam
1 Trung thành thuyệt đối với sự nghiệp của Đảng
- CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng và trởthành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong việcchống thù trong giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu, nhiệm vụ cáchmạng qua từng thời kì
- Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo CAND theo nguyêntắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”
- Tổ chức Đảng trong lực lượng CAND theo hệ thống dọc
từ trug ương dến cơ sở
2 Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu
- Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì nhândân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển hách tronglịch sử xây dựng và chiến đấu của mình
- Chiến công: bắt gián điệp, khám phá phần tử phản độngtrong nước, những cuộc chiến đấu cam go quyết liệt với kẻcầm đầu gây rối trật tự an ninh XH
CAND láy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục vụ vàlấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều kiện hoànthành nhiệm vụ
3 Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
- CAND Việt Nam đã phát huy đầy đủ các nhân tố nội lục,làm nên sức mạnh giành thắng lợi
- Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng lấymình, tự cứu mình trước khi chờ cứu” CAND đã tích cực,chủ động bám trụ, nắm địa bàn, chủ động phát hiện nhữngdấu tích tội phạm
- Phương tiện trong tay lực lượng CA mặc dù chưa phải làhiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận dụng, vậndụng và sáng tạo trong những hoàn cảnh điều kiện nhấtđịnh, thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả nhất
4 Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến
Trang 26- Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trămphương ngàn kế với những thủ đoạn rất tinh vi, xảo quyệt
- Để đánh thắng kẻ thù lực lượng công an phải luôn tận tuỵvới công việc, cảnh giác , bí mật mưu trí Tận tuỵ trongcông việc giúp CA điều tra, xét hỏi, nắm bằng chứng được
và đế quốc Mĩ
- Lực lượng intepol Việt Nam đa phối hợp với lực lượngintepol quốc tế để điều tra, truy bắt những tên tội phạmquốc tế và những vụ án ma tuý lớn…
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c Sản phẩm: Kết quả của HS
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1 Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?
a Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng
b Trung thành vô hạn với nông dân lao động
c Trung thành vô hạn với nhà nước và toàn dân
d Trung thành vô hạn với nhà nước
Câu 2 Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?
a Đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược
b Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu
c Chiến đấu kiên quyết với bọn phản động
d Quyết chiến, quyết thắng, đánh thắng
Câu 3 Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?
a Chiến đấu quyết liệt với kẻ thù
b Độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh,những thành tựu khoa học công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
c Thực hiện toàn quân với dân một ý chí chiến đấu
d Hết lòng giúp đỡ nhau lúc ra trận
Câu 4 Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam?
a Cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu
b Tận tụy trong công việc
c Cơ động nhanh, chiến đấu rất giỏi, linh hoạt
d Dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu
Câu 5 Một trong những truyền thống vẻ vang của Công an nhân dân Việt Nam là gì?
a Quan hệ quốc tế trong sáng, thủy chung, nghĩa tình
b Chiến đấu sát cánh bên nhau với lực lượng công an quốc tế
c Chiến đấu kiên quyết với kẻ thù xâm lược từ bên ngoài
d Luôn lắng nghe và quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân
Câu 6 Đảng Cộng sản Việt nam lãnh đạo Công an nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc nào?
a Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
b Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Trang 27c Toàn diện, trực tiếp về mọi mặt.
d Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt
Câu 7 Lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh với lực lượng Công an nhân dân có nội dung nào sau đây?
a Vì nước quên thân, vì dân phục vụ
b Kẻ thù nào cũng đánh thắng
c Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành
d Khó khăn nào cũng vượt qua
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: 1a, 2b, 3b, 4c, 5a, 6b, 7a
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi :
Đảng lãnh đạo công an như thế nào? tổ chức Đảng trong lực lượng được phân bố ra sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến:
Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo công an nhân dân theo nguyên tắc "tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt"
Tổ chức Đảng trong lực lượng công an theo hệ thống dọc từ TW đến cơ sở
- Truyền thống trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng trở thành niềm tự hào trong lựclượng công an và trong lòng dân tộc
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Thực hiện được dộng tác đội ngũ từng người không có súng: nghiêm, nghỉ, quay tại chỗ và chào
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thứctrách nhiệm, tổ chức kỉ luận, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
- Sưu tầm tranh ảnh về các động tác đội ngũ từng người không có súng
- Sân tập ngoài trời
2 Chuẩn bị của học sinh
- Giày thể dục, đọc bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
Trang 28b Nội dung: GV cho lớp làm các thủ tục thao trường
c Sản phẩm: Thực hiện động tác khởi động
d Tổ chức thực hiện:
- Lớp phó thể dục cho lớp: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho họctập, trang phục của HS, phổ biến nội quy ở thao trường đối với từng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàngchiến đấu)
- GV nêu tên bài học, mục đích yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức phương pháp
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Động tác nghiêm
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác nghiêm
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện động tác nghiêm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu Động tác nghiêm qua 3 bước:
+ Bước 1: làm tổng hợp
+ Bước 2: làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các
động tác mà giáo viên đã phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện
động tác nghiêm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Lớp phó thể dục hô để cả lớp thực hiện
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số
HS Chuyển nội dung luyện tập
I Động tác nghiêm
- Ý nghĩa: để rèn luyện cho mọi người tác phongnghiêm túc, tư thế hùng mạnh, khẩn trương, đứctính bình tĩnh, nhẫn nại, đồng thời rèn luyện ý thức
tổ chức, kỉ luật thống nhất và tập trung, sẵn sàngchấp hành mệnh lệnh
- Khẩu lệnh: “nghiêm”
- Động tác: Nghe dứt động lệnh nghiêm, hai gótchân đặt sát nào nhau, nằm trên 1 đường thẳngngang, hai bàn chân mở rộng 1 góc 45 độ, hai đầugối thẳng, sức nặng toàn thân dồn đều vào 2 chân,ngực nở, bụng hơi thót lại, hai vai thăng bằng, haitay buông thẳng, năm ngón tay khép lại…
Hoạt động 2: Động tác nghỉ
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác nghỉ
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện động tác nghỉ
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu Động tác nghiêm qua 3 bước:
+ Bước 1: làm tổng hợp
+ Bước 2: làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà
giáo viên đã phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động tác
nghỉ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Lớp phó thể dục hô để cả lớp thực hiện
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS Chuyển
nội dung luyện tập
II Động tác nghỉ
- Khẩu lệnh: “nghỉ”
- Động tác: Nghe dứt động lệnh “nghỉ”,đầu gối hơi chùng, sức nặng toàn thândồn vào chân phải, thân trên và 2 tay vẫngiữ như khi đứng nghiêm khi mỏi đổichân
Hoạt động 3: Động tác quay tại chỗ
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác quay tại chỗ
Trang 29b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện động tác quay tại chỗ
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu Động tác nghiêm qua 3 bước:
+ Bước 1: làm tổng hợp
+ Bước 2: làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các
động tác mà giáo viên đã phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực
hiện động tác quay tại chỗ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức triển khai kế hoạch tập luyện của
HS
- Cho HS đứng thành 4 hàng ngang đứng so le
giãn cách, tập đồng loạt theo lệnh hô của GV
Sau đó có thể cho từng tổ tiến hành luyện tập
theo sự chỉ huy của từng tổ trưởng
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số
HS Chuyển nội dung luyện tập
III - Động tác quay tại chỗ
- Quay tại chỗ: ý nghĩa: để đổi hướng nhanh chóng,chính xác mà vẫn giữ được vị trí đứng Quay tạichỗ là động tác cơ bản làm cơ sở cho đổi hình, đổihướng trong phân đội được trật tự thống nhất
a) Động tác quay bên phải:
- Khẩu lệnh: “Bên phải – Quay”
- Nghe dứt động lệnh quay thực hiện 2 cử động:
- Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai đầugới thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải và mũi chântrái làm trụ, phối hợp với sức xoay của thân ngườiquay toàn thân sang phải 1 góc 90 độ, sức nặngtoàn thân dồn vào chân phải
- Cử động 2: Đưa chân trái lên, đặt hai gót chân sátvào nhau thành tư thế đứng nghiêm
b) Động tác quay bên trái
c) Động tác quay nửa bên trái
d) Động tác quay nửa bên phải
e) Động tác quay đằng sau
Các động tác trên phân tích các bước giống nhưđộng tác quay bên phải
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: HS tổ chức thực hiện động tác
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS
1 Thực hiện động tác Nghiêm, nghỉ và động tác quay phải, quay trái?
2 Thực hiện động tác quay đằng sau và chào khi gặp cấp trên?
CHUYỂN THÀNH ĐI ĐỀU VÀ NGƯỢC LẠI LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 30- Hiểu được các động tác dội ngũ từng người không có súng trong điều lệnh đội ngũ của quân đội nhândân Việt Nam
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Thực hiện được dộng tác đội ngũ từng người không có súng: động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khiđang đi đều; động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân; động tác giậm chân chuyểnthành đi đều và ngược lại
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thứctrách nhiệm, tổ chức kỉ luận, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
- Sưu tầm tranh ảnh về các động tác đội ngũ từng người không có súng
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV cho lớp làm các thủ tục thao trường
c Sản phẩm: Thực hiện động tác khởi động
d Tổ chức thực hiện:
- Lớp phó thể dục cho lớp: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho họctập, trang phục của HS, phổ biến nội quy ở thao trường đối với từng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàngchiến đấu)
- GV nêu tên bài học, mục đích yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức phương pháp
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Động tác đi đều, đứng lại, đôi chân khi đang đi đều
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác đi đều, đứng lại, đôi chân khi đang đi đều.
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu các động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và
làm mẫu động tác đi đều, đứng lại)
+ Bước 2: làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện
động tác nghiêm nghỉ
- Khi giảng từng động tác GV nêu khẩu lệnh, sau
đó giới thiệu động tác
- GV nêu các điểm chú ý của 2 động tác này
+ Đối với động tác đứng lại GV phải phân tích cho
HS rõ tiếng hô của người chỉ huy, dự lệnh, động
lệnh khi chân phải bước xuống
+ Đối với động tác giậm chân dữ lệnh và động lệnh
đều rơi vào chân phải
I Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều
- Động tác đi đều: ý nghĩa: Vận dụng để dichuyển vị trí đội hình có trật tự, thống nhất,hùng mạnh và trang nghiêm
- Động tác đứng lại
- Động tác đổi chân khi đang đi đều Khi đang
đi đều, nghe tiếng hô của người chỉ huy: mộtkhi chân phải bước xuống, hai khi chân tráibước xuống, hoặc thấy mình sai nhịp đi của lớp
- Động tác giậm chân
- Động tác đứng lại
- Động tác đổi chân khi đang giậm chân
Trang 31Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Lớp phó thể dục hô để cả lớp thực hiện
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS
Chuyển nội dung luyện tập
Hoạt động 2: Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm
chân
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu các động tác qua 3 bước:
Bước 1: làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và làm mẫu động
tác đi đều , đứng lại)
Bước 2: làm chậm có phân tích
Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác mà giáo
- Nêu các điểm chú ý của 2 động tác này
+ Đối với động tác đứng lại GV phải phân tích cho HS rõ tiếng
hô của người chỉ huy, dự lệnh, động lệnh khi chân phải bước
- Đứng lại: Để giữ nguyên đội hình
- Đổi chân khi đang giậm chân: Đểthống nhất nhịp chung trong phân độihoặc theo tiếng hô của người chỉ huy
Hoạt động 3: Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu các động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và làm mẫu
động tác đi đều , đứng lại)
+ Bước 2: làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS luyện tập theo 3 bước:
+ Bước 1: từng cá nhân trong nhóm tự nghiên cứu động tác
Trang 32+ Bước 3: Luyện tập tổng hợp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV nêu những điểm chú ý của từng động tác
- GV tổ chức triển khai kế hoạch tập luyện của HS
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS Chuyển
nội dung luyện tập
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: HS tổ chức thực hiện động tác
c Sản phẩm: HS thực hiện thành thạo các động tác
d Tổ chức thực hiện:
- GV Phổ biến kế hoạch và hướng dẫn nội dung tập luyện.
- Phân công vị trí luyện tập của từng bộ phận.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Sau khi luyện tập, GV gọi hai HS lên thực hiện, GV nhận xét.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS
1 Thực hiện động tác đi đều, đứng lại ?
2 Thực hiện động tác giậm chân và giậm chân chuyển thành đi đều?
Gv gọi 2 hs lên thực hiện động tác
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Thực hiện được dộng tác đội ngũ từng người không có súng: động tác tiến lùi, qua phải, qua trái, ngồixuống,đứng dậy động tác chạy đều, đứng lại
- Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thứctrách nhiệm, tổ chức kỉ luận, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
- Sưu tầm tranh ảnh về các động tác đội ngũ từng người không có súng
- Sân tập
Trang 332 Chuẩn bị của học sinh
- Giày thể dục
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV cho lớp làm các thủ tục thao trường
c Sản phẩm: Thực hiện động tác khởi động
d Tổ chức thực hiện:
- Lớp phó thể dục cho lớp: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho họctập, trang phục của HS, phổ biến nội quy ở thao trường đối với từng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàngchiến đấu)
- GV nêu tên bài học, mục đích yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức phương pháp
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái.
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu các động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và làm
mẫu động tác đi tiến, lùi, qua phải, qua trái)
+ Bước 2: làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS
Chuyển nội dung luyện tập
I Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái
Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái để dichuyển vị trí ở cự li ngắn (từ 5 bước trở lại)
và để điều chỉnh đội hình được trật tự, thốngnhất
- Động tác tiến, lùi
- Động tác qua phải, qua trái
Chú ý:
- khi bước người phải ngay ngắn
- Không nhìn xuống để bước
Hoạt động 2: Động tác ngồi xuống, đứng dậy
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác ngồi xuống, đứng dậy
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu các động tác qua 3 bước:
Bước 1: làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và làm
mẫu động tác ngồi xuống, đứng dậy)
Bước 2: làm chậm có phân tích
Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý nghe giảng, tập trung ghi nhớ các động tác
mà giáo viên đã phân tích
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động
tác ngồi xuống, đứng dậy
II động tác ngồi xuống, đứng dậy
Vận dụng để học tập, nghe nói chuyện ởngoài bãi tập được trật tự, thống nhất
- Động tác ngồi xuống
- Động tác đứng dậy
Chú ý:
- ngồi ngay ngắn, không di chuyển vị trí
- Đứng dậy không cúi người, không chốngtay về trước
Trang 34- Khi giảng từng động tác GV nêu khẩu lệnh, sau đó
giới thiệu động tác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Lớp phó thể dục hô để cả lớp thực hiện
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS
Chuyển nội dung luyện tập
Hoạt động 3: Động tác chạy đều, đứng lại
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện động tác chạy đều, đứng lại.
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu các động tác qua 3 bước:
+ Bước 1: làm nhanh động tác (tự hô khẩu lệnh và làm
mẫu động tác đi chạy đều, đứng lại)
+ Bước 2: làm chậm có phân tích
+ Bước 3: Làm tổng hợp các bước trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS luyện tập theo 3 bước:
+ Bước 1: từng cá nhân trong nhóm tự nghiên cứu động
tác
+ Bước 2: Tập chậm theo các cử động 1, 2
+ Bước 3: Luyện tập tổng hợp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV nêu những điểm chú ý của từng động tác
- GV tổ chức triển khai kế hoạch tập luyện của HS
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS
Chuyển nội dung luyện tập
III - Động tác chạy đều, đứng lại
- Động tác chạy đều để di chuyển cự li xa(trên 5 bước) được nhanh chóng, trật tựthống nhất
Chú ý:
+ Không chạy bằng cả bàn chân
+ Tay đánh ra phía trước đúng độ cao,không ôm bụng
+ Động tác đang đi đều chuyển thành giậmchân
- Động tác đứng lại để dừng lại trật tự vàthống nhất mà vẫn giữ được đội hình
- GV cho HS tự nghiên cứu và tập lại các động tác.
- GV hô khẩu lệnh cho HS tập chậm từng cử động, GV hteo dõi uốn nắn, sửa tập cho từng HS.
- GV hô khẩu lệnh cho HS tập tổng hợp các động tác.
- GV nhận xét, sau đó tiếp tục gọi các tổ khác lên tập.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS
1 Thực hiện động tác tiến và lùi? Nêu ý nghĩa của các động tác?
2 Nêu ý nghĩa của động tác ngồi xuống và đứng dậy? Thực hiện động tác ngồi xuống và đứng dậy
* Hướng dẫn về nhà
- Đọc bài: đội ngũ đơn vị - SGK Tr 42 GDQP 10
Ngày soạn: …/…./…
Trang 35Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Thực hiện được thuần thục các động tác đội ngũ từng người không có súng
- Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thứctrách nhiệm, tổ chức kỉ luận, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b Nội dung: GV cho lớp làm các thủ tục thao trường
c Sản phẩm: Thực hiện động tác khởi động
d Tổ chức thực hiện:
- Lớp phó thể dục cho lớp: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho họctập, trang phục của HS, phổ biến nội quy ở thao trường đối với từng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàngchiến đấu)
- GV nêu tên bài học, mục đích yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức phương pháp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các bộ phận (trên cơ sở các tổ học tập), các tổ trưởng đã được bồi dưỡng duy trìluyện tập, GV theo dõi chung
- Sau khi phổ biến kế hoạch luyện tập, GV phát lệnh cho các tổ về vị trí triển khai luyện tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Khi các tổ về đến vị trí, GV phát lệnh: “Bắt đầu tập”
- Trong khi các tổ luyện tập, GV quan sát, theo dõi các bộ phận để nhắc nhở, uốn nắn
- khi sửa động tác của HS, phải thực hiện sai đâu sửa đó, nếu sai ít sửa trực tiếp, nếu sai nhiều phải tậphợp để thống nhất lại nội dung đó
- HS thay nhau phụ trách để hô khẩu lệnh và điều hành luyện tập hteo các bước sau:
+ Tập hợp tổ thành hàng ngang
+ Cho HS tự nghiên cứu và tập lại động tác
+ Hô khẩu lệnh cho HS tập chậm từng cử động, người phụ trách theo dõi sửa tập cho từng bạn cho đếnkhi thuần thục
+ Hô khẩu lệnh cho HS tập tổng hợp các động tác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Trang 36- Hết thời gian luyện tập, GV phát lệnh “Thôi tập, các tổ chỉ huy về vị trí tập trung”.
- GV tập hợp cả lớp, nhận xét ý thức và kết quả luyện tập của HS
- Sau khi nghe GV phát lệnh, các tổ lập tức nhanh chóng trở về vị trí tập hợp của lớp
- GV giải đáp thắc mắc, củng cố nội dung bài học, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK, nhận xétbuổi học, kiểm tra trang phục
- HS nếu có vấn đề cần thắc mắc có thể hỏi trực tiếp GV Cả lớp lắng nghe GV giải đáp thắc mắc củabạn
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Nhớ lại những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
- Nhớ lại những nét chính về kịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng chủa quân đội và công an nhândân
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đề kiểm tra 1 tiết
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập lại kiến thức đã học
III TIẾN HÀNH KIỂM TRA 1 TIẾT
Đề thi
Câu 1(5 điểm): Em hãy nêu và phân tích truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc
giữ nước của dân tộc ta?
Câu 2 (3 điểm): Em hãy phân tích truyền thống “ Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của
Đảng” của quân đội nhân dân Việt Nam
Câu 3 (2 điểm): Em hãy nêu những nét đặc sắc nghệ thuật quân sự của dân tộc Việt Nam từ thế kỉ thứ I
đến thế kỉ thứ XIX
Đáp án
Câu 1(5 điểm):
- Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước :
Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặc ngoại xâm đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết Đây là mộtquy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta
- Từ cuối TK thứ III TCN đến nay, dân tộc ta phảI tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc,hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giảI phóng dân tộc Tổng số thời gian dân tộc ta có chiến tranhdài hơn 12 TK
- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan bọn tay sai giữ vững nền độc lập dân tộc Bởi vì:
Thời kì nào chúng ta cũng cảch giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình
Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến đấu vừa sản xuất
Trang 37- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều: Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vì các cuộc chiến tranhxảy ra, về so sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù thường đông quân hơn ta gấp nhiềulần:
+ TK XI trong cuộc kháng chiến chống Tống nhà Lí có 10 vạn, địch có 30 vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên ở TK XIII: lúc cao nhất nhà Trần có khoảng 20 – 30 vạn,địch có 50 – 60 vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Mãn Thanh: Quang Trung có 10 vạn, địch có 29 vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Mỹ quân địch nhiều hơn ta gấp nhiều lần
- Các cuộc chiến tranh , rốt cuộc ta đều thắng, một trong các lí do đó là:
+ Chúng ta biết lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông, biết pháthuy sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc giữ nước
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều là một tất yếu, trở thành truyền thống trong đấu tranh giữ nướccủa dân tộc ta
- Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện: Cả nước chungsức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nên sức mạnh to lớn của dân tộc,
để chiến thắng quân xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta
- Bài học về kết hợp các mặt trận đấu tranh:
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta đã đưa cuộc chiến tranh nhân dân lên một tầm cao mới Đẩymạnh chiến tranh toàn dân, toàn diện, kết hợp đấu tranh của nhân dân trên các mặt trận chính trị, kinh tếvới đấu tranh quân sự , của lực lượng vũ trang lên một quy mô chưa từng có trong lịch sử
- Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo Trí thôngminh sáng tạo được thể hiện trong tài thao lược kiệt xuất của dân tộc thông qua các cuộc đấu tranh giữnước Biết phát huy những cái ta có thể tạo nên sức mạnh lớn hơn địch, thắng địch như:
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông
+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt
- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là gnhệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân Việt Nam, nghệ thuậtquân sự toàn dân đánh giặc
- Truyền thống đoàn kết quốc tế : Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta luôn có sự đoànkếtvới các nước trên bán đảo đông dương và các nước khác trên thế giới, vì độc lập dân tộc của mỗiquốcgia, chống lại sự thồng trị của các nước lớn
- Đoàn kết quốc tế được thể hiện trong lịch sử:
+ Trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên, có sự hỗ trợ của cuộc đấu tranh của nhân dâncampuchia ở phía nam; có sự tham gia của một đội quân người Trung Quốc trong đạo quân Trần NhậtDuật cùng chống ách thống trị của Mông – Nguyên
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật, nhất là cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc
ta, đã tạo được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tế lớn lao
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ cũng là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhândân 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia
- Truyền thống một lòng theo đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạngViệt Nam Đây là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng qua các thời kì, thể hiện trong lãnh đạokhởi nghĩa vũ trang cách mạng tháng tám năm 1945 đến cuộc kháng hiến chống Pháp và chống Mĩ
Trang 38- Sau khi giải phóng miền nam, thống nhất đất nước năm 1975, đất nước ta đứng trước bao thử tháchnhư chiểntanh bảo vệ tổ quốc ở biên giới, nền kinh tế còn nhiều khó khăn Nhưng dưới sự lãnh đạo củaĐảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta từng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách
- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sự lãnh đạo của đảng, nhân dân ta thực hiện hai nhiệm vụ chiếnlược: Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh
- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước gian khổ nhưng đầy vinhquang, tự hào
Câu 2 (3 điểm):
- Sự trung thành của QĐND Việt nam, trước hết thể hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng
là độc lập dân tộc và CNXH
- Mục tiêu lí tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ sống của QĐND
- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt” Tổ chức Đảng trong quân độiđược thực hiện theo hệ thống dọc từ trung ương đến cơ sở
- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàngchiến đấu hi sinh vì độ lập tự do của tổ quốc, vì CNXH, nhiệm vụ nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũngđánh thắng”
Câu 3(2 điểm):
* Nét đặc sắc về NTQS (TK X đến cuối TK XVIII):
+ Tiên phát chế nhân
+ Lấy đoản binh thắng trường trận
+ Lấy yếu chống mạnh, ít địch nhiều
+ Lúc địch mạnh ta lui, địch yếu ta bất ngờ chuyển sang tiến công tiêu diệt địch
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 4: ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊ TIẾT 15: TẬP HỢP TIỂU ĐỘI 1 HÀNG NGANG, TẬP HỢP TIỂU ĐỘI 2 HÀNG NGANG
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Thực hiện được đúng thứ tự các bước tập hợp, tác phong chính quy
- Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thứctrách nhiệm, tổ chức kỉ luận, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo
- Tranh ảnh về đội ngũ đơn vị
- Sơ đồ, sân tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị trang phục theo quy định
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
Trang 39b Nội dung: GV cho lớp làm các thủ tục thao trường
c Sản phẩm: Thực hiện động tác khởi động
d Tổ chức thực hiện:
- Lớp phó thể dục cho lớp: tập trung lớp học, kiểm tra quân số, cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ cho họctập, trang phục của HS, phổ biến nội quy ở thao trường đối với từng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàngchiến đấu)
- GV phổ biến: ĐNĐV là nội dung của điều lệnh đội ngu, quy định từ cấp tiểu đội đến cấp trung đoàntrong QĐND Việt Nam, quy định trách nhiệm của người chỉ huy và quân nhân trong hàng ngũ, chấphành ĐLĐN có tác dụng rèn luyện cho mọi quân nhân ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong khẩn trương,tinh thần sãn sàng chấp hành nhiệm vụ…
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đội hình tiểu đội một hàng ngang
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện tập hợp đội hình tiểu đội một hàng ngang.
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv nêu ý nghĩa của đội hình: giúp cho học sinh có
thể liên hê và vận sdung được trong thực tế
- Động tác:
- Gv nêu thứ tự các bước tập hợp đội hình sau đó
cùng với đội hình mẫu giới thiệu động tác qua 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS
Chuyển nội dung luyện tập
I Đội hình tiểu đội một hàng ngang
Khẩu lệnh: tiểu đội X thành 1 hàng ngang tậphợp
Động tác:
- Tiểu đội trưởng:
- Chiến sĩ:
Khẩu lệnh: Điểm sốĐộng tác:
- Tiểu đội trưởng:
- Tiểu đội trưởng:
- Chiến sĩ:
Hoạt động 2: Đội hình tiểu đội hai hàng ngang
a Mục tiêu: Nắm được kĩ thuật khi thực hiện thao tác tập hợp đội hình tiểu đội hai hàng ngang.
b Nội dung: HS quan sát GV thực hiện, thực hiện theo
c Sản phẩm: HS thực hiện được động tác
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv nêu ý nghĩa của đội hình: giúp cho học sinh có
thể liên hê và vận sdung được trong thực tế
- Động tác:
- Gv nêu thứ tự các bước tập hợp đội hình sau đó cùng
với đội hình mẫu giới thiệu động tác qua 2 bước:
+ Bước 1: Làm nhanh động tác tập hợp đội hình:
+ Bước 2: Làm chậm và phân tích động tác:
II Đội hình tiểu đội hai hàng ngang
Khẩu lệnh: tiểu đội X thành 1 hàngngang tập hợp
Trang 40- Gv vừa nói kết hợp với đội hình mẫu thực hiện động
tác đến đó theo thứ tự 4 bước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi quan sát GV hướng dẫn thực hiện động
- GV nhận xét, điều chỉnh chỗ sai cho một số HS
Chuyển nội dung luyện tập
- Tiểu đội trưởng:
- Chiến sĩ:
Khẩu lệnh: Giải tánĐộng tác:
- Tiểu đội trưởng:
- GV cho HS tự nghiên cứu và tập lại các động tác.
- GV hô khẩu lệnh cho HS tập chậm từng động tác, GV theo dõi uốn nắn, sửa sai cho HS.
- GV chia nhóm thành các tổ thực hiện bài tập Sau đó kiểm tra các nhóm, nhận xét, đánh giá.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS
1 Nêu các bước tập hợp đội hình tiểu đôi 1 hàng ngang? Kể tên từng bước?
2 Nêu các bước tập hợp đội hình tiểu đôi 2 hàng ngang? Kể tên từng bước?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giúp H/S nắm và thưc hiện được các bước tập hợp đội ngũ tiểu đội làm cơ sở học tập tại trường
và vận dụng trong huấn luyện sau này
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Thực hiện được đúng thứ tự các bước tập hợp, tác phong chính quy
- Biết hô khẩu lệnh to, rõ ràng
3 Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, có ý thứctrách nhiệm, tổ chức kỉ luận, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo