giáo án giáo dục quốc phòng khối 12
Trang 1PHẦN 1 : Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
2 Yêu cầu : Tích cực, nghiêm túc trong học tập Ghi chép và nghiên cứu sách giáo khoa Tập luyện
khẩn trương, nghiêm túc đúng theo hướng dẫn của giáo viên
II.NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM
1.Nội dung : Đội hình tiểu đội và đội hình trung đội
2.Trọng tâm : Đội hình tiểu đội
III.THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ TIẾT DẠY
- Tổng số : 2 tiết
T1 : Đội hình tiểu đội
T2 : Đội hình trung đội
1 Vật chất phục vụ dạy và học : còi, tranh đội ngũ đơn vị
2 Tài liệu : sách giáo khoa GDQPAN12, sách giáo viên GDQPAN12
PHẦN 2 : THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI (5 PHÚT/TIẾT)
1 Nhận lớp : Học ở sân trường, Trung đội trưởng (lớp trưởng) tập hợp đội hình trung đội và kiểm tra sĩ
số, trang phục, sách giáo khoa và tập viết… và báo cáo cho giáo viên
2 Giáo viên phổ biến các quy định
- Học tập phải ghi chép bài đầy đủ và chính xác kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa và tập trung nghe giảng
- Trật tự nghiêm túc khi học
- Trang phục đồng phục theo quy định của trường
- Khi tập hợp phải khần trương 3 bước đi, 5 bước chạy tập hợp theo đúng hiệu lệnh của chỉ huy hoặc giáo viên
- Quy ước luyện tập : Một hồi còi dài là tập trung, một tiếng còi ngắn là bắt đầu luyện tập, 2 tiếng còi ngắn là dừng tập
3.Kiểm tra bài cũ :
4.Phổ biến ý định giảng dạy : Như ý định giảng dạy trên.
Trang 2II.THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 70 -> 80 PHÚT
1.Lên lớp 10 -> 15 phút
Tiết 1 I.Đội hình tiểu đội : gồm tập hợp hàng ngang và
Bước 2 : Điểm số (không thực hiện ở 2 hàng ngang)
Khẩu lệnh : Điểm số Động tác : từ phải sang trái, từng
chiến sĩ lần lượt điểm số và đến người cuối cùng thì hô
số của mình và hô hết
Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ: Khẩu lệnh : Nhìn bên
phải (trái) … thẳng
Bước 4 : Giải tán
*Tiểu đội 2 hàng ngang :
Các bước giống như 1 hàng nhưng không có bước 2
nên 2 hàng ngang có 3 bước tập hợp đội hình
*Tiểu đội 1 hàng ngang :
Bước 1: Tập hợp đội hình Khẩu lệnh : Tiểu đội ? thành
1(2) hàng dọc… tập hợp
Bước 2 : Điểm số (không thực hiện ở 2 hàng dọc)
Khẩu lệnh : Điểm số Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ:
Khẩu lệnh : Nhìn bên trước … thẳng
Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ: Khẩu lệnh : Nhìn bên
phải (trái) … thẳng
Bước 4 : Giải tán
*Tiểu đội 2 hàng dọc:
I Đội hình tiểu đội :
Đội hình tiểu đội hàng ngang.
Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu
và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác
B2 : làm chậm phân tích động tác
B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát
- Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo
HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai
Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện
2 hàng ngang
2 4 6 8 1m
1 3 5 7
B2 : làm chậm phân tích động tác
B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát
Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo
và làm theo các bước như sau :
Tranh đội ngũ đơn vị
Trang 33.Tiến, lùi, qua phải, qua trái (5 phút)
a.Động tác tiến, lùi : Khẩu lệnh: Tiến (lùi) ? bước –
bước
b Động tác qua phải (trái): Khẩu lệnh: qua phải (trái) ?
bước – bước 4.Giãn đội hình, thu đội hình : trước hết
là điểm số, nếu giãn bên phải thì điểm số từ trái sang
phải, còn nếu giãn bên trái thỉ ngược lại Chiến sĩ phải
nhớ số của mình
4 Thu, giản đội hình :
a.Giãn đội hình hàng ngang : KL : Giãn cách ? bước ,
khỏi hàng” Động tác : Chiến sĩ hô có khi gọi đến số
của mình, và hô rõ khi nghe lệnh ra khỏi hàng, rồi
chạy đều hoặc đi đều đến gặp tiểu đội trưởng cách 2
->3 bước thì đứng lại chào và báo cáo “tôi có mặt”.
Nhận lệnh xong hô “rõ” Khi ở trong đội hình hành
dọc thì chiến sĩ phải bước qua phải (trái) Khi nhận
lệnh về vị trí thì chiến sĩ thực hiện động tác chao rồi đi
đều hoặc chạy đều về vị trí
Tiết 2
II Đội hình trung đội : gồm hàng ngang và hàng
dọc (10 phút) :
1 Trung đội hàng ngang :(5 phút)
a.Ý nghĩa : thường dùng trong hạ mệnh lệnh, kiểm
tra, khám súng …
b.Trình tự tập hợp :
*Trung đội 1 hàng ngang:
Bước 1 : Tập hợp - Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 1
hàng ngang … tập hợp” Códự lệnh và động lệnh
Bước 2 : Điểm số :
Bước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai
Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện
2 hàng dọc
3 -> 5 bước
a
8 6 4 2
7 5 3 1 1m
Tiến, lùi, qua phải, qua trái, thu, giản đội hình, ra khỏi hàng, về vị trí
Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu
và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác
B2 : làm chậm phân tích động tác
B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát
- Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo
HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai
Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện
Đội hình trung đội
Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu
và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác
B2 : làm chậm phân tích động tác
B3 : làm tổng hợp
Trang 4Điểm số theo từng tiểu đội:
- Khẩu lệnh: “Từng tiểu đội điểm số”, không có dự
lệnh
Điểm số toàn trung đội :
- Khẩu lệnh : “Điểm số”, không có dự lệnh
Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ :
Khẩu lệnh và động tác của trung đội trưởng và của
những người trong đội hình giống như Tiểu đội 1 hàng
ngang
Bước 4 : Giải tán :
- Khẩu lệnh : “Giải tán” không có dự lệnh
*Trung đội 2 hàng ngang :
Bước 1 : Tập hợp :
Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 2 hàng ngang … tập
hợp”
- Thứ tự tiểu đội 1,2,3, mỗi tiểu đội 2 hàng ngang,
trung đội thành 2 hàng ngang
Bước 2 : Chỉnh đốn hàng ngũ :
Bước 3 : Giải tán :
Giống như đội hình Trung đội 1 hàng ngang
*Trung đội 3 hàng ngang :
Bước 1 : Tập hợp
- Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 3 hàng ngang …
Tập hợp”
Bước 2 : Điểm số
- Khẩu lệnh : “Điểm số”, không có dự lệnh
- Nghe dứt động lệnh “Điểm số”, Tiểu đội 1 điểm số
như Tiểu đội 1 hàng ngang (Tiểu đội trưởng không
điểm số), tiểu đội 2 và 3 không điểm số mà lấy số của
tiểu đội 1 để tính số của tiểu đội mình (người cuối
hàng báo thiếu, thừa…)
- Nếu nghe “Từng tiểu đội - Điểm số” thì theo thứ tự
Học sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát
HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai
Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện
Trung đội 1 hàng ngang
Cả lớp thành 2 trung đội nhỏ (tượngtrưng) để tập luyện theo
Trung đội 2 Hàng ngang
Trung đội 3 Hàng ngang
Trang 5xuống dưới điểm số, tiểu đội trưởng cũng điểm số.
Bước 1 : Cơ bản như Trung đội 1 hàng dọc Những
điểm khác :- Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 3 hàng
Trung đội 2 Hàng dọc 5-7 bước
Trang 6Ôn luyện theo đội hình của Tiểu đội do tiểu đội trưởng trực tiếp duy trì Lấy cá nhân trong đội hìnhcủa tiểu đội làm chỉ huy để ôn luyện.
c2 Phương pháp :
- Giáo viên phổ biến ý định huấn luyện
- Sau đó, các Tiểu đội trưởng đưa tiểu đội về vị trí quy định và phân công vị trí cho các tổ Sau đó,mới chỉ huy aBB luyện tập, chia tiểu đội thành (2 – 3) tổ để luyện tập theo trình tự theo 02 bước sau :
+ Bước 1 : Cá nhân tự nghiên cứu, thời gian 5 phút, do Tiểu đội trưởng duy trì Cụ thể từng em hìnhdung nhớ lại tư thế động tác và thực hành theo ý hiểu của mình, không ai chỉnh ai
+ Bước 2 :Tiểu đội luyện tập hoặc nhóm luyện tập tuỳ thuộc Thời gian 10-20 phút/ tiết, do Tiểu độitrưởng duy trì và hô khẩu lệnh Cụ thể trong tổ phải có một em hô, còn lại tất cả thực hành theo động tác.Tập chậm từng cử động lên nhanh dần cho đến khi hoàn thiện động tác
* Phương pháp sửa sai :
Giáo viên và Tiểu đội trưởng quan sát để sửa sai Nếu sai ít thì sửa trực tiếp, sai nhiều thì tập trung cảlớp lại để hướng dẫn lại động tác, chỉ ra những điểm sai cho lớp
+ aBB5 * Ký – tín hiệu : Dùng còi và lệnh trực tiếp
3 Hội thao (5-7 phút )(nếu có thời gian)
a MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
a1.Mục đích : Đánh giá kết quả ôn luyện của HS và chất lượng nắm bài, xác định phương hướng rèn
luyện và phấn đấu trong học tập Trên cơ sở đó nhằm giúp cho người dạy rút ra những kinh nghiệm cho việcgiảng dạy những năm tiếp sau
a2.Yêu cầu :
- Thực hiện đúng đủ theo yêu cầu
- Động tác chuẩn xác, dứt khoát, phối hợp nhịp nhàng các cử động, có thứ tự
- Thẳng thắng, trung thực, không thiên vị
- Bảo đảm an toàn trong quá trình kiểm tra
- GV đưa ra câu hỏi
- HS thực hiện trả lời hoặc thực hành động tác theo yêu cầu của GV
- Loại không đạt (4 điểm trở xuống) : Không đạt các tiêu chuẩn trên.
e THÀNH PHẦN VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA :
Trang 71 Tập hợp đơn vị : Kiểm tra quân số, quy đinh nơi để vật chất, khám súng (nếu có) Sau đó, báo cáo
GV
2 Quy định trật tự vệ sinh thao trường và quy định bảo đảm an toàn :
a) Quy định thao trường :
- Phạm vi thao trường chính diện và chiều sâu khoảng 100m, nên các em không đi quá xa khu vực40m Khi có lệnh, thực hiện 3 bước đi, 5 bước chạy vào học cho đúng thời gian quy định
- Khí hậu và thời tiết khắc nghiệt nên phải cùng nhau khắc phục khó khăn, không thể hiện mệt mỏi,không nằm ra thao trường
- Khi phát hiện các vật liệu nổ như: lựu đạn, đạn M79 và các loại đạn pháo khác phải giữ nguyên hiệntrường và báo cáo ngay cho người chỉ huy để đảm bảo an toàn trong khi tập
- Khi có nhu cầu vệ sinh thì phải xin phép và vệ sinh đúng nơi quy định Không nhiễu nước bọt bừabi…
b) Quy định đảm bảo an toàn :
- Trong quá trình học tập tại đây, nếu có chuyện gì, tất cả phải chấp hành theo mệnh lệnh của người
GV Nếu có Máy bay, Pháo binh địch tập kích thì nhanh chóng lợi dụng gốc cây, bờ đất ẩn nấp,… mỗi emcách nhau khoảng 5m
3 Phổ biến ký – tín hiệu và quy ước tượng trưng :
- Bắt đầu tập : một hồi còi di kết hợp với khẩu lệnh “Bắt đầu tập”
- Hai hồi còi ngắn : chuyển nội dung tập
- Ba hồi còi về vị trí tập trung là toàn bộ thôi tập về vị trí tập trung, nơi phát ra hiệu lệnh
4.Kiểm tra bi cũ : ( nếu cần )
5 Tổ chức và phương pháp ( Ở phần ý định huấn luyện )
III. KẾT THÚC BÀI GIẢNG (2-5 phút/ tiết)
1 Giải đáp thắc mắc:
2 Hệ thống nội dung:
-Đội ngũ tiểu đội
-Đội ngũ trung đội
3 Cho câu hỏi để học sinh ôn luyện
Tiết 1 : (Thực hành) Hs là tiểu đội trưởng và chiến sĩ thực hiện các bước tập trung đội ngũ tiểu đội Tiết 2 : (Thực hành)Hs là chiến sĩ thực hiện các bước tập trung đội ngũ trung đội.
4 Nhận xét buổi học
- Ưu điểm :
- Khuyết điểm :
- Nhân tố tích cực, chưa tích cực (nêu 1,2 cá nhân hoặc tổ, nhóm…)
5 Kiểm tra vũ khí, vật chất, học cụ : GV phân công HS thực hiện và kiểm tra
Trang 8-Về thái độ : Có ý thức và thái độ đúng đắn, tự giác, tích cực, chủ động trong học tập.
2.YÊU CẦU : nghiên cứu, tích cực phát biểu, thảo luận, ghi chép nghe giảng đầy đủ
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM:
1.Cấu trúc nội dung : Nội dung của bài gồm 3 phần chính :
- Phần 1 : Tư tưởng chỉ đạo của Đảng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong thời kì mới
- Phần 2 : Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kì mới
- Phần 3 : Nâng cao trách nhiệm của HS trong xây dựng nền QP, AN
2 Nội dung trọng tâm:
- Phần 2 : Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kì mới
- Phần 3 : Nâng cao trách nhiệm của HS trong xây dựng nền QP, AN
III.THỜI GIAN: Tổng số 5 tiết và phân bố thời gian :
-Tiết 1: Giới thiệu 6 tư tưởng chỉ đạo của Đảng thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong thời kỳmới
- Tiết 2- 4 : Giới thiệu nội dung xây dựng nền QPTD, ANND
- Tiết 5 : Trách nhiệm của HS trong xây dựng nền QPTD, ANND
- Sử dụng PP thuyết trình, giảng giải , đặt vấn đề, gợi ý vấn đề cho học sinh nắm nội dung bài
- Kết luận và nhận xét học sinh thực hiện thảo luận
* Chuẩn bị nội dung :
- Chuẩn bị chu đáo giáo án, nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan đến bài học
- Giáo viên phải nắm vững nội dung và khái quát bài học
- Chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến bài học
* Chuẩn bị phương tiện dạy học :
- Nghiên cứu tài liệu và đối tượng để vận dụng phương pháp cho phù hợp
- Chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu hoặc sử dụng bảng phụ
2 Học sinh :
Trang 9PHẦN II : NỘI DUNG GIẢNG DẠY III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Tổ chức lớp học:
- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, trang thiết bị
- Kiểm tra bài cũ: (nếu có ở mỗi tiết)
- Giới thiệu bài:
-Trình bày ngắn gọn Phần ý định giảng dạy
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : “Những tư tưởng chỉ đạo của Đảng”
Tiết 1
I Những tư tưởng chỉ đạo của Đảng về thực hiện nhiệm vụ QP, AN
trong thời kì mới
a).Khái niệm cơ bản về QP, AN
Quốc phòng : là công việc giữ nước của một quốc gia, trong đó sức mạnh
quân sự là đặc trưng, nhằm giữ hòa bình, đẩy lùi, ngăn chặn các hoạt động gây
chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh sâm lược dưới mọi hình
thức, quy mô.
QPTD : nền QP mang tính chất “của dân, do dân, vì dân”,
An ninh quốc gia : là sự ổn định, phát triển bền vững, sự bất khả xâm phạm
độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
ANND : là sự nghiệp của toàn dân, do dân tiến hành, lực lượng an ninh làm
nòng cốt dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lí của Nhà nước.
b).
Những tư tưởng chỉ đạo của Đảng
1- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là
xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
+ Là quan điểm chỉ đạo, bao trùm, quan trọng nhất, thể hiện mối quan hệ
giữa xây dựng QPTD và ANND.
+ Phản ánh quy luật : Dựng nước đi đôi với giữ nước của dân tộc Việt Nam.
+ Khẳng định quy luật sinh tồn và phát triển của dân tộc trong quá trình
dựng và giữ nước.
+ Nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước.
+ Khắc phục sự coi nhẹ, hoặc tách rời hai nhiệm vụ trong khi thực hiện.
2- Kết hợp QP và an ninh với kinh tế
+ Tạo ra sức mạnh tổng hợp để củng cố quốc phòng-an ninh và đảm bảo
được hiệu quả.
+ Có kết hoạch đầu tư cho QP-AN và kinh tế.
+ Có chiến lược cho từng ngành, vùng và từng địa phương.
3- Gắn nhiệm vụ QP với nhiệm vụ an ninh, phối hợp chặt chẽ hoạt động
quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại
+ Nhiệm vụ QP-AN và hoạt động đối ngoại nhằm thực hiện mục tiêu chiến
lược bảo vệ Tổ quốc.
+ Phát huy cao nhất các sức mạnh của từng yếu tố để xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
+ Khắc phục tư tưởng và hành động xem nhẹ và tách rời từng yếu tố.
4- Cũng cố QP, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường
xuyên của Đảng, Nhà nước và của toàn dân
+ Là nhiệm vụ chung của Đảng, Nhà nước và toàn dân, trong đó LLVT ND
làm nòng cốt.
* Giáo viên :
-Dẫn dắt nêu vấn đề :
QP, AN là gì của quốc gia.
-Nêu câu hỏi thảo luận theo tiểu đội
-Dẫn dắt tạo không khí học tập: đưa tình hình thời sự vào.
* Học sinh : -HS nghiên cứu SGK.
-Với sự hiểu biết của mình và kiến thức đã học ở SGK trả lời câu hỏi.
-Các HS khác : nghe,
bổ sung.
-Nghe GV kết luận, ghi chép.
HS tham gia thảo luận tích cực tự giác và đại diện tiểu đội lên để trình bày.
-Các tiểu đội khác nghe và bổ sung.
* Giáo viên :
-Nhận xét bổ sung và kết luận.
* Học sinh :
-HS nghe và ghi chép
-Vì sao phải kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược , nằm đạt được những gì trong khi thực hiện?
SGK
Trang 10NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT
+ Đảng, Nhà nước có chính sách, kế hoạch cụ thể để động viên trách nhiệm ,
nghĩa vụ công dân tham gia tích cực vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
5- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, thể chế hóa các chủ
trương, chính sách của Đảng về xây dựng nền QP toàn dân và an ninh
nhân dân
+ Phải thể chế hóa bằng các văn bản pháp lý , có vai trò quản lý của Nhà
nước.
+ Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.
+ Các bộ ( quốc phòng, công an ) ngành các cấp phải chấp hành tốt nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh của ngành, địa phương mình.
+ Tổ chức, củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng – an ninh
cho toàn dân.
6- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội và công an, đối với
sự nghiệp củng cố nền QPTD, ANND
+ Nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội, công an tuyệt đối về mọi mặt, là một
yêu cầu hàng đầu để xây dựng quân đội, công an chính quy, hiện đại.
+ Không ngừng hoàn tiện đường lối chiến lược quốc phòng, an ninh quố gia
Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân thực hiện tốt
nhiệm vụ QP,AN trong thời kỳ mới.
+ Nâng cao cảnh giác, lòng tin của các LLVT vào sự lãnh đạo của Đảng
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
-Gắn nhiệm vụ quốc phòng với nhiệm vụ an ninh, phối hợp chặt chẽ hoạt động QP, AN với hoạt động đối ngoại nằm đạt được những gì ?
-Đối với hệ thống pháp luật phải như thế nào ?
-Đây là nguyên tắc Đảng Lãnh đạo tuyệt đối về mội mặt trong sự nghiệp củng cố nền QPTD, ANND vững mạnh.
Hoạt động 2 : “Nhi m v , n i dung, bi n pháp xây d ng n n QPTD, ANND trong th i kì m i.”ội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kì mới.” ựng nền QPTD, ANND trong thời kì mới.” ền QPTD, ANND trong thời kì mới.” ời kì mới.” ới.”
Tiết 2 II-Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời
- Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại
- Nền QPTD luôn gắn với nền ANND
2 Mục đích:
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Bảo vệ Đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ.
- Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
- Bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc.
- Bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…;
- Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình…
3 Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD :
Trong hòa bình, bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia.
Trong chiến tranh, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc và cuộc sống
của nhân dân.
Thường xuyên ngăn chặn, đánh bại mọi âm mưu “diễn biến hòa bình”, bạo loạn
lật đổ hiện nay của các thế lực phản động.
- Nhiệm vụ xây dựng nền ANND :
Giữ vững sự ổn định và phát triển trong mọi hoạt động, mọi ngành, mọi lĩnh vực
của đời sống xã hội.
Đấu tranh chống lại mọi hành động gây rối, phá hoại, lật đổ chế độ của các thế
lực phản động trong nước cũng như các tội phạm khác.
Giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ thành quả chung của xã hội và tính mạng,
tài sản của mỗi gia đình và cá nhân.
Giáo viện:
-Cho học sinh đọc nội dung SGK
-Giảng giải, phân tích cho học sinh nắm nội dung -Sử dụng phương pháp hỏi đáp để học sinh tập trung vào bài một cách chủ động.
Ghi chép những nội dung chính của bài.
Tại sao nói “củadân, do dân, vìdân” ? (thảo luận)
SGK
Trang 114 Nội dung xây dựng nền QPTD, ANND:
Tiết 3:
- Xây dựng tiềm lực nền QPTD, ANND:
+ Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần:( Hiện nay cần tập trung )
Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, có lòng tin tuyệt đối với Đảng, Nhà
nước, chế độ.
Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn
kết toàn dân.
Thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế-XH, tưng bước cải thiện và
nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác
cách mạng.
+ Xây dựng tiềm lực kinh tế : ( Hiện nay cần tập trung )
.Nhận thức mối quan hệ của sự kết hợp giữa kinh tế với quốc phòng và quốc
phòng với kinh tế.
Tạo được thế bố trí thống nhất về phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh,
đảm bảo từng bước ổn định và phát triển KT-XH, cải thiện đời sống nhân dân đi đôi
với tăng cường, củng cố QP, AN.
Đảm bảo cơ sở vật chất cho QP, AN trong thời bình và thời chiến; đảm bảo
tính cơ động của nền kinh tế có khả năng chuyển dời từ thời bình sang thời chiến và
duy trì sự phát triển của nền kinh tế; đảm bảo sức sống của nền kinh tế, có khả năng
ngăn ngừa và hạn chế tối đa sự phá hoại của kẻ thù trong thời bình và trong chiến
tranh.
Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với cơ sở hạ tầng của nền QP,
AN.
Có kế hoạch động viên nền kinh tế trong tình hình đòi hỏi.
Không ngừng cải thiện đời sống vật chất , tinh thần của lực lượng vũ trang
nhân dân.
+ Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ
Huy động các ngành khoa học, công nghệ quốc gia cho QP, AN
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật.
Kết hợp giữa đội ngũ nghiên cứu kinh tế với nghiên cứu QP, AN.
Đổi mới và từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, phòng thí nghiệm.
+ Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:
Xây dựng lực lượng vũ trang “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước
hiện đại”, nâng cao chất lượng tổng hợp, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
Gắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với quá trình xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang.
Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nhân dân đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
Chuẩn bị đất nước về mọi mặt, các phương án sằn sàng động viên thời chiến
để đối phó và giành thắng lợi trong mọi tình huống.
Tiếp tục tăng cường công tác nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân
sự.
Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng với mọi đối tượng Học tập và chấp
hành nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật an ninh nhân dân.
Tiết 4
- Xây dựng thế trận QPTD, ANND:
.Gắn thế trận QPTD với thế trận ANND trong một tổng thể thống nhất và phù
hợp với thế bố trí chiến lược về kinh tế-XH
Phân vùng chiến lược về QP, AN với phân vùng kinh tế.
Xây dựng hậu phương chiến lược, khu vực phòng thủ tỉnh ( thành phố ) vững
Tóm gọn “Nội dung xây dựng nền QPTD, ANND” ? Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần?
Xây dựng tiềm lực kinh tế?
Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ?
Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh?
Xây dựng thế trận QPTD, ANND?
Biện pháp chủ yếu
Trang 12NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP CHẤT VẬT
tình huống.
Kết hợp xd cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với cải tạo địa hình, xd các công
trình QP, AN trọng điểm.
5 Biện pháp chủ yếu xd nền QPTD, ANND vững mạnh hiện nay :
- Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, an ninh
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với nhiệm vụ
xây dựng nền QP, AN
- Không ngừng nâng cao chất lượng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt
là Quân đội và Công an
xd nền QPTD, ANND vững mạnh
hiện nay?
Hoạt động 3 : “Nâng cao trách nhiệm của HS trong xd nền QPTD, ANND”.
xây dựng niềm tin, bồi dưỡng
lòng yêu nước, yêu chế độ, góp
sức cùng với toàn dân phấn đấu
vì mục tiêu “ Dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh ”
- Nâng cao nhận thức về kết hợp
hai nhiệm vụ chiến lược xây
dựng đất nước phải đi đôi với
ANND của đất nước để bảo vệ tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
-Phân công nội dung cho từng nhóm
-Dẫn dắt và hướng dẫn các nhóm chuẩn bị và thảo luận
=> Nghe GV kết luận và ghi chép
SGK
PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG DẠY
1.Giải đáp thắc mắc.
2.Hệ thống lại nội dung bài học :
I Những tư tưởng chỉ đạo của Đảng về thực hiện nhiệm vụ QP, AN trong thời kì mới
II- Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND trong thời kỳ mới
III- Nâng cao trách nhiệm của HS trong xây dựng nền QPTD, ANND
3.Cho câu hỏi để HS ôn tập :
Câu 1 : Trình bày nhiệm vụ xd nền QPTD, ANND ?
Câu 2 : Trình bày nội dung xd nền QPTD, ANND ?
Câu 3 : Hãy nêu biện pháp chủ yếu xd nền QPTD, ANND ?
Câu 4 : HS có trách nhiệm gì để góp phần Trình xd nền QPTD, ANND ?
4.Nhận xét buổi học.
Trang 13dựng bài tốt, cịn thụ động Sau khi kết thúc nội dung tồn bài thì nhắc nhở HS chuẩn bị trước bài học tiếp sau.
5.Kiểm tra vật chất, học cụ, … xuống lớp.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
………
………
………
Bài 3 : TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ CƠNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
2.Yêu cầu : Tích cực, tự giác, chủ động trong học tập nội dung.
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM :
1 Cấu trúc nội dung :
Nội dung của bài gồm có 2 phần chính :
- Phần 1 Quân đội nhân dân Việt Nam
- Phần 2 Cơng an nhân dân Việt Nam
2 Nội dung trọng tâm :
- Phần 1 Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong quân đội và cấp bậc quân hàmQuân đội
- Phần 2 Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong quân đội và cấp bậc quân hàmCơng an
III THỜI GIAN :
- Tổng số : 3 tiết.
- Phân bố thời gian :
+ Tiết 1, 2 : Quân đội nhân dân Việt Nam.
+ Tiết 3 : Cơng an nhân dân Việt Nam.
Trang 14- Chuẩn bị phương tiện dạy học : tranh, mô hình quân hàm quân đội và công an, sơ đồ tổ chức củaquân đội và công an.
IV ĐỊA ĐIỂM :
- Phòng học hoặc ngoài sân tập.
V.VẬT CHẤT :
1 Giáo viên :
- Khi chuẩn bị nội dung : giáo án, tài liệu
- Chuẩn bị phương tiện dạy học : tranh, mô hình quân hàm quân đội và công an, sơ đồ tổ chức củaquân đội và công an
Hoạt động 1 : Tổ chức và hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam
I.QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1.Tổ chức và hệ thống tổ chức của quân đội NDVN
a Tổ chức của quân đội NDVN
Quân đội NDVN của nước CHXHCN Việt Nam, đặt dưới sự
lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng CSVN,
thuộc quyền thống lĩnh của Chủ tịch nước CHXHCNVN và
chỉ huy điều hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Quân đội NDVN gồm :
-BĐ chủ lực, BĐ địa phương, BĐ biên phòng, Cảnh sát
biển; lực lượng thường trực và lực lượng dự bị
-Tổ chức theo một hệ thống thống nhất, chặt chẽ, từ trung
ương đến cơ sở
b Hệ thống tổ chức của quân đội NDVN
- Bộ Quốc phòng – Bộ trưởng Bộ QP : Đại tướng Phùng
Nhóm 3 : Nghiên cứu Tổng cụcchính trị và cơ quan chính trị cáccấp trong Quân đội
Nhóm 4 : Nghiên cứu Tổng cụcHậu cần và cơ quan hậu cần cáccấp trong Quân đội
Nhóm 5 : Nghiên cứu Tổng cục
Kĩ thuật và cơ quan kĩ thuật các
Sơ đồ hệthống tổchức củaQĐNDVNTranh cấphiệu, phùhiệu, củaquân đội
Trang 15- Các bộ, ban chỉ huy quân sự.
2.Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị
trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
a Bộ Quốc phòng: là Đơn vị thuộc Chính phủ do Bộ trưởng
Bộ QP dứng đầu
Chức năng : quản lí nhà nước về xây dựng nền QPTD, quân
đội, dân quân tự vệ; chỉ đạo, chỉ huy quân đội và dân quân
tự vệ cùng nhân dân bảo vệ tổ quốc
b.Bộ Tổng Tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp
trong Quân đội NDVN
Là cơ quan chỉ huy LL vũ trang quốc gia
Chức năng : bảo đảm trình độ sẳn sàng chiến đấu của LLVT
và điều hành các hoạt động quân sự trong thời bình và thời
chiến
Nhiệm vụ : tổ chức nắm chắc tình hình địch, ta; nghiên cứu,
đề xuất những chủ trương chung về
c.Tổng cục Chính trị và cơ quan chính trị các cấp trong
Quân đội NDVN
* Tổng cục Chính trị
- Chức năng đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị
trong toàn quân
- Nhiệm vụ đề nghị ĐUQSTƯ quyết định chủ trương, biện
pháp lớn về công tác đảng, công tác chính trị trong QĐ; đề
ra những nội dung, biện pháp, kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra
cấp dưới thực hiện
*- Cơ quan chính trị các cấp:
- Nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất những chủ trương, biện
pháp công tác đảng, công tác chính trị; hướng dẫn và tổ
chức cho các cơ quan, đơn vị thực hiện
d.Tổng cục Hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp trong
Quân đội NDVN
- Chức năng đảm bảo vật chất, quân y, vận tải
- Nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo công tác đảm bảo
hậu cần
e Tổng cục Kĩ thuật và cơ quan kĩ thuật các cấp trong
Quân đội
- Chức năng bảo đảm vũ khí, trang bị, kỹ thuật, phương tiện
- Nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất, bảo đảm kỹ thuật
g Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, cơ quan, đơn vị
sản xuất quốc phòng trong Quân đội NDVN
- Chức năng quản lý các cơ sở sản xuất QP
- Nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo các đơn vị sản xuất
cấp trong Quân độiNhóm 6 : Nghiên cứu Tổng cụcCông nghiệp quốc phòng, cơquan, đơn vị sản xuất quốcphòng trong Quân đội
HS trình bày, HS nhận xét, GVkết luận
GV giới thiệu về Quân khu, quânđoàn, binh chủng, bộ đội biênphòng và Cảnh sát biển
GV : nêu câu hỏi : Theo thực tế
mà em biết, Tổng cục chính trị làlàm gì ? Sĩ quan chính trị là làm
gì ?
HS trình bày, HS nhận xét, GVkết luận
GV : nêu câu hỏi : Theo thực tế
mà em biết, Tổng cục hậu cần làlàm gì ? Sĩ quan hậu cần là làm
gì ?
HS trình bày, HS nhận xét, GVkết luận
GV : nêu câu hỏi : Theo thực tế
mà em biết, Sĩ quan kỹ thuật làlàm gì ?
HS trình bày, HS nhận xét, GVkết luận
Trang 16NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT
CHẤT
h Quân khu, quân đoàn,quân chủng, binh chủng
- Quân khu: Tổ chức quân sự theo lãnh thổ -> Chức năng,
nhiệm vụ chỉ đạo công tác QP; xây dựng tiểm lực quân sự;
chỉ đạo lực lượng vũ trang
- Quân đoàn: Đơn vị tác chiến chiến dịch là lực lượng
thường trực của quân đội
- Quân chủng: Bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa
lý nhất định như: Hải quân, Phòng không – không quân
- Binh chủng: Chức năng trực tiếp chiến đấu hoặc bảo đảm
chiến đấu như: Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Công binh,
Thông tin liên lạc, Đặc công, Hóa học…
i Bộ đội biên phòng : Là bộ phận của QĐNDVN; chức
năng chủ yếu là quản lý nhà nước đối với biên giới quốc gia,
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lợi ích quốc gia, giữ gìn an ninh
biên giới, vùng biển của Tổ quốc
l Cảnh sát biển : Là lực lượng chuyên trách của Nhà
nước thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn
và bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Việt Nam và điều
ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên trên các vùng biển và thềm lục địa
của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (thành lập
ngày 28 tháng 8 năm 1998 theo quyết định số
1069/1998-QĐ-BQP)
3.Quân hiệu, cấp hiệu và phù hiệu của Quân đội nhân
dân Việt Nam
a Những quy định chung
-Sĩ quan QĐNDVN được chia thành hai nghạch : SQ tại
ngũ và SQ dự bị
- Hạ sĩ quan, binh sĩ theo luật nghĩa vụ quân sự
b Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ.
- Sĩ quan có 3 cấp, 12 bậc
- Hạ sĩ quan có 3 bậc
-Chiến sĩ có 2 bậc
- Quân nhân chuyên nghiệp có 2 cấp, 8 bậc
c Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của QĐNDVN.
GV: nêu câu hỏi :
An Giang thuộc quân khu nào ?
Bộ tư lênh Quân khu 9 đặt trụ sở
ở đâu?
HS trình bày, HS nhận xét, GVkết luận
GV: nêu câu hỏi :
Bộ đội Biên phòng là làm gì ?
HS trình bày, HS nhận xét, GVkết luận
GV: nêu câu hỏi :Cảnh sát biển là làm gì ?
HS trình bày, HS nhận xét, GVkết luận
GV cho HS nghiên cứu SGK,thảo luận và nhận diện các cấpbậc, quân hàm của Công an Sau
đó, HS trình bày thông qua môhình và tranh vẽ các quân hàm,quân hiệu phù hiệu GV nhậnxét, kết luận
HS nghe và ghi chép lại
Trang 17Hoạt động 2 : Tổ chức và hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam
II CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM
1.Tổ chức và hệ thống tổ chức của Công an NDVN
a Tổ chức của Công an NDVN
CANDVN đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối và trực tiếp về mọi mặt của
Đảng, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lí của Chính
phủ và sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an
Là LL nòng cốt của LL vũ trang nhân dân trong sự nghiệp BV an ninh
quốc gia và trật tự, an toàn XH
+ Các học viện, nhà trường đào tạo cán bộ sĩ quan công an và hạ
sĩ quan chuyên nghiệp công an
2.Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong CA:
-Đặt câu hỏi cho họcsinh
-HS thảo luận và trìnhbày
Công an NDVN đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của ai ?
Công an NDVN của nước CHXHCN Việt Nam chỉ huy điều hành của ai ?
Bộ trưởng Bộ Công an
là ai ?
Vẽ sơ đồ hệ thống tổchức của Công an nhândân Việt Nam ? (lớpchia 6 nhóm thực hiện)
GV cho học sinh đọc nộidung trong sách giáokhoa Hs trình bày nộidung tóm gọn theo yêucầu của GV
Nhóm 1 : Nghiên cứu
Tranhcấphiệu,phù hiệucông an
Trang 18NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT
CHẤT
- Là lực lượng nồng cốt của Công an
- Nhiệm vụ:
+ Nắm chắc tình hình
+ Đấu tranh, phòng chống tội phạm
+ Làm thất bại mọi âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc
+ Chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm
+ Làm thất bại mọi âm mưu hành động gây mất trật tự, an toàn xã
hội
+ Bảo vệ trật tự an toàn xã hội
d) Tổng cục Xây dựng lực lượng:
- Là cơ quan chuyên trách đảm nhiệm công tác xây dựng hệ thống tổ
chức, cán bộ, các lực lượng nghiệp vụ trong Bộ Công an
e) Tổng cục Hậu cần:
- Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất và khai
thác sử dụng vật tư, trang bị cho các lực lượng của Bộ Công an
g )Tổng cục tình báo:
- Là lực lượng đặc biệt, nhắm ngăn chặn và đập tan những âm mưu,
hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc
gia
h) Tổng cục Kỹ thuật:
- Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kỹ thuật cho các hoạt động,
ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào nghiệp vụ công an
i) Bộ Tư lệnh cảnh vệ:
- Là lực lượng bảo vệ cán bộ cao cấp, cơ quan đầu não của Đảng, Nhà
nước và các đoàn khách quốc tế, các cơ quan ngoại giao và tổ chức
quốc tế, chuyên gia nước ngoài đến công tác tại VN
Ngoài ra, còn có các cơ quan khác thuộc Bộ Công an.
Nhóm 3 : Nghiên cứuTổng cục Cảnh sátNhóm 4 : Nghiên cứuTổng cục Xây dựng lựclượng
Nhóm 5 : Nghiên cứuTổng cục Hậu cầnNhóm 6 : Tổng cụcTổng cục Tình báo
HS trình bày, HS nhậnxét, GV kết luận
GV giới thiệu về Tổngcục kĩ thuật
Khi các nhóm thực hiệnvấn đề của mình, cácthành viên trong hoặcngoài nhóm bổ sung ,
GV kết luận Sau đó,
HS tự ghi chép nội dungtheo nhận thức kết hợpvới SGK và sự trình bàycủa các nhóm
Lưu ý: Giới thiệu sâu ndCông an xã
Trang 193- Cấp hiệu, phù hiệu, Công an hiệu:
- Công an hiệu:
- Cấp hiệu:
- Phù hiệu: ( chỉ giới thiệu cho học sinh có tranh hiện vật tốt hơn )
a Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
đó, HS trình bày thôngqua mô hình và tranh vẽcác quân hàm, quân hiệuphù hiệu GV nhận xét,kết luận
HS nghe và ghi chép lại
PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG DẠY
1.Giải đáp thắc mắc.
2.Hệ thống lại nội dung bài học : Bài gồm :
I Quân đội nhân dân Việt Nam
1.Tổ chức và hệ thống tổ chức của quân đội NDVN
2.Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
3.Quân hiệu, cấp hiệu và phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam
II Công an nhân dân Việt Nam
1.Tổ chức và hệ thống tổ chức của Công an NDVN2.Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong CA:
3 Cấp hiệu, phù hiệu, Công an hiệu:
Trang 203.Cho câu hỏi để HS ơn tập :
Câu 1 : Trình bày tổ chức và hệ thống QĐNDVN?
Câu 2 : Trình bày hệ thống quân hiệu, cấp hiệu phù hiệu của QĐNDVN?
Câu 3 : Trình bày tổ chức và hệ thống CANDVN?
Câu 2 : Trình bày hệ thống quân hiệu, cấp hiệu phù hiệu của CANDVN?
4.Nhận xét buổi học.
Từng buổi học, GV nhận xét, đánh giá lại tồn bộ quá trình giảng dạy và học tập như : cơng tác chuẩn
bị, thái độ học tập của học sinh, tuyên dương những HS tích cực trong học tập đồng thời nhắc nhở những HS chưa tham gia xây dựng bài tốt, cịn thụ động Sau khi kết thúc nội dung tồn bài thì nhắc nhở HS chuẩn bị trước bài học tiếp sau
5.Kiểm tra vật chất, học cụ, … xuống lớp
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
………
………
………
………
………
Duyệt của TTCM Người soạn
Bài 4 : NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI, CƠNG AN VÀ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO
PHẦN I : Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :
1.Mục đích:
a.Về kiến thức
- Hiểu được hệ thống các nhà trường quân đội, cơng an và chế độ tuyển sinh vào các trường quân sự
và cơng an
b Về thái độ
- Giúp học sinh định hướng nghề nghiệp, hăng hái tham gia đăng kí tuyển sinh quân đội và cơng an
2.Yêu cầu : Tích cực nghiên cứu SGK, ghi chép và nghiêm túc, tập trung khi lên lớp.
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM :
1 Cấu trúc nội dung :
Nội dung của bài gồm có 2 phần chính :
- Phần 1 Nhà trường Quân đội và tuyển quân sự
- Phần 2 Nhà trường Cơng an và tuyển sinh đào tạo
2 Nội dung trọng tâm :
Hệ thống nhà trường Quân đội và hệ thống nhà trường Cơng an
III THỜI GIAN :
- Tổng số : 2 tiết.
- Phân bố thời gian :
+ Tiết 1 : Giới thiệu hệ thống nhà trường Quân đội và tuyển sinh quân sự.
Trang 21IV ĐỊA ĐIỂM :
- Phòng học hoặc ngoài sân tập.
V.VẬT CHẤT :
1 Giáo viên :
- Khi chuẩn bị nội dung : giáo án, tài liệu
2 Học sinh :
-Chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu của giáo viên, SGK, vở, bút
PHẦN II : NỘI DUNG GIẢNG DẠY
Đối tượng tuyển sinh quân sự?
Tiêu chuẩn tuyển sinh quân sự?
Tổ chức tuyển sinh quân sự?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Giới thiệu hệ thống nhà trường Quân đội và tuyển sinh quân sự.
I- NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH
QUÂN SỰ:
1.Hệ thống nhà trường quân đội:
Trường võ bị Trần Quốc Tuấn là trường đào
tạo cán bộ quân đội đầu tiên, được thành lập
ngày 15/4/1945 Đó là tiền thân của trường
SQ lục quân 1 ngày nay Sau đó lần lượt các
-GV dùng sơ đồ giới thiệu để hs hiểuđược : Các nhà trường quân sự đào tạo
đủ các trình độ sau khi tốt nghiệp nhưsau đại học; Đại học; Cao đẳng; Trungcấp chuyên nghiệp; Dạy nghề
Hs đọc sách, nghe giảng, đặt câu hỏi vàthảo luận
Sơ đồnhàtrườngquânđội…
Trang 22NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP CHẤT VẬT
quận Long Biên, Hà Nội.
5- Học viện Kĩ thuật quân sự
1966, trụ sở chính: 100,Hoàng Quốc Việt, Hà
Vĩnh Nguyên, t/p Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
9- Học viện Phòng không- Không quân
1986, trụ sở chính: xã Kim Sơn và xã Trung
Sơn Trầm, Sơn Tây, Hà Tây, Hà Nội.
10- Học viện Biên phòng
trụ sở chính: phường Lộc Sơn, t/p Sơn Tây, Hà
Tây.
Cơ sở 2: Mai Dịch, Hà Nội đào tạo sau đại
GV cho học sinh trình bày rồi giải đáp
và kết luận lại
GV giới thiệu : HVQP( Học viện
QS cấp cao): Là trung tâm huấn luyện và đào tạo tướng lĩnh, sĩ quan cao cấp, cán bộ khoa học nghệ thuật đầu ngành của QĐNDVN
GV giới thiệu : HVLQ ( hvqs cấp
trung): Đào tạo cán bộ sĩ quan lục quân chiến thuật-chiến dịch cấp trung đoàn, sư đoàn các chuyên ngành chỉ huy tham mưu lục quân.
trung): Đào tạo kỹ sư quân sự, quản
lý kỹ thuật và sĩ quan chỉ huy kỹ thuật.
GV giới thiệu : Đào tạo bác sĩ, dược
sĩ, thạc sĩ, tiến sĩ y khoa và y sĩ.
GV giới thiệu : HVKHQS(cấp
trung): Đào tạo sĩ quan ngoại ngữ, ngoại giao, tình báo, trinh sát kỹ thuật.
GV giới thiệu : HVHQ(cấp trung):
Đào tạo sĩ quan chiến thuật, kỹ thuật Hải quân.
GV giới thiệu : HVPKKQ(cấp
trung): Đào tạo sĩ quan chiến thuật phòng không-không quân, kỹ sư hàng không.
GV giới thiệu : HVBP: Đào tạo SQ
biên phòng, trình độ cao đẳng, đại học các chuyên ngành: quản lý biên
Trang 23b) Các trường sĩ quan, trường đại học,
cao đẳng:
1- Đại học Trần Quốc Tuấn ( Trường Sĩ quan
Lục quân 1 )1945, trụ sở chính: Cổ Đông, Sơn
Tây, Hà Tây, Hà Nội
2- Đại học Nguyễn Huệ ( Trường Sĩ quan Lục
quân 2 ),
1961, trụ sở chính: xã Tam Phước, huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai
3-
Trường Đại học Chính trị : đào tạo sĩ quan
chính trị cấp phân đội (chính trị viên đại đội,
tiểu đoàn) trình độ đại học và cao đẳng
Trụ sở chính: Phường Ninh Xá, thành phố Bắc
Ninh.
4- Trường SQ pháo binh
1957, trụ sở: xã Trung Sơn Trầm, Sơn Tây, Hà
Tây, Hà Nội
5- Trường SQ công binh
1955, trụ sở: thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương.
6- Trường SQ thông tin
1951, trụ sở: phường Đồng Đế, t/p Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa.
7- Trường SQ tăng-thiết giáp
10/4/1973, trụ sở: đường Vĩnh Yên-Tam Đảo,
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
8- Trường SQ đặc công
20/7/1967, trụ sở: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà
Tây, Hà Nội
9- Trường SQ phòng hóa
1976, trụ sở: làng Tân Phú, Sơn Đông, Sơn
Tây, Hà Tây, Hà Nội
10- Trường Đại học Văn hóa- Nghệ thuật quân đội
trụ sở: 100, đường Nguyễn Chí Thanh, quận
Đống Đa, Hà Nội.
giới, trinh sát Biên phòng, quản lý cửa khẩu.
GV giới thiệu : SQLQ1: Đào tạo SQ
chiến thuật lục quân cho các quân khu, quân đoàn,cấp phân đội, trình
độ cử nhân khoa học quân sự, các chuyên ngành, phía Bắc VN.
GV giới thiệu : SQLQ2: Đào tạo SQ
chiến thuật lục quân cấp phân đội cho các quân khu, quân đoàn phía Nam.
GV giới thiệu :
GV giới thiệu : ĐH, VHNT: Trực
thuộc tổng cục chính trị quân đội, đàotạo nghệ sĩ diễn viên, ca sĩ, nhạc sĩ, họasĩ…và SQ văn hóa nghệ thuật quân đội
GV giới thiệu : Vin Hem Pich: Trực
thuộc tổng cục Kỹ thuật, đào tạo SQ kỹthuật bậc cao đẳng các chuyên ngành:
Tin học, Vũ khí, Đạn, Xe quân sự và
Trang 24NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP CHẤT VẬT
11- Trường Đại học Trần Đại Nghĩa
(Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
Vinhempich)1978, trụ sở: 189 Nguyễn Oanh,
quận Gò Vấp, t/p Hồ Chí Minh.
c) Ngoài ra còn có các trường quân sự:
Quân khu, Quân đoàn, trường trung cấp chuyên
ngành, dạy nghề…
2- Tuyển sinh đào tạo sĩ quan bậc đại học trong
các trường quân đội:
a)Đối tượng tuyển sinh:
- Quân nhân tại ngũ
- Công nhân viên chức quốc phòng
- Nam thanh niên ngoài quân đội
- Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân
b)Tiêu chuẩn tuyển sinh:
- Tự nguyện đăng ký dự thi
- Có lí lịch chính trị gia đình và bản thân rõ ràng
- Tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, đủ điểm qui
định vào trường dự thi
- Sức khỏe ( theo qui định )
c )Tổ chức tuyển sinh quân sự:
* Phương thức tiến hành tuyển sinh quân sự:
- Hàng năm, công bố trên phương tiện thông tin
đại chúng
- Tất cả thí sinh phải qua sơ tuyển
* Môn thi, nội dung và hình thức thi:
- Thông tin trong quyển “ Những điều cần biết về
tuyển sinh đại học, cao đẳng” hàng năm của Bộ
giáo dục
* Các mốc thời gian tuyển sinh:
- Theo qui định chung của nhà nước
* Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:
- Theo qui định chung của nhà nước
* Dự bị đại học:
- Thực hiện đối với một số đối tượng được hưởng
chính sách
Đo lường
GV nhấn mạnh và cho HS biết thêm thông tin:
- Thời gian đào tạo:
+Học viện quân y: 6 năm
+Học viện kỹ thuật quân sự: 5 năm
+Các học viện, các trường đại học: 4năm
- Những điều HS phải nắm+Nam quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan,binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, nhânviên quốc phòng có từ 1 năm tuổi quântrở lên( tính hết tháng 9 năm thi)
- Thanh niên ngoài quân đội, nếu trúngtuyển đào tạo dự bị 1 năm trước khi họcchính khóa
- Có thể phát triển Đảng
- Không tuyển những thí sinh có bệnhmãn tính, có tật, nói lắp, ngọng, câm,điếc, cận thị, viễn thị và dị dạng khác
- Thí sinh phải qua sơ tuyển tại hộiđồng TSQS địa phương(BCH QShuyện)
- Thi theo 4 khối A, B, C, D- chươngtrình cuối cấp THPT- Thi viết hoặc trắcnghiệm (theo qui định)
- Thông tư tuyển sinh quân sự của Bộquốc phòng thang1,2 hàng năm
- Thời gian đăng ký thi và sơ tuyển từ10/2 đến 10/4 hàng năm
- Là dân tộc ít người, có hộ khẩu 3 nămtrở lên các tỉnh phía nam, các đảo vàquân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Thanh niên ngoài QĐ đào tạo dự bị1năm- được cấp quân trang và tiền ăn,cấp theo quân hàm học viên Sau 1nămhọc nếu xuất sắc được cấp 1lần=6 lầnphụ cấp tháng; Giỏi thì 3lần
Trang 25* Một số qui định chung:
- Được phụ cấp chế độ theo qui định
- Chấp hành sự phân công sau khi tốt nghiệp
Hoạt động 2 : Giới thiệu hệ thống nhà trường Công an và tuyển sinh đào tạo.
II- NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN VÀ TUYỂN SINH
ĐÀO TẠO:
1.Hệ thống nhà trường công an:
Hiện nay, Công an nhân dân có 3 học viện đào tạo
đại học và một số trường đại học, cao đẳng, trung
- Đại học phòng cháy-chữa cháy
- Đại học kỷ thuật hậu cần
- Bồi dưỡng nghiệp vụ hậu cần Công an
- Trường Văn hóa I, II, III
Ngoài ra còn có 3 trung tâm bồi dưỡng của các
tổng cục; 63 cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
trực thuộc công an các tỉnh, thành phố
2 Tuyển sinh đào tạo đại học trong các
trường Công an nhân dân:
a) Mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn:
- Mục tiêu: Đúng qui trình, đối tượng, chỉ tiêu,
tiêu chuẩn Quy chế dân chủ
-GV dùng sơ đồ giới thiệu để hs hiểuđược : Các nhà trường quân sự đào tạo
đủ các trình độ sau khi tốt nghiệp nhưsau đại học; Đại học; Cao đẳng; Trungcấp chuyên nghiệp; Dạy nghề
Hs đọc sách, nghe giảng, đặt câu hỏi vàthảo luận
GV cho học sinh trình bày rồi giải đáp
Trang 26NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP CHẤT VẬT
- Nguyên tắc: Bộ trưởng Công an phân bổ và
hướng dẫn cụ thể
b) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn:
- Trung thành với Tổ quốc, lý lịch bản thân, gia
đình rõ ràng, gương mẫu, phẩm chất, tư cách đạo
đức tốt, sức khỏe, trình độ học vấn, năng khiếu
phù hợp, có nguyện vọng phục vụ trong Công an
- Có qui định cụ thể đối tượng, tiêu chuẩn và điều
kiện, với từng lực lượng, từng vùng, miền và thời
kỳ cụ thể
* Lưu ý:
- Tất cả các thí sinh dự thi đều phải qua sơ tuyển
- Về tuổi đời: Học sinh phổ thông không quá 20
tuổi: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc
thiểu số không quá 22 tuổi
- Học sinh nữ do chỉ tiêu tuyển sinh qui định
- Thí sinh không trúng tuyển được tham gia xét
tuyển vào các trường đại học, cao đẳng khối dân
sự
c) Ưu tiên tuyển chọn:
Sinh viên, học viên tốt nghiệp xuất sắc ở các
trường dân sự có đủ tiêu chuẩn để đào tạo bổ sung
vào Công an Công dân là người dân tộc thiểu số
hoặc công dân khác có thời gian thường trú từ 10
năm liên tục trở lên ở miền núi, vùng sâu, vùng xa,
biên giới hải đảo
d) Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an
nhân dân đào tạo tại các cơ sở giáo dục ngoài
Công an:
Để đào tạo ngành nghề thích hợp phục vụ nhiệm
vụ công tác ở trong ngành Công an
- Tuổi đời tính đến năm dự thi
- Việc sơ tuyển học sinh nữ do giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các đơn vị có chỉ tiêu tuyển sinh
- Việc tuyển chọn sĩ quan, hạ sĩ quan được đào tạo các chuyên ngành phù hợp tại các trường công an nhân dân do
Bộ trưởng Bộ Công an quy định
- Để đảm bảo an ninh, trật tự các địa bàn trọng yếu, hằng năm Bộ Công an được ưu tiên tuyển chọn công dân là người dân tộc thiểu số…
- Bộ Công an có kế hoạch tuyển chọn,công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiệntuyển chọn và thực hiện việc đào tạo,bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ phápluật, phù hợp với yêu cầu công tác củaCông an nhân dân
PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG DẠY
1.Giải đáp thắc mắc.
2.Hệ thống lại nội dung bài học :
I- NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI VÀ TUYỂN SINH QUÂN SỰ:
1.Hệ thống nhà trường quân đội:
a) Các học viện:gồm 10 học viện b) Các trường sĩ quan, trường đại học, cao đẳng:gồm 11 trường
c) Ngoài ra còn có các trường quân sự:
Trang 27b)Tiêu chuẩn tuyển sinh:
c )Tổ chức tuyển sinh quân sự:
II- NHÀ TRƯỜNG CÔNG AN VÀ TUYỂN SINH ĐÀO TẠO:
1.Hệ thống nhà trường công an:
a) Các học viện:gồm 3 học viện b) Các trường đại học:3 Đại học c) Các trường khác:
2 Tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân:
a) Mục tiêu, nguyên tắc tuyển chọn:
b) Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn:
c) Ưu tiên tuyển chọn:
d) Chọn cử học sinh, sinh viên, cán bộ công an nhân dân đào tạo tại các cơ sở giáo dục ngoài Công an:
3.Cho câu hỏi để HS ôn tập :
Câu 1 : Hệ thống nhà trường Quân đội ?
Câu 2 : Tuyển sinh quân sự như thế nào ?
Câu 3 : Hệ thống nhà trường Công an ?
Câu 4 : Tuyển sinh đào tạo trong các trường Công an như thế nào ?
4.Nhận xét buổi học.
Từng buổi học, GV nhận xét, đánh giá lại toàn bộ quá trình giảng dạy và học tập như : công tác chuẩn
bị, thái độ học tập của học sinh, tuyên dương những HS tích cực trong học tập đồng thời nhắc nhở những HSchưa tham gia xây dựng bài tốt, còn thụ động Sau khi kết thúc nội dung toàn bài thì nhắc nhở HS chuẩn bịtrước bài học tiếp sau
5.Kiểm tra vật chất, học cụ, … xuống lớp
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 28BÀI 5: LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
VÀ LUẬT CƠNG AN NHÂN DÂN
PHẦN I : Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :
1.Về kiến thức
- Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật Sĩ quan QĐNDVN
- Hiểu được những điều kiện tuyển chọn, đào tạo; quyền lợi, nghĩa vụ của sĩ quan quân đội
- Xây dựng ý thức trách nhiệm, động cơ, phương pháp phấn đấu trở thành sĩ quan quân đội
2 Về thái độ
- Xây dựng ý thức trách nhiệm, gĩp phần thực hiện tốt Luật Sĩ quan Quân đội
II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM :
1 Cấu trúc nội dung :
Nội dung của bài gồm có 3 phần chính :
- Phần 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- Phần 2 Luật Cơng an nhân dân Việt Nam
- Phần 3 Trách nhiệm của HS tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội và Cơng an
2 Nội dung trọng tâm :
- Phần 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- Phần 2 Luật Cơng an nhân dân Việt Nam
III THỜI GIAN :
- Tổng số : 4 tiết.
- Phân bố thời gian :
+ Tiết 1, 2 : Giới thiệu Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
+ Tiết 3 : Giới thiệu Luật Cơng an nhân dân Việt Nam.
+ Tiết 4 : Trách nhiệm của HS tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội và Cơng an.
- Khi chuẩn bị nội dung : giáo án, tài liệu
- Chuẩn bị phương tiện dạy học : tranh, mơ hình quân hàm quân đội và cơng an, sơ đồ tổ chức củaquân đội và cơng an
IV ĐỊA ĐIỂM :
- Phịng học hoặc ngồi sân tập
V.VẬT CHẤT :
1 Giáo viên :
- Khi chuẩn bị nội dung : giáo án, tài liệu
Trang 29Hoạt động 1 : Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
CHẤT I- LUẬT SĨ QUAN QĐNDVN:
1/ Vị trí, chức năng sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
a Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan
- Sĩ quan: Là quân nhân phục vụ trong lực lượng vũ trang có
quân hàm cấp uý trở lên
- Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam: là cán bộ của Đảng
Cộng Sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước
phong quân hầm cấp uý, cấp tá, cấp tướng; có số hiệu sĩ quan
- Ngạch sĩ quan:
Sĩ quan chia thành 2 ngạch : sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
+ Ngạch sĩ quan tại ngũ: gồm những sĩ quan thuộc lực
lượng thường trực đang phục vụ trong quân đội hoạc đang biệt
phái ở các cơ quan tổ chức ngoài quân đội
+ Ngạch sĩ quan dự bị: gồm những sĩ quan thuộc lực lượng
dự bị động viên, được đăng kí, quản lí tại cơ quan quân sự địa
phương nơi công tác hoặc cư chú, được huấn luyện kiểm tra
theo định kì (trong thời bình), gọi nhập ngũ theo lệnh động
viên
- Chế độ phục vụ, nghĩa vụ và quyền lợi của sĩ quan quân đội
được quy định trong luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
và các văn bản pháp quy của Nhà nước
b Vị trí chức năng của sĩ quan
Sĩ quan là lực lượng lòng cốt của quân đội và là thành phần
chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội Đảm nhiệm các chức vụ
lãnh đạo, chỉ huy quản lí hoạc trực tiếp thực hiện một số nhiệm
vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn
thành mọi nhiệm vụ được giao
2 Tiêu chuẩn của sĩ quan ; lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ
quan ; điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan ; nguồn bổ sung
Khái niệm về sĩ quan và ngạch sĩquan
GV giải thích các khái niệm trong SGK đưa ra:
HS đọc SGK, chú ý nghe giảng
và lấy ví dụ để cùng trao đổi
VD về sĩ quan biệt phái: 1 đ/c được Bộ chỉ huy QST cử( biệt phái) sang Sở GD & ĐT để làm thanh tra môn GDQP-AN
- Vị trí: Nòng cốt của QĐ và
là thành phần trong đội ngũ cán bộ QĐ
- Chức năng: Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, SSCĐ
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
HS ghi vào vở
SGK…
Trang 30NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP CHẤT VẬT
sĩ quan tại ngũ
a Tiêu chuẩn chung
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ
quốc và nhân dân, với Đảng và Nhà nước : có tinh thần cảnh
giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh, hoàn thành tốt
mọi nhiệm vụ được giao
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng : gương mẫu chấp hành
dường lối chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước ; có tinh thần đoàn kết, giữ nghiêm kỉ luật quân đội ; được
quần chúng tín nhiệm
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận
dụng sáng tạo lí luận vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng
toàn dân và quân đội nhân dân ; có kiến thức về các lĩnh vực và
năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao
- Có lí lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ,
cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm
b Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí đội ngũ sĩ quan
- Đội ngũ sĩ quan do Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi
mặt, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước
- Sự quản lí thống nhất của Chính phủ ; chỉ huy, quản lí trực
tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
c Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan
- Công dân nước CHXHCNVN có đủ tiêu chuẩn về chính trị,
phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ và tuổi đời
- Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân
sự
d Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
- Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan
hoặc các trường đại học ngoài quân đội;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ ;
- Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ
tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương
trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ;
- Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp
đại học trở lên được điều động vào phụcc vụ trong quân đội đã
được đào tạo.bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ;
- Sĩ quan dự bị
GV cho HS đọc sách và trả lời các câu hỏi:
a.) Tiêu chuẩn chung của SQ là gì?
b.) Cơ quan nào Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý đội ngũ sĩ quan?
c.) Điều kiện tuyển chọn đào tạo
SQ như thế nào?
d.) Nguồn bổ sung SQ tại ngũ:
HS đọc sách và trả lời các câu hỏicủa GV:
- HS liệt kê theo nội dung SGK
- Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp và về mọi mặt
- Chính phủ quản lý thống nhất
- Là công dân VN có đủ tiêu chuẩn và có nguyện vọng, khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
- HS liệt kê trong SGKGhi lại nội dung chính đã kết luận
Hoạt động 1 : Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (tt)
CHẤT