1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo dục quốc phòng khối 10

59 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 826 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án giáo dục quốc phòng khối 10

Trang 1

Bài 1 : TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM

PHẦN I : Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

1 Về kiến thức :

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước, ý chí quật cường, tài thao lược đánhgiặc của dân tộc ta

2 Về thái độ :

- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước

và giữ nước qua các thời kỳ

- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc

- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM :

1 Cấu trúc nội dung :

Nội dung của bài gồm có hai phần chính :

I – Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam

II – Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

2 Nội dung trọng tâm :

Đi sâu, làm rõ những bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta, vận dụng bài học đótrong xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh đối với sự nghiệp quốc phòng – an ninh

III THỜI GIAN :

- Tổng số : 4 tiết.

- Phân bố thời gian :

+ Tiết 1 : Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.

+ Tiết 2 : Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam (tt).

+ Tiết 3 : Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước (mục 1, 2,3

SGK)

+ Tiết 4 : Mục 4,5 ,6 (SGK)

IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP :

Trang 2

1 Tổ chức :

Giới thiệu bài theo hình thức tập trung

2 Phương pháp :

a.Giáo viên :

-Phân tích, giảng giải.

- Nêu vấn đề cho học sinh.

b Học sinh :

Nghe giảng, ghi chép đầy đủ, thảo luận nhóm – tổ – lớp, trao đổi, nghiên cứu tài liệu, làm bài tập dogiáo viên hướng dẫn

IV ĐỊA ĐIỂM :

- Phòng học hoặc ngoài sân tập

V.VẬT CHẤT :

1 Giáo viên :

* Chuẩn bị nội dung :

- Giáo án

* Chuẩn bị phương tiện dạy học :

- Nghiên cứu tài liệu và đối tượng để vận dụng phương pháp cho phù hợp

- Nếu có điều kiện thì sử dụng ứng dụng CNTT

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa, tập, viết

PHẦN II : NỘI DUNG GIẢNG DẠY

1 Tổ chức lớp học :

- Ổn định lớp

- Giới thiệu bài :

Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam, là bài học đầu tiên trong chương trình mônhọc GDQP – An ninh góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sẵn sàngtham gia vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

2 Tổ chức các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về “Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam”.

Trang 3

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

Tiết: 1

I Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt

Nam : (40 phút)

Lịch sử đấu tranh dựng nước và nước của dân tộc

Việt Nam có từ khi nhà nước Văn Lang đến nay chia

làm 06 thời kỳ :

1/ Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên :

Nguyên nhân nước ta bị xâm lược từ rất sớm: “Nước

ta có vị trí địa chính trị chiến lược của khu vực, tài

nguyên thiên nhiên…”

Văn Lang (Vua Hùng) chống quân Tần

(Qua câu chuyện Thánh Gióng)

- Quân thù đã xâm lược nước ta từ rất sớm.

- Dân tộc Việt Nam kiên cường, bất khuất, đoàn kết

đánh giặc ngoại xâm và đã thắng lợi

Âu Lạc (An Dương Vương) chống quân Tần (Triệu Đà)

(Qua câu chuyện An Dương Vương)

- Quân thù có nhiều thủ đoạn, âm mưu

- Ta đã mất cảnh giác và đã bị thất bại

- Dân tộc Việt Nam có tài về quân sự, chế tạo vũ khí…

2/ Cuộc đấu tranh giành độc lập ( thế kỷ I đến

thế kỷ X ).

Nguyên nhân các cuộc kháng chiến liên tục nổ ra:

- Áp bức bóc lột của phong kiến phương bắc.

- Tinh thần yêu nước, độc lập, tư do, tự chủ của nhân dân ta.

Các cuộc kháng chiến : Hai Bà Trưng (40-Nhà

Hán-Mã Viện) → Bà Triệu(248-“Hán”-Đông Ngô)

→Lí Bí (542-Nhà Lương) → Triệu Quang Phục

(548-Nhà Lương) → Mai Thúc Loan(722-Nhà

Đường) → Phùng Hưng(766-Nhà Đường) → Khúc

Thừa Dụ(905-Nhà Đường) → Dương Đình Nghệ

(931-Nhà Nam Hán) → Ngô Quyền(938-Nhà Nam

Hán)

- Dân tộc ta yêu nước, yêu độc lập, tự do

- Dân tộc Việt Nam anh hùng và tài thao lược quân sự.

3/ Các cuộc chiến tranh giữ nước ( từ thế kỷ X

đến cuối thế kỷ XIX ).

GV nêu câu hỏi : Các cuộc chiến

tranh giữ nước của dân tộc ta trải qua mấy thời kỳ?

-GV : Giới thiệu tóm lược qua thời

kỳ đầu của lịch sử dân tộc ta

nêu câu hỏi : Các em hãy kể câutruyện giữ nước của nhân dân tathời kỳ này? Rút ra kết luận củaem?

-HS : Thời Văn Lang là “Thánh

Gióng” → Dân tộc ta đã đánh giặc

giữ nước rất sớm Thời Âu Lạc là

“Trọng Thủy , Mỹ Châu” → Luôn

cảnh giác trước những âm mưu thủ đoạn của kẻ thù.

GV : nêu câu hỏi : Hãy tóm lược

các cuộc chiến tranh giữ nước ( từ thế kỷ X đến cuối thế kỷ XIX ) ?

Kể những danh tướng điển hình ?

Tranh ảnh, sơ

đồ một số trậnđánh tiêubiểu, hình ảnhnhân vật điểnhình, phim tưliệu, que chỉ

Trang 4

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

Nguyên nhân nước ta bị xâm lược liên tục: “Nước ta

có vị trí địa chính trị chiến lược của khu vực, tài nguyên

thiên nhiên…”

Các cuộc chiến tranh giữ nước :

Triều đại Tướng Quân xâm lược Năm

-Các nghệ thuật đánh giặc : toàn dân đánh giặc,

dựa địa hình địa thế có lợi cho ta bất lợi cho địch,

vườn không nhà trống, tiên phát chế nhân, lấy đoản

binh thắng trường trận, yếu chống mạnh hay đánh bất

ngờ(ít địch nhiều thường dùng mai phục), lúc địch

mạnh ta có thể lui quân để bảo toàn lực lượng – lúc

địch suy yếu ta bất ngờ chuyển sang đòn quyết định

tiêu diệt địch trong một thời gian ngắn

Tiết 2 4/ Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lật đổ

chế độ nửa phong kiến (thế kỷ XIX – 1945).

Kháng chiến chống Pháp (trước năm 1930) :

Trương Công Định, Nguyễn Trung Trực, Đinh Công

Tráng, Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám…→

Thất bại (Vì không có sự lãnh đạo của giai cấp tiên

tiến , chưa có đường lối đúng đắn, phù hợp với điều

kiện mới của thời đại)

Đảng Cộng sản Việt Nam Ra đời 3/2/1930 →

CM tháng 8→2/9/1045 ra đời nước Việt Nam dân

chủ cộng hòa

5/ Cuộc k/chiến chốngTD Pháp(1945 – 1954).

23/9/1945, Pháp trở lại xâm lược lần 2 Việt Nam

19/12/1946 Bác Hồ kêu gọi toàn quốc kháng

chiến

Tiêu biểu :

.Chiến thắng Việt Bắc – Thu Đông -1947

.Chiến thắng Biên Giới -1950

GV : Khái quát giai đoạn và nêu câu

hỏi: vì sao các cuộc đấu tranh trước

khi Đảng CSVN ra đời thất bại?

Khi có Đảng CSVN , đấu tranh có kết quả ra sao ? Rút ra bài học?

-HS xem SGK, thảo luận, trả lời -GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-HS ghi

GV : Khái quát giai đoạn và nêu câu

hỏi: Nêu các chiến thắng tiêu biểu

Trang 5

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

Chiến thắng Đông Xuân -1953-1954

Chiến thắng Điện Biên Phủ -1954

6/ Cuộc k/chiến chống ĐQ Mỹ (1954 – 1975).

Mỹ xâm lược miền Nam lập chế độ bù nhìn Ngô

Đình Diệm Mỹ đã thực hiện nhiều chiến lược nhưng

quân dân ta đã đánh thắng Tiêu biểu :

.Phong trào đồng khởi (1960).

.Thắng chiến tranh Đặc Biệt (1961-1965)

.Thắng chiến tranh cục bộ (1965-1968)

.Đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh

(1965-1968)” ở miền Nam & “Chiến tranh phá hoại” ở miền

Bắc.(lần 1: 5/8/1964-1/11/1968 và lần 2:

6/4/1972-22/10/1972 & 12 ngày đêm 18/12→ 30/12/1972)

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-HS ghi

GV : Khái quát giai đoạn và nêu câu

hỏi: Nêu các chiến thắng tiêu biểu

của kháng chiến chống ĐQ Mỹ?

Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống ĐQ Mỹ? Rút ra bài học?

-HS xem SGK, thảo luận, trả lời -GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-HS ghi

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về “Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước”.

Tiết : 3 II.Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước :

1.Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ

nước (20 phút)

Nguyên nhân : Do vị trí chiến lược của

nước ta ở khu vực Đông Nam ÁNạn giặc

ngoại xâm lăng là mối đe dọa thường xuyên,

nguy hiểm nhất đối với sự tồn tại và phát triển

của dân tộc ta

Quá trình dựng nước đi đôi với giữ nước

được thể hiện từ những cuộc kháng chiến đầu

tiên (chống Tần) đến cuộc kháng chiến chống

Mỹ

=>Vì vậy, đánh giặc giữ nước là nhiệm vụ

thường xuyên, cấp thiết và luôn gắn liền với

nhiệm vụ xây dựng đất nước

2 Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít

địch nhiều (20 phút)

Nguyên Nhân : Kẻ thù thường là những

GV : Nêu tiêu đề truyền thống Sau đó, nêu

câu hỏi : Tại sao trong lịch sử dân tộc ta

quá trình dựng nước phải đi đôi với giữ nước?

-HS xem SGK, thảo luận, trả lời -GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-HS ghi

GV: Nguyên nhân có truyền thống “lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều”?

Một số hìnhảnh hoặcđoạn phim đểminh họa chotừng truyềnthống, quechỉ…

Trang 6

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

nước lớn, có tiềm lực kinh tế, quân sự hơn ta

Pháp, Mỹ hơn ta nhiều lần về kinh tế, quân sự

=>Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy

chất lượng cao thắng số lượng đông, tạo sức

mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc, đã

trở thành truyền thống trong lịch sử đấu tranh

giữ nước của dân tộc ta

3 Truyền thống cả nước chung sức đánh

giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn

diện (20 phút).

nước lớn, có tiềm lực kinh tế, quân sự hơn ta

gấp nhiều lần

=> Đoàn kết là sức mạnh vô địch, nên khi

có chiến tranh thì “toàn dân là lính”, “cả

nước chung sức đánh giặc”.

Tiết : 4

4.Truyền thống thắng giặc bằng trí thông

minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc

đáo (20 phút)

Nguyên Nhân :

-Kẻ thù thường là những nước lớn, có tiềm

lực kinh tế, quân sự hơn ta gấp nhiều lần

-Người Việt Nam thông minh, sáng tạo, mưu

trí

=> Dám đánh, biết đánh và biết thắng

giặc bằng mưu trí và nghệ thuật độc đáo là

một đặc điểm nổi bật của truyền thống đánh

giặc của dân tộc ta

5 Truyền thống đoàn kết quốc tế (15 phút)

-GV đặt vấn đề và nêu : Nguyên nhân ta có

truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện?

-HS xem SGK, thảo luận, trả lời và rút ranhận xét

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-HS ghi

-GV đặt vấn đề và nêu : Nguyên nhân ta có

truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo?

-HS xem SGK, thảo luận, trả lời -GV nhận xét, bổ sung và kết luận và rút ranhận xét

-HS ghi

Trang 7

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

-Kẻ thù thường là những nước lớn, có tiềm

lực kinh tế, quân sự hơn ta gấp nhiều lần

-Dân tộc Việt Nam là dân tộc yêu chuộng

hòa bình

=> Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung

đã trở thành truyền thống, là một nhân tố

thành công trong sự nghiệp đánh giặc giữ

nước cũng như trong công cuộc xây dựng và

bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

6.Truyền thống một lòng theo Đảng, tin

tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng

lợi của CM Việt Nam (20 phút)

Đây là nhân tố quyết định thắng lợi của CM

qua các thời kỳ, thể hiện trong lãnh đạo khởi

nghĩa vũ trang CM tháng Tám năm 1945 đến

cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

-GV đặt vấn đề và nêu : Nguyên nhân ta có

truyền thống đoàn kết quốc tế?

-HS xem SGK, thảo luận, trả lời và rút ranhận xét

-GV nhận xét, bổ sung và kết luận

-GV đưa ra một số dẫn chứng cụ thể (tìnhđoàn kết Việt Nam – Lào – Campuchia, sựủng hộ và giúp đỡ của nhân dân Liên Xô,Trung Quốc…)

- Có thể dẫn chứng sự kiện Giàn khoan

Hải Dương 981 hoặc cuộc đấu tranh hiện

nay ở Biển Đông và 2 quần đảo của ViệtNam

-HS ghi

 KẾT LUẬN :

- Lịch sử VN trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước đầy gian khổ nhưng rất vinh quang

- Kẻ thù luôn thực hiện những âm mưu, thủ đoạn để xâm lược nước ta

- Nhân dân Việt Nam có truyền thống đánh giặc giữ nước Thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang thực hiện lời

dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh : “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.

[ Bác Hồ nói với bộ đội (Đại đoàn 308) tại Đền Hùng ngày 19/09/1954 trước khi về tiếp quản Thủ đô].

- Truyền thống cao quý của dân tộc đã và đang được các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ ngàynay giữ gìn, kế thừa, phát triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN giai đọan mớigiặc giữ nước rất đáng tự hào

PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG DẠY

1.Giải đáp thắc mắc.

2.Hệ thống lại nội dung bài học :

Trang 8

a.Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.

b.Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước.

3.Cho câu hỏi để HS ôn tập :

Câu 1 : Nêu tóm tắt quá trình đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam?

Câu 2 : Nêu những truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt nam?

Câu 3 : Trách nhiệm của HS đối với việc phát huy truyền thống đánh giặc, giữ nước của dân tộc trong sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

Câu 4 : Em hãy kể tên ít nhất 03 địa danh lịch sử và 3 nhân vật anh hùng trong kháng chiến chống thực

dân Pháp và đế quốc Mỹ trong địa bàn tỉnh ta?

4 Nhận xét, đánh gía buổi học:

- Sĩ số, thái độ học tập, chấp hành quy chế , kiểm tra vật chất trang bị…

5/Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

………

………

BÀI 2 : LỊCH SỬ VÀ TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM.

Trang 9

- Tự hào với truyền thống vẻ vang trong chiến đấu và xây dựng của Quân đội và Công an NDVN, từ

đó có ý thức tu dưỡng, rèn luyện và trach nhiệm trong học tập cũng như sẵn sàng tham gia vào LL Quân đội

và Công an

2.Yêu cầu : Tích cực, tự giác, chủ động trong nghiên cứu, học và ghi chép bài,

II NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM :

1 Cấu trúc nội dung :

Nội dung của bài gồm có hai phần chính :

I – Lịch sử, truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam

II – Lịch sử, truyền thống Công an nhân dân Việt Nam

2 Nội dung trọng tâm :

Đi sâu, làm rõ những bài học truyền thống của Quân đội và Công an, từ đó xác định trách nhiệm củathanh niên, học sinh sẵn sàng tham gia vào Quân đội và Công an

III THỜI GIAN :

- Tổng số : 5 tiết.

- Phân bố thời gian :

+ Tiết 1 : Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Tiết 2 : Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (Mục 1, 2, 3 SGK).

+ Tiết 3 : Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (Mục 4, 5, 6 SGK)

+ Tiết 4 : Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam.

+ Tiết 5 : Truyền thống Công an nhân dân Việt Nam.

IV TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP :

1 Tổ chức :

Trang 10

Giới thiệu bài theo hình thức tập trung, lấy từng tổ học tập để nghiên cứu, thảo luận và giúp nhaunghiên cứu để hiểu sâu, nắm chắc bài.

2 Phương pháp :

a.Giáo viên :

Thuyết trình, giảng giải, phân tích

Nêu vấn đề cho học sinh giải quyết

-Nêu ngắn gọn phần ý định giảng dạy

- Giới thiệu bài : Bài học về lịch sử, truyền thống của QĐ và CA NDVN nằm trong phần giới thiệunhững hiểu biết chung về QP – AN, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dântộc, sự trân trọng với lịch sử, truyền thống của QĐ và CAND, sẵn sàng tham gia vào LLVT

Trang 11

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT A.LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NDVN

I Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam

Tiết : 1

1.Thời kỳ hình thành : (15 phút)

Từ năm 1930, luận cương vắn tắt của Đảng : “Quân

đội công nông”→ luận cương chính trị (10/1930) : “Đội

Tự vệ công nông”  Phong trào Xô Viết Nghệ Tỉnh lập

ra : “Đội tự vệ đỏ”,“Xích vệ đỏ”  Khởi nghĩa Nam Kỳ :

“Du kích Nam Kỳ”  Khởi nghĩa Bắc Sơn :“Du kích

Bắc Sơn” Khởi nghĩa Ba Tơ :“du kích Ba Tơ” Khởi

nghĩa Cao- Bắc- Lạng và Hà- Tuyên- Thái : “Đội cứu

quốc quân 1, 2, 3”

Đến ngày 22/12/1944 theo Chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí

Minh, “Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân”

được thành lập, đó là thời kỳ hình thành đội quân chủ lực

đầu tiên của QĐNDVN Từ đó ngày này trờ thành ngày

truyền thống của QĐNDVN (gồm có 34 người ( 3 nữ),

chia thành 3 tiểu đội Có 34 khẩu súng đủ loại) Ngay sau

ngày thành lập, Đội đã thắng liền 2 trận phay Khắt và Nà

Ngần; mở đầu truyền thống đánh thắng trận đầu của

quân đội ta

- Tháng 4 – 1945, Hội nghị quân sự Bắc kỳ của Đảng

quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong cả nước

thành lập Việt Nam Giải phóng quân.

- Trong cuộc cách mạng tháng tám năm 1945, lực

lượng vũ trang của ta tuy chỉ có khoảng 5000 người, vũ

khí rất thiếu và thô sơ  đứng lên giành chính quyền về

tay nhân dân

2.Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong

02 cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm

Trang 12

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT

phóng quân được đổi tên thành Vệ quốc đoàn.

- Ngày 22-5-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh

số 71/SL về thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam

- Năm 1951, Quân đội quốc gia được đổi tên thành

Quân đội Nhân dân Việt Nam và được gọi cho đến ngày

nay

=>Thành phần QĐNDVN gồm Bộ đội chủ lực và Bộ

đội địa phương (7/4/1949)

* Quá trình chiến đấu và chiến thắng :

1.Các chiến dịch tiêu biểu : CD Việt Bắc – Thu Đông

(1947); CD Biên giới (1950); CD Trung du, Đường 18,

Hà Nam Ninh (1951); CD Hòa Bình (1951); CD Tây Bắc

(1952); CD Thượng Lào (1953) Chiến cuộc Đông Xuân

(1953 – 1954) mà đỉnh cao là CD Điện Biên Phủ đã kết

thúc cuộc kháng chiến chống TD Pháp, đưa nước ta bước

vào giai đoạn CM mới

2.Tấm gương tiêu biểu : La Văn Cầu, Bế Văn Đàn, Tô

Vĩnh Diện, Phan Đình Giót…

b.Thời kỳ k/chiến chống ĐQ Mỹ xâm lược (1954 –

1975).

* Quá trình phát triển :

- Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, quân đội ta

bước vào thời kỳ xây dựng, từ chỗ phần lớn chỉ là các đơn

vị BB, quân đội ta đã được xây dựng, nâng cao trình độ

theo hướng “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước

hiện đại”, hình thành một quân đội gồm nhiều quân

chủng, binh chủng,…

* Quá trình chiến đấu và chiến thắng :

- Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với những

chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài

- Chiến công trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đánh

bại 02 cuộc hành quân mùa khô 1965 – 1966 và 1966 –

1967, bẻ gãy cả hai gọng kìm “Tìm diệt” và “Bình định”

của quân viễn chinh Mỹ và đặc biệt là thắng lợi trong

-HS nghe và ghi chép ý chính

* Giáo viên :

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu

Sau đó nêu câu hỏi :

1.Trong kháng chiến chống

TD Pháp, quân đội ta đã tổ chức những chiến dịch tiêu biểu nào ?

2.Hãy nêu một số tấm gương chiến đấu anh dũng, hy sinh quên mình của chiến sĩ trong giai đoạn này ?

=>GV nhận xét, bổ sung và kếtluận :

* Học sinh :

-Theo dõi SGK và theo sự hiểubiết của bản thân trả lời các câuhỏi do GV đưa ra

-Nghe GV nhận xét, kết luận vàghi chép ý chính

-GV giới thiệu khái quát quátrình phát triển

-HS nghe và ghi chép ý chính

* Giáo viên :

-GV khái quát những chiếncông của QĐND trong đánh bại

Trang 13

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT

CHẤT

cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968,

đánh bại ý chí xâm lược của ĐQ Mỹ

Bị thất bại nặng nề trong CL “Chiến tranh cục bộ”

buộc Mỹ phải đơn phương xuống thang chiến tranh và áp

dụng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, gây sức ép

quốc tế, hòng buộc chúng ta phải khuất phục Với truyền

thống của quân đội anh hùng, quân đội ta đã thực hiện lời

huấn thị của CT Hồ Chí Minh là : “Đánh cho Mỹ cút”

bằng trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972, và “Đánh

cho Ngụy nhào” bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy

mùa xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền nam,

thống nhất đất nước

Tấm gương tiêu biểu : Lê Mã Lương, Nguyễn Viết

Xuân, Phạm Tuân…Tất cả những tấm gương đó là niềm

tự hào của QĐNDVN

c Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

XHCN :

- Sau khi thống nhất đất nước, quân đội ta bước sang

thời kỳ mới, thời kỳ cùng toàn Đảng, toàn dân xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, đưa đất nước tiến

lên theo con đường độc lập dân tộc và CNXH mà Đảng và

Bác Hồ đã chọn

- Tiếp tục xây dựng Quân đội nhân dân thực sự cách

mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, hoàn

thành nhiệm vụ bảo vệ toàn vẹn biên giới lãnh thổ và làm

tròn nghĩa vụ quốc tế

- Ngày 17-10-1989 theo nguyện vọng của nhân dân cả

nước, Ban Bí thư TW Đảng (khoá VI) quyết định lấy

Ngày kỷ niệm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam

(22-12-1944) đồng thời là Ngày Hội Quốc phòng toàn

dân.

chiến lược “Chiến tranh đặcbiệt”, “Chiến tranh cục bộ”,

“Việt Nam hóa chiến tranh”…

đến cuộc tổng tiến công mùaxuân năm 1975

* Học sinh :

-Theo dõi SGK và theo sự hiểubiết của bản thân trả lời các câuhỏi do GV đưa ra

-Nghe GV nhận xét, kết luận vàghi chép ý chính

-GV nêu câu hỏi : Hãy nêu tên

các anh hùng trong thời kỳ kháng chiến chống ĐQ Mỹ ?

-HS trả lời

-Nghe GV nhận xét, kết luận vàghi chép ý chính

-GV giới thiệu khái quát quátrình phát triển

-HS nghe và ghi chép ý chính

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về “Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam”.

Trang 14

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

Tiết : 2 II.Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam

Gồm 06 truyền thống:

1.Trung thành vô hạn với sự nghiệp CM của Đảng.

(15 phút)

Sự trung thành của QĐNDVN được thể hiện :

+ Chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập

dân tộc và CNXH

+ Mục tiêu, lí tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ

sống của QĐNDVN

+ Đảng lãnh đạo QĐNDVN theo nguyên tắc “Tuyệt

đối, trực tiếp về mọi mặt”

2.Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng (15

phút)

+ Được thể hiện ở quyết tâm đánh giặc giữ nước, quyết

không sợ hy sinh gian khổ, xả thân vì sự nghiệp CM của

Đảng

+ QĐNDVN đã sử dụng nghệ thuật QS của chiến tranh

CM Đó là nghệ thuật lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ chống lớn

của dân tộc, nghệ thuật tranh thời, dùng mưu, lập thế để

tạo sức mạnh đánh thắng quân thù Chiến thắng lịch sử

Điện Biên Phủ, trong tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân

1975 đã tô thắm thêm truyền thống “Quyết chiến, quyết

thắng, biết đánh, biết thắng” của QĐNDVN

3.Gắn bó máu thịt với nhân dân (15 phút)

+ QĐNDVN từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến

đấu

+ Với chức năng : đội quân chiến đấu, công tác và lao

động sản xuất, quân đội ta dã làm nên truyền thống gắn bó

máu thịt với nhân dân Truyền thống đó được thể hiện tập

trung trong 10 lời thề danh dự và 12 điều kỷ luật khi quan

hệ với nhân dân của quân nhân

tịch Hồ Chí Minh : “Quân đội

ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng” [Tài liệu học tập

chính trị của chiến sĩ mới,QĐNDVN, NXBQĐ, H 1998,

Tr 31, 32] và được nhân dân tinyêu trao tặng danh hiệu cao quý

“Bộ đội cụ Hồ”.

* Giáo viên :

-Khái quát 06 truyền thống củaQĐNDVN Trong từng bài họctruyền thống, GV phân tích, làm

rõ và lấy sự kiện lịch sử đểminh họa, liên hệ trách nhiệmcủa HS trong việc phát huytruyền thống vẻ vang đó Cụ thểmỗi truyền thống, GV cần làm

rõ 3 ý :

1.Vì sao có được TT đó?

2.Biểu hiện của TT đó như thế

Một số hìnhảnh hoặcđoạn phim

để minh họacho từngtruyền thống,que chỉ…

Trang 15

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

4.Nội bộ đoàn kết thống nhất,Kỷ luật tự giác, nghiêm

minh (15 phút)

Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân đội ta

luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán bộ với

chiến sĩ, giữa CB với CB, giữa CS với CS và giữa lãnh

đạo với chỉ huy “Đoàn kết chặt chẽ với nhau như ruột thịt,

trên tình thương yêu giai cấp, hết lòng giúp đỡ nhau lúc

thường cũng như lúc ra trận, thực hiện toàn quân một ý

chí”

5.Độc lập tự chủ, tự lực tự cường, cần kiệm xây dựng

quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của

công (15 phút)

Quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của

quân đội ta đã phát huy tốt tinh thần khắc phục khó khăn,

hoàn thành tốt nhiệm vụ cả trong chiến đấu, lao động sản

xuất và công tác với tinh thần độc lập, tự chủ, tự cường,

góp phần tô thắm thêm truyền thống dựng nước và giữ

nước của dân tộc Việt Nam

6.Nêu cao tinh thần quốc tế sản trong sáng, đoàn kết,

thủy chung với bạn bè quốc tế (15 phút)

+QĐNDVN chiến đấu không những giải phóng dân

tộc mà còn góp phần thực hiện tốt nghĩa vụ quốc tế

+ Trong kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ liên

minh với quân đội Pathét Lào và Campuchia

nào trong xây dựng, chiến đấu

+ Ngày 19 tháng 08 năm 1945 là ngày thành lập

tư liệu, que

Trang 16

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

+ Ở Bắc Bộ thành lập Sở Liêm phóng và Sở cảnh sát,

các tình thành lập các Ti Liêm Phóng và Ti Cảnh sát

+ Bảo vệ lãnh tụ, bảo vệ thành công ngày Quốc khánh

nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2 – 9 – 1945)

2.Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong

02 cuộc kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm

lược (30 phút)

a.Thời kỳ kháng chiến chống TD Pháp (1945 –

1954).

+Đầu năm 1947, Nha Công an Trung ương được tổ

chức thành : văn phòng, Ti Điệp báo, Ti Chính trị, Bộ

phận An toàn khu Ngày 15/01/1950, Hội nghị Công an

toàn quốc xác định CANDVN có 03 tính chất “Dân tộc,

dân chủ, khoa học” Ngày 28/02/1950 bộ phận tình báo

quân đội sáp nhập vào Nha Công an

+ Trong CD Điện Biên Phủ, Ban Công an tiền phương

được thành lập nằm trong Hội Đồng cung cấp mặt trận,

góp phần làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ, kết thúc

cuộc kháng chiến chống Pháp Thời kỳ này xuất hiện

nhiều tấm gương dũng cảm như : Võ Thị Sáu (Bà Rịa),

Trần Việt Hùng (Hải Dương), Trần Văn Châu (Nam

Định)

b.Thời kỳ kháng chiến chống ĐQ Mỹ (1954 – 1975).

+ Giai đoạn 1954 – 1960 : CANDVN góp phần ổn

định an ninh, khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN ở MB, giữ

gìn và phát triển LL ở MN

+ Giai đoạn 1961 – 1965 : Ở MB, CAND góp phần

đấu tranh chống LL phản CM và tội phạm, BV công cuộc

xây dựng CNXH, đánh thắng CL “Chiến tranh đặc biệt”

của Mỹ Ở MN, các LL an ninh làm thất bại kế hoạch

dồn dân lập ấp chiến lược của ĐQ Mỹ và tay sai

+ Giai đoạn 1965 – 1968 : CANDVN giữ gìn an ninh

chính trị, TTATXH, góp phần đánh thắng chiến tranh phá

* Học sinh :

-Theo dõi SGK và theo sự hiểubiết của bản thân thảo luận trảlời các câu hỏi do GV đưa ra

-Nghe GV nhận xét, kết luận vàghi chép ý chính

chỉ

Trang 17

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

hoại lần thứ nhất và làm thất bại CL “Chiến tranh cục

bộ” của Mỹ

+ Giai đoạn 1969 – 1973 : CANDVN giữ gìn an ninh

chính trị, TTATXH, góp phần đánh thắng chiến tranh phá

hoại lần thứ hai và làm thất bại CL “VN hóa chiến

tranh”

+ Giai đoạn 1973 – 1975 : LLCA (Ban An ninh TW

Cục và Đặc khu Sài Gòn – Gia Định) đã cùng quân và

dân cả nước làm nên chiến thắng trong cuộc Tổng tiến

công nổi dậy mùa Xuân năm 1975 mà đỉnh cao là CD Hồ

Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất

đất nước

c.Thời kỳ đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH

(từ 1975 đến nay).

-Đổi mới tổ chức họat động làm thất bại mọi âm mưu

và thủ đoạn của các thế lực thù địch, giữ vững ANCT,

TTATXH

-Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, CANDVN đã

được Nhà nước phong tặng đơn vị AHLLVTND, Huân

chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và những

phần thưởng cao quý khác

Hoạt động 4 : Tìm hiểu về “Truyền thống Công an nhân dân Việt Nam”.

Tiết : 5 II/ Truyền thống của CANDVN: (40 phút)

Gồm có 5 truyền thống :

1.Trung thành tuyệt đối với sự nghiệp của Đảng.

+ Chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng

+ Mục tiêu, lí tưởng của Đảng trở thành niềm tin,

lẽ sống của LLCAND

+ Đảng lãnh đạo CANDVN theo nguyên tắc

“Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt”

2.Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và

* Giáo viên :

-Khái quát 05 truyền thống củaCANDVN Trong từng bài họctruyền thống, GV phân tích, làm

rõ và lấy sự kiện lịch sử đểminh họa, liên hệ trách nhiệmcủa HS trong việc phát huytruyền thống vẻ vang đó Cụ thểmỗi truyền thống, GV cần làm

rõ 3 ý :

Một số hìnhảnh hoặcđoạn phim

để minh họacho từngtruyền thống,que chỉ…

Trang 18

NỘI DUNG – THỜI GIAN PHƯƠNG PHÁP VẬT CHẤT

chiến đấu.

+Thực hiện phương châm : ‘Cùng ăn, cùng ở,

cùng làm với nhân dân”.

+Lấy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục

vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân để hoàn

thành nhiệm vụ

3.Độc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng

sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật

tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục

vụ công tác và chiến đấu.

+Tinh thần : “Người Việt Nam phải tự giải phóng

lấy mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu”.

+ Vận dụng sáng tạo những thành tựu khoa học –

công nghệ để hoàn thành nhiệm vụ moat cách có

hiệu quả nhất

4.Tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu

trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo

trong chiến đấu.

Bời vì kẻ thù và bọn tội phạm rất tinh vi và xảo

quyệt

5.Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thủy

chung, nghĩa tình.

+Trong kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ

đã phối hợp với công an Lào và Campuchia

+Phòng chống tội phạm xuyên quốc gia

- Nghe và ghi chép ý chính

PHẦN III : KẾT THÚC GIẢNG DẠY

1.Giải đáp thắc mắc.

2.Hệ thống lại nội dung bài học :

A.Lịch sử, truyền thống của QĐNDVN.

I Lịch sử QĐNDVN.

Trang 19

II Truyền thống QĐNDVN.

A.Lịch sử, truyền thống của CANDVN.

I Lịch sử CANDVN.

II Truyền thống CANDVN

3.Cho câu hỏi để HS ôn tập :

Câu 1 : Trình bày quá trình hình thánh, xây dựng và trưởng thành của QĐNDVN?

Câu 2 : Trình bày quá trình hình thánh, xây dựng và trưởng thành của CANDVN?

Câu 3 : Nêu truyền thống vẻ vang của QĐNDVN?

Câu 4 : Nêu truyền thống vẻ vang của CANDVN?

4 Nhận xét, đánh gía buổi học:

- Sĩ số, thi độ học tập, chấp hành quy chế , kiểm tra vật chất trang bị…

5/Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

………

………

I-Mục đích-Yêu cầu :

1.Mục đích :

-Về kiến thức : Hiểu được các động tác đội ngũ từng người không có súng trong Điều lệnh Đội ngũ

của Quân đội nhân dân Việt Nam

-Về kĩ năng : thực hiện được các động tác đội ngũ từng người không có súng.

-Về thái độ :

+Tự giác luyện tập để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng

+Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2.Yêu cầu : tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập.

II-Cấu trúc nội dung và phân bố thời gian

1.Cấu trúc nội dung

Nội dung của bài bao gồm 10 động tác :

1.Động tác nghiêm

Trang 20

3.Động tác quay tại chổ.

4.Động tác chào

5.Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đi đều

6.Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân

7.Động tác giậm chân chuyển thành đi đều

8.Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái

9.Động tác ngồi xuống, đứng dậy

10.Động tác chạy đều, đứng lại

2.Nội dung trọng tâm

Động tác quay tại chổ

Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đi đều

3.Phân bố thời gian :

- Tổng số 4 tiết

T1 : -Động tác nghiêm, nghỉ, quay tại chổ và chào

T2 : -Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đi đều

-Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân

-Luyện tậpT3 : - Động tác tiến lùi, qua phải, qua trái

-Động tác chạy đều, đứng lạiT4 : Luyện tập (chú ý vào Động tác giậm chân chuyển thành đi đều)

III-Chuẩn bị

1.Giáo viên

-Nghiên cứu bài 3 trong SGK & SGV

-Phổ biến cho HS những nội dung cần phải chuẩn bị trước buổi học

-Kiểm tra sân tập đảm bảo cho lên lớp

-Thục luyện, giảng thử, rút kinh nghiệm về nội dung, phương pháp giảng dạy luyện tập

Trang 21

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

-Luyện tập : cùng luyện tập với các

động tác, nghiêm, nghỉ, quay tại chổ,

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

Tổ chức chuẩn bị giảng dạy :

-GV ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vật chất, phổ biến quy định về sử dụng súng, kiểm trabài cũ (nếu có ) mỗi tiết, phổ biến kế hoạch giảng bài

Cán sự báo cáo sĩ số trang phục của lớp

-từ buổi thứ hai , GV không phổ biến kế hoạch giảng dạy mà chỉ nêu nội dung và thời gian buổi học

Giới thiệu bài học : GV tập trung làm rõ vị

trí của bài trong chương trình

Khi dạy, GV nêu ý nghĩa của các động tác

Gv đặ câu hỏi cho HS phát biểu ý nghĩa củađộng tác

GV làm mẫu theo 2 bước :-Bước 1 : Hô khẩu lệnh và làm nhanh động tác

-Bước 2 : làm chậm, phân tích

HS trả lời câu hỏi, ghi những nội dung cần thiết và khi tập thì thực hiện theo giáo viên làm mẫu

GV cho lớp tập luyện chung Sau đó, chia lớp thành các tổ hoặc tiểu đội

do tiểu đội trưởng hoặc tổ trưởng duy trì

HS tự nghiên cứu bằng cách xem SGK

GV theo dõi, sửa sai khi tiểu đội tập hoặc tổtập Nếu sai nhiều thì GV tập hợp lớp lại và thống nhất lại

Cũng cố : Hs thực hiện 1 – 2 HS cho HS nhận xét GV chốt lại, nhận xét chung cả tiết học

Tranh đội ngũ từng người không súng

Trang 22

Tiết 2 :

Hoạt động 5 :

V.GIỚI THIỆU ĐỘNG TÁC ĐI

ĐỀU, ĐỨNG LẠI, ĐỔI CHÂN KHI

ĐANG ĐI ĐỀU

-Giới thiệu động tác :2 Phút

+Ý nghĩa động tác

+Khẩu lệnh :

+Động tác :

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

Khi dạy, GV nêu ý nghĩa của các động tác

Gv đặ câu hỏi cho HS phát biểu ý nghĩa củađộng tác

GV làm mẫu theo 2 bước :-Bước 1 : Hô khẩu lệnh và làm nhanh động tác

-Bước 2 : làm chậm, phân tích

HS trả lời câu hỏi, ghi những nội dung cần thiết và khi tập thì thực hiện theo giáo viên làm mẫu

GV theo dõi, sửa sai khi tiểu đội tập hoặc tổtập Nếu sai nhiều thì GV tập hợp lớp lại v à

Hoạt động 6 :

VI.GIỚI THIỆU ĐỘNG TÁC

GIẬM CHÂN, ĐỨNG LẠI, ĐỔI

CHÂN KHI ĐANG ĐI ĐỀU

-Giới thiệu động tác :2 Phút

+Ý nghĩa động tác

+Khẩu lệnh :

+Động tác :

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

Hoạt động 7 :

VII.GIỚI THIỆU ĐỘNG TÁC

GIẬM CHÂN CHUYỂN THÀNH ĐI

ĐỀU VÀ NGƯỢC LẠI

-Giới thiệu động tác :2 Phút

+Ý nghĩa động tác

+Khẩu lệnh :

+Động tác :

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

thống nhất lại

Cũng cố : Hs thực hiện 1 – 2 HS cho HS nhận xét GV chốt lại, nhận xét chung cả tiết học

Tranh đội ngũ từng người không súng

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động tác,

Khi dạy, GV nêu ý nghĩa của các động tác

Gv đặ câu hỏi cho HS phát biểu ý nghĩa củađộng tác

GV làm mẫu theo 2 bước :-Bước 1 : Hô khẩu lệnh và làm nhanh động tác

-Bước 2 : làm chậm, phân tích

HS trả lời câu hỏi, ghi những nội dung cần thiết và khi tập thì thực hiện theo giáo viên làm mẫu

GV theo dõi, sửa sai khi tiểu đội tập hoặc tổtập Nếu sai nhiều thì GV tập hợp lớp lại và thống nhất lại

Tranh đội ngũ từng người không súng

Trang 23

nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

-Luyện tập : cùng luyện tập với các động

tác, nghiêm, nghỉ, quay tại chổ, và chào

Cũng cố : Hs thực hiện 1 – 2 HS cho HS nhận xét GV chốt lại, nhận xét chung cả tiết học

PHẦN THỰC HÀNH :

Tiết 4

Hoạt động 11 :

XI TỔ CHỨC LUYỆN TẬP

II.Thời gian : 1 tiết (45 phút)

III.Tổ chức và phương pháp :

- GV chia lớp thành một bộ phận GV duy trì

- Sửa sai : cho từng nhóm lên thực hiện chậm theo từng bước có lệnh hô của cán sự

- GV thấy HS sai đâu sửa đó Các nhóm lần lượt lên thực hiện

- Khi thực hiên xong bước này, thì GV cho triển khai tập luyện cho các nhóm và cán sự nhómduy trì GV quan sát sửa sai theo sai đâu sửa đó Nếu sai nhiều thì GV tập hợp lớp lại và thốngnhất lại

IV.Địa điểm : tại lớp học hoặc sân tập

- Về Kiến thức : Nắm được nội dung bài

- Về kĩ năng : Đánh giá kết quả tập luyện thực hành của HS, thực hiện đúng theo nội dung GVyêu cầu, động tác chính xác, phối hợp nhịp nhàng và an toàn

- Về thái độ : Nghiêm túc trong thực hiện điều lệnh đội ngũ

II.Nội dung : Các động tác từng người không súng.

- Trung bình : Động tác chưa chính xác, chưa nhịp nhàng, đều và đẹp, chưa theo yêu cầu

- Yếu : Thao tác thiếu chính xác, chậm

- Kém : Không thực hiện được thao tác

Trang 24

IV.Phương pháp tổ chức :

- GV : quan sát, nhận xét và cho điểm

- HS : Mỗi đợt thực hiện 2 em Em nào thực hiện yếu kếm thì cho thực hiện lại một lần nữa

V.Địa điểm – Thời gian

1.Địa điểm : tại lớp hoặc sân tập

2.Thời gian : 45 phút (Kiểm tra học kỳ 1)

VI.Vật chất :

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

………

Trang 25

Bài 4 : ĐỘI NGŨ ĐƠN VỊPHẦN 1 : Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

II.NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM

1.Nội dung : Đội hình tiểu đội và đội hình trung đội

2.Trọng tâm : Đội hình tiểu đội

III.THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ TIẾT DẠY

- Tổng số : 7 tiết

T1 : Đội hình tiểu đội hàng ngang

T2 : Đội hình tiểu đội hàng dọc

T3 : - Tiến lùi, qua phải, qua trái;Giãn đội hình, thu đội hình; Ra khỏi hàng về vị trí

T4 : Luyện tập : Đội hình tiểu đội hàng ngang, đội hình tiểu đội hàng dọc, tiến lùi, qua phải, qua trái;Giãn đội hình, thu đội hình; Ra khỏi hàng về vị trí

T5 : Đội hình trung đội hàng ngang

T6 : Đội hình trung đội hàng dọc

T7 : Luyện tập : Đội ngũ tiểu đội, đội ngũ trung đội, hội thao đánh giá kết quả

1 Vật chất phục vụ dạy và học : còi, tranh đội ngũ đơn vị

2 Tài liệu : sách giáo khoa GDQPAN10, sách giáo viên GDQPAN10

PHẦN 2 : THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

I.TỔ CHỨC GIẢNG BÀI (5 PHÚT/TIẾT)

1 Nhận lớp : Học ở sân trường, Trung đội trưởng (lớp trưởng) tập hợp đội hình trung đội và kiểm tra sĩ

số, trang phục, sách giáo khoa và tập viết… và báo cáo cho giáo viên

2 Giáo viên phổ biến các quy định

Trang 26

- Học tập phải ghi chép bài đầy đủ và chính xác kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa và tập trung nghe giảng.

- Trật tự nghiêm túc khi học

- Trang phục đồng phục theo quy định của trường

- Khi tập hợp phải khần trương 3 bước đi, 5 bước chạy tập hợp theo đúng hiệu lệnh của chỉ huy hoặc giáo viên

- Quy ước luyện tập : Một hồi còi dài là tập trung, một tiếng còi ngắn là bắt đầu luyện tập, 2 tiếng còi ngắn là dừng tập

3.Kiểm tra bài cũ :

4.Phổ biến ý định giảng dạy :Như ý định giảng dạy trên.

II.THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

1.Lên lớp 10 -> 15 phút

Tiết 1 I.Đội hình tiểu đội : gồm tập hợp hàng ngang và

Bước 2 : Điểm số (không thực hiện ở 2 hàng ngang)

Khẩu lệnh : Điểm số Động tác : từ phải sang trái, từng

chiến sĩ lần lượt điểm số và đến người cuối cùng thì hô

số của mình và hô hết

Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ: Khẩu lệnh : Nhìn bên

phải (trái) … thẳng

Bước 4 : Giải tán

*Tiểu đội 2 hàng ngang :

Các bước giống như 1 hàng nhưng không có bước 2

nên 2 hàng ngang có 3 bước tập hợp đội hình

I Đội hình tiểu đội :

Đội hình tiểu đội hàng ngang.

Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu

và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

- Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

2 hàng ngang

2 4 6 8 1m

1 3 5 7

Trang 27

*Tiểu đội 1 hàng ngang :

Bước 1: Tập hợp đội hình Khẩu lệnh : Tiểu đội ? thành

1(2) hàng dọc… tập hợp

Bước 2 : Điểm số (không thực hiện ở 2 hàng dọc)

Khẩu lệnh : Điểm số Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ:

Khẩu lệnh : Nhìn bên trước … thẳng

Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ: Khẩu lệnh : Nhìn bên

phải (trái) … thẳng

Bước 4 : Giải tán

*Tiểu đội 2 hàng dọc:

Các bước giống như 1 hàng nhưng không có bước 2

nên 2 hàng ngang có 3 bước tập hợp đội hình

a.Động tác tiến, lùi : Khẩu lệnh: Tiến (lùi) ? bước –

bước

b Động tác qua phải (trái): Khẩu lệnh: qua phải (trái) ?

bước – bước 4.Giãn đội hình, thu đội hình : trước hết

là điểm số, nếu giãn bên phải thì điểm số từ trái sang

phải, còn nếu giãn bên trái thỉ ngược lại Chiến sĩ phải

nhớ số của mình

4 Thu, giản đội hình :

a.Giãn đội hình hàng ngang : KL : Giãn cách ? bước ,

khỏi hàng” Động tác : Chiến sĩ hô có khi gọi đến số

của mình, và hô rõ khi nghe lệnh ra khỏi hàng, rồi

chạy đều hoặc đi đều đến gặp tiểu đội trưởng cách 2

->3 bước thì đứng lại chào và báo cáo “tôi có mặt”

B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

2 hàng dọc

3 -> 5 bước

a

8 6 4 2

7 5 3 1 1m

Tiến, lùi, qua phải, qua trái, thu, giản đội hình, ra khỏi hàng, về vị trí

Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu

và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

- Chia lớp thành 4 tiểu đội để tập luyện theo

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

Trang 28

dọc thì chiến sĩ phải bước qua phải (trái) Khi nhận

lệnh về vị trí thì chiến sĩ thực hiện động tác chao rồi đi

đều hoặc chạy đều về vị trí

Tiết 4

6 Luyện tập tập hợp đội hình tiểu đội - tiến, lùi,

qua phải, qua trái - giản, thu đội hình.

a.Luyện tập tập hợp đội hình tiểu đội

b.Luyện tập tiến, lùi, qua phải, qua trái

c.Luyện tập giản, thu đội hình

II Đội hình trung đội : gồm hàng ngang và hàng

dọc (10 phút) :

Tiết 5

1 Trung đội hàng ngang :(2 phút)

a.Ý nghĩa : thường dùng trong hạ mệnh lệnh, kiểm

tra, khám súng …

b.Trình tự tập hợp :

GV cho lớp tập theo: 2 bước Bước 1 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 2 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

Đội hình trung đội

Giáo viên giảng giải kết hợp trực quannhư xem tranh và thực hiện đội hình mẫu

và làm theo các bước như sau :B1 : làm nhanh hô khẩu lệnh và làmnhanh động tác

B2 : làm chậm phân tích động tác

B3 : làm tổng hợpHọc sinh nghe giảng, xem sách giáo khoa,quan sát

HS tập theo 3 bước :Bước 1: Cá nhân tự luyện tậpBước 2 : Tiểu đội luyện tập với sự điều khiển của tiểu đội trưởng GV quan sát và sửa sai

Bước 3 : Kiểm tra và nhận xét các tiểu độithực hiện

Trung đội 1 hàng ngang

Cả lớp thành 2 trung đội nhỏ (tượngtrưng) để tập luyện theo

Trang 29

*Trung đội 1 hàng ngang:

Bước 1 : Tập hợp - Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 1

hàng ngang … tập hợp” Có

dự lệnh và động lệnh

Bước 2 : Điểm số :

Điểm số theo từng tiểu đội:

- Khẩu lệnh: “Từng tiểu đội điểm số”, không có dự

lệnh

Điểm số toàn trung đội :

- Khẩu lệnh : “Điểm số”, không có dự lệnh

Bước 3 : Chỉnh đốn hàng ngũ :

Khẩu lệnh và động tác của trung đội trưởng và của

những người trong đội hình giống như Tiểu đội 1 hàng

ngang

Bước 4 : Giải tán :

- Khẩu lệnh : “Giải tán” không có dự lệnh

*Trung đội 2 hàng ngang :

Bước 1 : Tập hợp :

Khẩu lệnh : “Trung đội x, thành 2 hàng ngang … tập

hợp”

- Thứ tự tiểu đội 1,2,3, mỗi tiểu đội 2 hàng ngang,

trung đội thành 2 hàng ngang

Trung đội 2 Hàng ngang

Trung đội 3 Hàng ngang

Trung đội 1 Hàng dọc 5-7 bước

Trung đội 2 Hàng dọc 5-7 bước

Trung đội 3 Hàng dọc

5-7 bước

Ngày đăng: 16/09/2016, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w