Phần 2: Dùng WA và GA để nhấn mạnh đối tượng " は"WA có thể dùng thay "は" WO để nhấn mạnh đối tượng WA = "thì", "là" trong tiếng Việt WA kết hợp với GA để nhấn mạnh đối tượng = nhấn mạnh
Trang 1Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 2: Dùng WA và GA để
nhấn mạnh đối tượng
" は"(WA) có thể dùng thay "は" (WO) để nhấn mạnh đối tượng
WA = "thì", "là" trong tiếng Việt
WA kết hợp với GA để nhấn mạnh đối tượng (= nhấn mạnh CHỦ ĐỀ)
Ví dụ:
ははははははははははははは。
はははははははははははははは。
A: Vấn đề này thì sẽ làm thế nào?
B: Vấn đề này tôi sẽ giải quyết
Bạn có thể thấy là "はははは" và "Vấn đề này" đã được đặt lên trước mặc dù nó là đối tượng của hành động, nhằm mục đích nhất mạnh
Thông thường sẽ phải là:
ははははははははははははは。
ははははははははははははは。
A: Chúng ta làm thế nào với vấn đề này?
B: Tôi sẽ giải quyết vấn đề này
Ở đoạn hội thoại trên, chúng ta thấy không có sự nhấn mạnh vào đối tượng
Ví dụ 2:
はははははははははははははは?
Trang 2A: Thức ăn là ai đã ăn?
B: Dưa hấu là tôi ăn
Ví dụ 3:
はははははははははははは
Cái đó để tôi làm cho
Trong trường hợp đưa đối tượng lên để nhấn mạnh, thì chủ thể sẽ được theo sau bởi "GA"
Các bạn hãy xem ngữ pháp dưới đây để thấy việc kết hợp "WA" và "GA" để nhấn mạnh
đối tượng:
Câu thông thường:
[Chủ thể] は [đối tượng] は [hành động]
ははははははははははは。
Câu nhấn mạnh:
[Đối tượng] は [chủ thể] は [hành động]
ははははははははははは。
Chúng ta có thể thấy tiếng Việt cũng đảo đối tượng lên trước để nhấn mạnh (thường dùng
trợ từ "thì"), ví dụ:
Thịt thì treo lên, còn gạo thì nhớ đậy lại nhé.
(So sánh: Con treo thịt lên và đậy gạo lại nhé.)
Bánh kẹo là ai mua vậy?
(So sánh: Ai mua bánh kẹo vậy?)
Trang 3Chúng ta có thể thấy, trong tiếng Việt, đảo đối tượng lên để nhấn mạnh thường là:
1) Trong câu hỏi
2) Khi đang nối tiếp nội dung từ trước đó (ví dụ đang dặn dò việc cất thức ăn thì nói "Thịt thì treo lên")
Còn GA ( は)? Thường dùng cho quán ngữ (cụm từ được dùng theo thói quen)
Hãy xem ví dụ sau:
ははははははははは。
Trời đang mưa rất to
(はは=はははは)
Các hiện tượng thiên nhiên như はははは (trời mưa), はははは (ははははは, trời gió, gió thổi), はは
はは (ははははは, trời tuyết, tuyết rơi), はははははははははははは, sấm rền, sấm kêu), ははははは (ははは はははははは, có tia sét) thì dùng GA vì chúng được coi là một cụm từ đi với nhau hơn là một câu kể Như trong tiếng Việt chúng ta thường nói "Trời đang mưa", "Trời có gió", theo thói quen
Chú ý là はは furu ở đây là hành động tự thân (= tự động từ) của は ame chứ không phải
làhành động tác động lên đối tượng (= tha động từ) nào đó Đó cũng là lý do mà GA được sử dụng
Các bạn có thể nhớ theo quy tắc (mặc dù để phân biệt hai dạng không phải dễ):
Hành động tự thân: Dùng GA ( は)
Ví dụ:
ははははははははははははは
Cơm chín rồi / dekiagaru
Hành động tác động lên đối tượng: Dùng WA ( は) và WO (は)
Trang 4Ví dụ:
はははははははははははははははははははははは
Tôi nấu cơm rồi (taku = thổi cơm, nấu cơm)
Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 1: WA và GA
Chào các bạn, hôm nay tôi sẽ nói về trợ từ trong tiếng Nhật Thứ làm bạn thấy khó
hiểu nhất có lẽ là "wa" và "ga" Thực ra tôi đã học ở trong trường ngoại ngữ nhưng không thấy giáo viên nào giải thích được rõ ràng sự khác nhau Họ thường chỉ giải
thích là "wa" là nhấn mạnh chủ ngữ, còn "ga" là nhấn mạnh vị ngữ Tôi thấykhông hẳn
như vậy, mà "wa" và "ga" có chức năng ngữ pháp khác nhau Dưới đây, tôi sẽ giải
thích thật đơn giản, rõ ràng cho các bạn về "wa" và "ga"
は và が: Khi nào dùng "wa", khi nào dùng "ga"?
Bạn thấy có vẻ như là "wa" và "ga" có thể dùng thay thế cho nhau mà ý nghĩa không thay
đổi và người nghe vẫn hiểu được Quả thật là người nghe sẽ hiểu, bởi vì thực ra nếu bạn lược bỏ bớt trợ từ thì dựa vào nội dung người nghe vẫn phán đoán được nội dung nhưng bạn sẽ SAI Ví dụ, bạn biết hai câu sau khác nhau như thế nào không?
(1) 私 は りんごを食べました。
(2) 私 が りんごを食べました。
Hai câu trên có vẻ như có cùng ý nghĩa, nhưng thực ra không phải Câu (1) là câu đúng, nó
là một CÂU KỂ Còn câu (2) nếu đứng đơn độc thì là một câu SAI, câu (2) CHỈ CÓ THỂ LÀ CÂU TRẢ LỜI cho một câu hỏi về chủ thể
"wa" dùng cho CÂU KỂ
[Chủ thể] wa [tính chất]/[hành động]
Ví dụ:
彼女は素敵ですね。
Cô ấy thật tuyệt nhỉ.
イナゴは稲田を飛んでいます。
Cào cào đang bay qua ruộng lúa.
(素敵=すてき、稲田=いなだ、飛ぶ=とぶ)
Trở lại ví dụ trên:
(1) 私 は りんごを食べました。
(2) 私 が りんごを食べました。
Trang 5Thực ra câu (1) là câu kể lại sự kiện, còn (2) không phải là câu đứng một mình Nó là CÂU
TRẢ LỜI cho câu hỏi:
誰がりんごを食べましたか?
Ai đã ăn táo?
私がりんごを食べました。
Là tôi đã ăn táo.
(誰=だれ)
Các ví dụ khác:
(A) ナガズキ: 面白いですね。
Nagazuki: Hay nhỉ.
すいかちゃん: 何が面白いですか?
Suika-chan: Cái gì hay ạ?
ナガズキ: その看板が。
Nagazuki: Tấm bảng đó đó.
(面白い=おもしろい)
(B)
- 誰がすいかちゃんですか。
Ai là bé Dưa Hấu?
- その子がすいかちゃんですよ。
Cô bé kia là Dưa Hấu đó.
- 何がいいの?
Cái gì thì được?
- リンゴがいいよ。
Táo thì được đấy.
Đến đây có lẽ bạn đã thấy sự khác nhau về CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP của "wa" và "ga"
"wa" và "ga" còn các chức năng ngữ pháp khác mà tôi sẽ nói với bạn ở dưới đây
"wa" dùng cho CÂU, "ga" dùng cho VẾ CÂU
"wa" dùng cho câu hoàn chỉnh có dạng sau:
イナゴ稲フライはおいしいわ。
Cào cào chiên ngon thiệt.
サイゴンは世界の華麗な都市のひとつです。
Sài Gòn là một trong những thành phố hoa lệ trên thế giới.
Trang 6Nhân dân là những người làm nên lịch sử.
(華麗=かれい、世界=せかい、都市=とし、人民=じんみん、
稲史=れきし、作り上げる=つくりあげる、者=もの)
"ga" tạo nên vế câu dạng:
Ví dụ:
彼がしたこと
Việc anh ta đã làm
すいかちゃんが書いた手紙
Thư bé Dưa Hấu viết
踊り子が踊った踊り
Điệu nhảy vũ công nhảy
彼女がくれたもの
Những thứ cô ấy đưa cho tôi
顔立ちがきれいな女性
Những phụ nữ có gương mặt đẹp
Bạn hãy xem câu sau:
彼 が したことを知っています。
Câu này là một câu đúng, và là một câu KỂ SỰ KIỆN, nhưng lại dùng "ga"??
Thực ra, nếu bạn dịch là:
Anh ấy biết việc đã làm.
thì bạn đã không hiểu ý nghĩa câu trên Câu này thực ra phải dịch là:
Tôi biết việc anh ta đã làm.
Bởi vì, trong câu tiếng Nhật, chủ ngữ ("tôi") đã được ẩn đi Câu đầy đủ của câu trên là:
私は 彼がしたことを知っています。
Do đó bạn có thể thấy 彼がしたこと chỉ là một vế câu, nó tạo nên một cụm có tính chất
danh từ, làm đối tượng cho hành động "biết" của chủ thể "tôi" (mà đã được ẩn đi)
Bạn có thể thấy ngữ pháp của câu như sau:
(私は) [彼がしたこと] を知っています。
Trang 7(Chủ thể ẩn) [vế câu làm đối tượng của hành động] を [hành động]
Do đó chúng ta nên nhớ theo cách sau:
"GA" dùng cho VẾ CÂU
Ví dụ:
Cố ấy cơ thể rất gọn gàng.
彼は 頭がいい 。
Anh ấy rất thông minh.
Tôi đau đầu quá.
(=私は頭が痛い)
Tấm vải này hoa văn đẹp nhỉ.
日本への旅行は 料金が高い 。
Du lịch Nhật Bản mắc tiền.
Anh ấy có biết việc quê nhà gặp động đất lớn không?
Anh thái độ thật vô lễ.
Từ vựng:
彼女=かのじょ、稲=からだ、整う=ととのう、彼=かれ、頭=あたま、痛い=いたい、布=ぬの、模稲
=もよう、日本=にほん、旅行=りょこう、料金=りょうきん、高い=たかい、故稲=ふるさと、大地震
=だいじしん、遭う=あう、知る=しる、態度=たいど、失稲=しつれい
"WA" có thể BỊ ẨN theo chủ ngữ ("tôi")
Ví dụ:
彼女が美人であることを知っていますよ。
Tôi biết cô ấy là một người phụ nữ đẹp đấy.
(=私は、彼女が美人であることを、知っていますよ。)
サイゴンの雨がロマンチックなことを知りませんでした。
Tôi đã không biết là mưa Sài Gòn thật lãng mạn.
ご飯を炊くことができます。
Tôi có thể nấu cơm (=私はご飯を炊くことができます。)
この歌が歌えます。
Tôi có thể hát bài này (=私はこの歌が歌えます。)
彼女はご飯が炊けません。
Cô ấy không biết nấu cơm (Không ẩn chủ ngữ)
Trang 8Từ vựng:
美人=びじん[mỹ nhân]、ご飯=ごはん、炊く=たく、歌=うた、歌う=うたう)