1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật

145 786 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

còn tham khảo các sách báo, tạp chí, đ?c biệt là các từ điển như “Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật” của Seichi Makino, Michio Tsutsu; “学研国?語ờ?ồŽ典” Đ?i từ điển học tập – nghiên cứu tiếng Nhật

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN

LÊ ANH TUẤN

KHẢO SÁT CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2005

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN

LÊ ANH TUẤN

KHẢO SÁT CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT

Chuyên ngành: Đông phương học

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS Nguyễn Thị Việt Thanh

HÀ NỘI, NĂM 2005

Trang 3

Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật

Luận văn Thạc sĩ Đông phương học

Lê Anh Tuấn

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn, mục đích nghiên cứu 1

3 Giới hạn đề tài và phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRỢ

TỪ TIẾNG NHẬT

6

1.1 Về tên gọi của trợ từ tiếng Nhật 9

1.2 Quan điểm của các học giả về trợ từ tiếng Nhật 11

1.2.6 Quan điểm của Nguyễn Thị Việt Thanh 14

1.3 Quan điểm của các học giả về phân loại trợ từ tiếng Nhật 14 1.3.1 Phân loại trợ từ của Otsuki Fumihiko 14 1.3.2 Phân loại trợ từ của Hashimoto Shinkichi 15

1.3.5 Phân loại trợ từ của Nguyễn Thị Việt Thanh 19

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT

24

Trang 4

Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật

Luận văn Thạc sĩ Đông phương học

Lê Anh Tuấn

Trang 5

Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật

Luận văn Thạc sĩ Đông phương học

Lê Anh Tuấn

Trang 6

Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật

Luận văn Thạc sĩ Đông phương học

Lê Anh Tuấn

Trang 7

Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật

Luận văn Thạc sĩ Đông phương học

Lê Anh Tuấn

“な?ら?” [nara]

110

3.12 Trợ từ “のに?” [noni] và trợ từ “ても” [temo] 117 3.13 Trợ từ “だ?け” [dake] và trợ từ “しか” [shika] 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 8

Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật

Luận văn Thạc sĩ Đông phương học

Lê Anh Tuấn

CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

(X) : Câu sai

〇 : Câu đúng

[] : Nguồn tài liệu trích dẫn; phiên âm tiếng Nhật

〜 : Từ hoặc mệnh đề (thường dùng trong mẫu câu hoặc dạng thức)

: Trợ từ đang được đề cập đến

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn, mục đích nghiên cứu:

Hiện nay, ở Việt Nam, cùng với việc mở rộng quan hệ hợp tác với Nhật Bản ở nhiều lĩnh vực, nhu cầu học tiếng Nhật ngày càng tăng Ngoài ra, nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu tiếng Nhật với tư cách là một ngôn ngữ cũng được đặt ra một cách cấp thiết Song, điều đáng tiếc là trong tủ sách tiếng Nhật ở Việt Nam hiện nay, ngoài một số cuốn sách thực hành tiếng và giáo trình do các tác giả Nhật Bản viết dành cho người nước ngoài, sách nghiên cứu về tiếng Nhật chỉ đếm trên đầu ngón tay

Hầu hết người Việt Nam hay nước ngoài nói chung đều nhận xét rằng tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó sử dụng Cái khó không chỉ ở sự tồn tại của bốn

loại hình văn tự (hiragana, katakana, kanji, romaji) với những quy định sử dụng

không ít ngoại lệ; từ ngữ, ngữ pháp thay đổi theo bối cảnh hay đối tượng giao tiếp;

sự phân biệt giới tính của người sử dụng, khác biệt giữa các tầng lớp xã hội, nghề nghiệp… trong sử dụng ngôn ngữ mà còn ở những đặc điểm khác biệt về mặt loại hình, ngữ pháp

Tiếng Nhật thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính (Aggutinative) Khác với tiếng Việt vốn thuộc vào loại đơn lập phân tích tính cao (Amorpho-analytics), cấu tạo từ và hình thái câu tiếng Nhật theo phương thức niêm kết, nghĩa là chắp nối các trợ từ, trợ động từ, danh từ hình thức…với tư cách là những phụ tố ngữ pháp vào gốc các loại từ như danh từ, động từ, tính từ… Việc niêm kết này phải theo những nguyên tắc nhất định của tiếng Nhật Nắm được những quy tắc biến đổi đó sẽ vận dụng được tiếng Nhật Mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ, mối quan hệ giữa các thành phần câu đều được đánh dấu bằng các trợ từ khác nhau Có thể nói, đặc trưng

Trang 10

loại hình cơ bản của tiếng Nhật được thể hiện rõ nhất qua sự có mặt của các trợ từ

và hoạt động tích cực của chúng trong câu

Trợ từ tiếng Nhật là vấn đề khó, ngay cả đối với người bản ngữ Người Nhật có thể sử dụng trợ từ một cách thuần thục nhưng hầu hết những người trong

họ lại không thể giải thích được lý do sử dụng một trợ từ nào đó Đối với người nước ngoài học tiếng Nhật, việc sử dụng trợ từ cho đúng là cả một vấn đề khó khăn Trong khi sử dụng tiếng Nhật, những lỗi ngữ pháp hay mắc phải nhất, những câu diễn đạt chưa đúng đa phần là do sử dụng sai trợ từ

Chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát chức năng và hoạt động của trợ từ tiếng Nhật” nhằm mục đích tìm hiểu một cách hệ thống những hoạt động và chức năng

của loại từ này Kết quả nghiên cứu của luận văn cũng sẽ được trực tiếp sử dụng vào việc giảng dạy và học tiếng Nhật cho sinh viên chuyên ngành Nhật Bản học, Khoa Đông phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – nơi chúng tôi đang tham gia giảng dạy Hy vọng rằng, những kết quả nghiên cứu bước đầu về trợ từ tiếng Nhật này sẽ giúp cho sinh viên học tiếng Nhật hạn chế những sai sót thường gặp trong khi nói và viết tiếng Nhật

2 Các nguồn tài liệu chính:

Để thực hiện luận văn này, chúng tôi tập trung khảo sát những ví dụ cụ thể trong các giáo trình đang được sử dụng tại Việt Nam, đặc biệt là các giáo trình

đã và đang được sử dụng tại chuyên ngành Nhật Bản học, Khoa Đông phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn như các giáo trình tiếng Nhật bậc

sơ cấp như “初?級?日?本語ờ” (Tiếng Nhật sơ cấp), “新日?本語ờ?è基?礎” (Tân

Trang 11

còn tham khảo các sách báo, tạp chí, đ?c biệt là các từ điển như “Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật” của Seichi Makino, Michio Tsutsu; “学研国?語ờ?ồŽ典” (Đ?i từ điển học tập – nghiên cứu tiếng Nhật) của các tác giả Kaneda và Ikeda;

“基?礎日?本語ờŽ典” (Từ điển tiếng Nhật cơ sở); “Từ điển học tập Nhật – Việt” của các tác giả Nghiêm Việt Hư?ng, Nguyễn Văn Hảo…

Phần lý thuyết đ?ợc tham khảo từ một số sách ngôn ngữ xuất bản tại

(Trợ từ dành cho ngư?i nư?c ngoài) của Chino Naoko, Akimoto Miharu;

“Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đ?i” của Trần Sơn; “Ngữ pháp tiếng Nhật” của Nguyễn Thị Việt Thanh; “Các ngôn ngữ phư?ng Đng” do Mai Ngọc Chừ chủ biên… Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo một số luận văn viết về trợ từ tiếng Nhật như “いわ?ゆ?る?日?本語ờ?•Ž?の研究?” (Nghiên cứu về trợ từ tiếng Nhật) là

một tập hợp 3 luận văn tốt nghiệp của các tác giả Okutsu Keiichiro, Numata

Yoshiko, Sugimoto Takeshi và “Bư?c đ?u khảo sát trợ từ chỉ cách trong tiếng Nhật” luận văn Thạc sĩ của Ngô Hư?ng Lan, Trư?ng Đ?i học Khoa học Xã hội và

Nhân văn, Đ?i học Quốc gia Hà Nội, 1998

Đ? tìm hiểu về hệ thống các thuật ngữ ngôn ngữ học, chúng tôi cũng tham khảo một số sách và các bài báo về ngữ pháp tiếng Việt và ngôn ngữ học đại cư?ng của các tác giả Diệp Quang Ban, Nguyễn Tài Cẩn, Hoàng Trọng Phiến,

Nguyễn Kim Thản, Nguyễn Minh Thuyết… (xin xem “Danh mục tài liệu tham khảo” in ở cuối luận văn)

Trang 12

3 Giới hạn đ? tài và phư?ng pháp nghiên cứu:

từ tiếng Nhật trong các văn bản cổ

Mặt khác, do khuôn khổ có hạn của một luận văn Thạc sĩ và do trình đ?

có hạn của bản thân, chúng tôi chưa thể tổng kết một cách toàn diện tất cả những hoạt đ?ng của những trợ từ có trong tiếng Nhật hiện đ?i Chúng tôi cũng chưa có điều kiện khảo sát đ?ợc toàn bộ những chức năng và hoạt đ?ng của từng trợ từ Chúng tôi chỉ đ? cập đ?n những trợ từ quan trọng nhất, có tần số sử dụng lớn nhất

và cố gắng đ?a ra những chức năng cơ bản nhất của từng loại trợ từ, đ?c biệt là các trợ từ thư?ng xuyên đ?ợc sử dụng trong các giáo trình giảng dạy tiếng Nhật bậc sơ cấp (初?級?) và trung cấp (中?級?) đang đ?ợc sử dụng ở Việt Nam nói chung và ở Khoa Đng phư?ng học, Trư?ng Đ?i học Khoa học Xã hội và Nhân văn nói riêng

Chúng tôi cũng không đ?nh đi vào so sánh, đ?i chiếu sự giống và khác nhau giữa trợ từ tiếng Nhật và trợ từ trong tiếng Việt vì chúng nằm trên những bình diện hoàn toàn khác nhau Hay nói một cách khác, luận văn của chúng tôi không

có mục đch so sánh tiếng Nhật và tiếng Việt ở cấp đ? trợ từ (cả về ý nghĩa lẫn chức

năng)

3.2 Phư?ng pháp nghiên cứu:

Phư?ng pháp chủ yếu và bao quát của chúng tôi là phư?ng pháp phân tích tình huống Nghĩa là qua việc phân tích những thí dụ trong những ngữ cảnh cụ

Trang 13

thể, chúng tôi cố gắng chỉ ra chức năng, ý nghĩa, khả năng kết hợp với các từ loại khác, bối cảnh sử dụng… của từng trợ từ Sau đ, chúng tôi tổng hợp chúng lại, sắp xếp chúng lại với nhau thành từng nhóm

Ngoài ra, đ? tiện cho việc theo dõi, trong một số trư?ng hợp cụ thể,

chúng tôi còn sử dụng một số thao tác khác như mô hình hoá các cấu trúc (ngữ hoặc câu) có chứa trợ từ

4 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đ?u và kết luận, luận văn đ?ợc trình bày dư?i 3 chư?ng sau:

Chư?ng 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu trợ từ tiếng Nhật

Trong chư?ng này, chúng tôi trình bày về lịch sử tình hình nghiên cứu trợ từ tiếng Nhật của các học giả Nhật Bản và Việt Nam tiêu biểu, gồm các nội dung: tên gọi trợ từ tiếng Nhật; các quan niệm về trợ từ tiếng Nhật và một số cách phân loại trợ từ tiếng Nhật

Chư?ng 2: Khảo sát chức năng và hoạt đ?ng của trợ từ tiếng Nhật

Đy là chư?ng chính của luận văn Trong chư?ng này, chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát từng nhóm trợ từ đ? chỉ ra các đ?c điểm chung nhất của từng nhóm

và hoạt đ?ng, chức năng các trợ từ trong từng nhóm

Chư?ng 3: Một số vấn đ? trong thực tiễn sử dụng trợ từ tiếng Nhật:

Trên thực tế sử dụng trợ từ tiếng Nhật, nhiều trư?ng hợp một trợ từ thực hiện nhiều chức năng khác nhau và đ?ợc xếp vào các nhóm khác nhau Ngư?c lại, cùng một loại ý nghĩa có thể sử dụng một số trợ từ khác nhau với những khu biệt nào đ về sắc thái hay tình huống sử dụng Vì vậy, tại chư?ng này, chúng tôi sẽ so sánh một số trợ từ có chức năng gần giống nhau, có thể dùng thay thế cho nhau đ?

Trang 14

chỉ ra những nét khu biệt của chúng nhằm tránh những sai sót thư?ng gặp cho ngư?i sử dụng tiếng Nhật

 

_

Trang 15

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT

Trong tiếng Nhật, chúng ta thường gặp những cấu trúc có chứa những từ biểu thị quan hệ chức năng ngữ pháp, hay biểu thị các quan hệ ngữ nghĩa của các

từ mà chúng đi kèm trong câu

Ví dụ:

- a 彼?は酒ðを飲ự?íま?す。

[Kare wa sake wo nomimasu]

Anh ấy uống rượu

- b.これ?は本です。そ?れ?も本です。

[Kore wa hon desu Sore mo hon desu]

Đây là quyển sách Kia cũng là quyển sách

người nói Những từ đó được gọi là “trợ từ” (助?詞Œ)

Trong ngành ngôn ngữ học Nhật Bản, vấn đ? trợ từ thu hút sự chú ý của không ít các nhà nghiên cứu Ngoài các công trình nghiên cứu theo hư?ng lịch đ?i,

Trang 16

các nhà nghiên cứu ngữ pháp tiếng Nhật hiện đ?i luôn hư?ng tới việc giải thích, tổng kết các chức năng, sắc thái mà từng trợ từ đem lại trong câu

Những nghiên cứu đ?u tiên về trợ từ có lẽ bắt đ?u từ khoảng cuối thế kỷ

VIII vào thời Heian (平?安) Có thể kể đ?n phần viết về “teniowa” trong cuốn

“Yakumoshimo” (八雲_御?抄) đ nêu lên những quy tắc sử dụng trợ từ cơ bản nhất trong thơ Tanka Nhật Bản Những nghiên cứu này còn đ?ợc tiếp tục đ?ợc tiến hành

ở thời kỳ Edo (江戸?) Trong thời kỳ Edo, có thể kể đ?n công trình “Ayuisho” (1774) của Funjitani Nariakura và “Kotoba no tamanoo” (1779) của Motoori

Norigana và các công trình nghiên cứu của các tác giả Tachibana Moribe, Tojo Gimon, Nagano Yoshikoto, Nakajima Hirotari… Đ?n thời kỳ Minh Trị (明?治?), trợ từ mới chính thức đ?ợc nhìn nhận như một từ loại và đ?ợc nghiên cứu trên bình diện ngữ pháp Việc nghiên cứu trợ từ thời kỳ Minh Trị đ?ợc đnh dấu bởi công

trình “Ko nihon bunten” (xuất bản năm 1898) của Otsuki Fumihiko và đ?c biệt là công trình “Nihon bunporon” (xuất bản năm 1908) của Yamada Yoshio Hai công

trình này đ mở ra một thời kỳ nghiên cứu mới về ngữ pháp tiếng Nhật nói chung và

về trợ từ tiếng Nhật nói riêng Ngoài ra, có thể kể đ?n các tác giả khác như Jimbo Karu, Hashimoto Shinkichi, Mitsuya Kieda, Mitsuya Shigematsu, Matsushita Daizaburo… Ngoài các công trình nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Nhật, cũng phải

kể đ?n các từ điển và các bộ giáo trình tiếng Nhật cho ngư?i nư?c ngoài

Sau khi Nhật Bản bị chiếm đng (1945), nhiều từ điển song ngữ Anh –

Nhật, Nhật – Anh và Nhật – Nhật do các học giả Phư?ng Tây (mà chủ yếu là Hoa Kỳ) và Nhật Bản biên soạn đ đ?ợc xuất bản Trong các từ điển này, trợ từ tiếng Nhật và một số hoạt đ?ng chủ yếu của chúng cũng đ?ợc đ? cập đ?n Có thể kể đ?n một số từ điển đ?ợc nhiều ngư?i biết đ?n như cuốn “Dictionary of Basic Japanese Usage for Foreigners” do Bunkacho xuất bản, “Từ điển bách khoa tiếng Nhật”

Trang 17

Michio Tsutsu, “Đ?i từ điển học tập – nghiên cứu tiếng Nhật”

Sau vài thập kỷ phát triển nhảy vọt, Nhật Bản trở thành một cư?ng quốc

về kinh tế, kỹ thuật trên thế giới, tiếng Nhật trở thành ngôn ngữ đ?ợc nhiều nư?c học tập và nghiên cứu Trong thời gian này, rất nhiều bộ giáo trình tiếng Nhật và sách hư?ng dẫn dạy tiếng Nhật dùng cho giáo viên đ đ?ợc các nhà ngôn ngữ Nhật Bản biên soạn Các giáo trình và sách hư?ng dẫn này, dù ít, dù nhiều đ?u có phần đ? cập đ?n cách dùng một số trợ từ chủ yếu trong tiếng Nhật Tuy nhiên, do đ?c thù dùng đ? học tiếng Nhật với tư cách như một ngoại ngữ nên nếu so với các sách ngữ pháp chuyên ngành, các phần đ? cập tới trợ từ tiếng Nhật trong các giáo trình

và sách hư?ng dẫn cho giáo viên còn khá tản mạn và sơ sài Tiêu biểu có các cuốn

1991 của Ono Susumu, “Một trăm câu hỏi của ngư?i nư?c ngoài hay hỏi giáo viên

(外国?人が日?本人教師に???する?POOの質¿) của các tác giả Sakairi Ikuko, Sato Yukiko, Sakuragi Nokiko do Aruku xuất bản năm 1994 và cuốn

bản năm 1991… Ngoài ra, cũng có thể kể đ?n những bài viết chuyên khảo của các

học giả Nhật Bản và nư?c ngoài trên các tạp chí, chuyên luận và các luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nhật Bản viết về trợ từ tiếng Nhật nhưng phần lớn những bài viết này đ?u chỉ tập trung đi vào phân tích hoặc so sánh một vài chức năng đ?n lẻ

của một số trợ từ Có thể kể đ?n cuốn “Nghiên cứu về trợ từ tiếng Nhật”

(いわ?ゆ?る?日?本語ờ?•Ž?の研究?) là một tập hợp 3 luận văn tốt nghiệp về trợ

từ do Nhà xuất bản Bonjinsha phát hành năm 1986

Trang 18

Ở Việt Nam, do việc học và nghiên cứu tiếng Nhật chỉ mới đ?ợc bắt đ?u

khoảng chục năm gần đy nên ngoài 1 luận văn Thạc sĩ viết về “Bư?c đ?u khảo sát trợ từ chỉ cách trong tiếng Nhật” (Ngô Hư?ng Lan, Trư?ng Đ?i học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đ?i học Quốc gia Hà Nội, 1998) – mà trên thực tế, trong luận

văn của mình, Ngô Hư?ng Lan cũng chỉ khảo sát hoạt đ?ng của 2 trợ từ chỉ cách là

“が” [ga] và “は” [wa] - thì chưa có riêng một cuốn chuyên luận nào tập trung nghiên cứu một cách hệ thống lớp từ quan trọng này

Tất nhiên, cũng có thể kể đ?n phần viết về trợ từ tiếng Nhật trong một số

cuốn sách ngữ pháp do các tác giả Việt Nam biên soạn như cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đ?i” do Trần Sơn biên soạn năm 1993, cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật” do

PGS TS Nguyễn Thị Việt Thanh biên soạn năm 2000… nhưng do dung lư?ng có hạn của cuốn sách nên các tác giả cũng chưa có điều kiện đi sâu vào vấn đ? này

Do khuôn khổ có hạn của một luận văn Thạc sĩ nên trong phần này chúng tôi chỉ có thể trình bày một vài quan niệm quan trọng nhất, có ảnh hư?ng lớn đ?n việc nghiên cứu trợ từ tiếng Nhật hiện đ?i ở Nhật Bản và Việt Nam

1.1 Về tên gọi của trợ từ tiếng Nhật:

Như đ trình bày ở trên, việc nghiên cứu trợ từ tiếng Nhật đ?ợc bắt đ?u từ

khá sớm (khoảng cuối thế kỷ VIII) nên trợ từ tiếng Nhật đ từng có khá nhiều tên gọi khác nhau Thuật ngữ đ?u tiên là “te ni wo wa” (hay còn gọi là “okoto ten”)

“te ni wo wa” thực ra là cách gọi các dấu đ?c biệt đ? đ?c chữ Hán cổ Ngoài ra, trợ từ tiếng Nhật còn đ?ợc gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau như thuật ngữ

Trang 19

biểu hiện quan hệ giữa các từ trong câu; thuật ngữ “Kòchishi” (後置詞Œ: Hậu trí

của trợ từ tiếng Nhật luôn đi sau các từ mà nó bổ trợ?

Thuật ngữ “trợ từ” (助?詞Œ) đ?ợc chính thức sử dụng từ thời kỳ Meiji

(1868) và đ?ợc sử dụng cho đ?n ngày nay Một trong những ngư?i có công lớn trong việc đ?a thuật ngữ này vào sử dụng là Tiến sĩ Yamada Yoshio, tác giả cuốn

“Nihon bunboron” (1908) Yamada Yoshio chia từ vựng trong tiếng Nhật thành 2 nhóm lớn mà ông gọi là “quan niệm ngữ? (観ẽ?O語ờ) và “quan hệ ngữ”

(mang nghĩa từ vựng) và “nhóm từ hư” (thực hiện các chức năng ngữ pháp) trong ngôn ngữ Việt Nam hiện đ?i Nhóm “quan hệ ngữ” đ?ợc ông gọi là “trợ từ” và ông đ?nh nghĩa trợ từ là “nhóm từ trợ giúp quan niệm ngữ (thực từ) về mặt chức năng” [52, 143]

và đ?ợc dùng rộng rãi không chỉ ở Nhật Bản mà còn ở cả nư?c ngoài Thuật ngữ

“trợ từ” cũng đ?ợc các học giả Việt Nam tiếp nhận và sử dụng Tác giả Trần Sơn, trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đ?i” xuất bản năm 1993 đ dùng cách gọi

“trợ từ” đ? gọi nhóm từ này Tiếp theo Trần Sơn, trong cuốn “Từ điển học tập tiếng Nhật” xuất bản năm 1998, các tác giả Nguyễn Việt Hư?ng, Nguyễn Văn Hảo cũng gọi nhóm từ này là “trợ từ” Các công trình nghiên cứu tiếp theo về ngữ pháp tiếng Nhật của Ngô Hư?ng Lan, Nguyễn Thị Việt Thanh, Phạm Việt Thanh cũng thống nhất cách gọi này Mặc dù, xét về bản chất, thuật ngữ “trợ từ” trong tiếng Nhật “không hoàn toàn trùng với các thuật ngữ biểu thị các khái niệm hay đ?i tư?ng tư?ng ứng trong Việt ngữ học” nhưng “vì không muốn thay hoàn toàn những thuật ngữ đ quen dùng bằng những thuật ngữ mới, nên đ?i với một số

Trang 20

trư?ng hợp, chúng tôi cố gắng sử dụng những thuật ngữ đ có kèm theo lời giải thích hoặc hạn đ?nh các khái niệm mà chúng biểu thị” như PGS TS Nguyễn Thị Việt Thanh đ trình bày về sự khó khăn trong việc sử dụng các thuật ngữ Hán –

Nhật trong lời nói đ?u cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật” xuất bản năm 2000 của bà [23,

8-9]

1.2 Quan điểm của các học giả về trợ từ tiếng Nhật:

1.2.1 Quan điểm của Yamada Yoshio:

Yamada đ?a ra một số hệ thống quan niệm về trợ từ như sau:

- Trợ từ tiếng Nhật là “những chữ không biến đ?i” (活?用しな?い) Về hình thức, ông coi trợ từ là những từ “có hình thức rất ngắn: chỉ một hoặc hai, ba

âm tiết (rất hiếm trợ từ có trên ba âm tiết) Tần số xuất hiện của trợ từ trong câu ít

hơn so với các từ loại khác

- Trợ từ không biểu hiện một khái niệm cụ thể nào, “nó chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với các thực từ khác” Yamada xếp trợ từ vào nhóm hư từ do chúng

không thể đ?c lập làm thành phần câu Ông còn cho rằng trợ từ khi đ?ợc phát âm

lên, hầu như không phát âm tách khỏi khối thực từ mà nó gắn liền, do đ nó “không

có ý nghĩa riêng”

- Trợ từ đ?ợc sử dụng gắn kết với danh từ, đ?i từ, số từ, đ?ng từ, tính từ

và phó từ “đ? giải thích ý nghĩa ngữ pháp của các từ này và chỉ ra quan hệ tư?ng

hỗ giữa chúng” [53, 543]

1.2.2 Quan điểm của Jimbo Karu:

Jimbo Karu đ?ng tình với hầu hết những quan điểm về trợ từ do Yamada Yoshio đ? ra Tuy nhiên, ông không đ?ng tình với quan điểm cho rằng trợ từ hoàn toàn không có ý nghĩa từ vựng Ông cho rằng trợ từ tiếng Nhật có những ý nghĩa

riêng Đ? chứng minh quan điểm này, ông đ?a ra ví dụ: “sakara-no” (hoa anh đo)

Trang 21

là một đ?n vị cú pháp, nếu tách “sakura” riêng ra thì từ này cũng có thể là một đ?n

vị cú pháp rồi (từ tố); “no” tuy không là thành phần ngang cấp nhưng cũng có ý nghĩa riêng nhất đ?nh

1.2.3 Quan điểm của Hashimoto Shinkichi:

Cũng như Yamada Yoshio, Hashimoto Shinkichi xếp trợ từ vào nhóm hư

từ và khẳng đ?nh trợ từ tiếng Nhật “không có khả năng đ?c lập làm thành phần của câu”, tuy nhiên, ông không đ?ng tình với quan điểm của Yamada về việc “Trợ

từ không có ý nghĩa riêng” Song, ông cũng công nhận rằng ý nghĩa này rất trừu tư?ng, tinh tế và hiểu đ?ợc nó rất khó Ông nhận đ?nh “Những từ hoàn toàn không

có ý nghĩa không phải đ?i tư?ng nghiên cứu của ngữ pháp Trợ từ cũng có thể là một thành phần tham gia vào sự thiết lập câu chính là bởi vì nó là đ?n vị có nghĩa” Đ? chứng minh quan điểm này, ông đ?a ra ví dụ “watashi” (tôi) và

“watashi-wa” (tôi thì) khác nhau chính là ở trợ từ “wa” đi kèm [28, 25]

1.2.4 Quan điểm của Mitsuya Kieda:

Mitsuya nhấn mạnh đ?n đ?c điểm chức năng của trợ từ Ông cho rằng trợ

từ có đ?c trưng quan trọng là bổ trợ ý nghĩa cho các đ?n vị cú pháp khác và biểu thị quan hệ giữa các đ?n vị này Sự thay đ?i vị trí của trợ từ sẽ dẫn đ?n sự thay đ?i quan hệ giữa các thành phần câu Ông đ?a ra ví dụ chứng minh:

Trang 22

Sự thay đ?i vị trí của trợ từ “nomi” đ dẫn tới sự biến đ?i nghĩa của toàn câu

Sự đ?i chỗ giữa “wo” và “ga” đ làm thay đ?i quan hệ của danh từ “ane”

(chị tôi) và “ko” (em bé) Từ quan hệ chủ cách trở thành quan hệ đ?i tư?ng của đ?ng từ “homeru” (khen) và ngư?c lại

Mitsuya cũng chỉ ra rằng chức năng trợ nghĩa của trợ từ đ?ợc hiểu trên cả hai bình diện từ vựng và ngữ pháp, đ?c biệt là bình diện ngữ pháp

1.2.5 Quan điểm của Trần Sơn:

Trần Sơn là ngư?i có những nghiên cứu đ?u tiên về trợ từ tiếng Nhật ở Việt Nam Ông nhấn mạnh đ?n mặt ngữ nghĩa mà trợ từ tiếng Nhật biểu hiện Theo

ông, trong các trợ từ tiếng Nhật “chỉ có một vài trợ từ đ?n thuần là trợ từ ngữ pháp, tức là trợ từ cấu tạo câu, xác đ?nh vị trí của chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ?còn hầu hết các trợ từ khác đ?u là trợ từ ngữ nghĩa, vừa có tác dụng cấu tạo

từ, cấu tạo câu và thể hiện hình thái ý nghĩa” [16, 115]

Trần Sơn còn chỉ ra một số đ?c điểm của trợ từ tiếng Nhật [16, 116-117] Ông cho rằng:

Trang 23

- Quan hệ đ? - thuyết đ?ợc biểu thị chủ yếu bằng trật tự của trợ từ Chỉ cần thay đ?i vị trí của trợ từ thì quan hệ đ? – thuyết cũng thay đ?i

- Dùng trợ từ đ? cấu tạo câu, không dùng trợ từ đ? cấu tạo ngữ

- Quan hệ chính phụ phần lớn đ?ợc biểu thị bằng trợ từ

1.2.6 Quan điểm của Nguyễn Thị Việt Thanh:

Tiếp sau Trần Sơn, trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Nhật” xuất bản năm

2000, PGS TS Nguyễn Thị Việt Thanh đ có những nhận đ?nh về trợ từ tiếng Nhật như sau:

- Trợ từ tiếng Nhật là “những phân từ đnh dấu chức năng ngữ pháp, hay biểu thị các quan hệ ngữ nghĩa của các từ mà chúng đi kèm trong câu”

- “Trợ từ không có khả năng đ?ng đ?c lập mà luôn tồn tại bên cạnh một

từ nào đ” đ? “biểu thị ý nghĩa ngữ pháp, ý nghĩa quan hệ, ý nghĩa tình thái” [23,

177]

1.3 Quan điểm của các học giả về phân loại trợ từ tiếng Nhật:

Trong lịch sử ngôn ngữ học Nhật Bản, từ xưa đ?n nay có nhiều cách phân loại trợ từ với những quan điểm và góc đ? khác nhau Sau đy, chúng tôi xin trình bày cách phân loại trợ từ của ba nhà ngôn ngữ học nổi tiếng Nhật Bản là Otsuki Fumihiko, Hashimoto Shinkichi và Yamada Yoshio Ngoài ra, chúng tôi cũng đ? cập đ?n một số cách phân loại trợ từ tiếng Nhật của các nhà nghiên cứu Việt Nam

1.3.1 Phân loại trợ từ của Otsuki Fumihiko: [41, 163-164]

Otsuki Fumihiko căn cứ vào khả năng kết hợp của trợ từ với các từ loại khác đ? chia trợ từ thành 3 nhóm lớn, gồm:

Trang 24

- Nhóm trợ từ chỉ kết hợp với các danh từ (名?詞Œ?ẫ?èみつく?もの), gồm: 1 “が” [ga], “の” [no]; 2 “の” [no], “が” [ga], “つ” [tsu]; 3 “に?” [ni]; 4

“を” [wo]; 5 “と?” [to], “も” [mo]; 6 “へ?” [e]; 7 “よ?り?” [yori], “から?” [kara] 8 “ま?で” [made]

Cách phân loại trợ từ thành 3 nhóm lớn như trên của Otsuki Fumihiko là

cách phân loại dựa trên “tiêu chí hình thức”, nghĩa là điều kiện sử dụng của các trợ

từ mà bỏ qua một tiêu chí vô cùng quan trọng là “tiêu chí nội dung” là các quan hệ

cơ bản mà trợ từ biểu hiện Theo chúng tôi, thực ra chức năng biểu hiện các quan

hệ mới chính là chức năng cơ bản nhất của trợ từ tiếng Nhật

1.3.2 Phân loại trợ từ của Hashimoto Shinkichi: [iwanami 33, 97]

Tiến sĩ Hashimoto Shinkichi cũng chủ yếu căn cứ vào khả năng kết hợp của trợ từ (tiêu chí hình thức) đ? phân loại trợ từ tiếng Nhật, tuy nhiên ông cũng chú ý đ?n các quan hệ cơ bản mà trợ từ biểu hiện đ? chia từng nhóm Ông chia trợ

từ ra làm 9 nhóm là:

Trang 25

?かり?” [bakari], “??” [nado], “??” [gurai], “” [ka],

(?を終止する?), gồm các trợ từ “” [ze], “?” [zo], “?” [tomo], “

Trang 26

9 Nhóm trợ từ đ?m (ễ?Š?•Ž?): Xuất hiện ở cuối các đoạn trong câu

1.3.3 Phân loại trợ từ của Yamada Yoshio: [53, 551]

Yamada Yoshio chủ yếu dựa trên tiêu chí các chức năng cơ bản mà trợ

6 nhóm Ông còn lưu ý đ?n cả phạm vi sử dụng (dùng trong văn bản hay khẩu ngữ) của các trợ từ trong từng nhóm đ? phân chia, gồm:

[de]

Trang 27

4 Nhóm trợ từ tiếp nối (接続助?Œ), gồm 8 trợ từ thư?ng dùng trong

Với cách chia trợ từ dựa trên 2 tiêu chí là điều kiện sử dụng trợ từ và quan hệ mà nó biểu hiện như trên, Tiến sĩ Yamada đ mở ra một thời kỳ mới trong việc nghiên cứu trợ từ tiếng Nhật Từ công trình nghiên cứu của Yamada trở về sau, dù trợ từ có đ?ợc các học giả chia thành 5 nhóm, 6 nhóm hay 8 nhóm… nhưng về cơ bản vẫn dựa trên cơ sở phân loại mà Yamada đ đ? ra

1.3.4 Phân loại trợ từ của Trần Sơn: [16, 117-121]

Trần Sơn chia trợ từ tiếng Nhật ra thành 3 nhóm lớn, gồm:

Trang 28

1 Nhóm trợ từ ngữ pháp: là các trợ từ “xác đ?nh các thành phần trong câu, xác đ?nh mối quan hệ giữa các thành phần trong câu” như “は” [wa], “が”

[wa]… Theo chúng tôi, việc chia trợ từ tiếng Nhật thành 3 nhóm lớn như trên tuy

dễ nhớ nhưng lại quá giản lư?c và phiến diện Mặt khác, về mặt thuật ngữ, tên gọi

của các nhóm cũng chưa thể hiện đ?ợc tính chất của từng nhóm Trên thực tế, cách phân loại này cũng không đ?ợc nhiều nhà nghiên cứu tiếng Nhật ở Việt Nam tán đ?ng

1.3.5 Phân loại trợ từ của Nguyễn Thị Việt Thanh: [23, 179-240]

PGS TS Nguyễn Thị Việt Thanh dựa vào tiêu chí chức năng mà trợ từ đ?m nhiệm chia trợ từ tiếng Nhật ra thành 6 nhóm, gồm:

Trang 29

4 Nhóm trợ từ quan hệ, gồm các trợ từ “” [wa], “” [mo], “しか

[hoka], “きり?” [kiri], “ま?だ?” [mada]…

5 Nhóm trợ từ kết thúc, gồm các trợ từ “か” [ka], “な?” [na], “ね?” [ne],

- Về hình thức, trợ từ là những từ có hình thức tư?ng đ?i ngắn (từ 1 đ?n 4

âm tiết)

Trang 30

- Về ý nghĩa, trợ từ trong tiếng Nhật khác với danh từ, đ?ng từ, tính từ,

số từ, đại từ? ở chỗ chúng không có ý nghĩa từ vựng, ý nghĩa thực đ? biểu thị tên gọi, biểu thị hoạt đ?ng, trạng thái hay tính chất và số lư?ng của sự vật hay ý nghĩa xưng hô, chỉ đ?nh thay thế tên gọi của sự vật… Tuy nhiên, không thể coi chúng là những từ hoàn toàn trống nghĩa Ý nghĩa cơ bản của trợ từ là biểu thị quan hệ, tuỳ theo vị trí của chúng trong câu và các từ loại mà chúng đi cùng

- Về chức năng, trợ từ tiếng Nhật không có khả năng làm trung tâm của cụm từ hay làm thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu Trợ từ chủ yếu biểu hiện

ý nghĩa ngữ pháp, các quan hệ ngữ pháp, xác đ?nh vị trí của các thành phần câu

- Trong câu, trợ từ không có khả năng đ?ng đ?c lập mà luôn tồn tại bên

cạnh một từ nào đ, như cái “nhãn” của nó Chính nhờ có trợ từ mà trật tự từ của

các thành phần câu – trừ vị ngữ - là tư?ng đ?i tự do Sự thay đ?i vị trí của các thành phần câu không làm ảnh hư?ng đ?n ý nghĩa cơ bản của câu

Ví dụ, câu “Cô ấy học tiếng Nhật ở trư?ng trung học” có thể diễn đ?t

Trang 31

Trong các ví dụ trên, a là câu nói chuẩn mực Các ví dụ b, c, d ít đ?ợc sử dụng nhưng không thể nói chúng là các câu sai Sở dĩ có thể thay đ?i vị trí các thành phần câu mà nghĩa của câu không biến đ?i là do các trợ từ trong câu đ đnh

dấu chức năng của chúng (“が ” [ga] chỉ ra từ đ?ng trư?c nó là chủ ngữ, “

đ?a điểm) Nếu bỏ các trợ từ đi thì cái còn lại chỉ là một chuỗi từ hỗn đ?n, không biểu thị một nội dung nào cả Trên thực tế không bao giờ tồn tại một câu kiểu như:

[Kanojo chùgakkò nihongo benkyò shimasu]

- Nói chung, vị trí của trợ từ thay đ?i, chức năng ngữ pháp và chức năng ngữ nghĩa cũng thay đ?i Ví dụ:

a 今?日?は休みですか。

[Kyò wa yasumi desu ka]

Hôm nay nghỉ à?

b この映画?は面ấ?’?Âかど?うか分から?な?い。

[Kono eiga wa omoshiroi ka dò ka wakaranai]

Không biết bộ phim này có hay hay không

c 毎?朝、パン?かご飯ẹ?ð食べる?。

[Maiasa, pan ka gohan wo taberu]

Hàng sáng (tôi) ăn bánh mỳ hoặc cơm

Ở cả 3 ví dụ trên đ?u có trợ từ “か” [ka], nhưng ở ví dụ a, “か” [ka] giữ chức năng của một trợ từ kết thúc, dùng đ? nêu câu hỏi Còn “か” [ka] trong ví dụ

Trang 32

b lại biểu thị sự không chắc chắn, không xác đ?nh Trong ví dụ c, “か” [ka] lại dùng đ? liệt kê

- Về loại, trợ từ tiếng Nhật có nhiều loại, với những chức năng khác

nhau Dựa trên tiêu chí hình thức (vị trí của trợ từ trong câu) và tiêu chí chức năng (khả năng kết hợp với các từ loại nào), trợ từ đ?ợc chia thành nhiều nhóm khác nhau, trong đ, có nhóm trợ từ thuần tuý ngữ pháp (Trợ từ chỉ cách), có nhóm trợ từ biểu thị ngữ dụng (trợ từ quan hệ), có nhóm trợ từ biểu thị ngữ khí (trợ từ đ?m, trợ

từ kết thúc)… Tuỳ vào quan điểm và tiêu chí phân loại của các học giả, số lư?ng

và thành phần các trợ từ trong từng nhóm có thể khác nhau Chúng tôi chủ trư?ng chia trợ từ thành 6 nhóm:

Trang 33

[23, 179] Hay nói một cách khác, trợ từ chỉ cách hạn định ý nghĩa ngữ pháp của

các danh từ (hoặc có chức năng như danh từ) đứng trước nó theo mô hình “danh

từ + trợ từ chỉ cách” Điều đó có nghĩa là trợ từ chỉ cách có thể chỉ ra mối quan

hệ của vị ngữ với các thành phần khác trong câu

Nhóm trợ từ chỉ cách là nhóm trợ từ quan trọng nhất trong hệ thống trợ

từ tiếng Nhật Đây là nhóm trợ từ có mặt trong tất cả các cách phân loại trợ từ tiếng Nhật hiện nay Mỗi trợ từ trong nhóm lại biểu thị nhiều ý nghĩa ngữ pháp trong các tình huống khác nhau

Tổng số các trợ từ chỉ cách trong tiếng Nhật là 10, gồm các trợ từ: ―が‖ [ga], ―wo‖ [を], ―ni‖ [に?], ―e‖ [へ?], ―to‖ [と?], ―de‖ [で], ―kara‖ [から?], ―yori‖ [よ?り?], ―made‖ [ま?で] và ―no‖ [の]

2.1.1 Trợ từ “が” [ga]:

Trợ từ ―が‖ [ga] được sử dụng trong các trường hợp sau:

2.1.1.1 Biểu thị thành phần chủ ngữ (chủ cách) của câu hoặc mệnh

đề trong câu:

a Khi biểu thị chủ ngữ, thông thường ―が‖ [ga] nằm trong câu có cấu

trúc ―Chủ ngữ + “が” [ga] + vị ngữ‖ Trong đó, vị ngữ có thể là danh từ, động từ

Trang 34

hoặc tính từ (chỉ trạng thái, hành động hay tính chất của sự vật, hiện tượng) Ví

dụ:

- Vị ngữ là danh từ:

田中?君がクラ?ス長ãです。[Tanaka kun ga kurasuchò desu] Cậu Tanaka là lớp trưởng

東?京?が日?本の首ủ―である?。[Tòkyò ga nihon no shuto dearu]

Tokyo là thủ đô của Nhật Bản

- Vị ngữ là động từ: bao gồm cả nội động từ (自â動?詞Œ) và ngoại đ?ng

Trợ từ―が‖ [ga] cũng đ?ợc sử dụng khi chủ cách là các từ nghi vấn nhƣ

―だ?れ?‖ [dare] (ai), ―ど?こ‖ [doko] (ở đu), ―いつ‖ [itsu] (khi nào), ―ど?れ?‖ [dore] (cái nào)… Ví dụ:

ど?れ?があな?た?の傘ですか。[Dore ga anata no kasa desu ka] Cái nào là ô của anh?

誰Nが試ŽŒに?合?格した?のですか。[Dare ga shiken ni gòkaku shita

no desu ka] Ai thi đ? vậy?

Trang 35

b Ngoài ra, ―が‖ [ga] còn thƣ?ng đ?ợc dùng đ? biểu thị thành phần chủ ngữ trong các mệnh đ? phụ của các câu phức Ví dụ:

彼?が行けば?、私?も行く?。[Kare ga ikeba, watashi mo iku] Nếu anh

ta đi, tôi cũng đi

2.1.1.2 Biểu thị đ?i tư?ng:

a Biểu thị đ?i tƣ?ng trực tiếp của hành đ?ng:

- Biểu thị đ?i tƣ?ng trực tiếp của đ?ng từ biểu thị ý nghĩa tồn tại hoặc sở

hữu là ―ある?‖ [aru] (có, ở) và ―いる?‖ [iru] (có, ở) Ví dụ:

+ Ý nghĩa tồn tại:

公?園?に?像?がいる?。[Kòen ni zò ga iru] Ở công viên có voi

quyển sách

+ Ý nghĩa sở hữu:

Trang 36

ễ?qちゃ???は兄弟?3人いる?[Hanako chan niwa kyòdai

ga sannin iru] Hanako có 3 anh chị em

- Biểu thị đ?i tƣ?ng trực tiếp của đ?ng từ biểu thị ý nghĩa cảm nhận nhƣ

―分かる?‖ [wakaru] (hiểu, biết), ―見âえ?る?‖ [mieru] (nhìn thấy), ―聞ãこえ?る?‖

[kikoeru] (nghe thấy)… Ví dụ:

彼?は中?国?語ờが分かる?そ?うだ?。[Kare wa chùgokugo ga wakaru

sò da] Nghe nói anh ấy biết tiếng Trung Quốc

ここから?富士山が見âえ?る?。[Koko kara Fujisan ga mieru] Từ đy nhìn thấy núi Phú Sĩ

- Biểu thị đ?i tƣ?ng trực tiếp của đ?ng từ biểu thị ý nghĩa trạng thái hoặc

chỉ sự cần thiết nhƣ ―足ôり?る?‖ [tariru] (đ?y đ?), ―不足ôする?‖ [fusoku suru] (thiếu thốn), ―要vる?‖ [iru] (cần)… Ví dụ:

isogashikute, jikan ga tarinai] (Tôi) tháng này bận nên không có thời gian

私?た?ちに?はもっと?資‗‹が要vり?ま?す。[Watshitachi niwa motto

shikin ga irimasu] Chúng tôi cần thêm vốn

- Biểu thị đ?i tƣ?ng trực tiếp của hành đ?ng khi đ?ng từ đ?ợc chia ở dạng

khả năng nhƣ ―できる?‖ [dekiru] (có thể), ―飲ự?òる?‖ [nomeru] (có thể uống),

―寝ら?れ?る?‖ [nerareru] (có thể ngủ)… Ví dụ:

あな?た?は日?本語ờができま?すか。[Anata wa nihongo ga dekimasu

ka] Anh có biết tiếng Nhật không?

Trang 37

私?は日?本の新聞ãが読ầ?òま?す。[Watashi wa nihon no shinbun ga

yomeru] Tôi đ?c đ?ợc báo tiếng Nhật

- Biểu thị đ?i tƣ?ng trực tiếp của hành đ?ng khi đ?ng từ đ?ợc chia ở dạng thức mong muốn (dạng ―〜 た?い‖ [〜 tai])… Ví dụ:

今?晩?、天ぷ?ら?が食べた?い。[Konban, tenpura ga tabetai] Tối nay, (tôi) muốn ăn món Tenpura

- Sử dụng trong một số quán ngữ với đ?ng từ ―する?‖ [suru] nhƣ

―に?お?いがする?‖ [nioi ga suru] (ngửi thấy mùi), ―音ạ?êする?‖ [oto ga suru] (nghe thấy tiếng đ?ng), ―味?がする?‖ [aji ga suru] (nếm thấy vị), ―気がする?‖ [ki

ga suru] (cảm thấy)… Ví dụ:

変?な?音ạがする?。[Hen na oto ga suru] Có tiếng đ?ng lạ

いいに?お?いがしている?。[ii nioi ga shiteiru] Mùi thơm quá!

b Biểu thị đ?i tƣ?ng trực tiếp của các tính từ (còn gọi là “tính đ?ng từ?

vì đy là những từ mang nghĩa đ?ng từ nhưng đ?ợc cấu tạo và hoạt đ?ng trong câu theo nguyên tắc của tính từ):

jòzu da] Ngư?i kia chơi tennis giỏi

私?は字?を書?く?のが苦ờ?ố?ắ?B[Watashi wa ji wo kaku no ga nigate

da] Tôi viết chữ chưa đ?ợc thành thạo

- Tính từ biểu thị sự cảm xúc nhƣ ―好き‖ [suki] (thích), ―嫌?い‖ [kirai]

(ghét), ―欲しい‖ [hoshii] (muốn), ―恐い‖ [kowai] (sợ hãi), ―嬉しい‖ [ureshii]

Trang 38

(vui), ―悲しい‖ [kanashii] (buồn), ―楽しい‖ [tanoshii] (vui vẻ), ―苦ờ?àい‖ [kurushii] (khổ), ―いや‖ [iya] (ghét), ―懐?かしい‖ [natsukashii] (nhớ),―うら?やま?しい‖ [urayamashii] (ghen tỵ)… お?金àが欲しい。[Okane ga

hoshii] Tôi muốn có tiền

故郷ẵが懐?かしい。[Furusato ga natsukashii] Nhớ quê

- Tính từ biểu thị sự sở hữu hay thuộc tính, tính chất nhƣ ―多?い‖ [ooi] (nhiều), ―少?な?い‖ [sukunai] (ít), ―な?い‖ [nai] (không có), ―必要v‖ [hitsuyò] (cần thiết) … Ví dụ:

私?に?は欠?点が多?い。[Watashi niwa ketten ga ooi] Tôi có nhiều khuyết điểm

お?金àがな?い。[Okane ga nai] Không có tiền

2.1.2 Trợ từ “を” [wo]:

Trợ từ ―を‖ (wo) thƣ?ng đ?ợc dùng trong các trƣ?ng hợp sau:

2.1.2.1 Biểu thị danh từ mà nó đi kèm giữ chức năng bổ ngữ trực tiếp

của ngoại động từ (hay còn gọi là “tha đ?ng từ?: 他?動?詞Œ), nhóm đ?ng từ quan

trọng nhất và có số lƣ?ng lớn nhất trong các đ?ng từ tiếng Nhật, gồm các đ?ng từ nhƣ ―書?く?‖ [kaku] (viết), ―教え?る?‖ [oshieru] (dạy), ―する?‖ [suru] (làm, thực hiện)… Ví dụ:

財布を落Ž?ặ?àた?。[Saifu wo otoshita] Làm rơi ví

私?は寿?司を食べる?。[Watashi wa sushi wo taberu] Tôi ăn món Sushi

Trang 39

Trong số các ngoại đ?ng từ, cần lưu ý đ?n hoạt đ?ng của của trợ từ ―を‖ (wo) khi đi với đ?ng từ ―する?‖ [suru] (làm, thực hiện…) Cùng một hành đ?ng, ngư?i ta có thể có 2 hai cách nói khác nhau mà không làm thay đ?i ý nghĩa Ví dụ,

đ? biểu hiện nội dung ―Tôi học tiếng Nhật‖, có thể sử dụng một trong 2 cách như

Điều khác biệt chỉ ở chỗ, danh từ ―日?本語ờ‖ [nihongo] (tiếng Nhật)

trong ví dụ a vốn giữ chức năng đ?nh ngữ đ?ợc chuyển thành bổ ngữ trực tiếp cho

Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ và trong các giáo trình tiếng Nhật hiện đ?i, cấu trúc b đ?ợc sử dụng nhiều hơn cấu trúc a.

2.1.2.2 Biểu thị đ?a điểm kinh qua hoặc không gian của các đ?ng từ chỉ

dụ:

wo kuruma ga takusan hashitteiru] Con đ?ờng đ có rất nhiều xe ôtô đang chạy

Trang 40

??を歩いている?[Kòen wo aruiteiru] Đi bộ trong công viên 2.1.2.3 Biểu thị khởi điểm (điểm xuất phát) của một số đ?ng từ biểu thị

nhà vào lúc 7 giờ

2.1.2.4 Biểu thị nguyên nhân của một xúc cảm nào đ của con ngư?i,

[hoshigaru] (muốn)… Ví dụ:

岡田さん?は日?本料理を好む?[Okada san wa nihonryòri wo

konomu] Anh Okada thích món ăn Nhật Bản

shinda koto wo kanashinda] Taro đau buồn vì ông mất

ễ?qさん?は新しいカメラ?を欲しがる?[Hanako san wa atarashii

kamera wo hoshigaru] Hanoko muốn có máy ảnh mới

Ngày đăng: 20/03/2015, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, tập I, Nhà Xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp
2. Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, tập II, Nhà Xuất bản Giáo dục, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục
3. Nguyễn Tài Cẩn, Ngữ pháp tiếng Việt, Nhà Xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
4. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nhà Xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp
5. Mai Ngọc Chừ (chủ biên), Các ngôn ngữ phương Đông, Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các ngôn ngữ phương Đông
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Đinh Văn Đức, Ngữ pháp tiếng Việt, từ loại, Nhà Xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt, từ loại
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
7. Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt, sơ khảo ngữ pháp chức năng, tập I, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt, sơ khảo ngữ pháp chức năng
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội
8. Đào Minh Hoàng, Hoàng Ngọc Khánh, Nhật ngữ căn bản, Nhà Xuất bản Trẻ, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhật ngữ căn bản
Nhà XB: Nhà Xuất bản Trẻ
9. Nghiêm Việt Hương, Nguyễn Văn Hảo, Từ điển học tập Nhật – Việt, Nhà Xuất bản Giáo dục, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển học tập Nhật – Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục
10. Ngô Hương Lan, Bước đầu khảo sát trợ từ chỉ cách trong tiếng Nhật, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu khảo sát trợ từ chỉ cách trong tiếng Nhật
11. Lê Đức Niệm, Tự điển Nhật – Việt, Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự điển Nhật – Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
12. Hoàng Trọng Phiến, Từ điển giải thích hư từ tiếng Việt, Tokyo University of Foreign Studies, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích hư từ tiếng Việt
13. Hoàng Trọng Phiến, Ngữ pháp tiếng Việt, Câu, Nhà Xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt, Câu
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
14. Nguyễn Anh Quế, Hư từ trong tiếng Việt, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hư từ trong tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội
15. Seichi Makino, Michio Tsutsu, Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật, Nhà Xuất bản Trẻ, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật
Nhà XB: Nhà Xuất bản Trẻ
16. Trần Sơn, Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại, Đại học Ngoại thương, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại
17. Nguyễn Kim Thản, Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, Tập I, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, 1963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội
18. Nguyễn Kim Thản, Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, Tập II, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội, 1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội
19. Nguyễn Thị Việt Thanh, Một số nét khái quát về thành phần chủ đề trong câu tiếng Nhật, Tạp chí Ngôn ngữ, s.1, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét khái quát về thành phần chủ đề trong câu tiếng Nhật
20. Nguyễn Thị Việt Thanh, Hoạt động của từ “iku” (đi) và “kuru”(đến) trong tiếng Nhật với khái niệm điểm gốc của vận động có hướng, Tạp chí Khoa học Xã hội, s.2, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của từ “iku” (đi) và “kuru”(đến) trong tiếng Nhật với khái niệm điểm gốc của vận động có hướng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w