1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đàm phán kinh doanh với Brazil

93 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số lễ hội quan trọng là Lễ hội Cà phê “ Andradas Cafe Show”, Lễ hội Rượu vang “ Festa Nacional do Vinho”, Lễ hội hạt điều ...trong đó Lễ hội Carnaval nổi tiếng là một hoạt động văn h

Trang 1

Lời mở đầu

Brazil là một đất nước có nền kinh tế lớn nhất khu vực Mỹ Latin và đứng thứ

8 trên thế giới Công nghiệp và nông nghiệp là những lĩnh vực phát triển nhất của

họ Phần lớn tăng trưởng kinh tế nhờ vào nhu cầu tiêu dùng nội địa hơn là xuất khẩu Theo số liệu thống kê chính thức của Bộ Phát triển Công nghiệp và Ngoại thương Brazil, tính từ đầu năm đến hết tháng 8 năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Brazil đạt 296,09 triệu USD, tăng 160% so với cùng kỳ năm trước góp phần vào việc nâng cao giá trị xuất khẩu của Việt Nam, đạt chỉ tiêu xuất siêu trong cán cân thương mại Việt Nam - Brazil năm 2010 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Brazil là: Cơ khí, Máy, Điện tử, Vật liệu xây dựng, sản phẩm Công nghiệp, Giầy dép, Dệt may, Cao su, săm lốp và các loại hàng hóa khác

Tuy nhiên, trong quan hệ thương mại hai nước, một số doanh nghiệp Việt Nam tuy không thiếu vốn và thông tin, nhưng sau khi khảo sát thị trường lại chưa có chiến lược bài bản và quyết tâm cao để tạo bước đột phá thâm nhập thị trường, mới chỉ dừng ở mức quan hệ đối tác Ngoài những khó khăn khi tiếp cận thị trường Brazil như hàng rào thuế quan, hàng rào kỹ thuật, cản trở về ngôn ngữ, thì đàm

phán là một khâu vô cùng quan trọng và đầy khó khăn mà các DN Việt Nam cần

phải vượt qua nếu muốn tiến sâu vào thị trường Brazil Vì đó là cả một nghệ thuật tinh vi và phức tạp, hầu như không có chỗ cho sự sai sót bởi mỗi sai sót dù nhỏ có thể dẫn đến thiệt hại to lớn về danh tiếng và tài chính

Đó cũng là lý do mà chúng em chọn đề tài – Đàm phán trong kinh doanh với người Brazil Bài tiểu luận này sẽ cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết khi

tham gia thị trường Brazil trong đó bao gồm cả nghệ thuật thương thuyết với người Brazil Những thông tin này sẽ rất bổ ích để tham khảo nhằm giải quyết những khó khăn và tránh mắc phải sai lầm khi thực hiện đàm phán kinh doanh với người Brazil Đàm phán thành công với người Brazil sẽ là bước ngoặc đầu tiên cực kì quan trọng giúp mở ra con đường và cơ hội rộng lớn đối với các doanh nghiệp nào muốn tiến sâu vào thị trường Brazil đầy tiềm năng

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG BRAZIL

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI BRAZIL

1.1 Thông tin cơ bản

- Tên chính thức: Cộng hoà Liên Bang Brazil

- Vị trí địa lý ở Nam Mỹ, diện tích rộng 8,547 triệu km2, đứng thứ năm trên thế giới

- Dân số: 190 triệu người (2007)

- Thủ đô: Brasilia, được xây dựng và khánh thành ngày 21/04/1960

- Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Bồ Đào Nha

- Đơn vị tiền tệ: Đồng Real Brazil (từ 1/8/1994) Tỷ giá 01 USD quy đổi khoảng 1,60 R (tháng 7/2008); 1,8500 R (tháng 9/2007); 2,1761 (2006); 2,4344 (2005); 2,9251 (2004); 3,0771 (2003); 2,9208 (2002)

- Thể chế Chính phủ: Cộng hoà Liên bang

Trang 4

1.2 Địa lý:

Diện tích: rộng 8,547 triệu km2

,chiếm tới một nửa diện tích lục địa Nam Mỹ

Có chung biên giới với hầu hết với các nước Nam Mỹ gồm Argentina (1.261 km), Bolivia (3.423 km), Colombia (1.644 km), Guiana thuộc Pháp (730,4 km), Guyana (1.606 km), Paraguay (1.365 km), Peru (2.995 km), Suriname (593 km), Uruguay (1.068 km), Venezuela (2.200 km) Lãnh thổ trải dài trên 4 múi giờ khác nhau Đường bờ biển dài 7.491 km tiếp giáp với Đại Tây Dương

Địa hình: Brazil có nhiều sông lớn nhất trên thế giới Hầu hết các con sông lớn

chảy ra Đại Tây Dương Sông Amazon lớn nhất thế về lượng nước và là sông dài thứ hai trên thế giới, có phù sa màu mỡ, tạo nên những cánh rừng nhiệt đới hùng vĩ với hệ sinh thái phong phú Ngoài ra có sông Parana, sông Iguacu (nơi có thác nước Iguacu), các sông Negro, Sao Francisco, Xingu, Madeira và Tapajos là những sông lớn Địa hình của Brazil phân bố rất đa dạng, có thể chia ra làm hai vùng chính: Phần lớn miền bắc là vùng đất thấp được che phủ bởi rừng Amazon Miền nam có đồi, núi thấp Vùng bờ biển giáp Đại Tây Dương có nhiều dãy núi cao so với mặt nước biển tới 2900 m Đỉnh núi Pico da Neblina là núi cao nhất Brazil, (3.014 m) thuộc cao nguyên Guiana

Trang 5

Tài nguyên thiên nhiên: Brazil rất giàu tài nguyên thiên nhiên Khoáng sản chủ

yếu gồm bauxite, vàng, sắt, măngan, thiếc, phốt phát, platinum, kẽm, uran, chì, amiăng, niken, vonfram, điamăng, dầu hoả, thuỷ lực, đồng, đá quý

1.3 Khí hậu:

Brazil có khí hậu nhiệt đới, đa dạng Từ bắc xuống nam, khí hậu thay đổi từ nhiệt đới đến ôn hòa Nhiệt độ trung bình hàng năm ở đường xích đạo là khoảng 25°C, ngày nóng nhất của mùa hè nhiệt độ có thể lên tới 40°C

Miền nam có khí hậu cận nhiệt đới, có sương giá về mùa đông Tuyết rơi ở những vùng núi cao như Rio Grande do Sul hay Santa Catarina Lượng mưa tại Brazil khá cao, từ 1000 đến 1500 mm/ năm Do vị trí ở nam bán cầu nên mùa hạ từ tháng 12 đến tháng 4, mùa đông từ tháng 5 đến tháng 11 Ở phía bắc gần xích đạo,

sự phân biệt về mùa không đáng kể, thường chỉ có mùa mưa và mùa khô Miền nam

có khí hậu cận nhiệt đới, có đủ 4 mùa : xuân, hạ, thu, đông

1.4 Xã hội:

Brazil có 190 triệu người (2007) Tỷ lệ tăng dân số năm 2007 đạt 1,008% Có 53.7% da trắng, 38.5% người lai, 6, 2% da đen; các nhóm dân tộc khác gồm người gốc Nhật Bản, Ả Rập, Mỹ - Da đỏ chiếm 0.9%, không xác định 0.7% Tuổi thọ trung bình đạt hơn 73 năm Tổ tiên người Brazil hiện nay gồm người da đỏ châu

Mỹ (người Tupi và Guarani), người châu Âu (Bồ Đào Nha, Ý, Đức, Tây Ban Nha)

và người châu Phi (Bantu và Yoruba), với một số cộng đồng châu Á (Nhật Bản), Liban, và Ả RậpSyria, Hàn Quốc)

Sống ở miền nam đa số là người Âu Ở vùng đông nam và trung tây, số lượng người da trắng tương đương người Phi và những người Brazil đa chủng khác Miền đông bắc có đa số dân là người gốc Bồ Đào Nha và Châu Phi, miền bắc có nhiều người da đỏ châu Mỹ

Hiến pháp năm 1988 của Brazil coi sự phân biệt chủng tộc là một tội danh Hơn một nửa dân số Brazil có nguồn gốc di cư đến: 79 triệu người châu Phi và người đa chủng; 13 triệu người Ả Rập, chủ yếu từ Syria và Liban ở Đông Địa Trung Hải; 1,6 triệu người châu Á, chủ yếu từ Nhật Bản

Trang 6

Tôn giáo: 73.6% dân số theo Đạo Thiên Chúa - Cơ đốc giáo; 15.4% theo Đạo Tin lành.7,4% dân số theo Thuyết bất khả tri hay Thuyết vô thần 1,3% dân số theo Thuyết thông linh 1,8% dân số là thành viên của các tôn giáo khác Một số tôn giáo

là Mormon (900.000 tín đồ), Nhân chứng Jehovah (500.000 tín đồ), Phật giáo (215.000 tín đồ), Do Thái giáo (150.000 tín đồ), và Hồi giáo (27.000 tín đồ) 0,3% dân số theo các tôn giáo truyền thống Châu Phi như Candomblé, Macumba và Umbanda Một số ít người theo tôn giáo pha trộn giữa các tôn giáo khác nhau như Thiên Chúa giáo, Candomblé và các tôn giáo Châu Phi

Ngôn ngữ: Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức, được sử dụng trong các trường học, truyền thông, trong kinh doanh và hành chính Brazil là nước nói tiếng

Bồ Đào Nha duy nhất tại Châu Mỹ Tiếng Bồ Đào Nha ở Brazil đã phát triển, thay đổi ngữ âm không giống hệt ngôn ngữ tiếng Bồ Đào Nha gốc ở Bồ Đào Nha ngày nay Tiếng Bồ Đào Nha Brazil có ảnh hưởng lớn tới các ngôn ngữ da đỏ châu Mỹ và ngôn ngữ châu Phi Ngôn ngữ Bồ Đào Nha ở các nước có nhiều khác biệt về âm điệu, từ vựng và chính tả Ngoài ra một số ngôn ngữ khác được con cháu những người nhập cư sử dụng Việc dạy các ngôn ngữ bản xứ đang được khuyến khích

ở cấp liên bang và tiểu bang

Nhánh hành pháp được thực thi bởi chính phủ, nhánh lập pháp được thực thi bởi cả chính phủ và hai viện của quốc hội Nhánh tư pháp hoạt động riêng rẽ với hai nhánh trên Về nhánh hành pháp, người đứng đầu nhà nước là tổng thống, có nhiệm

kỳ 4 năm, được làm tối đa 2 nhiệm kỳ

Ngành lập pháp : Quốc hội chia làm 2 viện gồm thượng viện và hạ viện Thượng viện có 81 ghế phân bổ cho mỗi bang 3 ghế, được bầu cử trực tiếp, nhiệm

Trang 7

kỳ nghị sỹ 8 năm và Hạ viện có 513 ghế, nhiệm kỳ 4 năm, được bầu cử trực tiếp, phân bổ số lượng theo quy mô dân số ở mỗi tiểu bang.

Đương kim tổng thống hiện nay là ông Luiz Inacio Lula da Silva, trúng cử ngày

27 tháng 10 năm 2002 và được tái cử ngày 29 tháng 12 năm 2006.; Phó Tổng Thống là ông José Alencar Gomes da Silva(01/012003) Tổng thống là người đứng đầu Nhà nước, đồng thời cũng là người đứng đầu Chính phủ

Các đảng phái chính trị chủ yếu: Đảng Phong trào Dân chủ Brazil PMDB; Đảng

Lao động Brazil PTB; Đảng Lao động Đổi mới Brazil PRTB; Đảng Cộng hoà Brazil PRB; Đảng Xã hội Dân chủ Brazil PSDB; Đảng Xã hội Brazil PSB; Đảng Cộng sản Brazil PCdoB; Đảng Dân chủ Lao động PDT; Đảng Dân chủ Xã Hội PSD; Đảng Tự do và Xã hội PSOL; Đảng Xanh PV; Đảng Nhân đạo vì Đoàn kết PHS; Đảng Mặt trận Tự do PFL còn gọi là Đảng Dân chủ; Đảng Tự do PL; Đảng Thành thị Đổi mới PMR; Đảng Cộng hoà PR; Đảng Nhân đân Xã hội PPS; Đảng Tiến bộ PP ; Đảng Xã hội Ki Tô PSC; Đảng Lao động PT

Phân chia địa dư hành chính : Các tiểu bang tự tổ chức bộ máy hành chính, pháp luật, duy trì an ninh công cộng và thu thuế Chính phủ tiểu bang do một thống đốc tiểu bang đứng đầu, được bầu theo hình thức phổ thông đầu phiếu Ngoài ra còn

có một cơ quan lập pháp riêng của bang (assembléia legislativa).

Brazil có 26 bang và 01 quận liên bang (distrito federal) là thủ đô Brasilia, tổng

số có 27 đơn vị liên bang gồm: Acre, Alagoas, Amapa, Amazonas, Bahia, Ceara, Brasilia (Quận Liên bang), Espirito Santo, Goias, Maranhao, Mato Grosso, Mato Grosso do Sul, Minas Gerais, Para, Paraiba, Parana, Pernambuco, Piaui, Rio de Janeiro, Rio Grande do Norte, Rio Grande do Sul, Rondonia, Roraima, Santa Catarina, Sao Paulo, Sergipe, Tocantins

Mỗi tiểu bang lại được chia thành nhiều thành phố hay quận huyện (municípios) với hội đồng lập pháp (câmara de vereadores) và một thị trưởng (prefeito) riêng

Các thành phố có quyền tự trị, độc lập với cả liên bang và chính phủ tiểu bang Một

thành phố, quận huyện có các tiểu thị trấn (distritos), nhưng các đơn vị này không

có bộ máy hành chính riêng

Ngày Quốc khánh: 7 tháng 9 năm 1822 (tuyên bố Độc lập)

Trang 8

Khẩu hiệu : Kỷ cương và Tiến bộ (Ordem e Progresso)

Quốc ca : Hino Nacional Brasileiro

bang có bộ luật của riêng, gọi là luật cơ bản (leis orgânicas).

Ngành Tư pháp thực thi Quyền lực pháp lý Trong trường hợp đặc biệt, Hiến pháp cũng cho phép Thượng viện Liên bang thông qua những quyết định về mặt luật pháp Tòa án Liên bang Tối cao là cơ quan quyền lực cao nhất trong ngành tư pháp Trong việc thực hiện các bước cuối của việc xét xử, các vụ kiện cáo thường mất nhiều thời gian tới vài năm để đi đến phán quyết cuối cùng.Tòa án được tổ chức

ở cấp liên bang và tiểu bang, bên trong các quận được gọi là comarca Một comarca

có thể gồm nhiều khu đô thị tự trị

Luật về Vốn nước ngoài :

• Luật về Vốn đầu tư nước ngoài số 4.131 ngày 03/09/1962 quy định về đầu

tư, chuyển lợi nhuận và các quy định liên quan về đầu tư nước ngoài

• Nghị định về Vốn nước ngoài số No.55762 ngày 17 tháng 2 năm 1965 ra đời trên cơ sở Luật Vốn đầu tư nước ngoài số 4.131 ngày 03/09/1962, sau

đó được sửa đổi vào năm 1988

Luật lao động :

Sự thống nhất Luật lao động đã đem lại trình tự luật pháp về bình đẳng lao động, cũng như chức năng của các cơ quan tạo nên các quy định quản lý các quá trình lao động ở Brazil

Trong các chư đó quy định các trình tự luật pháp, bao gồm 900 điều khoản, thể hiện trong các quy định sau:

• Quy định chung về bảo hộ lao động

• Quy định liên quan tới giờ làm việc, lương cơ bản, và nghỉ lễ;

Trang 9

• Quy định liên quan tới sức khỏe trong bảo hộ lao động

• Quy định đặc biệt về bảo hộ lao động;

• Quy định về quốc hữu hóa công việc;

• Quy định về bảo vệ lao động vị thành niên;

• Quy định về bảo vệ nữ lao động;

• Quy định về hợp đồng lao động cá nhân;

• Quy định của tổ chức công đoàn và khung công đoàn;

• Quy định về đóng góp công đoàn

Trang 10

là lực lượng lao động chính tại các thuộc địa để trồng trọt mía đường, cao su, khai thác mỏ, đá quý

Từ 1865 đến 1870, Brazil liên minh với Argentina và Uruguay để tham chiến với Paraguay làm 2/3 dân số Paraguay bị chết Tuy nhiên quân đội Brazil cũng bị thiệt hại nhiều, chủ yếu là lính da đen và người lai Năm 1870, phong trào Cộng hoà nổi lên đánh dấu khởi đầu thời kỳ suy thoái của nhà Vua

Ngày 13/11/1888 Công chúa Isabela con Vua Dom Pedro II ban hành Luật Áurea xoá bỏ chế độ nô lệ

Năm 1889 chuyển chế độ quân chủ sang chế độ cộng hoà Từ năm 1964, các giới quân sự thay nhau cầm quyền cho đến năm 1989, Tổng thống Fernando Colo

de Melo được đắc cử, chấm dứt 25 năm do giới độc tài quân sự cầm quyền

Tháng 7/1994, Bộ trưởng Bộ Tài chính Fernando Henrique Cardoso điều phối

dự án Kế hoạch Real nhằm ổn định nền kinh tế Brazil Tiền Brazil được đổi tên thành đồng Real Mấy tháng sau đó, khi được bầu làm tổng thống, ông đã tiến hành nhiều cải cách lớn nhằm ổn định và phát triển kinh tế, đã quốc hữu hoá nhiều công

ty, thu hút đầu tư nước ngoài Năm 1998, Chính phủ tiến hành cải cách chính sách bảo trợ xã hội, quốc hữu hoá các công ty kinh doanh điện thoại

Ngày 1/01/1999, Tổng thống Fernando Henrique Cardoso đắc cử nhiệm kỳ thứ hai Trong năm đó, ông đã tiến hành cải cách Chính phủ: thành lập Bộ Quốc phòng thay cho bốn bộ trước đây gồm Hải quân, Lục quân, Không quân và Tổng Tham mưu

Trang 11

1.8 Văn hoá

1.8.1 Văn học :

Nền Văn học Brazil mang đậm dấu ấn của các trường phái và tư tưởng văn học tiếng Bồ Đào Nha Được xuất hiện cùng với các hoạt động thời kỳ khám phá Brazil trong thế kỷ XVI, theo dòng thời gian, nền Văn học Brazil dần dần khẳng định vị thế, phát triển độc lập riêng vào thế kỷ XIX với các dòng văn học hiện thực và lãng mạn Môn văn học là một bộ môn chính được dạy ở bậc giáo dục trung học trong

hệ thống giáo dục quốc dân

Một số dòng văn học tiêu biểu qua các thời kỳ bao gồm :

• Dòng Văn học Thông tin thế kỷ thứ XVI gắn với thời kỳ khám phá với chức năng cung cấp tri thức về địa lý, đất đai, đời sống thực vật , phong tục tập quán, tài nguyên thiên nhiên phục vụ công việc khai phá miền đất mới Tác giả tiêu biểu là Pero Vaz de Caminha, Jose de Anchieta

• Dòng Văn học thời kỳ Barroco tiếp theo thời kỳ Phục Sinh cuối thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVII thịnh hành trong các hoạt động văn hoá nghệ thuật châu Âu và Mỹ La Tinh Tác giả tiêu biểu là nhà thơ Bento Teixeira với tác phẩm thơ Prosopopeia xuất bản năm 1601 được xem là một mốc mới khởi đầu thời kỳ Barroco Ngoài ra có những tác giả văn học nổi tiếng với chủ

đề ca ngơị thiên nhiên và cảnh vật hùng vĩ như Gregúrio de Matos, Bento Teixeira, Padre Antonio Vieira

• Dòng Văn học Tiểu thuyết ra đời năm 1836 với việc xuất bản ở Pháp cuốn Nictheroy - revista brasiliense của tác giả Goncalves de Magalhoes

• Dòng Văn học Hiện đại ra đời ngày 11/2/1922 với tuần lễ nghệ thuật hiện đại năm 1922 với các tư tưởng cách tân trong ngôn ngữ, sự tự do sáng tạo

và đoạn tuyệt với quá khứ Cùng với văn học hiện đại xuất hiện tư tưởng thơ mới, Nghệ thuật tạo hình mới, điêu khắc và kiến trúc mới Mario de Andrade là tác giả tiêu biểu cho phong trào Văn học hiện đại Còn mang đậm dấu ấn cho các thế hệ sáng tác sau này như Carlos Drummond de Andrade, Oswald de Andrade, Manuel Bandeira

• Văn học cận đại đòi hỏi xem xét lại nhân cách văn chương đang bị khủng hoảng, đồng thời xuất hiện dòng văn học viễn tưởng Tác giả tiêu biểu là

Trang 12

Cristovao Tezza, Joao Gilberto Noll, Bernardo Carvalho, Chico Buarque, Luiz Antonio de Assis Brasil, Miguel Sanches Neto.

đó, những dòng người nhập cư khác cũng mang đến cho kiến trúc Brasil nhiều sắc thái khác nhau, ví dụ như kiến trúc kiểu Đức tại các bang miền nam Brasil

Sang thế kỉ 20, kiến trúc hiện đại Brasil đã có nhiều bước phát triển vượt bậc Oscar Niemeyer là một trong những kiến trúc sư nổi tiếng nhất ở Brasil Ông đã phụ trách rất nhiều công trình lớn tại thủ đô Brasilia và thành phố này đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới

1.8.3 Ẩm thực :

Ẩm thực Brazil mang nhiều dấu ấn của nghệ thuật nấu ăn và gia vị từ châu Âu, Châu Phi và của người bản địa Brazil Nhiều món ăn và gia vị là sản phẩm địa phương, được cải biến cho phù hợp với khẩu vị của người nhập cư từ châu Phi và người Bồ Đào Nha tới đây Món Feijoada là thức ăn đặc thù của Brazil do nô lệ ngày xưa mang tới từ thế kỷ XVI, được chế biến từ đậu hầm với thịt lợn được mọi người ưa chuộng Ngoài ra món cuscuz, piza, thịt nướng churrasco và nhiều món ăn khác có nguồn gốc từ châu Âu do người di cư mang tới làm cho nghệ thuật ẩm thực của Brazil càng thêm phong phú

Đồ uống có cồn được chưng cất cũng rất đa dạng, nổi tiếng nhất là Cassaxa Rượu vang được dùng nhiều trong bữa ăn, được hoà với nước và đường thành một loại rượu gọi là sangria Bia được bắt đầu sử dụng vào cuối thế kỷ thứ XVIII, ngày nay đã thành một đồ uống ưa chuộng của quảng đại dân chúng

Trang 13

Brazil là nước đứng đầu thế giới về sản lượng cà phê (45 triệu bao/năm) Người dân thường uống cà phê vào buổi sáng và sau các bữa ăn trong ngày Ban đầu cà phê được dùng như một phương thuốc chữa bệnh hoặc thuốc an thần giảm đau Ngày nay cà phê được dùng phổ biến để tiếp khách hoặc vào sau bữa ăn uống trong ngày

1.8.4 Âm nhạc :

Cùng với quá trình khám phá thuộc địa và buôn bán nô lệ, nền âm nhạc Brazil

cổ điển, hay dân tộc là tổng hoà của các dòng âm nhạc có nguồn gốc từ châu Âu, châu Phi Đến thế kỷ XIX, Bồ Đào Nha khi đó còn thịnh hành trào lưu âm nhạc mới, các nhạc cụ, đàn gió của châu Âu đã truyền bá ảnh hưởng tới nền âm nhạc Brazil ngày nay Những giai điệu âm nhạc châu Phi như bộ gõ, điệu nhảy lễ hội đã hình thành nên nét văn hoá âm nhạc ngày nay

Những vũ điệu và dân ca của Pháp, Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Italia, địệu Valsơ và Polca Đức, nhạc Jazz ở Bắc Mỹ đã được du nhập và nhân dân rất ưa chuộng Thanh phố Rio de J là quê hương điệu múa Samba, vũ hội Carnaval (tháng 02 hàng năm)

1.8.5 Lễ hội ở Brazil :

Brazil có tới 54 ngày lễ hội lớn trong một năm, được trải ra khắp các vùng miền của toàn quốc Một số lễ hội quan trọng là Lễ hội Cà phê “ Andradas Cafe Show”, Lễ hội Rượu vang “ Festa Nacional do Vinho”, Lễ hội hạt điều trong đó

Lễ hội Carnaval nổi tiếng là một hoạt động văn hoá quần chúng kéo dài liên tục mấy ngày đêm vào tháng hai hàng năm, thu hút hàng triệu người tham gia, được các kênh truyền hình hầu hết của mọi nước trên thế giới đưa tin

Trang 14

(Lễ hội Carnaval ở Brazil)

1.8.6 Thể thao :

Môn thể thao phổ biến nhất tại Brasil là môn bóng đá Đồng thời, Brasil cũng được coi là một cường quốc trong môn thể thao này Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil là đội tuyển thành công nhất trong tất cả các đội tuyển bóng đá quốc gia trên thế giới Nước này đã 5 lần vô địch World Cup vào các năm 1958, 1962, 1970,

1994, 2002, đồng thời là đội tuyển duy nhất tham dự đủ mọi kỳ World Cup Sau khi

vô địch World Cup lần thứ ba, đội tuyển Brasil đã được giữ vĩnh viễn chiếc Cúp vô địch Brasil cũng có nhiều cầu thủ nổi tiếng thế giới như Pelé, Garrincha, Jairzinho, Rivelino, Carlos Alberto, Zico, Romário, Ronaldo, Rivaldo, Roberto Carlos, Ronaldinho và Kaká Cơ quan đại diện cho bóng đá tại Brasil là Liên đoàn Bóng đá Brasil Bóng đá từ lâu đã trở thành một phần văn hóa Brasil Đây là môn thể thao

Trang 15

yêu thích của nhiều thanh niên và các kỳ World Cup tại đất nước này được coi là những sự kiện lớn và thu hút rất nhiều người dân theo dõi.

Bên cạnh đó, đội tuyển bóng đá nữ Brasil cũng thu được khá nhiều thành tích Tại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007, họ đã giành vị trí thứ hai Nữ cầu thủ bóng đá nổi tiếng nhất Brasil là Marta, người đoạt hai danh hiệu Quả bóng Vàng và Chiếc ủng Vàng tại World Cup 2007 cũng như được FIFA bình chọn là nữ cầu thủ xuất sắc nhất năm 2006

Brazil đang tích cực chuẩn bị cơ sở vật chất để tổ chức thành công giải bóng

đá thế giới vào năm 2014 Sân vận động Maracana có mái che bê tông cốt thép lớn nhất thế giới, có 140.000 chỗ ngồi được xây dựng năm 1950 để tổ chức trận trung kết bóng đá thế giới

Du khách có thể ướm bước chân của mình trên vết chân của các danh thủ bóng

đá Brazil, có thể bắt tay, bá vai chụp ảnh với nhiều thế hệ danh thủ bóng đá, đã được xã hội tôn vinh tạc thành tượng rất sinh động đang đi những đường bóng ngoạn mục trên sân cỏ để ghi bàn, mang lại niềm từ hào cho đất nước và niềm vui lớn lao cho hàng triệu người hâm mộ bóng đá trên khắp hành tinh

Mỗi trường học, mỗi nhà văn hoá quận huyện, đều có sân chơi bóng đá dù lớn, nhỏ cho mọi lứa tuổi Ngoài ra còn nhiều hình thức câu lạc bộ ở cấp độ phường, quận là những vuờn uơm tài năng bóng đá và thể thao Trong quản lý nhà nước, Brazil có Bộ Thể thao để chuyên quản lý và hỗ trợ phong trao thể thao toàn quốc Brazil cũng là quốc gia có nhiều huấn luyện viên làm chuyên gia và nhiều cầu thủ bóng đá nhất đang chơi cho các câu lạc bộ nước ngoài

Ngoài ra, các môn thể thao khác được ưa chuộng như bóng đá trên cát, bóng chuyền trên bãi biển, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, tenis, bơi lội Người dân Brazil coi hoạt động pinic cuối tuần vào các khu nghỉ dưỡng sinh thái hoặc đi tắm biển vào mùa hè là hoạt động không thể thiếu được

Trang 16

1.9 Giáo dục, Khoa học

1.9.1 Giáo dục, đào tạo

Từ ngày 01/01/2007 Quỹ Hỗ trợ Giáo đục Brazil mang tên FUNDEB, hình thành từ nguồn kinh phí của các tiểu Bang, thành phố, cùng với một phần của Liên Bang, có mục tiêu hỗ trợ giáo dục cơ sở công cộng Brazil

Luật Cơ bản về Giáo dục năm 1996 (LDB) được Tổng thống Fernando Henrique Cardoso ban bố ngày 20/12/1996 thay thế cho các Luật trước đó, nhằm khẳng định nguyên tắc quyền giáo dục phổ cập cho mọi người Giáo dục Mầm non gồm Nhà trẻ và Mẫu giáo là giai đoạn đầu của bậc Giáo dục Cơ sở Một số nội dung nổi bật của bộ Luật Giáo dục 1996 là : thực hiện quản lý dân chủ về giáo dục công, tiến tới tự chủ về sư phạm và quản lý của các trừơng học

Giáo dục trung học cơ sở -THCS là bắt buộc và miễn phí Thời lượng lên lớp tối thiểu của gíáo viên bậc Giáo dục cơ sở (tiểu học) gồm 800 giờ chia trong 200 ngày lên lớp Giáo viên bậc tiểu học phải đạt chuẩn đại học Tuy nhiên phải chấp nhận vẫn còn một bộ phận giáo viên chỉ có trình độ Trung học Sư phạm đang dạy bậc GD mầm non và 4 năm đầu bậc GD Tiểu học Công tác đào tạo giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục được tiến hành ở các trường đại học sư phạm Liên Bang chi phí tối thiểu 18 % và các tiểu bang chi tối thiểu 25 % ngân sách cho việc duy trì và phát triển Giáo dục công lập Kinh phí nhà nước có thể chi cho giáo dục cộng động

và các loại hình giáo dục khác

1.9.2 Khoa học kỹ thuật

Trong thời kỳ còn là thuộc địa của Bồ Đào Nha, nền khoa học kĩ thuật chưa được chú trọng đúng mức Đến đầu thế kỉ 19, Brazil vẫn chưa có trường đại học trong khi ở các thuộc địa láng giềng trong khu vực của Tây Ban Nha đã có những trường đại học từ thế kỉ 16 Năm 1807, Vua Bồ Đào Nha tản cư đến Rio de Janeiro

để tránh cuộc xâm lược của Napoleon I, đã mở ra một thời kỳ phát triển khoa học

và văn hóa tại Brazil

Ngày nay, nghiên cứu khoa học tại Brazil được chú trọng đúng mức, sử dụng 73% kinh phí từ nguồn ngân sách của Nhà nước cấp, triển khai ở trong nhiều trường đại học và học viện có vị thế, đẳng cấp quốc tế Một số viện khoa học nổi tiếng là

Trang 17

Học viện Oswaldo Cruz, Học viện Butantan, Trung tâm Công nghệ Vũ trụ của không quân, Tổ chức Nghiên cứu Nông nghiệp Brazil và INPE Brazil có cơ sở tốt nhất Mỹ Latinh trong lĩnh vực hàng không vũ trụ Ngày 14/10/1997, Cơ quan Hàng không vũ trụ Brazil đã ký với NASA về việc cung cấp thiết bị cho ISS Chất Uranium cũng được làm giàu tại Nhà máy Năng lượng Nguyên tử Resende để đáp ứng nhu cầu năng lượng quốc gia Brazil là một trong hai nước ở khu vực Mỹ Latinh có Phòng thí nghiệm máy gia tốc Synchrotron, một hệ thống thiết bị nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như vật lí, hóa học, khoa học vật liệu và khoa học đời sống.

1.10 Du lịch

Ngành Du lịch trên thế giới hàng năm tạo nguồn thu tới 3,5 ngàn tỷ USD, đóng góp tới 10 % GDP của toàn thế giới Năm 2006, có 6,3 triệu khách du lịch đến Brazil

Năm 2007, Bộ Du lịch Brazil dự kiến tạo ra 1,2 triệu việc làm, theo đó cần số vốn đầu tư trên 9 tỷ USD, nhằm thu hút 9 triệu khách du lịch tới thăm Brazil Các thành phố thu hút nhiều khách du lịch nhất là : Rio de Janeiro (31,5 %) - là thủ đô

cũ, có cảng biển, tượng Chúa trên đỉnh núi Corcovado là một trong bảy kỳ quan nhân tạo được thế giới công nhận năm 2007

Thành phố Foz do Iguaco (17,0%) có thác nước lớn nhất thế giới, trên biên giới với nước Achentina Thành phố Sao Paulo (13,6%) là một trong những thành phố lớn nhất thế giới Thủ đô mới Brasilia tươi đẹp, được khánh thành hơn nửa thế kỷ qua, do kiến trúc sư Oscar Ribeiro Almeide de Niemeyer Soares (sinh ngày 15/12/1907 tại Rio de J.) người Brazil chủ trì quy hoạch

Ngày 15/12/2007, nhà kiến trúc sư Niemeyer nổi tiếng thế giới còn rất khoẻ mạnh, đã vui mừng trả lời phỏng vấn trên các kênh truyền hình về các trường phái kiến trúc hiện đại Ông rất cảm động khi được biết xã hội tôn vinh, tổ chức long trọng ngày lễ sinh nhật lần thứ 100 của ông Brasilia có nền kiến trúc hiện đại và độc đáo, là biểu tượng của mô hình thủ đô trong tương lai, được UNESCO công nhận là di sản văn hoá trên thế giới

Trang 19

1.11 Ngày nghỉ / lễ tết

Ngày lễ cố định Thời gian Tên ngày lễ Nội dung

21 tháng 4 Ngày Tiradentes Kỉ niệm phong trào giành độc

lập (Inconfidência Mineira)

1 tháng 5 Ngày Quốc tế Lao động Tôn vinh giai cấp công nhân

7 tháng 9 Ngày độc lập (Independência) Kỉ niệm tuyên bố độc lập của

Brazil

12 tháng 10 Lễ Đức bà Aparecida (Nossa

Senhora Aparecida)

Kỉ niệm vị thánh phù hộ (padroeira) của Brasil

2 tháng 11 Lễ Các linh hồn (Finados) Tưởng niệm những người đã

khuất

15 tháng 11

Ngày thành lập nước Cộng hòa (Proclamação da República)

Ngày đổi chế độ quân chủ sang chế độ cộng hòa

25 tháng 12 Giáng sinh (Natale) Kỉ niệm ngày Chúa Giêsu ra

từ Chủ nhật đến hết thứ Tư.Khoảng tháng 3 hoặc

Chủ nhật đầu tiên của

tháng 10 Ngày bầu cử Tổng thống

Brasil (Eleição)

Theo luật số 9.504/97, cứ 4 năm một lần ngày bầu cử Tổng thống Brasil được tổ chức vào Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 Nếu phải bầu cử vòng hai thì ngày bầu sẽ là Chủ nhật cuối

Trang 20

cùng của tháng.

Trang 21

PHẦN II: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ, THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ

1.12 Kinh tế

1.12.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế

Sau nhiều thập kỷ gặp khó khăn với mức lạm phát cao, Brazil đã thực hiện Kế

hoạch Real (tên đồng tiền mới Real) nhằm ổn định kinh tế vào tháng 7 năm 1994

trong thời kỳ ông Itamar Franco làm tổng thống Tỷ lệ lạm phát cuối năm 1993 tới mức gần 5.000%, đã giảm xuống còn 2,5% năm 1998 Luật Trách nhiệm Thuế năm

2000 đã cải thiện tình trạng thu thuế từ địa phương và chính phủ liên bang, nhằm đáp ứng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội

Trong thời Tổng thống Fernando Henrique Cardoso (1995-2002) cầm quyền, Chính phủ đã có chính sách thay nền kinh tế chỉ huy nhà nước bằng nền kinh tế thị trường, khuyến khích khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoài Tới cuối năm 2003, chương trình tư nhân hóa các ngành then chốt như các công ty thép, điện lực, viễn thông đã đạt giá trị hơn 90 tỷ USD Tháng 1 năm 1999, Ngân hàng Trung ương Brasil BC thông báo không kìm giữ ổn định tỷ giá đồng real với USD, khiến cho đồng tiền tệ nước này bị mất giá mạnh Tăng trưởng kinh tế 4,4% năm 2000, giảm xuống còn 1,3% năm 2001 Năm 2003, ông Luis Inácio Lula da Silva, đã trúng cử tổng thống, đã tiếp tục thực thi các chính sách kinh tế của người tiền nhiệm, kiểm soát lạm phát và hạn chế tình trạng vay nợ của Brasil Năm 2007, kinh tế Brazil tăng trưởng ở mức 4,5%

Nền nông nghiệp, khai mỏ, chế tạo và lĩnh vực dịch vụ đạt trình độ phát triển cao GDP của Brazil (tính theo sức mua tương đương PPP) vượt xa nhiều quốc gia

Mỹ Latinh khác, là nền kinh tế chủ chốt của khối Mercosur Các sản phẩm xuất khẩu chính gồm máy bay, cà phê, ô tô, xe máy, đậu nành, quặng sắt, nước cam, thép, dệt may, giày dép và thiết bị điện tử Đa số các ngành công nghiệp lớn nằm ở phía Nam và phía Đông Nam Đông Bắc là vùng còn khó khăn hơn, nhưng hiện đang thu hút nhiều đầu tư nước ngoài

Brazil là nước có nền kinh tế hàng đầu ở Mĩ Latinh, quy mô thu nhập tổng sản phẩm quốc nội GDP hơn 1,6 ngàn tỷ USD/ năm (2008), đứng thứ 10 trên thế giới

Trang 22

Cơ cấu kinh tế GDP dịch chuyển nhanh sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ: nông nghiệp chiếm 8 %, công nghiệp chiếm 38 %, dịch vụ chiếm 54%

Năm 2008, Brazil vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là sản xuất công nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm mới Sáu tháng đầu năm 2008 tốc độ tăng trưởng quốc nội GDP đạt trên 5,5%, là mức tăng trưởng cao nhất trong mấy năm gần đây Chi tiêu công của Chính phủ có tốc độ tăng chậm hơn so với tăng tổng sản phẩm quốc nội GDP Sáu tháng đầu năm chi tiêu công chỉ tăng 4,4 %, so với cùng

kỳ 6 tháng của các năm 2005, 2006, 2007, tăng tương ứng là 6,9%, 9,6% và 11,1% Chính phủ hiện nay đã có biện pháp thắt chặt chi tiêu ngân sách, có chế tài kiểm soát tài chính, tín dụng Vay nợ tín dụng ngân hàng về bất động sản chỉ chiếm 4 % GDP Tổng nợ tín dụng toàn xã hội chỉ tương đương 37 % GDP

Biểu đồ 1:

Nguồn: Anuário-análise do comércio.

Nhờ những thành tựu về kinh tế- xã hội và chính sách hội nhập tích cực, Brazil ngày càng đóng vai trò nổi trội trong các tổ chức của Liên Hiệp Quốc, là một trong những trụ cột hàng đầu của khối các nước đang phát triển và nhóm 4 nước BRIC (Brazil-Nga- Ấn Độ- Trung Quốc)

Trang 23

Biểu đồ 2:

Nguồn IBGE;

Năm 2006-2007, Brazil thu ngân sách Nhà nước tương đương 24,2 % GDP, xếp thứ 59 trên thế giới Tỷ lệ chi ngân sách lên tới 26,2 % GDP xếp thứ 49 Số nợ nước ngoài giảm xuống dưới 10% GDP Chính phủ đã thành công trong kìm chế lạm phát

ở mức thấp ngang với mức lạm phát ở các nước công nghiệp phát triển Môi trường pháp lí, thể chế ổn định, hoàn chỉnh, đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI tăng nhanh

Dự trữ quốc gia bằng ngoại tệ tính tới ngày 25/ 9/2008 đạt 206 tỷ USD

Bảng 1 : Tỷ lệ lạm phát từ năm 1998 đến năm 2007

Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Tỷ lệ lạm phát % 1,65 8,94 5,97 7,67 12,53 9,30 7,60 6,02 4,00 4,5

1.12.2 Các ngành kinh tế trọng điểm

- Ngành Công nghiệp chủ đạo:

Brazil có nền công nghiệp phát triển nhất Mỹ Latinh Sản lượng công nghiệp chiếm một phần ba tổng thu nhập quốc nội GDP Các ngành công nghiệp đa dạng của Brazil bao gồm từ sản xuất ô tô, thép, hóa dầu tới máy tính, máy bay và các sản phẩm tiêu dùng Với nền kinh tế phát triển ổn định nhờ Kế hoạch Real, các công ty Brazil và các công ty đa quốc gia đầu tư mạnh vào công nghệ và thiết bị mới, một phần lớn trong số đó được nhập khẩu từ các công ty Bắc Mỹ Năm 2008 Brazil

Trang 24

được tổ chức quốc tế S & P công nhận là “Nước đạt cấp độ đầu tư “ổn định, ít rủi

ro

Brazil cũng có nền công nghiệp dịch vụ đa dạng,chất lượng cao Những năm đầu thập niên 1990, lĩnh vực ngân hàng chiếm tới 16% GDP Dịch vụ tài chính nước này đã cung cấp tiền vốn cho nhiều công ty trong nước sản xuất ra các loại hàng hóa phong phú, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, kể cả các công ty tài chính lớn của

Mỹ Thị trường chứng khoán và Hàng hoá tương lai BM&F ở Sao Paulo rất phát triển

Một số ngành công nghiệp chủ đạo gồm : Máy bay, ô tô và phụ tùng, máy móc

và thiết bị, sắt, thép, thiếc, mía đường và cồn nhiên liệu sinh học etanol, đồ điện gia dụng, giấy, dược phẩm, dệt may, giầy dép, hoá chất, xi măng, da nguyên phụ liệu da, giày

Công nghiệp điện đạt sản lượng 546 Tỷ KW giờ (năm 2005) Dầu hoả đạt sản

lượng 1,59 triệu thùng / ngày (năm 2007), mức tiêu thụ nội địa tới 2,1 triệu thùng/ ngày (năm 2007) Khí đốt tự nhiên đạt sản lượng 9,66 tỷ mét khối (ước năm 2007),

mức tiêu thụ nội địa đạt 17,28 tỷ mét khối (năm 2007) Do giá thành hạ của năng lượng nguyên tử và sẵn có nguồn quặng uranium, Chính phủ có kế hoạch xây dựng mới, đưa công suất các nhà máy điện nguyên tử trong 50 năm tới lên 60 ngàn megawatt để góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, bù đắp cho một số nhà máy thuỷ điện chưa hết công suất do lượng nước ở hồ chứa đang giảm dần

- Các sản phẩm nông nghiệp và nguyên liệu chủ đạo : Cà phê (sản lượng 45 triệu

bao/năm, bằng ½ sản lượng thế giới, đứng đầu thế giới,; mía đường (đứng đầu thế giới), đậu nành, hạt điều, ca cao, gạo, ngô, bông, cao su, thuốc lá, nước hoa quả, thịt bò, thịt lợn, thịt gà, thịt cừu, nguyên liệu da, giày (là một trong bốn nước đứng đầu thế giới về chăn nuôi)

Trong năm 2007, lao động trong lĩnh vực công nghiệp tăng 1% Lưu thông- thương mại tăng 1,4%, doanh thu sản phảm công nghiệp tăng 1,7%, tổng sản lượng nông nghiệp - chăn nuôi tăng 4,18% Tăng trưởng công nghiệp cả năm 2007 đạt 5,9

%

Trang 25

1.13 Thương mại

Thương mại của Brazil với thế giới phát triển nhanh, liên tục xuất siêu gần 10 năm qua Năm 1990 xuất khẩu đạt 21,4 tỷ USD, nhập khẩu đạt 20,6 tỷ USD Năm

2005 xuất khẩu đạt 118 tỷ USD, nhập khẩu đạt 73,5 tỷ USD Tổng kim ngạch năm

2006 đạt 228,852 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 137,469 tỷ USD, nhập khẩu đạt 91,383 tỷ USD), thặng dư thương mại đạt 48,080 tỷ USD Tỷ lệ xuất / nhập là 1,5 lần

Năm 2007, tổng kim ngạch thương mại với thế giới đạt 281,2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 160,6 tỷ USD ( tăng 16,8%) , nhập khẩu đạt 120,6 tỷ USD (tăng 32,0 %) so với năm 2006

Biểu đồ 3 :

Nguồn : Anuario- Analise

do Comercio, e MDIC.

Brazil có quan hệ thương mại chủ yếu với các nước bắc Mĩ (30%), với châu

Âu (30 %), châu á (16%), các nước Nam Mĩ (16 %), châu Phi (6 %) còn lại với các nước Trung Đông (2%) Hiện nay có 25 nước đang là đối tác có quan hệ buôn bán lớn với Brazil xếp theo tầm quan trọng tổng kim ngạch bao gồm : Mỹ, Achentina, Trung Quốc, Đức, Hà Lan, Nhật Bản, Italia, Mehico, Pháp, Nigeria, Chi lê, Anh, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Nga, Bỉ, Algeri, Arap Saudit, Đài Loan, Vênêduêla, Thuỵ

Trang 26

Sĩ, Nam Phi, Côlômbia, I ran Chỉ 25 nước nói trên đã mua 75 % lượng hàng xuất khẩu của Brazil và bán cho Brazil 80 % lượng hàng nước này cần nhập khẩu

Trang 27

Biểu đồ 4 : Quan hệ thương mại của Brazil với các khu vực trên thế giới

1.13.1 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Brazil:

Trong năm 2007, một số mặt hàng xuất khẩu chính của Brazil bao gồm phương

tiện giao thông vận tải : ôtô và máy bay đạt 20,4 tỷ USD, chiếm 14,9 % tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu, tăng 7,8 % so với năm 2005 Đứng tiếp sau là sản phẩm cơ khí (đạt 16,6 tỷ USD), Dầu khí, nhiên liệu (13,0 tỷ USD), Quặng (9,7 tỷ USD), Đậu nành và bột đậu nành (9,3 tỷ USD), Sản phẩm hoá chất (9,1 tỷ USD), Thịt các loại (8,5 tỷ USD), Đường và Cồn nhiên liệu Etanol (7,7 tỷ USD), Máy móc và thiết bị (7,6 tỷ USD), Thiết bị điện (5,8 tỷ USD), Giấy và bột giấy ( 4,0 tỷ USD), Giầy – Da nguyên liệu (3,9 tỷ USD)

Thị trường xuất khẩu chính: Chủ yếu xuất khẩu sang các nước: Mĩ (24,7 tỷ

USD), Achentina (11,7 tỷ USD), Trung Quốc (8,3 tỷ USD), Hà Lan (5,7 tỷ USD), Đức (5,6 tỷ USD), Mexico (4,4 tỷ USD), Chile (3,8 tỷ USD), Nhật Bản (3,8 tỷ USD), Italia (3,80 tỷ USD), Vênduela (3,5 tỷ USD), LB Nga (3,4 tỷ USD), Bỉ (2,9

tỷ USD)

Hàng hoá của Brazil xuất khẩu sang một số thị trường mới có kim ngạch tăng nhanh gồm các nước ở Đông Âu và châu Phi, trong đó Việt Nam được xếp thứ 4 với kim ngạch nhập khẩu từ Brazil đạt 129 triệu USD trong năm 2006, tăng 109,3

% so với năm 2005

1.13.2 Các mặt hàng nhập khẩu chính của Brazil:

Trang 28

Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm dầu khí, thiết bị điện, ô to và phụ tùng, dược phẩm, máy điện thoại, máy bay và phụ tùng, phân bón, thiết bị tin học, than

đá, cao su…

Trong 8 tháng đầu năm 2008, quan hệ thương mại của Brazil với thế giới đạt 244,79 tỷ USD, tăng 38% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu đạt 130,84 tỷ USD tăng 27,7% so với cùng kỳ, nhập khẩu đạt 113,95 tỷ USD tăng 52% so với cùng kỳ

So sánh kim ngạch thương mại của một số nước và vùng lãnh thổ châu Á với Brazil, năm 2007, (USD – FOB)

Trang 29

nước ngoài tạo khung pháp lý đảm bảo cho nhà đầu tư an tâm đưa vốn, công nghệ, được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Nhà đầu tư được tự do tái xuất ngoại tệ bằng tổng số vốn đầu tư ban đầu đã đưa vào Brazil Số ngoại tệ còn lại được coi là lợi nhuận thu được, cũng được phép đưa

ra nước ngoài sau khi nộp thuế 15% Công dân nước ngoài hay doanh nghiệp nước ngoài được phép mua bất động sản ở ngoài phạm vi ven biển, biên giới, khu an ninh quốc gia Các nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư và hồ sơ khả thi còn được ưu tiên vay tín dụng đầu tư với lãi suất ưu đãi

Để được xét, cấp phép đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài vào cần có hồ sư dự

án đầu tư, nêu rõ lý lịch chủ đầu tư, của cơ quan đầu tư, vốn đầu tư, lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, trình độ công nghệ sử dụng lao động, đầu vào sản xuất và quy mô, chất lượng sản phẩm, thị trường tiêu thụ, vị trí và địa điểm đầu tư, thời hạn đầu tư

và chu chuyển vốn, tác động đến môi trường và kết quả đối với kinh tế xã hội Hoạt động đầu tư nước ngoài vào lãnh thổ Brazil phải đặt dưới sự quản lý và giám sát của Nhà nước thông qua một số cơ quan đầu mối như Ngân hàng Trung ương, và sự phối hợp của các Cơ quan chuyên môn khác thuộc Bộ Kế hoạch, Bộ Tài chính và

Bộ Môi trường

Tuy Nhà nước mở rộng cửa khuyến khích vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp, nhưng đồng thời có các chính sách thắt chặt tài chính tiền tệ và kiểm soát tín dụng, quản lý dòng ngoại tệ khá chặt chẽ

Mọi công dân khi xuất, nhập cảnh phải khai báo Hải quan số tiền đem theo từ

10 ngàn Real trở lên tương đương với 6.6 ngàn USD Để chống rửa tiền, các ngân hàng không được phép kinh doanh thu đổi ngoại tệ nếu không được cấp giấy phép chuyên biệt của Nhà nước về lĩnh vực giao dịch kinh doanh ngoại tệ và giấy phép kinh doanh thu đổi ngoại tệ Các ngân hàng không được phép nhập vào tài khoản tiền bản địa đã được mở, hay mua bán, thu đổi ngoại tệ tự do các cá nhân, tổ chức trực tiếp đem tiền mặt vào ngân hàng nếu không có giấy phép, chứng minh nguồn gốc hợp pháp hay từ đâu chuyển đến

Để tạo thuận lợi cho khách du lịch, các quầy thu đổi ngoại tệ ở sân bay, cầu cảng là nơi thu đổi hợp lệ với số lượng nhất định Ngoài ra người nước ngoài còn có

Trang 30

có giá, được sử dụng giao dịch trong đời sống hàng ngày Còn đồng tiền USD và các loại ngoại tệ khác rất ít được sử dụng để giao dịch khi nua bán ở các siêu thị, nhà hàng và khách sạn

1.14.2 Tình hình đầu tư nước ngoài vào và đầu tư ra nước ngoài

Năm 2007, tổng các nguồn vốn đầu tư chung vào các ngành kinh tế - xã hội chiếm 20,5 % GDP Trong đó riêng vốn đầu tư của Chính phủ Liên bang và các tiểu Bang đạt 76,8 tỷ USD (chiếm 3,3 % GDP)

Từ năm 1996-2000 đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Brazil tăng nhanh, đạt

103 tỷ USD Thời kỳ từ 1998 đến 2000, mỗi ngày thu hút 70 triệu USD đầu tư trực tiếp nước ngoài Các nước có đầu tư nhiều vào Brazil là Mỹ, Tây Ban Nha, Hà Lan, Pháp

Mức Đầu tư chung cuả xã hội năm 2007 đạt tăng trưởng 13,4% so với cùng kỳ, riêng quý I/2008 đạt tăng trưởng 18,5% cùng kỳ Tuy vậy dự kiến cả năm 2008 sẽ tăng khoảng 11 – 14%, lĩnh vực ĐT tăng chủ yếu là máy móc, thiết bị, xây dựng nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế

Vừa qua Brazil được Tổ chức S & P xếp loại “ Nước đầu tư an toàn “.Tỷ giá quy đổi thả nổi và chính sách làm tăng giá đồng bản địa Real đã ảnh hưởng đến xuất khẩu và giảm bớt sức cnạh trành của hàng hoá xuất khẩu của Brazil

Trang 31

Biểu đồ 5 : Xu thế phát triển mức đầu tư trong tổng số GDP từ 1997 đến 2007

Nguồn : IPEA “O E SP”, tr B6,

dia 8/7/2006.

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI vào Brazil

Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Brazil APEX-Brazil là cơ quan điều phối chính sách về xúc tiến thương mại của Chính phủ Brazil kết hợp lĩnh vực xúc tiến xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài Cơ quan có 5 văn phòng đại diện ở nước ngoài tại Miami, Lisbon, Frankfurt, Varsovi, Dubai Ngoài ra ở một số Cơ quan Bộ, ngành khác cũng có những đơn vị chuyên thực hiện quản lý, theo dõi đầu

tư như Bộ Kế hoạch, Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ương

Brazil có một số thế mạnh thu hút đầu tư nước ngoài gồm : Có vị trí chiến lược,

là cửa ngõ thị trường của Nam Mỹ Tăng trưởng kinh tế bền vững, khả năng đổi mới và có nền công nghệ, cơ sở hạ tầng khá tốt, hiệu quả đầu tư đảm bảo, vốn nhân lực chất lượng và nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có

Năm 2007 đầu tư nước ngoài đạt 35 Tỷ USD Đồng tiền địa phương Real tăng giá so với đồng USD, đã thu hút về vốn, công nghệ, thúc đẩy tiêu dùng nội địa, góp phần kích thích sản suất

Bảng : Đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI phân theo ngành, từ 1995 đến 2007

(triệu USD) - Nguồn : Banco Cental do Brasil

Ngành đầu tư 1995 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Nông nghiệp,

khai khoáng 924,99 2401,08 1493,55 637,86 1487,01 1072,82 2194,37 1363,12

Công nghiệp 27907,09 34725,62 7000,98 7555,30 4506,02 10707,82 6402,81 8743,78

Trang 32

Dịch vụ 12863,54 65887,81 12547,17 10585,15 6909,37 8484,70 12924,38 12124,40

Tổng 41695,62 103014,51 2041,70 18778,30 12902,41 20265,34 31521,57 22231,30 32000,00

b Đầu tư ra nước ngoài của Brazil

Từ năm 1990 đến tháng 6/2007, Brazil đã đầu tư ra nước ngoài31,2 tỷ USD, đứng thứ hai sau Singapor (36 tỷ USD) là nước có nhiều đầu tư nhất trong số các nước đang phát triển có đầu tư ra nước ngoài

Brazil là nước có nền công nghiệp phát triển nhất Nam Mỹ, đầu tư ra nước ngoài chủ yếu tập trung ở các nước trong khu vực Nam Mỹ Ngoài ra dòng đầu tư

có xu hướng tăng nhanh sang các nước Bắc Mỹ, EU và châu Á, châu Phi Khu vực

tư nhân, các tập đoàn kinh tế đưa vốn đầu tư ra nước ngoài chiếm tỷ trọng chủ yếu Các ngành đầu tư ra nước ngoài tập trung chủ yếu vào năng lượng, thuỷ điện, dầu khí, công nghiệp máy bay (ở Trung Quốc), giao thông, xây dựng, công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng như điện gia dụng, dệt may, da giày, hoá chất, và các chuyển giao công nghệ năng lượng sinh học, hình thức chuyển giao bản quyền và cùng đầu tư, thuê sản xuất gia công theo các thương hiệu đang được các doanh nghiệp Brazil quan tâm

1.15 Cơ sở hạ tầng kinh tế

1.15.1 Truyền thông - Thông tin

Brazil có 136 kênh truyền hình khác nhau của trung ương, địa phương, đoàn thể, tổ chức kinh tế, xã hội, nhà thờ, tôn giáo Hệ thống phát sóng truyền hình cáp

và truyền hình kỹ thuật số đã che phủ được nhiều thành phố và địa phương

Một số kênh, mạng truyền hình được nhiều người xem gồm : Globo, TV COMENTADA, Sbt, Band, Record, Rede Tv , Tve, TVCultura, TV Gazeta, CNT, Rede vida, Tv Senado.

Ngoài ra có thể hợp đồng thuê bao xem các kênh truyền hình quốc tế

1.15.2 Đài phát thanh

Đài phát thanh đầu tiên của Brazil ra đời ngày 7/09/1922 nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày Quốc khánh Brazil Đến nay đã có 23 đài phát thanh chính trên toàn quốc Một số Đài phát thanh phủ sóng quốc gia được nhiều người hâm mộ là : Radio CBN; BandNews; Jovem Pan AM ;Nacional AM

Trang 34

1.15.3 Báo chí Brazil

Một số tờ báo có số lượng phát hành lớn, xếp thứ tự bao gồm: Folha de São Paulo (phát hành trung bình mỗi ngày hơn 300.000 tờ) ,O Globo (RJ), O Estado de São Paulo, Extra, O Dia, Correio do Povo, Zero Hora, Diário Gaúcho, Agora São Paulo, Diário de S.Paulo, Gazeta Mercantil, Jornal do Brasil (RJ), Estado de Minas, Lance, Jornal da Tarde, Correio Braziliense, Últimas CorreioWeb (DF), O Nacional (Passo Fundo, RS), Diário de Cuiabá, Midianews (MT), Diário de Pernambuco, O Norte (PB), Diário do Grande ABC (SP), , A Tribuna (litoral SP), Folha da Região (Araçatuba, SP), Badaue OnLine (MA)

Tờ báo đầu tiên Gazeta do Rio de Janeiro ở Brazil chính thức ra đời ngày 13/05/1808 khi Vua Bồ Đào Nha Pedro I tản cư sang Brazil Thời kỳ thuộc Bồ, báo chí ở nước Bồ Đào Nha cũng như ở các thuộc địa bị kiểm duyệt chặt chẽ, cấm phê phán, đề cập tới một số lĩnh vực như quyền lực chuyên chế của nhà Vua, tôn giáo, nhà thờ Thiên chúa giáo Đến thể kỷ 17 - Kỷ nguyên Ánh Sáng, báo chí cũng được ảnh hưởng bởi các dòng tư tưởng triết học tiến bộ ở Châu Âu Thời kỳ quân chủ chuyên chế ở Brazil đầu thế kỷ 20, báo chí vẫn được nhà Vua kiểm duyệt nhằm hạn chế tiếng nói của phong trào đòi xoá bỏ chế độ nô lệ, thiết lập chính quyền phi tôn giáo

Thời kỳ giới Quân sự nắm chính quyền vào những năm 1960, tất cả các loại ấn phẩm đều bị thanh tra địa phương kiểm duyệt để hạn chế bớt dư luận và phong trào công chúng đòi tự do ngôn luận, tự do báo chí, chống bắt bớ, cầm tù

Sau thời kỳ giới Quân sự thôi nắm chính quyền, là thời kỳ dân chủ, xã hội được hưởng quyền tư do ngôn luận và tự do báo chí Nhiều đảng phái và tổ chức hội, kinh tế, quần chúng đăng ký tự do phát hành báo chí nhưng vẫn tuân thủ quy định của pháp luật

1.15.4 Một số hãng cung cấp dịch vụ thuê bao điện thoại :

- Điện thoại cố định :

GVT - Global Village Telecom; (http://www.gvt.com.br); Brazil Telecom; Oi Fixo; Telefónica; CTBC Telecom; UNIVOIP; (http://www.univoip.com.br); FALE 91; (http://www.fale91.com.br)

Trang 35

Trong đó Hãng Telefónica S A là một công ty lớn, có trụ sở gốc ở Tây Ban Nha, thành lập ngày 24/4/1924 Năm 2003, Công ty Telefonica Celular điện thoại di động hợp nhất với Portugal Telecom, Telesp Celular và Global Telecom (PR e SC), với mục đích thống nhất các công ty dịch vụ điện thoại di động để thành lập công ty lớn hơn về dịch vụ điện thoại di động ở Brazil mang tên Vivo.

- Mã số của một số công ty cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài ở Brazil

12 = CTBC Telecom; 14 = Brazil Telecom; 15 = Telefónica; 17 = Transit Telecom;

21 = Embratel; 23 = Intelig; 25 = GVT31 = Oi; 41 = TIM; 91 = Ipcorp Telecom; 00

= Univoip Telecom; 43 = Sercomtel; 91 = FALE

-Một số Công ty cung cấp dịch vụ thuê bao điện thoại di động :

Amazônia Celular; Brazil Telecom GSM; Claro; Oi (operadora); CTBC Telecom; TIM; Vivo; Sercomtel

+ Gía cước điện thoại đường dài khá cao : Giờ cao điểm giá 10 Real /phút (6 USD/phút)

+ Quay số gọi điện thoại đường dài :

Gọi từ Việt Nam sang Brazil bấm : (số tổng đài từ VN đi quốc tế ) + (55) + (mã số điện thoại của từng thành phố, vùng) + (Số máy ĐT cần gọi)

+ Tìm mã số điện thoại của các thành phố ở Brazil theo địa chỉ :

http://www.embratel.com.br/Embratel02/files/secao/06/13/365/codigos_ddd.doc+ Thuê bao điện thoại :

• Điện thoại cố định : Có thể gọi điện thoại tới công ty cung ứng dịch vụ ĐT

cố định, khai báo các thông tin về người thuê bao như CPF, số Chứng minh thư, ngày sinh, địa chỉ nhà ở chọn lựa phương thức thanh toán cước phí thuê bao hàng tháng để lập Hợp đồng thuê bao lắp đặt điện thoại cố định Trả tiền thê bao, cước sử dụng ĐT hàng tháng theo chứng từ báo giá qua ngân hàng hoặc trả tại cửa hàng bán vé sổ số Loterica

• Điện thoại di động : Có thể liên hệ với văn phòng dịch vụ của từng hãng cung cấp dịch vụ để đăng ký trực tiếp Cần đem theo chứng minh thư, hoặc

hộ chiếu, giấy chứng nhận địa chỉ nơi cư trú để đăng ký-cadastrar

Trang 36

• Có thể chọn phương thức trả tiền trước, mua thẻ Credit hoặc trả tiền sau khi đã sử dụng (Post pago) dịch vụ điện thoại sau một thời gian tuỳ chọn

1.15.5 Giao thông, vận tải

a Đường bộ

Mạng đường bộ hiện tại ở Brazil được xây dựng vào thế kỷ XIX nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông sản phẩm hàng hoá và đi lại cuả nhân dân Brazil có hệ thống đường bộ cao tốc khá phát triển Tuyến đường bộ cao tốc đầu tiên Washington Luis nối thành phố Rio de Janeiro với TP Petropolis được khánh thành năm 1928 Ngành công nghiệp ô tô phát triển vào giữa thế kỷ 20 càng làm cho hệ thống đường bộ phát triển hơn, nối liền các Bang rộng lớn, trở thành một phương tiện giao thông chính (96,2%) ở Brazil, với tỷ trọng vận tải hàng hoá chiếm 61,8 %

b Hàng không

Ngành hàng không Brazil phát triển nhanh từ sau những năm 1990, đáp ứng khối lượng vận tải hàng hoá gần 0,31% và 2,45 % lượng hành khách tham gia giao thông

- Cảng hàng không - Sân bay : Tổng số có 4.276 (2006) cảng sân bay, trong đó

714 sân bay đã lát đường băng Có nhiều cảng sân bay quốc tế lớn như Guarulhos,

Trang 37

khách cất cánh Riêng thành phố São Paulo có hơn 1.500 toà nhà có sân bay trực thăng trên tầng thượng

- Một số Công ty Hàng không Brazil : Brazil : Abaeté Linhas Aéreas, ABSA - Aerolinhas Brasileiras (M3), Air Brasil, Air Minas, America Air, ATA Brasil, Flex Linhas Aéreas, GOL Transportes Aéreos (G3), META - Mesquita Transportes Aéreos, NHT Linhas Aéreas, OceanAir (o6), Pantanal Linhas Aéreas (P8), Passaredo, Penta, Platinum Air, Promodal Transportes Aereos, Puma Linhas Aéreas, Rico Linhas Aéreas (C7), Skymaster Airlines, TAF Linhas Aéreas, TAM (JJ), TEAM Transportes Aéreos, Total Linhas Aéreas, TRIP Linhas Aereas (8R), Varig (Viação Aérea Rio-grandense) (RG), WebJet Linhas Aéreas

- Một số Công ty hàng không vận chuyển nhiều hành khách : TAM, GOL, VARIG

Việc đăng ký đặt chỗ và mua vé có thể tiến hành trực tiếp hoặc qua điện thoại với các văn phòng bán vé của các Hãng hoặc các đại lý, văn phòng du lịch ở trong thành phố hoặc tại sân bay (nếu có) Hình thức bán vé máy bay điện tử hiện nay là phổ biến ở Brazil

c

Đường sắt

Tuyến đừờng sắt đầu tiên dài 14,5 km tại Petropolis, TP Rio de Janeiro được Vua Dom Pedro II khai trương ngày 30/4/1854 Giữa thế kỷ XIX, mạng đường sắt Brazil được quan tâm xây dựng, đến nay có tổng 28.522 km trong đó có 28.225 km

do các công ty đại lý quản lý và khai thác

Ngày 16/3/1957 Ngành Đường Sắt Brazil Rede Ferroviaria Federal RFFSA ra đời , sau đó có thêm sự tham gia của các công ty tư nhân góp vốn để phảt triển hệ thống đường sắt Ngày nay hệ thống Đường Sắt Brazil đảm nhiệm chuyên chở 19,46% lượng hàng hoá và 1,37% lượng hành khách tham gia giao thông So với nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại của nhân dân, hệ thống đường sắt hiện tại còn chưa đáp ứng đầy đủ như mong muốn, đang được chính phủ nâng cấp và mở rộng

d

Đường thuỷ

Đường thuỷ ở Brazil có vai trò quan trọng, được khai thác từlâu nhằm kết nối giao thông giữa các vùng miền Hệ thống đường thuỷ bao gồm 40.000 km và 7.500

Trang 38

đường thuỷ ven bờ biển, đảm đương vận chuyển 13,8% khối lượng hàng hoá với tổng số 22 triệu tấn hàng hoá / năm, trong đó 81,4% được vận chuyển qua đường hệ thống sông Amazona Tuy nhiên hệ thống đường thuỷ vùng Nam và Đông Nam là của ngõ quốc tế quan trọng nhất

Các cảng biển quan trọng gồm: Gebig, Itaqui, Rio de Janeiro, Rio Grande, San Sebasttiao, Santos, Sepetiba Terminal, Tubarao, Vitória trong đó cảng Santos ở Bang Sao Paulo là cảng biển lớn nhất Nam Mỹ

e.

Hệ thống đường ống

Mạng đường ống bao gồm 12.730 km chiều dài, trong đó 7.830 là ống dẫn dầu,

và hỗn hợp nhiên liệu, 4.900 km ống dẫn khí đốt (gas), chưa tính hệ thống dẫn gas mang tên Bolivia- Brazil Cuối năm 2007, toàn bộ hệ thống đường ống vận chuyển hơn 10 triệu mét khối nhiên liệu

Ngành vận chuyển Gaz - Năng lượng còn có một số công ty cổ phẩn khác gồm :

• GTB và TBG : Công ty vận chuyển Gas TrasBoliviano và Công ty đường ống vận chuyển Gas Brazil trục Bolivia – Brazil

• TSB : Công ty vận chuyển Gas Sulbrasileira, đang xây dựng tuyến đường ống vận chuyển Gas giữa Uruguay và Porto Alegre (RS) Khí đốt nhập khẩu từArgentina cũng được dẫn vào hệ thống đường ống Gasoduto Bolớvia–Brasil

• TNG : Công ty vận chuyển Gas Quốc gia, hiện đang xây dựng đường ống dẫn khí đốt từ Urucu (AM) đến Porto Velho (RO)

1.16 Các chỉ số kinh tế kinh tế, thương mại, đầu tư cơ bản của Brazil :

- GDP: Tổng sản phẩm thu nhập quốc nội năm 2008 đạt 1.631,2 tỷ USD

Thu nhập bình quân đầu người tính theo phương pháp sức mua tương đương PPP năm 2007 đạt 8,8000USD/ người/ năm

Trang 39

Chỉ số kính tế - Xã hội Brazil Năm 1990 Năm 2000 Năm 2007

Sản lượng điện (GWh/ năm) 211 328 324 936 518 476

Cán cân thanh toán tổng thể (tỷ USD) -9,5 8,0 90,0

Tỷ lệ nợ nước ngoài/Xuất khẩu 3,93 3,94 1,19

- Chỉ số GINI : Chỉ số bất bình đẳng thu nhập của người lao động, có giá trị từ 0 đến 1- trị số càng lớn càng nhiều bất bình đăng thu nhập Chỉ số GINI của Brazil đã

có tiến bộ, được thu hẹp dần từ năm 2007 đạt 0,528 , năm 2006 đạt 0,540 năm

1990 đạt 0,541

- Chỉ số phát triển con người HDInăm 2007 đạt 0,800 xếp thứ 70

- Tỷ lệ người lớn (trên 15 tuổi) biết chữ: 90 % ( năm 2008)

- Tỷ lệ số hộ gia đình có máy tính, được nối mạng internet năm 2008 là 20,4% (11,4 triệu gia đình)

- Được tổ chức quốc tế S & P công nhận là “Nước đạt độ tin cậy về đầu tư” năm 2008

Trang 40

- Dự trữ ngoại tệ đến ngày 25 tháng 9/2008 đạt 206 tỷ USD.

- Chi phí quốc phòng đạt khoảng 2, 6% GDP (ước năm 2007)

- Tỷ lệ tương quan giữa tổng các khoản vay nợ bất động sản thế chấp tương đuơng 4 % GDP, tổng khoản vay nợ tín dụng toàn xã hội tương đương 37 % GDP tính đến thời điểm 25/9/2008

1.17 Quan hệ quốc tế

Brazil ngày nay đóng vai trò hàng đầu ở khu vực Mỹ La tinh, không ngừng củng cố và nâng cao vị thế quan trọng trên trường quốc tế Chính phủ có mục tiêu đối ngoại để trở thành uỷ viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc, định hướng chính sách đa dạng quan hệ quốc tế đa phương, hữu nghị, ưu tiên hợp tác với các nước khối Thị trường Nam Mỹ (MERCOSUR) và khu vực Mỹ La tinh, tăng cường quan hệ kinh tế với các nước bắc Mỹ và Cộng đồng Châu Âu, quan tâm phát triển quan hệ với các nước châu á- Thái Bình Dương

Hiện nay Brazil tham gia tích cực các tổ chức LHQ, WTO, Hiệp hội Liên kết

Mỹ La-tinh (ALADI), Tổ chức các nước châu Mỹ (OEA), Nghị viện Mỹ La-tinh (PARLATINO), Hệ thống Kinh tế Mỹ La-tinh (SELA), Nhóm 77, G 20 Nhờ những thành tựu về kinh tế- xã hội và chính sách hội nhập tích cực, Brazil ngày càng đóng vai trò nổi trội trong các tổ chức của Liên Hiệp Quốc, là một trong những trụ cột hàng đầu của khối các nước đang phát triển

Ngày đăng: 15/09/2016, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tỷ lệ lạm phát từ năm 1998 đến năm 2007 - Đàm phán kinh doanh với Brazil
Bảng 1 Tỷ lệ lạm phát từ năm 1998 đến năm 2007 (Trang 23)
Bảng : Đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI phân theo ngành, từ 1995 đến 2007  (triệu USD) -  Nguồn : Banco Cental do Brasil - Đàm phán kinh doanh với Brazil
ng Đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI phân theo ngành, từ 1995 đến 2007 (triệu USD) - Nguồn : Banco Cental do Brasil (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w