1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)

74 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại thương nói chung, và hoạt động xuất khẩu nói riêng có vai trò tạo nguồn vốnchủ yếu cho NK, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đónggóp vào việc chuyển dịc

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU GỖ 3

1.1 Khái quát chung về hoạt động XK 3

1.1.1 Khái niệm XK 3

1.1.2 Vai trò của XK đối với nền kinh tế quốc dân 3

1.1.3 Các phương thức XK 5

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến XK 8

1.2 Nội dung của hoạt động XK gỗ sang thị trường EU 9

1.2.1 Đặc điểm thị trường EU 9

1.2.1.1 Đặc điểm về kinh tế 10

1.2.1.2 Đặc điểm về chính trị 11

1.2.1.3 Đặc điểm về luật pháp 12

1.2.1.4 Đặc điểm về tập quán tiêu dùng 13

1.2.2 Đặc điểm thị trường gỗ EU 13

1.2.2.1 Quy mô thị trường gỗ và đồ gỗ (HS44) 13

1.2.2.2 Xu hướng và kiểu mẫu tiêu dùng gỗ và các sản phẩm gỗ 15

1.2.2.3 Tình hình tiêu thụ gỗ tại EU 16

1.2.2.4 Hệ thống phân phối 21

1.2.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu gỗ ở Việt Nam 23

1.2.3.1 Thực trạng khai thác nguồn hàng gỗ xuất khẩu 23

1.2.3.2 Tỷ trọng đóng góp của mặt hàng gỗ xuất khẩu .26

Trang 2

Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỖ SANG EU CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN (SADACO) 27

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO) 27

2.1.1 Tên gọi, trụ sở, nguồn vốn của công ty 27

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của công ty 28

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO) 28

2.1.5 Bộ máy tổ chức, quản lý của công ty 30

2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy công ty 30

2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 32

2.1.6 Nguồn lực của công ty 33

2.1.6.1 Tình hình nhân sự 33

2.1.6.2 Cơ cấu nhân sự 34

2.1.6.3 Phân bổ năng lực nhân viên 34

2.1.6.4 Tình hình nhân sự phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và vị thế cạnh tranh của SADACO 35

2.1.7 Chính sách tiền lương của công ty 36

2.1.8 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2015 37

2.2 Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO) giai đoạn 2007- 2009 38

2.2.1 Môi trường pháp lý 38

2.2.1.1 Trong nước 38

2.2.1.2 Thị trường EU 39

2.2.2 Thực trạng xuất khẩu gỗ của công ty Cổ phần phát triển sản xuất thương mại Sài Gòn giai đoạn 2007-2009 40

Trang 3

2.2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu 41

2.2.2.3 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu đối tác nhập khẩu 41

2.2.2.4 Cơ cấu XK theo nhóm ngành hàng 2007-2009 43

2.2.2.5 Tình hình vận dụng phương thức kinh doanh XK gỗ của công ty 45

2.2.2.6 Tình hình vận dụng phương thức vận tải của Công ty 46

2.2.2.7 Tình hình thanh toán mặt hàng gỗ xuất khẩu 46

2.2.2.8 Tình hình tổ chức, thực hiện hàng hóa xuất khẩu 47

2.2.3 Yếu tố marketing – mix 48

2.2.3.1 Đặc điểm mặt hàng gỗ của công ty 48

2.2.3.2 Chất lượng và giá cả mặt hàng gỗ xuất khẩu 49

2.2.3.3 Hoạt động chiêu thị 50

2.2.3.4 Tổ chức kênh phân phối của công ty tại EU 51

2.3 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu gỗ của công ty 51

2.3.1 Điểm mạnh 51

2.3.2 Điểm yếu 52

Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GỖ SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN (SADACO) 55

3.1 Định hướng xuất khẩu của công ty đến 2015 55

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu gỗ sang thị trường EU 55

3.2.1 Giải pháp đối với công ty 55

3.2.1.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường EU, thu thập và xử lý thông tin 55

3.2.1.2 Tổ chức tốt công tác sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu 56

3.2.1.3 Nâng cao khả năng cạnh tranh mặt hàng gỗ 57

3.2.1.4 Tăng cường công tác marketing cho sản phẩm: 57

3.2.1.5 Đa dạng hóa sản phẩm 58

Trang 4

3.2.1.6 Nâng cao nghiệp vụ xuất khẩu cho nhân viên 58

3.2.1.7 Huy động tốt nguồn vốn kinh doanh 59

3.2.1.8 Chủ động hơn trong việc thuê phương tiện vận chuyển 60

3.2.1.9 Liên hệ với các hiệp hội kinh doanh để tìm hiểu thông tin 60

3.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 61

3.2.2.1 Đơn giản hóa thủ tục hành chính 61

3.2.2.2 Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu 61

3.2.2.3 Nâng cao vai trò của Hiệp Hội Lâm Sản Gỗ Việt Nam 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU :

1 Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của các nước EU từ 2001-2003 13

2 Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên của EU giai đoạn 2003-2007 17

3 Doanh thu của các nước thành viên EPLF khu vực Tây Âu 20

4 Tình hình nhân sự của SADACO giai đoạn 2007-2009 34

5 Cơ cấu nhân lực theo trình độ của SADACO giai đoạn 2007-2009 34

6 Kim ngạch XK của SADACO 2007 - 2009 41

7 Cơ cấu thị trường XK theo đối tác nhập khẩu 2007-2009 41

9 Phương thức kinh doanh xuất khẩu 45

Trang 6

2 Biểu đồ Kim ngạch XK theo đối tác nhập khẩu 2007 -2009 42

Biểu đồ cơ cấu các mặt hàng NK 2007-2009 44

Trang 7

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN DÙNG TRONG BÁO CÁO

 EU: Liên minh Châu Âu

 SADACO: Công ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn.

 UBND TP.HCM: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

 CNV: Công nhân viên

 DN: Doanh nghiệp

 ISO: Tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng

 TOPTEN: Danh sách các thương hiệu mạnh

 WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

 FOB: Là một thuật ngữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ Free On Board, nghĩa

là Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi còn gọi là " Giao lên tàu" Nó là mộtthuật ngữ trong thương mại quốc tế, được thể hiện trong Incoterm

 CIF:(COST, INSURANCE AND FREIGHT) named port of destination = Giá

thành, bảo hiểm và cước phí cảng đến quy định Khi giá cả được nêu là CIF, nó

có nghĩa là giá của bên bán hàng đã bao gồm giá thành của sản phẩm, cước phí vậnchuyển và phí bảo hiểm CIF là một thuật ngữ thương mại quốc tế ( Incoterm).Điều khoản này thường nằm trong điều khoản Giá cả trong hợp đồng ngoại thương(UNIT PRICE) ví dụ: USD 2000/MT , CIF Ho Chi Minh City port, incoterms2000

Trang 8

 CFR: Tiền hàng cộng cước hay giá thành và cước (tiếng Anh: Cost and Freight

-CFR) là một điều kiện Incoterm

 FCL: Full Container Load (Hàng nguyên container)

 LCL: (Less than a Container Load): Hàng lẻ

 TTR: Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn TTR là từ viết tắt của Telegraphic

Transfer Reimbursement, thường được sử dụng trong thanh toán L/C

 VCCI: Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam

 C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

 CĐKT: Cân đối kế toán

 TSCĐ: Tài sản cố định

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Kể từ khi nhà nước ta thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế Việt Nam thực sự cónhững bước chuyển biến khởi sắc lạc quan, từng bước hội nhập, hoà mình vào nền kinh tếthế giới Chúng ta sẳn sàng mở rộng quan hệ hợp tác, làm ăn buôn bán với tất cả các nướctrên thế giới không phân biệt giàu nghèo, chế độ chính trị tôn giáo Trong bối cảnh đó,ngoại thương thể hiện rõ vai trò là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo đúng quỹđạo của nó

Ngoại thương nói chung, và hoạt động xuất khẩu nói riêng có vai trò tạo nguồn vốnchủ yếu cho NK, phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đónggóp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, tác động tích cựcđến việc tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân, là cơ sở để mở rộng vàthúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta; đa dạng hóa thị trường và đa dạng hóaquan hệ kinh tế; tăng cường hợp tác khu vực và thế giới…nhưng để hoạt động xuất khẩuthực sự có hiệu quả, khi mỗi doanh nghiệp có chính sách xuất khẩu phù hợp, tập trungvào những thế mạnh, những mặt hàng chủ lực của mình

Những năm gần đây hàng hóa Việt Nam XK sang thị trường các nước ngày càngnhiều, đặc biệt là mặt hàng gỗ Và Châu Âu đang là thị trường nóng đối với các DN tronglĩnh vực này

Liên minh Châu Âu (EU) là một thị trường rất hấp dẫn Đây là một thị trường thốngnhất, cho phép hàng hóa, vốn, dịch vụ và con người có thể di chuyển một cách tự do giữacác nước thàh viên EU còn là một thị trường rộng lớn của 27 quốc gia thành viên với dân

số khoảng 456,4 triệu người

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa, để tồn tại và phát triển trên thị trường các DN

đã không ngừng phấn đấu và nỗ lực, đặc biệt là các DN trong ngành chế biến và XK gỗ

Có thể nói, năm 2007 là cột mốc quan trọng đánh dấu bước khởi đầu thuận lợi chocác doanh nghiệp XNK khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO

Trang 10

Thêm vào đó là những chính sách khuyến khích XK của chính phủ cũng đã góp phần tạođiều kiện cho các DN phát huy thế mạnh của mình, khẳng định vị thế trên trường quốc tế.Hòa cùng xu thế đó, với sự nỗ lực không ngừng, SADACO đã tìm kiếm cho mình mộtchỗ đứng trên thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt

Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần phát triển sản xuất Thương mạiSài Gòn (SADACO), tôi nhận thấy ngành chế biến XK gỗ là một trong những ngành đặcthù và cũng có thể nói là một lợi thế của Việt Nam, đây là ngành có tiềm năng và triểnvọng phát triển mạnh trong tương lai Nhưng cũng phải nhìn nhận rằng các doanh nghiệpViệt Nam hoạt động trong ngành này vẫn chưa khai thác hết những tiềm lực, cũng nhưchưa tận dụng được hết các công cụ của nền kinh tế toàn cầu trong việc kinh doanh XKcác sản phẩm gỗ Các nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập từ nước ngoài Đây cũng chính là

lý do tôi chọn viết về đề tài “TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GỖ SANG THỊ TRƯỜNG EU

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN (SADACO) VÀ

GIẢI PHÁP”

Nội dung chính của của bài Chuyên đề tốt nghiệp này bao gồm 3 phần:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT

KHẨU GỖ

Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỖ SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN

(SADACO).

Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GỖ SANG THỊ TRƯỜNG EU

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI SÀI GÒN (SADACO)

Trang 11

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU GỖ 1.1 Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa (hoặc dịch vụ) cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền

tệ làm phương tiện thanh toán theo nguyên tắc ngang giá Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệđối với ít nhất một bên trong mối quan hệ này Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khaithác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Việc trao đổi hànghóa mang lại lợi ích cho các quốc gia do đó các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộnghoạt động này Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, đãxuất hiện từ rất lâu và ngày càng phát triển Hoạt động này diễn ra trên mọi lĩnh vực,trong mọi điều kiện từ sản xuất hàng tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất

và cả công nghệ kỹ thuật cao Dù ở lĩnh vực nào thì hoạt động xuất khẩu cũng đều nhằmmục đích mang lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia Hoạt động xuất khẩu diễn ra trênphạm vi rất rộng, cả về không gian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gianngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổcủa một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu Sự tăng trưởng

kinh tế của một quốc gia phụ thuộc vào 4 nhân tố đó là: vốn, công nghệ, nhân lực và tàinguyên Song không phải quốc gia nào cũng có đầy đủ cả 4 yếu tố này đặc biệt là đối vớicác quốc gia đang phát triển và chậm phát triển

Để hoạt động xuất khẩu có hiệu quả thì các quốc gia thường phải lựa chọn các mặt hàngsản xuất ở quốc gia đó có lợi thế hơn so với sản xuất tại các quốc gia khác Đây chính lànhững mặt hàng có sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào, lao động rẻ, ứng dụng nền sảnxuất trong nước Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu phát huy được lợi thế của quốc gia

Trang 12

Hiện nay hầu hết các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển đều thiếu vốn thếnên họ không có cơ hội để nhập khẩu công nghệ hiện đại và không thể đầu tư nâng caotrình độ nguồn nhân lực do đó trình độ sản xuất của họ rất thấp Ngược lại trình độ sảnxuất thấp lại chính là nguyên nhân làm cho quốc gia này thiếu vốn Vì vậy, đây chính làmột vòng luẩn quẩn của các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển Để thoát khỏivòng luẩn quẩn này buộc các quốc gia này phải có vốn để nhập khẩu công nghệ tiên tiến

mà trong nước chưa sản xuất được và nâng cao trình độ nguồn nhân lực qua đó nâng caokhả năng sản xuất Nhưng một câu hỏi được đặt ra với các quốc gia là: Làm thế nào để cómột lượng ngoại tệ cần thiết đáp ứng cho nhu cầu này? Thực tiễn cho thấy, để có đủ mộtlượng ngoại tệ đáp ứng cho nhu cầu này các quốc gia có thể sử dụng các nguồn huy độngvốn chính sau: Nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Nguồn đầu tư nướcngoài Nguồn vay nợ, viện trợ Nguồn từ các dịch vụ thu ngoại tệ như dịch vụ ngân hàng ,

du lịch Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm lại như hiện nay thì cácquốc gia đang phát triển và chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy độngđược nguồn vốn từ các hoạt động đầu tư, vay nợ, viện trợ và các dịch vụ thu ngoại tệ.Thêm vào đấy, với các nguồn vốn này các quốc gia phải chịu những thiệt thòi và nhữngràng buộc về chính trị nhất định Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất mà các quốc gia này

có thể trông chờ là nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu Để hoạt động xuất khẩu có hiệuquả thì các quốc gia thường phải lựa chọn các mặt hàng sản xuất ở quốc gia đó có lợi thếhơn so với sản xuất tại các quốc gia khác Đây chính là những mặt hàng có sử dụng nguồnnguyên liệu dồi dào, lao động rẻ, ứng dụng nền sản xuất trong nước Chính vì vậy màhoạt động xuất khẩu phát huy được lợi thế của quốc gia

Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất Thông thường các nhà

xuất khẩu sẽ tập trung vào xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế của đất nước Khi lợinhuận thu được từ xuất khẩu mặt hàng ấy càng lớn thì số người tập trung vào sản xuất mặthàng ấy ngày càng nhiều Do vậy cơ cấu sản xuất trong nước sẽ thay đổi Sự thay đổi này

Trang 13

không chỉ diễn ra trong ngành mà còn diễn ra ở cả những ngành phụ trợ cho ngành hàngxuất khẩu.

Hoạt động xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thu nhập, nâng cao mức sống và trình độ của người lao động Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt

động mang lại nguồn lợi nhuận lớn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy

số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa không ngừngtăng Hàng năm ngành xuất khẩu giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động.Thêm vào đó do có điều kiện tiếp xúc với thị trường mới, phương thức quản lý mới, khoahọc công nghệ hiện đại nên trình độ của người lao động cũng được cải thiện để đáp ứngvới yêu cầu chung của thị trường quốc tế

Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế Để đánh giá

uy tín của một quốc gia người ta thường dựa vào 4 điều kiện đó là: GDP, lạm phát, thấtnghiệp và cán cân thanh toán Hoạt động xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ, góp phầnlàm cân bằng cán cân thanh toán do vậy là một trong bốn điều kiện đánh giá sự phát triểnkinh tế của một quốc gia : Cao hơn nữa hoạt động xuất khẩu làm tăng tích lũy ngoại tệcủa một quốc gia và có thể biến quốc gia trở thành quốc gia xuất siêu và tạo sự đảm bảotrong thanh toán cho đối tác, tăng được uy tín trong kinh doanh Qua hoạt động xuất khẩu,hàng hóa của quốc gia được bày bán trên thị trường thế giới, khuyếch trương tiếng vang

và sự hiểu biết từ nước ngoài Ngoài ra hoạt động xuất khẩu làm tiền đề cho các hoạtđộng kinh tế đối ngoại khác như: Dịch vụ, ngân hàng, đầu tư, hợp tác liên doanh và làmcho quan hệ giữa các nước trở nên chặt chẽ hơn

1.1.3 Các phương thức xuất khẩu:

 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu các hàng hóa hoặc dịch vụ do doanhnghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới các khách hàng

Trang 14

nước ngoài thông qua các tổ chức của mình Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là :Các doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng, với thị trường nướcngoài, biết được yêu cầu của khách hàng và t́nh h́nh bán hàng ở đó nên có thể chủ độngtrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra hình thức xuất khẩu này làm tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp do giảm chi phí trung gian.

 Xuất khẩu ủy thác

Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuất khẩu một lôhàng nhất định với danh nghĩa của mình và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuậnvới đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác) Ưu điểm của hình thức này là: Đơn vị cóhàng xuất khẩu không phải bỏ ra một khoản vốn lớn để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài do

đó rủi ro trong kinh doanh là không cao Tuy nhiên họ lại không trực tiếp liên hệ vớikhách hàng và thị trường nước ngoài nên không chủ động trong sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Ngoài ra họ thường phải đáp ứng những yêu sách của bên nhận ủy thác

 Buôn bán đối lưu

Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, bênbán hàng đồng thời là bên mua hàng và lượng hàng hóa mang trao đổi thường có giá trịtương đương Mục đích ở đây không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà là nhằm mụcđích có được một lô hàng có giá trị tương đương với lô hàng xuất khẩu Hình thức xuấtkhẩu này giúp doanh nghiệp tránh được sự biến động của tỉ giá hối đoái trên thị trườngngoại hối đồng thời có lợi khi các bên không có đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàngnhập khẩu của mình

 Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu mà nhà nước giao cho đểtiến hành xuất khẩu một hoặc một số loại hàng hóa nhất định cho chính phủ nước ngoàitrên cơ sở nghị định thư đã được ký giữa hai chính phủ Hình thức này cho phép doanhnghiệp tiết kiệm được các khoản chi phi trong việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạnhàng Mặt khác, thực hiện hình thức này thường không có rủi ro trong thanh thư

Trang 15

. Xuất khẩu tại chỗ.

Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vượt qua biên giới quốc gianhưng khách hàng vẫn có thể mua được ở hình thức này doanh nghiệp không cần phảiđích thân ra nước ngoài đàm phán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại tìmđến với doanh nghiệp do vậy doanh nghiệp tránh được những thủ tục rắc rối của hải quan,không phải thuê phương tiện vận chuyển, không phải mua bảo hiểm hàng hóa Hình thứcnày thường được áp dụng đối với quốc gia có thế mạnh về du lịch và có nhiều tổ chứcnước ngoài đóng tại quốc gia đó

 Gia công quốc tế

Là hình thức xuất khẩu trong đó có một bên nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm(bên nhận gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chế tạo ra thành phẩm giao lại chobên đặt gia công và qua đó thu được một khoản lệ phí như thỏa thuận của cả hai bên.Trong hình thức này bên nhận gia công thường là các quốc gia đang phát triển, có lựclượng lao động dồi dào, có tài nguyên thiên nhiên phong phú Họ sẽ có lợi vì tạo thêmcông ăn việc làm cho người lao động, có điều kiện đổi mới và cải tiến máy móc để nângcao năng suất sản xuất Còn đối với nước đặt gia công họ khai thác được giá nhân công rẻ

và nguyên phụ liệu khác từ nước nhận gia công

 Tái xuất khẩu.

Với hình thức này một nước sẽ xuất khẩu những hàng hóa đã nhập từ một nướckhác sang nước thứ ba Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được mộtkhoản lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng,khả năng thu hồi vốn cao Hình thức này được áp dụng khi có sự khó khăn trong quan hệquốc tế giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Trang 16

 Thuế quan

Trong hoạt động xuất khẩu, thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuấtkhẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hành nhằm quản lý hoạt động xuấtkhẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho quốc gia mình Công cụ này thường chỉ được ápdụng với một số ít mặt hàng xuất khẩu nhằm bổ sung cho ngân sách nhà nước, hạn chếxuất khẩu để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng mặt hàng ấy trong nước Ngoài thuế quanxuất khẩu, thuế quan nhập khẩu cũng có tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp Thuế quan nhập khẩu là thuế quan mà nước nhập khẩu đánh vào một đơn vị hàngnhập khẩu Do vậy nó sẽ làm tăng gía bán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp tại thị trườngnhập khẩu Vì vậy hàng xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ giảm sức cạnh tranh

 Hạn ngạch

Hạn ngạch được hiểu như là quy định của nhà nước về số lượng cao nhất một mặthàng hay một nhóm hàng doanh nghiệp được phép xuất khẩu hay nhập khẩu Quốc giaxuất khẩu sẽ quy định hạn ngạch xuất khẩu nhằm điều chỉnh lượng hàng xuất khẩu, nângcao hiệu quả xuất khẩu Quốc gia nhập khẩu sẽ quy định hạn ngạch nhập khẩu nhằm hạnchế lượng hàng nhập khẩu vào trong nước, bảo hộ nền sản xuất trong nước, bảo vệ tàinguyên và cải thiện cán cân thanh toán Tương tự thuế quan, cả hạn ngạch xuất khẩu vànhập khẩu đều có thể gây tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Ngoài hai công cụ thuế quan và hạn ngạch, một công cụ khác tinh vi hơn ngày càngđược nhiều quốc gia sử dụng đó là việc đề ra các tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật cho sảnphẩm nhập khẩu Đây là biện pháp phi thuế quan cũng nhằm mục đích hạn chế lượnghàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Trang 17

 Tỷ giá hối đoái và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khích xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái là sức mua của một đồng tiền so với đồng tiền khác Sức mua củađồng tiền là khả năng thanh toán của một đơn vị tiền tệ với một khối lượng hàng xuấtkhẩu nhất định gắn liền với thanh thanh toán quốc tế Trong thanh toán quốc tế người tathường sử dụng những đồng tiền mạnh như USD để thanh toán Nếu tỷ giá hối đoái tăng,tương đương với giá trị ngoại tệ tăng so với nội tệ khi đó hoạt động xuất khẩu sẽ đượckhuyến khích Ngược lại nếu tỷ giá hối đoái giảm sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt độngxuất khẩu

 Trợ cấp xuất khẩu

Đây cũng là một trong những biện pháp có tác dụng thúc đẩy, mở rộng xuất khẩuđối với mặt hàng được khuyến khích xuất khẩu Biện pháp này thường được nhiều quốcgia sử dụng vì: Khi xâm nhập vào thị trường nước ngoài doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi rocao hơn so với thị trường trong nước Việc trợ cấp xuất khẩu có thể được nhà nước sửdụng dưới nhiều hình thức như: trợ giá, miễn giảm thuế xuất khẩu, hạ lãi suất vốn vay,hoặc cho bạn hàng nước ngoài vay ưu đãi đẻ họ có điều kiện mua sản phẩm của nướcmình

1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu gỗ sang thị trường EU:

1.2.1 Đặc điểm thi trường EU:

EU hiện có 27 thành viên, là trung tâm hàng đầu thế giời về chính trị, kinh tế,thương mại, tài chính, khoa học kỹ thuật, GDP đạt trên 16.524 tỷ USD, chiếm 23,5% tổngGDP thế giới, 25% tổng giá trị thương mại thế giới và 33% luồng đầu tư trực tiếp toàncầu EU là thị trường lớn thứ hai của Việt Nam sau Mỹ Quan hệ thương mại giữa nước ta

và EU hiện chiếm đến 75% kim ngạch xuất khập khẩu với khu vực châu Âu Năm 2009,

Trang 18

tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – EU đạt 15,2 tỷ USD, giảm 6,67% so với năn

2008 Trong đó xuất khẩu đạt 9,38 tỷ USD (giảm 13,57%) và nhập khẩu của Việt Nam từ

EU đạt 5,83 tỷ USD (tăng 7,07%) Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam vào

EU là hải sản, cà phê, dệt may, giày dép, đồ gỗ - thủ công mỹ nghệ, xe đạp…Một số mặthàng Việt Nam nhập khẩu từ EU là máy móc, nguyên phụ liệu dệt may, tân dược, sắtthép…

EU là một trong số các bạn hàng lớn của các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam Trongnăm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ của Việt Nam đạt 2,7 tỷ USD, trong đó EUchiếm khoảng 30%

Hiện nay, EU có diện tích là 4.422.773 km² với dân số là 492,9 triệu người (2006) ;với tổng GDP là 11.6 nghìn tỉ euro (~15.7 nghìn tỉ USD) trong năm 2007 Hầu hết cácquốc gia châu Âu đều đang là thành viên của Liên minh châu Âu

Vẫn còn Croatia(có thể được kết nạp vào năm 2011), Thổ Nhĩ Kỳ(có thể kết nạp vàonăm 2013), Albania, Bosnia, Macedonia, Montenegro, Serbia chưa gia nhập Liên minhchâu Âu

1.2.1.1 Đặc điểm về kinh tế:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) gộp của EU năm 2000 vào khoảng 8.785 tỉ USD, làmột trong những khu vực kinh tế có có GDP lớn nhất thế giới lớn hơn 13% so với thịtrường của Hoa Kỳ (tuy nhiên không bằng khu vực NAFTA) và 38% so với thị trườngNhật Trong đó các nước như Đức, Pháp, Ý và Liên Hiệp Anh chiếm gần 72% tổng sốGDP của EU

Tuy nhiên GDP bình quân đầu người của EU năm 2003 khoảng US$ 25.947, 20%thấp hơn so với Nhật và khoảng 32% thấp hơn so với Hoa Kỳ Điều này là do thu nhậpbình quân của các quốc gia trong liên minh Châu Âu không đồng đều: Trong khi

Trang 19

Luxembourg và Đan Mạch có thu nhập trên US$ 40.000 thì Bồ Đào Nha và Hy Lạp thunhập bình quân chỉ có US$ 11.613 (năm 2003)

Hy Lạp, tiếp theo sau là Ireland và Bồ Đào Nha là các nền kinh tế nông nghiệp HyLạp có hơn 20% lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp, rừng và hải sản trong khi

đó tại Ireland và Bồ Đào Nha lực lượng lao động tham gia trong các ngành này là 14% và11% Tại Tây Ban Nha, Ý và Phần Lan từ 8-9% Tại Liên Hiệp Anh và Bỉ có lực lượnglao động trong các ngành này là khoảng 2% Trên toàn EU, số lượng lao động trong cáclãnh vực dịch vụ ở khoảng trên 55% Tại các quốc gia Tây Bắc có tỉ lệ cao hơn trong lãnhvực dịch vụ ở khoảng 75% Điều này cho thấy rõ ràng rằng, EU đã trở thành một nền kinh

tế dịch vụ Đặc biệt khu vực công nghệ thông tin liên lạc ngày càng đóng góp nhiều vàongành dịch vụ Một sự góp phần đáng kể là sự bùng nổ hệ thống thông tin liên lạc di động

 Tăng cường quyền hạn của Nghị viện châu Âu

 Mở rộng quyền của Cộng đồng trong một số lĩnh vực như môi trường, xã hội,

 nghiên cứu

 Phối hợp các hoạt động tư pháp, thực hiện chính sách chung về nhập cư, quyền cư trú và thị thực

1.2.1.3 Đặc điểm về luật pháp

Trang 20

Pháp luật của liên minh châu Âu giống pháp luật quốc tế ở chỗ các Hiệp ước

thành lập đều là những điều ước quốc tế (tức là sự hình thành của liên minh châu âuđược bắt nguồn từ sự tham gia của các quốc gia thành viên vào điều ước quốc tế) - tức làđược ký kết trên cơ sở các nguyên tắc, quy định của pháp luật quốc tế

Tuy nhiên khác với luật quốc tế và gần gần tương đồng về đối tượng điều chỉnh

của luật quốc gia đó là Pháp luật của liên minh châu Âu có thể áp dụng trực tiếp trên

lãnh thổ của các nước thành viên Và trong phạm vi thẩm quyền của Liên minh, phápluật của nước thành viên không còn quyền điều chỉnh và được thay thế bởi pháp luật củaLiên minh (càng ngày càng có nhiều quy định của pháp luật liên minh được áp dụng,viện dẫn trên lãnh thổ của các nước thành viên – người ta gọi đây là sự chia sẻ quyền lựcgiữa quốc gia thành viên với liên minh, song thực tế đây là cả một quá trình mà Pháp luậtliên minh lấn dần, lấn dần pháp luật quốc gia trong điều chỉnh các quan hệ xã hội phátsinh trong đời sống kinh tế - chính trị - xã hội ở từng nước thành viên Liên minh.)

Mục đích của pháp luật liên minh Châu Âu được thể hiện rõ nét ở nội dung kinh

tế và cả ở nội dung chính trị Thể hiện ở chỗ - mục đích của việc hợp tác trong khuônkhổ cộng đồng Châu Âu và liên minmh châu Âu là tiến tới hợp nhất châu Âu Để đạtđược mục đích này, các nước thành viên xác định lấy sự hợp nhất về kinh tế để làm động

cơ thúc đẩy sự hợp nhất chính trị

Mục tiêu hợp nhất kinh tế nhằm tạo ra một liên minh kinh tế (thị trường chung

Châu Âu với sự tự do luân chuyển nhân lực, hàng hoá, dịch vụ và vốn), tạo ra một liênminh tiền tệ với sự hình thành đồng tiền chung duy nhất

Mục tiêu chính trị là nhằm tạo dựng một liên minh chính trị, bước đầu với việc

xây dựng một chế định về công dân châu Âu, một chính sách đối ngoại và phòng thủchung, hợp tác trong lĩnh vực tư pháp và nội vụ

Trang 21

1.2.1.4 Đặc điểm về tập quán tiêu dùng:

Thị hiếu của người tiêu dùng EU hướng nhiều về các yếu tố sức khỏe và thể chất.Người dân châu Âu đặc biệt quan tâm đến những sản phẩm có tính năng bảo vệ sức khỏe,chất liệu từ thiên nhiên, hạn chế hóa chất Người tiêu dùng khu vực này ngày càng có xuthế ăn uống lành mạnh, tăng các hoạt động ngoài trời có lợi cho sức khỏe Ngoài ra việcthu nhập tăng và dân trí cao khiến người dân ở đây quan tâm hơn đến những mặt hàngchất lượng cao, đặc biệt thể hiện được tính cá thể, người tiêu dùng muốn họ là trung tâm,sản phẩm phải phục vụ nhu cầu và đề cao tính cá nhân của họ Các yếu tố khác cũng đượcquan tâm nhiều như việc kết nối về thông tin sản phẩm và trách nhiệm xã hội của sảnphẩm và nhà cung cấp, sản xuất Tốt nhất các doanh nghiệp Việt Nam cần có cán bộthông tin chuyên nghiệp nhằm nắm bắt và cập nhật thông tin về các quy định phức tạp vàkhá nhiều của khối này; đồng thời cần thích ứng với thị hiếu của người tiêu dùng nội khối

để việc thâm nhập và tiêu thụ hàng hóa đạt kết quả cao

1.2.2 Đặc điểm thị trường gỗ EU:

1.2.2.1 Quy mô thị trường gỗ và đồ gỗ (HS44)

Trong khoảng thời gian từ 2001 đến 2003, kim ngạch nhập khẩu và các sản phẩm gỗcủa các nước EU (chỉ tính 15 quốc gia trước đây) có sự giảm nhẹ (2,2%) đạt giá trị 22,2 tỷEUR năm 2003, tương đương 79,9 triệu tấn sản phẩm Anh là quốc gia nhập khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ lớn nhất của EU (chiếm 16,7%), tiếp đến là Italia (14,2%), Đức (14,2%),Pháp (9,3%), Tây Ban Nha (8%) và Hà Lan (3,8%)

Bảng 1.1 Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của các nước EU từ 2001-2003

Đơn vị tính: Triệu EUR/1.000 tấn

80932

463857842

22594

107863919

79735

457967218

22230

107573789

79931

456977015

Trang 22

38803275335220041770161213971259104990269746945838682

77281051176864532555634024669807024599741120257361187802631

37223161315220701784151914281313107890473553437136793

803499567375494053353259507883142688915912330871770975846 Nguồn: FEP, 2004

Đức, Thụy Điển và Phần Lan là các quốc gia cung cấp gỗ và các sản phẩm gỗ hàng đầu Sản lượng cung cấp của cả 3 quốc gia này chiếm 25% tổng lượng gỗ nhập khẩu của các nước EU năm 2003, trong đó kim ngạch cảu Đức là 2.298 triệu EUR, Thụy Điển là 1,677 triệu EUR (50%), các nước đang phát triển chiếm thị phần khoảng 17% tại thị trường gỗ và đồ gỗ cảu Châu Âu.Các quốc gia mới gia nhập EU có lượng nhập khẩu gỗ

và các sản phẩm gỗ không nhiều, tập trung vào một số quốc gia chính như Ba Lan

(408.000 EUR), Hungary (406.000 EUR) và Tiệp Khắc (344.000 EUR)

Đứng trên góc độ nhóm sản phẩm, gỗ xẻ chiếm vị trí hàng đầu với 38,3% trong tổnglượng nhập khẩu gỗ của EU, tiếp đến là đồ gỗ cho các công trình xây dựng (03,8%), gỗ thô (13,1%), ván sợi (7,9%), ván dăm (6%) và gỗ dán bề mặt (5,1%)

Nếu xét nguồn hàng nhập khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ của EU từ các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) thì kim ngạch nhập khẩu chiếm 17% năm 2003, với các

Trang 23

quốc gia nhập khẩu hàng đầu là Hà Lan (26%), Italia (24%), Pháp (23%)… Các quốc gia đang phát triển xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ cho thị trường EU được khái quát ở bảng 6.

1.2.2.2 Xu hướng và kiểu mẫu tiêu dùng gỗ và các sản phẩm gỗ

 Xu hướng tiêu dùng

Sức mua phụ thuộc vào ngành công nghiệp xây dựng nên liên quan đến sự tăngtrưởng kinh tế Các nước có nguồn nguyên liệu gỗ thường có xu hướng xuất khẩu sảnphẩm hoàn chỉnh, rất ít công ty Châu Âu muốn mua hàng bán thành phẩm Cuối cùng,ngành công nghiệp chế biến gỗ ở Châu Âu đang có xu hướng chuyển dần sang các nước

Một số tổ chức đưa ra chỉ số và tiêu chuẩn riêng về việc quản lý rừng bền vững Hai

tổ chức dẫn đầu Châu Âu trong lĩnh vực này là Hệ thống Chứng chỉ Rừng Châu Âu Pan(gọi tắt là PEFC và Hội đồng Quản lý Rừng (FSC) Công chúng ở các nước Châu Âungày càng nhiều sản phẩm gỗ được tổ chức trên chứng nhận

Cuối năm 2003, khoảng 45 triệu hécta rừng ỏ 66 nước được cấp giấy chứng nhậnFSC và trên 20.000 sản phẩm mang nhãn hiệu FSC, 70% gỗ tiêu thụ trên toàn thế giớiđược chứng nhận bởi FSC

 Gỗ ôn đới chiếm lĩnh thị trường:

Hiện tại có xu hướng gỗ của các nước ôn đới (Thụy Sỹ, Hà Lan) chiếm lĩnh thịtrường, gỗ nhiệt đới chiếm tỷ lệ nhỏ và có chiều hướng giảm bởi vì gỗ nhiệt đới thườngphải đối mặt với chỉ trích gay gắt về môi trường ở một số thị trường lớn, ngoài ra phí vậnchuyển thường cao hơn rất nhiều so với gỗ ôn đới Hơn nữa, một số nước xuất khẩu gỗlớn như Malaysia, Indonesia và Brazil tiếp tục cắt giảm xuất khẩu gỗ nguyên liệu gỗ vì sựgia tăng trong nước

Trang 24

 Gỗ rừng trồng:

Việc sản xuất các khối gỗ lớn từ rừng tự nhiên đang có xu hướng giảm, đặc biệt ởvùng Châu Á-Thái Bình Dương Ngành công nghiệp chế biến gỗ đã bắt đầu thích nghi vớicông nghệ sản xuất và mẫu mã đa dạng Các khối gỗ nhỏ và gỗ rừng thứ cấp được sửdụng nhiều hơn

Gỗ rừng trồng có một thị trường tiềm năng ở nhiều thị trường, đặc biệt là ở Châu

Âu cho các sản phẩm như nội thất, ván sàn, sàn tàu, dụng cụ nhà bếp… Gõ ghép cũng rấtđược ưa chuộng Chứng nhận gỗ hợp pháp ngày càng là yếu tố quan trọng đặc biệt trongnhững năm tới

 Nhãn CE:

Gỗ ngày càng được sử dụng nhiều trong ngành xây dựng Theo Tổ chức NôngLương Thế giới (FAO), nhu cầu về gỗ tăng tương ứng với mức tăng dân số Một xuhướng trong ngành xây dựng là tập trung vào các chi tiết và khung bảo vệ mặt trước cũngnhư các khung gỗ cho các tòa nhà Ngoài ra, thị trường xây dựng nhà khung gỗ đang rấtđược phổ biến và là một cơ hội lớn ở Châu Âu

Trang 25

gỗ công nghiệp trong vòng nhiều năm trở lại đây có doanh số bán hàng ngày càng tăngmạnh

Mặt hàng sàn gỗ tự nhiên

Từ năm 2003 đến 2007, theo số liệu của FEP, thị trường sàn gỗ tự nhiên của EUtăng với tốc độ trung bình là 10%/năm trong đó riêng năm 2007, tổng tiêu thụ sàn gỗ tựnhiên là 122 triệu m2

Bảng 1.2 Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên giai đoạn 2003-2007, đơn vị: nghìn m2

(%) % thay đổi

trung bìnhhàng năm (%)

Trang 26

Tổng 84.200 99.979 122.226 100% 10%3

Nguồn: FEP, 2009

Đức là thị trường tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên nhiều nhất tại EU, tiếp theo là Tây Ban

Nha, Ý và Pháp Theo FEP, tổng tiêu thụ sản phẩm này tại Đức năm 2007 khoảng 22,6triệu m2, với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2003-2007 là 3,8%/năm

Lượng tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên tại Tây Ban Nha năm 2007 là 19,6 triệu m2, với tốc

độ tăng trưởng trung bình giai đoạn 2003-2007 là 7,3%/năm Lượng tiêu thụ sàn gỗ tựnhiên tại Ý năm 2007 là 14,6 triệu m2 in 2007, với tốc độ tăng trưởng trung bình giai đoạn2003-2007 là 2,9%/năm

Pháp là thị trường tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên lớn thứ 4 tại EU, với tổng lượng tiêu

thụ năm 2007 đạt 13,6 triệu m2 Trong giai đoạn này, tốc độ tiêu thụ tại Pháp tăng khá

nhanh, khoảng 11%/năm Hà Lan là nước có lượng tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên ở mức trung

bình, năm 2007 chiếm khoảng 2,8% tổng tiêu thụ tại EU

Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Mặc dù tăng trưởng khá nhanh trong giai đoạn 2003-2007 nhưng khi cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ, sức tiêu thụ mặt hàng sàn gỗ tự nhiên tại EU đã bị ảnhhưởng nặng nề Theo FEP, năm 2008, lượng tiêu thụ chỉ đạt 102 triệu m2, giảm 17% sovới cùng kỳ năm trước

Nhu cầu giảm là do sự sụt giảm ở một số thị trường lớn truyền thống, cụ thể là docác doanh nghiệp xây dựng ngừng các đơn đặt hàng Cuộc khủng hoảng kinh tế đã làmcho lòng tin của người tiêu dùng suy giảm, từ đó tạo nên một bầu không khí tràn ngập sựbấp bênh, mất lòng tin và thờ ơ với hoạt động đầu tư Ngoài ra, ngành hàng này còn phảiđối mặt với rất nhiều thách thức khác như: áp lực cạnh tranh từ các thị trường có chi phí

Trang 27

thấp, chi phí nhiên liệu tăng, mối lo ngại về nguồn nguyên vật liệu thô và giá cả, chínhsách hạn chế và thắt chặt cho vay của ngân hàng và nguy cơ đồng euro lên giá.

Tình trạng nhu cầu suy giảm hiện tại chỉ là dấu hiệu cho thấy sự quay vòng trở lạitrong chu kỳ tăng dần của thị trường ván sàn EU bắt đầu từ giữa những năm 80 Theo tổ

chức Gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO), năm 2009 là năm bắt đầu của quá trình tăng trưởng

chậm đối với ngành hàng ván sàn EU Mặc dù bối cảnh chung của ngành là suy giảmnhưng một số phân đoạn thị trường vẫn có xu hướng tăng trưởng Trong những năm tới,tiêu thụ tổng quan của các nước khu vực Trung và Đông Âu sẽ có thể tăng nhẹ nhờ nhữngcải tiến và cơ cấu lại của ngành

Phát triển bền vững

FSC là chứng chỉ rừng quan trọng nhất, đảm bảo rằng đồ nội thất được làm từnguồn nguyên liệu bền vững, nguyên liệu có lợi cho môi trường Người tiêu dùng một sốnước như Hà Lan, Anh, Bỉ và Scandinavia rất thích các sản phẩm được gắn nhãn mác này

và coi đây là một yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Ngược lại, người tiêudùng ở các nước Nam Âu lại chưa nhận thức nhiều về tầm quan trọng của nhãn mác này

Hiện nay, nhu cầu về hàng sàn gỗ tự nhiên có chứng chỉ FSC ngày càng nhiều vàvượt xa khả năng cung cấp của nhà sản xuất Các biện pháp do Ủy ban châu Âu ban hànhnhằm ngăn chặn các nguồn cung cấp gỗ bất hợp pháp, cũng như những đề xuất về muasắm công vì lợi ích môi trường cũng có thể khiến cho nhu cầu đối với sản phẩm gỗ đượcchứng nhận ngày càng tăng

Sàn gỗ công nghiệp

Sàn gỗ công nghiệp tại Tây Âu năm 2008 giảm đáng kể so với năm 2007 Nguyên nhân chính là do những bất ổn từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự suy giảm về nguồn vốn đầu tư trong lĩnh vực xây dựng và lòng tin của người tiêu dùng

Trang 28

Bảng 1.3 Doanh thu của các nước thành viên EPLF khu vực Tây Âu 1 (đơn vị: triệu

Từ bảng số liệu cho thấy, doanh thu bán hàng sàn gỗ công nghiệp của Tây Âu năm

2008 khoảng 270 triệu m2, giảm 8,5% so với năm 2007 Các thị trường truyền thống có sựsuy giảm mạnh so với dự báo Ví dụ, tại Tây Ban Nha, doanh thu bán hàng giảm 18%trong khi Đức và Anh giảm mạnh nếu xét trong điều kiện tuyệt đối, với mức giảm tươngứng là 13% và 15% so với năm 2007 Hà Lan là thị trường quan trọng nhất có sức tiêu thụ

ổn định trong năm 2008

Ngược lại, các nước Trung và Đông Âu lại có triển vọng tăng trưởng khá lạc quan.Năm 2008, các nhà sản xuất sàn gỗ công nghiệp châu Âu đã tiêu thụ được 130 triệu m2 tạicác nước Đông Âu - tương ứng mức tăng trưởng hàng năm là 1,0% Doanh thu bán hàng

Trang 29

mặt hàng này tại Ba Lan xấp xỉ khoảng 26 triệu m2, đưa nước này vượt qua Hà Lan nếuxét về tổng doanh thu bán hàng.

3 Mở ra kênh liên lạc với khách hàng ngoài khối EU

4 Cung cấp cho bạn những thông tin liên tục về thị trường

5 Có thể yêu cầu đại lý độc quyền hoặc không độc quyền

6 nhận được một phần hoa hồng từ việc bán hàng

-   Đại lý có thể giúp tiết kiệm chi phí đi lại

Đại lý là kênh phân phối rấttốt cho các nhà sản xuất nhỏ muốn thâm nhập vào thị trường EU

Là một kênh phân phối tốt cho các nhà xuất khẩu có tầm cỡ muốn thâm nhập

Trang 30

trường

3 Nhiều cơ hội để phát triển quan hệ cá nhân

4 Yêu cầu độc quyền

5 Chỉ cung cấp thông tin thị trường nếu điều đó mang lại lợi ích cho họ

vào thị trường EU

4 Không có thông tin hoặc thông tin hạn chế về chính sách phát triển giá cả

kênh phân phối này thích hợp với các nhà xuất khẩu sản phẩm gỗ lại khá nhiểu rủi ro

Đây là kênh phân phối mà

có thể mang lại lợi nhuận cao nhất cho nhà xuất khẩu vào thị trường EU Tuy nhiên cũng phải đói mặt vớinhiều thử thách vì các kênh phân phối có nhu cầu về thời gian giao hàng và số lượng cực kỳ chính xác

Trang 31

Ngoài ra, nhà xuất khẩu có thể trực tiếp phân phối qua hệ thống thương mại điện

tử Đây là một cách rất hữu ích vì việc giao dịch mua bán gỗ trên mạng rất phổ biến Một

số website hữu ích cho việc buôn bán trên mạng như sau:

Cuối cùng một hình thức phân phối rất cổ điển nhưng cũng rất quan trọng là tham

dự hội chợ để các nhà xuất khẩu trực tiếp gặp gỡ với các nhà nhập khẩu EU Hội chợ là

cơ hội phát triển các mối liên hệ cá nhân rất tốt làm tiền đề cho sự hợp tác kinh tế lâu dài

1.2.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu gỗ ở Việt Nam

1.2.3.1 Thực trạng khai thác nguồn hàng gỗ xuất khẩu

 Tình hình sản xuất sản phẩm gỗ trong nước:

Cơ sở vật chất của ngành chế biến gỗ

Theo thống kê 2006, Việt Nam có trên  922  cơ sở chế biến lâm sản bao gồm các loại hình khác nhau như chế biến cơ, chế biến cơ hoá và lâm sản ngoài gỗ Trong đó đa sốcác nhà máy và cơ sở chế biến gỗ cơ giới còn lại chỉ có một số cơ sở chế biến cơ hoá

Về qui mô

Số xí nghiệp chế biến gỗ có công suất lón rất ít, chỉ có 12 nhà máy có công suất 5.000m3/năm, có 204 nhà máy có công suất từ 1.000m3/năm đến dưới 5.000m3/năm Có

Trang 32

152 xí nghiệp có công suất từ  500m3/năm đến dưới 1.000m3/năm, còn lại 456 xí nghiệp

có công suất nhỏ dưới 500m3/năm Sản phẩm rất đa dạng phong phú về chủng loại

Ngoài các nhà máy chế biến gỗ, còn có các cơ sở lớn, nhỏ làm chạm khắc, đồ gỗ mỹnghệ: các nhà máy chế biến lâm sản khác ngoài gỗ và cầ kể đến các nhà máy giấy cỡ lớn 

và cỡ nhỏ Các nhà máy giấy này hàng năm cũng tiêu thụ một khối lượng đáng kể nguyênliệu từ gỗ rừng

Về trình độ khoa học kỹ thuật.

Các cơ sở chế biến gỗ nước ta hầu hết thiết bị cũ kỹ, công nghệ sản xuất chưa đổi mới, trình độ tay nghề công nhâ kỹ thuật còn giới hạn, cho nên sản phẩm sản xuất ra chất lượng còn chưa cao, khó cạnh tranh với các nước Một số cơ sở đã được đầu tư bổ sung nhưng trang thiết bị chưa đồng bộ

đề cần nghiên cứu của các nhà khoa học để đưa ra giải pháp trước mắt và lâu dài

Trang 33

Về thị trường: mặc dù theo dự báo xuất khẩu hàng hoá sang Mỹ sẽ bị ảnh hưởngnặng nề do nền kinh tế Mỹ suy yếu, xuất khẩu sản phẩm gỗ vào thị trường này vẫn khá ổnđịnh trong năm 2008, cụ thể đạt 95,55 triệu USD trong tháng 8, giảm 2,3% so với tháng 7

và tăng 4% so với cùng kỳ Tính chung 8 tháng, tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗsang thị trường này đạt 688,23 triệu USD, tăng 14,7% so với cùng kỳ 2007 và chiếm38,2% tỷ trọng Xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này chủ yếu là đồ nội thất dùngtrong phòng ngủ, đồ nội thất phòng khách, phòng ăn, đồ nội thất văn phòng Những thángcuối năm 2008 và đầu năm 2009 là những tháng khá nhạy cảm đối với các mặt hàng xuấtkhẩu do hậu quả của sự khủng hoảng kinh tế còn để lại cho các ngành kinh tế Việt Nam

và Thế giới

Nhật Bản- khách hàng lớn truyền thống của Việt Nam đang được hồi phục, kimngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này trong tháng 8/2008 đạt 29,4 triệu USD,giảm 5,1% so với tháng trước và tăng 16,6% so với cùng kỳ Tính chung 8 tháng đầunăm, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường này đạt 225,96 triệu USD, tăng11,3% so với cùng kỳ năm ngoái Hiện nay, các doanh nghiệp đang thiếu quan tâm đếnthị trường này Các mặt hàng xuất khẩu sang đây chủ yếu là gỗ nguyên liệu như dăm gỗ,ván Các doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa đến thị hiếu tiêu dùng của người Nhật nhưmẫu mã, kích cỡ sản phẩm, phân khúc thị trường nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu

EU- khối thị trường khổng lồ về nhu cầu nhập khẩu hàng hoá, kim ngạch xuấtkhẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường này trong năm 2008 tăng mạnh, đạt 38,13triệu USD trong tháng 8, giảm 5,1% so với tháng 7 và tăng 27,2% so với cùng kỳ 2007,nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam sang khối này đạt 516,16 triệuUSD, tăng 31,8% so với cùng kỳ Cụ thể: Anh, Đức, Pháp, Hà lan là những nhà nhậpkhẩu lớn nhất sản phẩm gỗ của ta, xuất khẩu sản phẩm gỗ sang Đức năm 2010 tăng Xuất khẩu sản phẩm gỗ sang Trung Quốc đang chậm lại, thậm chí sụt giảm nhưngcác doanh nghiệp cũng đã xúc tiến mạnh sản phẩm gỗ sang thị trường Trung Đông, Liênbang Nga Thể hiện ở tăng trưởng kim ngạch rất cao như Arập, Tiểu VQ Arập TN và một

số thị trường khác như Nauy, Đài Loan, Thái Lan

Trang 34

1.2.3.2 Tỷ trọng đóng góp của mặt hàng gỗ xuất khẩu trong cơ cấu GDP

Sản phẩm gỗ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam, được xuất khẩukhá sớm so với các mặt hàng khác,đã đóng góp tích vào kim ngạch xuất khẩu của cảnước

Những thành tựu đáng ghi nhận mà ngành gỗ Việt Nam đã đạt được trongnhững năm qua: có tốc độ phát triển cao, và là một trong 10 ngành xuất khẩu chủ lựccủa cả nước Chỉ trong 6 năm trở lại đây, kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ đã tănggần 10 lần, từ 219 triệu USD năm 2000, đã tăng lên 1,93 tỷ USD năm 2006

Điểm mốc là năm 2004 đã đạt kim ngạch xuất khẩu 1,1 tỷ USD, tăng 88% sovới năm 2003; và tốc độ tăng trưởng cao vẫn tiếp tục duy trì với mức tăng 35% năm

2005, và 24,5% năm 2006 Kim ngạch xuất khẩu năm 2006 là 1,93 tỷ USD, tăng gầngấp 4 lần so với năm 2003, đã đưa nước ta vượt Indonesia, Thái Lan để trở thành 1trong 2 nước xuất khẩu đồ gỗ lớn nhất khu vực Đông Nam Á (xấp xỉ bằng với kimngạch xuất khẩu đồ gỗ của Malaysia là 1,98 tỷ USD) Năm 2007, kim ngạch xuấtkhẩu đồ gỗ đạt mức 2,6 tỷ USD

Sản phẩm gỗ của Việt Nam cũng đã có mặt tại gần 120 quốc gia và vùng lãnhthổ trên thế giới, nhưng tập trung vào 3 thị trường lớn là: Hoa Kỳ: năm 2006 đạt 744triệu USD, tăng 6,5 lần so với năm 2003, chiếm 39% kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ củaViệt Nam và 6,9% thị phần Hoa Kỳ; EU: kim ngạch năm 2006 khoảng 500 triệuUSD, tăng 3 lần so với 2003, chiếm khoảng 26% kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của ViệtNam; Nhật Bản: năm 2006 đạt 286 triệu USD, tăng 2 lần so với 2003.

Chương 2 : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỖ SANG EU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT

Trang 35

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn

(SADACO)

2.1.1 Tên gọi, trụ sở, nguồn vốn của công ty:

Những thông tin chi tiết về SADACO:

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Thương Mại Sài Gòn

Tên giao dịch: SaiGon Trade And Production Development Corporation

Tên viết tắt: SADACO

SADACO là công ty trực thuộc Tổng công ty Thương Mại Sài Gòn (SATRA)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Năm 2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa của UBND TP Hồ Chí Minh, Công

ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với nguồn vốn điều lệ ban đầu là14.900.000.000đVN(mười bốn tỷ chín trăm triệu đồng) trong đó vốn nhà nước sở hữu là20% Công ty cổ phần chính thức hoạt động từ 01/11/2006

Công ty là  thành viên của Tập đoàn SATRA, một trong những tập đòan thươngmại lớn nhất Việt Nam và cũng đăng ký  công ty đại chúng theo quy định của Ủy Banchứng khóan nhà nước

Qua hơn hai mươi năm hoạt động, tập thể các bộ CNV Công ty đã nỗ lực phấn đấukhông ngừng tạo nên sự phát triển lớn mạnh của Công ty Với những nỗ lực này, đến nayCông ty đã hình thành 17 đơn vị trực thuộc trong đó có 06 nhà máy sản xuất chế biến lâm

Trang 36

sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, 04 Chi nhánh tại Hà nội,Nghệ An, Daknông, Bình Thuận, 01 nhà hàng-khách sạn, 06 Trung tâm và Trạm dịch vụ.

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn 1200 người và bộ phận quản lý điều hành

là những chuyên viên, kỹ thuật viên có trình độ đại học hoặc cao đẳng, Doanh số hàngnăm của Công ty đã đạt từ 200 đến 300 tỷ đồng

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của công ty

Các sản phẩm của công ty bao gồm:

 Sản xuất đồ gỗ tinh chế

 Khai thác ,chế biến lâm sản gồm các mặt hàng sản xuất từ tre và gỗ

 Dịch vụ xuất nhập khẩu, khai thuê Hải Quan, giao nhận, kho vận

 Du lịch , khách sạn nhà hàng, tổ chức sự kiện

 Dịch vụ xuất khẩu lao động

 Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, nhờ vậy SADACO đã tạo được niềm tin đối vớikhách hàng Thương hiệu SADACO của Công ty ngày càng được biết đến rộng rãi, Điều

đó được thể hiện qua các giải thưởng như , Giải thưởng Sao vàng đất Việt, Đạt cúp vàngTOPTEN thương hiệu Việt, Doanh nghiệp uy tín chất lượng, Thương hiệu mạnh, Doanhnhân Sài gòn tiêu biểu,Giải sản phẩm hợp chuẩn WTO và nhiều huy chương và giảithưởng khác………

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất

Trang 37

 NK nguyên liệu, vật tư, thiết bị, hàng hóa khác phục vụ sản xuất và tiêu dùng.

 Thực hiện dịch vụ XNK ủy thác

 Kinh doanh nhà hàng, khách sạn

 Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế

 Đầu tư xây dựng kinh doanh nhà

 Khai thác gỗ, tổ chức hội chợ triển lãm

 Đưa người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Liên kết kinh tế với các đơn vị kinh tế của tỉnh Daklak, đầu tư xây dựng các vùngkinh tế mở trên địa bàn nhằm khuyến khích các hộ dân định canh, định cư lâu dài, đồngthời tạo được nguồn nguyên liệu nông, lâm sản cung ứng cho sản xuất kinh doanh XK

+ Tạo nguồn vốn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh nhằm đảm bảo tự trang

bị đầu tư, nâng cấp và mở rộng cơ sở hoạt động

+ Đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh mà công ty đã đề ra, tự trang trải nợ đãvay và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính, quản lý XNK và giaodịch đối ngoại do Bộ Thương Mại ban hành

+ Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn vốn của công ty cũng như nguồnvốn tự cấp

+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của Nhà nước

+ Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp vớipháp luật Việt Nam và Quốc tế, ứng dụng các phương pháp nhằm nâng cao chất lượng,gia tăng khối lượng và chuyển loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường trongnước và thế giới

Ngày đăng: 21/09/2016, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của các nước EU từ 2001-2003 - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Bảng 1.1 Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của các nước EU từ 2001-2003 (Trang 21)
Bảng 1.2  Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên giai đoạn 2003-2007, đơn vị: nghìn m2 - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Bảng 1.2 Tiêu thụ sàn gỗ tự nhiên giai đoạn 2003-2007, đơn vị: nghìn m2 (Trang 25)
Hình thức Công việc Áp dụng - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Hình th ức Công việc Áp dụng (Trang 29)
Sơ đồ tổ chức hành chính của SADACO: - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Sơ đồ t ổ chức hành chính của SADACO: (Trang 38)
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân lực theo trình độ của SADACO giai đoạn 2007-2009 - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Bảng 2.2 Cơ cấu nhân lực theo trình độ của SADACO giai đoạn 2007-2009 (Trang 42)
Hình 2.2  Biểu đồ Kim ngạch XK theo đối tác nhập khẩu 2007 -2009 - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Hình 2.2 Biểu đồ Kim ngạch XK theo đối tác nhập khẩu 2007 -2009 (Trang 50)
Bảng 2.5  : Cơ cấu mặt hàng XK của Công ty - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Bảng 2.5 : Cơ cấu mặt hàng XK của Công ty (Trang 51)
Hình 2.3 : Biểu đồ cơ cấu mặt hàng XK của SADACO 2007-2009 - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu mặt hàng XK của SADACO 2007-2009 (Trang 52)
Hình thức xuất khẩu tự doanh chiếm tỷ trọng chủ yếu trong kim ngạch xuất khẩu - Tình hình xuất khẩu gỗ sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Sản xuất Sài Gòn (SADACO)
Hình th ức xuất khẩu tự doanh chiếm tỷ trọng chủ yếu trong kim ngạch xuất khẩu (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w