1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xuất khẩu xi măng sang thị trường Campuchia tại Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1

58 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 552,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt hoạt động xuất khẩu được xem là điều kiện làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế quốc dân.Tuy nhiên, trong những năm qua khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu ba

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của chuyên đề

Phát triển thương mại quốc tế đã trở thành xu hướng tất yếu khách quan của lịch sử và ngày nay nó đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu nói chung và từng quốc gia nói riêng Đặc biệt hoạt động xuất khẩu được xem

là điều kiện làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế quốc dân.Tuy nhiên, trong những năm qua khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường thì hoạt động xuất khẩu ban đầu đạt được nhiều thành công nhưng chưa thật sự khai thác được hết tiềm năng của đất nước ta và đồng thời nước ta bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế cuối năm 2008 vừa qua đã làm hạn chế quá trình xuất siêu tại Việt Nam Do đó để phát triển kinh tế của đất nước trong những năm tới đảng và nhà nước phải chú trọng xây dựng các chiến lược để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Chiến lược marketing xuất khẩu trong các doanh nghiệp sẽ là một chiến lược mang lại hiệu quả kinh tế cao vì nó phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay đồng thời nó cũng là xu hướng chung của các nước trên thế giới Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, sau sự kiện Việt Nam gia nhập vào WTO; sự kiện này đã đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình hội nhập, mở ra cả cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế cả nước nói chung và các doanh nghiệp ngành Xây dựng nói riêng Việc Việt Nam gia nhập WTO đem lại cho doanh nghiệp ngành xây dựng cơ hội

mở rộng thị trường, thu hút, tiếp nhận và chuyển dịch các nguồn lực đầu tư, tài chính; tiếp cận nhanh chóng Công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và học tập những kinh nghiệm, kỹ năng quản lý tiên tiến từ các nền kinh tế trên thế giới Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO thì kỹ năng về marketing xuất khẩu đã trở thành một vấn đề vô cùng cần thiết đối với doanh nghiệp.Giúp cho doanh nghiệp cập nhật và nâng cao khả năng tiếp cận với môi trường cạnh tranh khốc liệt để tạo một thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao trên thị trường thế giới

Trang 2

Những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, các doanh nghiệp ngành Xây dựng đã và đang chủ động, tích cực tham gia vào tiến trình chung của cả nước trong hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

2 Mục đích của chuyên đề

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng các lý thuyết về marketing hiện

đại tìm hiểu công tác marketing xuất khẩu của công ty CPXMHT1 Đồng thời đưa

ra một số giải pháp xây dựng chiến lược marketing xuất khẩu cho sản phẩm xi măng của công ty CPXMHT1

Trong phạm vi đề tài những vấn đề nghiên cứu đặt ra như sau:

 Tóm tắt các kiến thức cơ bản về marketing xuất khẩu, vị trí của ngành xi măng trong nền kinh tế

 Phân tích, đánh giá thực trạng marketing xuất khẩu xi măng của công ty HT1

 Đinh hướng chiến lược cho hoạt động marketing sản phẩm xi măng của công ty CPXM HT 1

 Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm xây dựng chiến lược marketing xuẩt khẩu cho sản phẩm xi măng

3 Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề

Đối tượng nghiên cứu là tình hình marketing xuất khẩu sản phẩm xi măng của tổng công ty xi măng Việt Nam nói chung và thực trạng marketing xuất khẩu tại công ty cổ phần XMHT1 nói riêng

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu bao gồm: một số nội dung chủ yếu nhất của lý luận marketing; nghiên cứu tài liệu và xem xét thực trạng marketing xuất khẩu sản phẩm xi măng của công ty cổ phần XMHT1

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

Dùng phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích kết hợp với những kết quả thống kê, vận dụng lý luận để làm sáng tỏ vấn đề

6 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài lời mở đầu, bảng các chữ cái viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp Gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU XI MĂNG VÀ THỊ TRƯỜNG

TIÊU THỤ XI MĂNG CAMPUCHIA.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU XI MĂNG SANG THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA CỦA CÔNG TY CPXMHT1.

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SẢN LƯỢNG XI MĂNG XUẤT SANG CAMPUCHIA CỦA HT1

Để làm cơ sở cho việc phân tích, đề tài sử dụng số liệu tổng hợp chủ yếu từ công ty CPXMHT1,… Ngoài ra còn tham khảo thêm một số dữ liệu của các

Website chuyên ngành xi măng và số liệu của Tổng cục thống kê, bộ thương mại,

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU XI MĂNG VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ XI MĂNG CAMPUCHIA.

1.1.Tổng quan về xuất khẩu

Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán

hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc

tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài (theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005) xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Các nhân tố tác động đến xuất khẩu

• Khi các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khẩu ở trong nước không thay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài và vào tỷ giá hối đoái

o Thu nhập của nước ngoài tăng (cũng có nghĩa là khi tăng trưởng kinh tế của nước ngoài tăng tốc), thì giá trị xuất khẩu có cơ hội tăng lên

o Tỷ giá hối đoái tăng (tức là tiền tệ trong nước mất giá so với ngoại

tệ, thì giá trị xuất khẩu cũng có thể tăng nhờ giá hàng tính bằng ngoại tệ trở nên thấp đi

1.2 Marketing xuất khẩu

1.2.1 Marketing là gì?

Có nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó

Trang 5

Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội

mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường

Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì

họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm

có giá trị với những người khác

Khái niêm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing

Có hai cách định nghĩa cụ thể hơn về Marketing :

* “Marketing là một hoạt động hướng tới sự thỏa mãn những thứ mà khách

hàng cần (need) và muốn (want) thông qua hoạt động trao đổi trên thị

trường”

* “Marketing là tiến trình quản trị có nhiệm vụ phát hiện, dự đoán và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận”

1.2.2 Marketing xuất khẩu là gì?

Marketing xuất khẩu là hoạt đông marketing nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm ra thị trường bên ngoài Như vậy, marketing xuất khẩu khác marketing nội địa bởi nhà marketing xuất khẩu phải nghiên cứu các nền kinh tế mới, kể cả chính trị, luật pháp, môi trường văn hóa xã hội đều khác với điều kiện, môi trường trong nước

1.3 Chiến lược marketing xuất khẩu

1.3.1 Khái niệm về chiến lược marketing

Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được trên thị trường như là khối lượng sản phẩm, thị phần được gọi là mục tiêu Marketing Con đường mà doanh nghiệp

dự định đi để đến được mục tiêu thì gọi là chiến lược Marketing

Trang 6

Tất cả mọi chiến lược marketing được vạch ra không phải chỉ nhằm tạo ra doanh số, mà nhằm để tạo ra lợi nhuận

Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục

tiêu Marketing và thường liên quan đến 4P.Cụ thể là:

Product: các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị, hủy bỏ, sữa chửa,

bổ sung, thiết kế mẫu mã, bao bì,

Place: chính sách chung về kênh và các dịch vụ khách hàng.

Price: chính sách chung về giá cần được tuân theo đối với từng nhóm sản phẩm

cho từng phân khúc thị trường

Promotion: chính sách chung về truyền thông, các hoạt động tiếp xúc với khách

hàng như là: quảng cáo, đội ngũ bán hàng, khuyến mãi, quan hệ cộng đồng, hội chợ triễn lãm, thư tín, trung tâm dịch vụ khách hàng, internet,

1.3.2 Kế hoạch và chiến lược marketing xuất khẩu

Đối với một kế hoạch xuất khẩu lớn, các doanh nghiệp nên quan tâm đến cả chiến lược và chiến thuật trong quá trình ra quyết định marketing Các quyết định

về mặt chiến lược liên quan đến những việc như: lựa chọn quốc gia, chủng loại sản phẩm, phân khúc thị trường mục tiêu,… Ngược lại, các quyết định về mặt chiến thuật liên quan đến những việc như: định vị sản phẩm trên thị trường, xác định những yêu cầu mà thị trường đòi hỏi đối với sản phẩm,… Ở một mức độ thật đơn giản, kế hoạch marketing xuất khẩu bao gồm ba phần riêng biệt:

 Mục tiêu: một doanh nghiệp xuất khẩu luôn đặt ra cho mình các mục tiêu

cần đạt được dựa trên việc xác định và đo lường các cơ hội thị trường

 Chương trình: đây là phần công việc liên quan đến việc lập các chiến lược

marketing hỗn hợp

 Tổ chức: phát triển một cơ cấu tổ chức để làm sao có thể tận dụng được

những nguồn lực của công ty một cách tốt nhất, triệt để nhất nhằm tới ưu hóa các hoạt động marketing

1.4 Môi trường marketing quốc tế

Trang 7

Trước tiên, khi nghiên cứu về một quốc gia để hoạch định chiến lược thâm nhập, các công ty quốc tế cần tìm hiểu thông tin đại cương về quốc gia đó Đó là các thông tin về diện tích, dân số, ngôn ngữ, điều kiện địa lý và khí hậu, các vùng

và các trung tâm công nghiệp thương mại quan trọng Bởi vì đó là những yếu tố ảnh hưởng đến chương trình marketing của công ty khi thâm nhập thị trường ở nước ngoài

Môi trường marketing quốc tế bao gồm môi trường kinh tế - tài chính, môi trường văn hóa xã hội, môi trường chính trị pháp luật, môi trường cạnh tranh và môi trường công nghệ

 Môi trường kinh tế - tài chính:

 Dân số: mối quan tâm đầu tiên của các công ty quốc tế khi xem xét một quốc gia nước ngoài đó là quy mô thị trường Vì thế nghiên cứu quy mô thị trường bắt đầu bằng cách xem xét dân số Bên cạnh những con số cho được thống kê hằng năm, có hai khía cạnh khác về dân số đáng chú ý như sự phân bố về lứa tuổi và phân bố về địa lý hoặc mật độ dân số Khách hàng luôn có những nhu cầu và sức mua khác nhau đối với cuộc sống của họ Vì vậy, các nhà marketing quốc

tế cần phải phân tích sự phân bố về lứa tuổi của dân số khi nghiên cứu thị trường tiềm năng

 Thu nhập: các nhà marketing quốc tế về hàng tiêu dùng đặc biệt quan tâm đến mức thu nhập bình quân đầu người vì đó là chỉ tiêu phản ánh nhu cầu và hành vi mua sắm của khách hàng

 Một khía cạnh thứ hai của thu nhập chỉ ra quy mô của thị trường là chỉ tiêu GDP Chỉ tiêu này là một sự chỉ dẫn tiềm năng đối với hàng hóa công nghiệp

 Tình hình sản xuất và sản lượng của quốc gia đó về từng mặt hàng

cụ thể có liên quan đến sản phẩm kinh doanh của công ty Chính điều này sẽ ảnh hưởng đến việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu sản phẩm,

xu hướng xuất nhập khẩu của quốc gia

Trang 8

 Tỷ giá hối đoái và sự biến động của nó, tình hình lạm phát.

 Cơ sở hạ tầng: bao gồm các phương tiện thông tin, năng lượng và giao thông vận tải ở một quốc gia Nghiên cứu marketing và hoạt động xúc tiến hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng thông tin của một quốc gia Phương tiện truyền thông đại chúng là hệ thống các dịch

vụ, điện thoại, radio và tivi, internet,… sự sẵn có của phương tiện này thay đổi từ quốc gia này tới các quốc gia khác Mỗi quốc gia có

hệ thống dịch vụ nhưng mật độ bao phủ, tính thường xuyên và độ tin cậy trong phân phát thư tín cũng khác nhau Nhiều nơi trên thế giới

ở các vùng nông thôn nơi mà dịch vụ thư tín đến không thường xuyên Không phải tất cả các quốc gia đều cho phép quảng cáo thương mại Sự bao phủ của phương tiện Tivi thay đổi rất lớn giữa các quốc gia và ngoài ra còn bị giới hạn bởi các chỉ định quảng cáo thương mại Hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông vận tải, khả năng giải phóng phương tiện các sân bay, bến cảng, hệ thống điện nước, hệ thống bán buôn, bán lẻ,…Tất cả đều rất quan trọng trong việc ra quyết định có nên lựa chọn thị trường quốc gia đó hay không của một công ty quốc tế

 Mức độ đô thị hóa: các nhà marketing quốc tế thực hiện nhiệm vụ ở những nơi có mức đô thị hóa cao sẽ dễ dàng hơn so với những nơi

mà mức độ đô thị hóa thấp

 Mức độ hội nhập của quốc gia: thường các quốc gia trên thế giới có các hình thức hội nhập sau đây: khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung,… Những nhà marketing quốc tế cần xem xét hình thức hội nhập của quốc gia chủ nhà để có chiến lược marketing quốc tế phù hợp

 Môi trường văn hóa: các yếu tố thuộc môi trường văn hóa là ngôn ngữ,

phong tục tập quán, tôn giáo, giá trị thái độ, giáo dục, quan niệm về gia đình và xã hội

Trang 9

 Ngôn ngữ: là một phương tiện giao tiếp trong một nền văn hóa Sự khác biệt về ngôn ngữ có ảnh hưởng đối với nhiều quyết định thông tin trong marketing Biểu hiện về ngôn ngữ, ý nghĩa ngôn ngữ ở những nước khác nhau sẽ khác nhau.

 Tôn giáo, giá trị và thái độ: tôn giáo là động cơ của hành vi và là cơ

sở cho hầu hết các giá trị và thái độ của khách hàng Nhà marketing quốc tế cần một số kiến thức về truyền thống tôn giáo của quốc gia

để hiểu được hành vi của người tiêu dùng ở đó

 Giáo dục: mặc dù hệ thống giáo dục của một quốc gia phản ánh truyền thống và văn hóa của quốc gia đó, giáo dục có thể tác động chính đến việc người tiêu dùng nhận thức ra sao về những kỹ thuật marketing từ bên ngoài

 Gia đình: gia đình được coi là nhóm đối chiếu căn bản và được xem

là chỉ số quan trọng cho tính cách tiêu thụ Vì gia đình đóng vai trò quan trọng như là một đơn vị tiêu thụ, nhà nghiên cứu marketing cần hiểu biết về vai trò và cấu trúc của chúng thay đổi theo quốc gia

 Tổ chức xã hội: có liên quan đến vai trò được thực hiện bởi các cá nhân và các nhóm trong một xã hội và các mối quan hệ giữa các cá nhân và các nhóm như là: gia đình, bộ tộc, tầng lớp hoặc giai cấp, câu lạc bộ, …

 Môi trường chính trị và pháp luật

 Chính trị: các nhà marketing quốc tế cần quan tâm đến sự ổn định chính trị của quốc gia Sự bất ổn và thay đổi nhanh chóng về chính trị sẽ tạo nên một môi trường rủi roc ho việc kinh doanh

 Pháp luật:trong mỗi quốc gia nước ngoài, nhà marketing quốc tế phải xem xét đến luật pháp khi thiết kế chương trình marketing

 Môi trường cạnh tranh: các công ty khi thâm nhập thị trường quốc gia

nào đó cần nghiên cứu về hình thức cạnh tranh về sản phẩm, đối thủ cạnh tranh chính , chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh

Trang 10

 Môi trường công nghệ: việc áp dụng công nghệ mới giúp các công ty quốc

tế tạo ra sản phẩm mới và làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường

1.5 Đặc điểm thị trường tiêu thụ xi măng Campuchia:

1.5.1 Tổng quan về thị trường Campuchia

Hình 1.1 Quốc Kỳ Campuchia

Tên nước: Cambodia

Tên tiếng Việt: Vương quốc Campuchia

Vị trí địa lý: Thuộc Đông Nam Á, giáp với Vịnh Thái Lan, giữa Thái Lan, Việt

Nam và Lào

Diện tích: 181.035 (km2)

Dân số: 13,4 (triệu người) ( thống kê tháng 3/2008 )

Dân tộc: Khmer 90%, Vietnamese 5%, Chinese 1%, khác 4%

Thủ đô: Phnom Penh

Hệ thống luật pháp: Căn bản dựa trên luật của Pháp và ảnh hưởng của các điều

luật của Cơ quan Quá độ Liên hợp quốc ở Campuchia

Tiền tệ: 1 riel mới (CR) = 100 sen

Công nghiệp: Du lịch, may mặc, xay sát gạo, đánh bắt cá, gỗ và các sản phẩm từ

gỗ, cao su, xi măng, khai thác đá quí, dệt

1.5.1.1 Địa lý:

Vị trí địa lý : Campuchia nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp biên giới với Thái Lan dài 805 km ; phía Đông giáp biên giới với

Trang 11

Việt Nam dài 1.270 km ; phía Đông Bắc giáp biên giới với Lào dài 540 km ; phía Nam giáp Vịnh Thái Lan dào 400 km

Tài nguyên thiên nhiên : Rừng chiếm khoảng 70 % diện tích ; Khoáng sản có

đá quý ( đá Saphia, Rubi ) quặng sắt, quặng Boxit, dầu mỏ, Măng gan, đá granit, than, đá vôi, cát …

Campuchia có dòng sông Mê Kông, Tonlesap và Biển bồ là nơi chứa và cung cấp lượng nước khổng lồ, đảm bảo điều tiết cung cấp nguồn nước cho phát triển nông nghiệp, thủy sản và thủy điện

1.5.1.2 Khí hậu :

Khí hậu nhiệt đới hai mùa rõ rệt ( mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ; Mùa

khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau ) Nhiệt độ trung bình giao động từ 21 – 35

độ C Tháng Ba và tháng Tư là hai tháng nóng nhất trong năm, còn tháng Giêng là tháng mát nhất trong năm

1.5.1.3 Xã hội :

- Dân số 13,4 triệu người ( tháng 3/2008 )

- Nam giới : 6,5 triệu người; Nữ giới: 6,9 triệu người

- Tỷ lệ tăng dân số 1,8 % / năm

- Dân tộc: Người Khmer chiếm 90 %; dân tộc thiểu số khác chiếm 10 % bao gồm người Chăm, người Hoa, người Việt

- Tôn giáo : Đạo phật ( tiểu thừa ) chiếm 95 % được coi là quốc đạo Đạo Hồi và đạo Thiên chúa giáo chiếm 5 %

- Ngôn ngữ chính thức : Tiếng khmer, ngoài ra tiếng Anh, Trung Quốc, Việt Nam, Pháp cũng được sử dụng trong một số giao dịch

1.5.1.4 Thể chế và cơ cấu hành chính

- Thể chế nhà nước : Campuchia là quốc gia theo chế độ quân chủ lập hiến, đa

nguyên chính trị và phát triển kinh tế thị trường tự do Campuchia hiện có 57 Đảng chính trị, nhiệm kỳ 4 ( từ năm 2008 – 2013 ) có 11 Đảng ra tranh cử, trong

đó chỉ có 5 đảng có đại biểu trong Quốc hội bao gồm : Đảng nhân dân ( CPP ) 90 đại biểu ; Đảng FUNCINPEC 2 đại biểu ; Đảng Samrainsy ( SRP) có 26 đại biểu ;

Trang 12

Đảng nhân quyền ( HRP ) có 3 đại biểu ; Đảng Norodom Ranarith có 2 đại biểu

- Hệ thống quyền lực được phân định rõ giữa Lập pháp, Hành pháp, và Tư pháp

- Đứng đầu nhà nước là Vua, Vua là biểu tượng của sự đoàn kết và thống nhất dân tộc

- Lập pháp : Lưỡng viện

- Hành pháp : Đứng đầu Chính phủ là Samdech Akka Moha Sena Padei Dekcho Hun Sen làm Thủ tướng ( từ 14/01/1985 – nay ) và một số Phó Thủ tướng, nội các thành viên Hội đồng Bộ trưởng do Vua ký sắc lệnh bổ nhiệm

- Tư pháp : Gồm Hội đồng thẩm phán tối cao ( được Hiến pháp quy định thành lập tháng 12/1997); Tòa án tối cao và các Tòa án địa phương

1.5.1.5 Văn hóa

- Phong tục tập quán : Người Campuchia sống kín đáo, giản dị và nhã nhặn, họ thường chào nhau theo kiểu truyền thống chắp hai tay vào nhau như cầu nguyện , đầu hơi cúi Họ coi trọng gia đình là hạt nhân, trong đó người phụ nữ đóng vai trò chính, gia đình bên vợ quan trọng hơn gia đình bên chồng

- Lễ hội : Người Campuchia thường tổ chức một lễ hội theo một chừng mực nào

đó và tập trung các gia đình, bạn bè đi xa một nơi nào đó hoặc ngoài tỉnh thành là điều bình thường, lễ hội là thời gian tốt nhất để người Khmer đi chơi và mua sắm

1.5.1.6 Chính sách đối ngoại :

Theo quy định của Hiến pháp, Vương quốc Campuchia thực hiện chính sách trung lập, không liên kết vĩnh viễn, duy trì hòa bình với các nước láng giềng và các nước trên thế giới, không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác, giải quyết mọi vấn đề bằng phương pháp hòa bình, không tham gia liên minh quân đội hoặc hiệp ước quân sự trái với chính sách trung lập

Trang 13

1.5.1.7 Kinh tế

Kinh tế Campuchia bắt đầu phát triển từ những năm 1990 khi Chính phủ thực hiện nền kinh tế thị trường tự do Đặc biệt trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP liên tục đạt mức tăng trưởng 2 con số, cụ thể năm 2004 là 10,3 % ; năm 2005 là 13,3 % ; năm 2006 là 10,8 % và năm 2007 là 10,1 % Mức tăng trưởng này có được là nhờ sự tăng mạnh của ngành du lịch, xuất khẩu may mặc và nông nghiệp, trong khi đó tỷ lệ lạm phát năm 2007 là 10,8 %

Các ngành kinh tế quan trọng: Công nghiệp (chủ yếu là công nghiệp may mặc); Ngành nông nghiệp (chủ yếu sản xuất thóc gạo), Ngành dich vụ (chủ yếu là

du lịch) Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng còn yếu kém, chủ yếu là phải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu trong nước

Ngành sản xuất công nghiệp : Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2003 tăng 12,4 % ; năm 2004 tăng 17,0 % ; năm 2005 tăng 12,9 % ; năm 2006 tăng 18,4

+ Nhập khẩu : Năm 2003 nhập khẩu đạt 2,087 tỷ USD; năm 2004 đạt 3,269

tỷ USD; năm 2005 đạt 3,928 tỷ USD; năm 2006 đạt 4,749 tỷ USD và năm 2007 đạt 5,377 tỷ USD tăng 13,2 % so với năm 2006

Dự án đầu tư : Năm 2007 Hội đồng phát triển Campuchia cấp phép 130 dự

án đầu tư với tổng số vốn 2,7 tỷ USD, tăng 31,3 % so với năm 2006

1.5.2 Nhu cầu tiêu thụ tại thị trường Campuchia

Trang 14

1.5.2.1 Sản xuất xi măng hiện tại ở Campuchia

Campuchia có nhà máy sản xuất xi măng lớn nhất nước tại tỉnh Kampot với công suất 2,7 triệu tấn/năm Đồng thời, hiện ngành xây dựng Campuchia phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên vật liệu clinker nhập khẩu từ Thái Lan và Trung Quốc

Và do cơ sở hạ tầng, cùng với các trang thiết bị, công nghệ sản xuất xi măng,

… không được tiên tiến nên đa phần Campuchia nhập khẩu xi măng từ nước bạn

Từ lâu, Campuchia chủ yếu nhập khẩu xi măng từ Thái Lan và Trung Quốc

1.5.2.2 Tiềm năng nhập khẩu xi măng tại Campuchia

Campuchia có nhu cầu đầu tư rất lớn vào các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển điện, khai khoáng, du lịch, kinh doanh bất động sản Theo ông Xi

Xa Phan, Bí thư Đại sứ quán Campuchia tại Việt Nam, Campuchia hiện đang có nhiều lĩnh vực kêu gọi đầu tư nước ngoài, trong đó có đầu tư từ các doanh nghiệp của Việt Nam

Hiện đã có 200 doanh nghiệp Việt Nam thành lập chi nhánh, mở văn phòng đại diện, cửa hàng tại Campuchia “Campuchia là thị trường còn nhu cầu rất lớn với các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng Các mặt hàng xăng dầu, xi măng, sắt thép, đang có nhu cầu lớn tại Campuchia Đây lại là các mặt hàng mà doanh nghiệp Việt Nam có thế mạnh và có khả năng đáp ứng

Hiện ngành xây dựng Campuchia phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu và nhiều chuyên gia cho rằng việc phát triển sản xuất nội địa, đặc biệt

là đối với xi măng, đang là ưu tiên lớn của Chính phủ nước này

Theo báo cáo công bố tháng 5 của Chương trình phát triển Liên hợp quốc, Campuchia nhập khẩu tới 120 triệu tấn nguyên vật liệu xây dựng trong năm 2007, tăng gấp đôi so với 60 triệu tấn của năm 2002 Chiếm tỷ trọng lớn trong số nguyên vật liệu xây dựng nhập khẩu là xi măng và sắt thép xây dựng

Trang 15

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, tính từ tháng 7/1999 đến tháng 11/2008, tổng số dự án đã cấp phép cho doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Campuchia là

39 dự án với tổng mức vốn đầu tư gần 211,3 triệu USD Con số này đang tăng mạnh trong thời gian qua khi có nhiều doanh nghiệp lớn đã tăng mức đầu tư vào thị trường này Do đó, Campuchia có các chính sách ưu đãi hàng xi măng xuất khẩu của Việt Nam, nhằm đáp ứng cho các công trình xây dựng tại Campuchia Đây cũng là lĩnh vực hứa hẹn mở ra các triển vọng thu hút đầu tư vì hiện tại,

cơ sở hạ tầng của Campuchia thiếu thốn và bị hư hỏng nặng do trải qua nhiều thập

kỷ chiến tranh và xung đột chính trị Hiện Campuchia đang có nhu cầu lớn về xây dựng đường xá, cầu cống, cảng, hệ thống tưới tiêu, nhà máy thuỷ điện, khách sạn, nhà ở; mạng lưới viễn thông cũng cần được nâng cấp để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế

Trong khuôn khổ Tiểu vùng Mekong mở rộng, các dự án khổng lồ về cơ sở

hạ tầng trị giá khoảng 2 tỷ USD đã được lãnh đạo 6 nước (Trung Quốc, Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam và Campuchia) thông qua Trong đó, riêng

Campuchia đề nghị và kêu gọi đầu tư cho nhiều dự án nhỏ trong gói dự án này như xây dựng đường sắt, đường bộ, cầu, viễn thông và năng lượng trị giá khoảng

700 triệu USD

1.5.2.3 Xuất khẩu xi măng của các doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia.

Trong năm 2010 đã có thêm 13 dây chuyền xi măng mới (trong đó HT1 có 2 dây chuyền sản xuất) được đưa vào khai thác với công suất thiết kế là 11,7 triệu tấn, cao hơn nhu cầu trong nước khoảng 2 triệu tấn Làm cho sản lượng xi măng của các doanh nghiệp trong nước sản xuất ngày càng nhiều, dẫn đến cung vượt cầu Do đó, Vicem đã cùng một số doanh nghiệp thành viên tổ chức đi khảo sát nhiều thị trường khu vực để chuẩn bị cho công tác xuất khẩu xi măng Sau những chuyến khảo sát, một lượng xi măng xuất khẩu đã được ký kết thông qua các hợp đồng Tại thị trường Campuchia, Vicem đã làm việc và ký hợp đồng xuất khẩu

Trang 16

trên 30.000 tấn xi măng cho tỉnh Xiêm Riệp và các nước lân cận như Lào, Trung Quốc.

Vicem ưu tiên thị trường Campuchia cho Hà Tiên 1 xuất khẩu vì lợi thế về vị trí địa lí cũng như lợi thế về thị phần trong nước cao và có độ phủ rộng khắp cả nước Thêm vào đó, là sự sáp nhập giữ hai công ty cổ phần xi măng lớn trong nước là Hà Tiên 1 và Hà Tiên 2, đã tạo nên một thương hiệu xi măng Hà Tiên đã lớn nay càng lớn hơn

Ngoài ra, nhãn hiệu Ngựa Trắng của Công ty Kinh doanh và Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng (BMT) đã giành được hợp đồng xuất khẩu 5.000 tấn sản phẩm xi măng trắng cho thị trường Campuchia trong năm 2004

Và tính đến cuối tháng 5/2009, chi nhánh miền Nam công ty cổ phần xi măng Thăng Long đã xuất khẩu sang thị trường Campuchia 1.000 tấn xi măng Đây chính là bước mở đầu cho việc xuất khẩu Xi măng Thăng Long sang một thị

trường mới và đầy tiềm năng

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU XI MĂNG SANG THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA CỦA CÔNG TY CPXMHT1.

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1

Công Ty Xi Măng Việt Nam tại miền Nam Hơn 40 năm qua, Công ty đã cung cấp cho thị trường trên 33.000.000 tấn xi măng các loại với chất lượng cao,

ổn định, phục vụ các công trình trọng điểm cấp quốc gia, các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng Công ty hoạt động trong môi trường sạch và xanh với công suất thiết kế 1.500.000 tấn xi măng/năm

Xí nghiệp TT & DV XMHT1 ra đời và đi vào hoạt động theo quyết định thành lập số 415/XMVN-HĐQT ngày 22 -09 -1999 đặt tại 360 Bến Chương

Dương, P.Cầu Kho, Q.1, Tp.HCM Đến 27-02 -2006, xí nghiệp TT & DV

XMHT1 được dời về 9 -19 Hồ Tùng Mậu, Lầu 3, Q.1 –Tp HCM

Điện thoại: (08) 38 215 545 Fax: (08) 38 215 540.

2.1.1 Slogan và logo của công ty :

Logo của công ty:

Ý nghĩa thương hiệu:

Kỳ Lân là linh vật thứ hai trong bộ tứ linh theo truyền thuyết Á Đông Kỳ lân biểu hiện sức mạnh, đem lại sự vui tươi tốt lành phú quí cho gia chủ Chọn Kỳ Lân làm biểu tượng, XMHT, ngay từ đầu 1964, đã đặt cho mình mục tiêu phục vụ khách hàng là: đem lại hạnh phúc, an khang được tạo dựng nên từ những ngôi nhà xây bằng xi măng HT 1 với chất lượng tốt nhất Ý nghĩa nhân bản đậm đà màu sắc dân tộc đã trở thành nếp văn hóa, lý tưởng xuyên suốt bao thế hệ những người lao động của HT 1 Chính cái “đạo” trong kinh doanh này đã đem lại thành công cho XMHT1 trong suốt 43 năm qua, với trên 43.000.000 tấn xi măng các loại, góp phần xây dựng hàng loạt công trình công nghiệp và hàng triệu căn nhà

Trang 18

Slogan: “ LỚN MẠNH DO BẠN VÀ VÌ BẠN ”

2.1.2 Lịch sử hình thành & phát triển của công ty

Năm 1960, khởi công xây dựng nhà máy Xi măng Hà Tiên

Ngày 21-3-1964, khánh thành nhà máy Xi Măng Hà Tiên, bao gồm 2 cơ sở : Nhà máy Kiên Lương, công suất 240.000T clinker/năm – Thủ Đức, công suất 280.000T xm/năm

Năm 1993, tách nhà máy xi măng Hà Tiên thành Hà Tiên 1, Hà Tiên 2

Năm 1994, Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 đổi thành Công ty xi măng HT1 Tháng 10-1999,cải tổ công tác tiêu thụ sản phẩm, thành lập hệ thống các Nhà phân phối chính

Tháng 10-2000 Nhận Giấy Chứng Nhận ISO 9002

Và ngày 31-12-2003 chuyển đổi sang ISO 9001 : 2000

Tháng 1-2001, hoàn thành cơ bản dự án Cải Tạo Môi Trường, có thêm dây chuyền nghiền 500.000T.xm/năm

Ngày 30-12-2003, lễ động thổ dự án nhà máy xi măng Bình Phước, tổng công suất : 2,2 triệu tấn/năm

Tháng 08-2004hoàn thành dây chuyền sản xuất vỏ bao dán theo công nghệ hiện đại

Tháng 12 – 2004, phòng thí nghiệm Hà Tiên 1 được công nhận đạt chuẩn quốc gia với số hiệu VILAS 125

Ngày 06 – 02- 2007, chính thức chuyển thể thành công ty cổ phần, kế tục toàn

bộ Công ty Xi Măng Hà Tiên 1

Ngày 30 – 03 -2007, lễ khởi công xây dựng Trạm Nghiền và Phân phối xi măng phía Nam tại Phú Hữu, Q.9, TP.HCM

Ngày 31- 03- 2007lễ khởi công xây dựng nhà máy xi măng Bình Phước tại H.Bình Long, tỉnh Bình Phước

Năm 2009, Hà Tiên 1 và Hà Tiên 2 sát nhập với nhau

2.1.3 Loại hình doanh nghiệp và quy mô kinh doanh:

Trang 19

Ngày 06/02/2007 Công ty xi măng Hà Tiên 1 đã chính thức làm lễ công bố chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

• Căn cứ Quyết định 1774/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh phương án cổ phần và chuyển Công ty Xi măng Hà Tiên 1 thành Công

ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1

Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005941 do Sở kế

hoạch và đầu tư Tp.HCM cấp ngày 18-01-2007

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1

Tên giao dịch quốc tế: HA TIEN 1 CEMENT JOINT STOCK COMPANY

Vốn điều lệ: 870.000.000.000 đồng

2.1.4 Đặc điểm hoạt động của công ty

Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần

Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất – chế biến

Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất, mua bán xi măng, các sản phẩm từ xi măng,

vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa xây tô, bê tông), clinker, nguyên vật liệu, vật tư ngành xây dựng

Công ty thực hiện tăng vốn lên 1.100 tỷ đồng

Trạm nghiền Phú Hữu chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2009 và nhà máy Bình Phước đang trong giai đoạn chạy thử

2.2 Môi trường pháp lý về xuất khẩu xi măng sang thị trường Campuchia 2.2.1 Chính sách của nhà nước cho thị trường xi măng Việt Nam.

Trong bối cảnh cung vượt cầu, sản lượng xi măng tồn kho lớn, chính phủ đã

Trang 20

xuất theo đơn đặt hàng, đấu thầu quốc tế cho các dự án mua sắm của Chính phủ và cung cấp thiết bị cho xây dựng cơ sở hạ tầng

 Chính phủ khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho các thương nhân tìm thị trường và các đối tác kinh doanh nước ngoài để xuất khẩu xi măng

 Đẩy mạnh công cuộc đổi mới, trong đó nông nghiệp hóa nông thôn là điểm tiên quyết Phát triển cơ sở hạ tầng từ điện, đường giao thông, hệ thống thủy lợi, cho đến trường học, bệnh viện, xây dựng các cụm dân cư Việc bê tông hóa sẽ làm tăng nhu cầu xi măng Đẩy mạnh tiến độ và biện pháp giải ngân cho các công trình xây dựng thuộc chương trình kích cầu được phê duyệt

 Khuyến khích xây dựng nhà ở của các tầng lớp dân cư dưới hình thức tín dụng cho vay lãi suất thấp để dân chúng mua nhà trả góp hay trả chậm Từ

đó, nhu cầu xi măng sẽ tăng cao nhờ có nhiều dự án xây dựng được hình thành

 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng khẳng định, Việt Nam đã có nhiều quy định pháp luật và chính sách khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Chính phủ Việt Nam cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam sang đầu tư tại Campuchia.Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cũng đề nghị Thủ tướng Campuchia Samdech Hunden giao cho Hội đồng Phát triển Campuchia (CDC) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam phối hợp chặt chẽ với nhau và thường xuyên làm việc với Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam vào Campuchia để cập nhật tình hình triển khai và

cơ hội đầu tư, kịp thời phát hiện và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai đầu tư, kinh doanh giữa hai nước

 Hiện nay, Cục Xúc tiến đầu tư – Bộ Công thương Việt Nam đang triển khai nhiều chương trình nhằm trang bị kiến thức, kinh nghiệm và thông tin về thị trường Campuchia cho các doanh nghiệp khu vực phía Nam Quan hệ đối ngoại hai nước cũng được thắt chặt hơn, Chính phủ Campuchia đã có nhiều ưu đãi và hỗ trợ dành cho nhà đầu tư trực tiếp Vì vậy, các doanh

Trang 21

nghiệp nên nắm lấy cơ hội thuận lợi này để phát triển kênh phân phối của mình.

Tóm lại: Sự có mặt của các nhà đầu tư nước ngoài trong ngành xi măng

Việt Nam dưới hình thức liên doanh đã làm thay đổi cơ cấu thị trường, biến thị trường độc quyền thành thị trường thiểu số độc quyền, biến khủng hoảng thiếu thành khủng hoảng thừa, đổi từ việc tăng giá trở thành việc giảm giá, chấm dứt hẳn việc nhập khẩu và chuyển sang xuất khẩu trong thời gian tới Việc cung vượt cầu trong thị trường thiểu số độc quyền này không chỉ dẫn đến cuộc chiến thật sự

về giá mà còn quảng cáo và khuyến mãi Sự cạnh tranh quyết liệt này góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, kéo dài thời gian hoàn vốn, thay đổi phương thức quản lý của các công ty, đặc biệt làm tăng sức cạnh tranh của ngành, giúp cho ngành xi măng Việt Nam sớm hội nhập vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), đặc biệt là năm 2009 trở đi khi mà lượng cung xi măng lại cao hơn lượng cầu xi măng Về mặt vĩ mô, nhà nước một mặt đã điều chỉnh lùi tiến độ xây dựng của các công trình nhà máy xi măng; mặt khác, dùng một số biện pháp kích thích tiêu thụ xi măng và khuyến khích xuất khẩu

2.2.2 Chính sách của Campuchia cho thị trường xi măng nhập khẩu

Có thể đầu tư 100% vốn trong rất nhiều lĩnh vực mà không bị buộc phải liên doanh với đối tác Campuchia

Thủ tướng Campuchia Samdech Techo Hun Sen đánh giá việc đầu tư của Việt Nam vào Campuchia không chỉ đem đến vốn đầu tư mà còn tạo thêm công ăn việc làm cho người dân Campuchia, tạo sự chuyển đổi về khoa học công nghệ, chuyển đổi về nhận thức, kỹ năng làm việc Vì vậy, chính phủ có các chủ trương khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư và xuất khẩu hàng hóa qua

Campuchia:

• Do đó, thời gian qua, Campuchia đã cố gắng tạo môi trường ưu đãi kinh doanh, hướng đến giảm thiểu các thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí trong

Trang 22

kinh doanh, kể cả chống tham nhũng để có thể thu hút đầu tư nhiều hơn nữa Thủ tướng Campuchia đề ra mục tiêu giao thương giữa hai nước đạt 2

tỉ USD vào năm 2010

• Ông Sok Chanda Sophea, Bộ trưởng kiêm Tổng Thư ký Hội đồng Phát triển Campuchia, đã giới thiệu một số chính sách ưu đãi nhằm kêu gọi đầu

tư vào Campuchia Ông cho biết hiện Campuchia có các chính sách khuyến khích đầu tư như thuế lợi tức chỉ 20% và miễn thuế 6-9 năm, miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn, không can thiệp về giá, không hạn chế quy đổi ngoại

tệ, có thể chuyển tiền về nước mà không bị hạn chế số lượng, có thể đầu tư 100% vốn nước ngoài trong rất nhiều lĩnh vực mà không bị buộc phải liên doanh với đối tác Campuchia

• Tất cả hàng xuất nhập khẩu trên thị trường Campuchia, kể cả phục vụ cho mục đích thương mại hay phi thương mại đều thuộc diện phải chịu thuế xuất nhập khẩu Mức thuế phải nộp dựa trên cơ sở giá cả thị trường của hàng hóa

• Có hai mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ cho mục đích thương mại; Mức tối thiểu áp dụng cho những hàng hóa nhập khẩu từ những nước có quan hệ đặc biệt với Nhà nước Campuchia, và những hàng xuất khẩu ra khỏi Campuchia sang những nước đó theo quyết định của Hội đồng Bộ trưởng

• Giảm thuế sẽ được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bị tổn thất hoặc bị mất mát trong quá trình vận chuyển, với những lý do hợp lý được các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận

• Thuế áp dụng với hàng xuất nhập khẩu ở thị trường Campuchia sẽ chỉ thu một lần

Trang 23

• Các chính sách đầu tư hiện tại của Campuchia đã rõ ràng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài đến thực hiện dự án tại đất nước Campuchia, trong đó không có sự phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước.

• Ông Sok Chanda Sophea cũng thừa nhận tình trạng yếu kém về hạ tầng hiện nay Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội cho các nhà đầu tư Việt Nam có thể đầu tư xây cầu đường, thủy điện, viễn thông, vận tải thủy Do đó, lượng xi măng nhập khẩu sẽ tăng lên để đáp ứng cho các công trình đó

2.3 Thực trạng khả năng xuất khẩu xi măng sang thị trường Campuchia của

Hà Tiên 1.

HT1 là một thương hiệu mạnh tại miền Nam, và việc sáp nhập HT2 vào HT1

đã đem lại nhiều thuận lợi về khả năng cung ứng, về tài chính, cũng những thuận lợi về địa lý

2.3.1 Tình hình sản xuất xi măng của Hà Tiên.

Số liệu từ Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) cho thấy, hiện cả nước có

105 nhà máy sản xuất xi măng Công suất của toàn ngành có thể sản xuất lên tới

61 triệu tấn/năm Nhưng trong năm 2010, theo kế hoạch các doanh nghiệp chỉ sản xuất ở mức 53 triệu tấn

Trong khi đó, ước tính nhu cầu xi măng của cả nước trong năm 2010 này chỉ vào khoảng 50 triệu tấn Điều này có nghĩa là lượng xi măng dư thừa trong năm nay sẽ ở mức 3 triệu tấn

“Sang năm 2011, lượng xi măng dư thừa sẽ là 4 - 5 triệu tấn Con số này vào năm 2012 sẽ xấp xỉ 8 triệu tấn” Tuy nhiên, lượng dư thừa có thể sẽ giảm khi nhu cầu xây dựng của nước ta tăng trở lại vào năm 2015, khi nền kinh tế thực sự phục hồi sau suy giảm kinh tế

Trang 24

Cũng theo thống kê từ Vụ Vật liệu xây dựng, tháng 5 vừa qua, lượng xi măng tiêu thụ của cả nước chỉ đạt khoảng 4,3 triệu tấn, giảm 14,17% so với con số 5,01 triệu tấn của tháng trước đó.

Như vậy, trong năm tháng đầu năm 2010, lượng tiêu thụ xi măng mới đạt khoảng 19,67 triệu tấn, bằng 39% so với kế hoạch năm Trong khi sản xuất của toàn ngành đã đạt 20,15 triệu tấn, bằng 40,3% so với kế hoạch

Còn theo báo cáo mới nhất của Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (Vicem), lượng hàng tồn kho hiện nay của doanh nghiệp đầu đàn này đã lên đến gần 1,4 triệu tấn, bao gồm cả xi măng và clinker Trong đó, sản lượng xi măng

Hà Tiên 1 chiếm tỉ trọng khá cao là 840.000 tấn

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ dự báo cung cầu xi măng cả nước năm 2007 – 2010

Bảng 2.1 Dự báo các chỉ tiêu kinh tế ngành xi măng giai đoạn 2007-2010:

1 Nhu cầu xi măng Triệu tấn 36.1 40.1 44.5 49.4

Trang 25

2 Tăng trưởng tiêu thụ

xi măng %/năm 11.0 11.0 11.0 11.0

3 Năng lực sản xuất

trong nước Triệu tấn 26.9 34.2 44.8 51.8

4 Thừa (+), thiếu (-) Triệu tấn -9.2 -5.8 0.4 2.4

(Nguồn: Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16/05/2005 của Chính phủ v/v phê duyệt quy hoạch phát triển ngành xi măng đến năm 2010 và định hướng đến

năm 2020).

Trong hai năm 2009 và năm 2010, công ty đã và đang đầu tư các dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao khả năng cung cấp sản phẩm ra thị trường trong và ngoài nước Và những bao xi măng đầu tiên được sản xuất ở nhà máy Bình Phước đã có mặt trên thị trường Đây là dự án có tầm quan trọng chiến lược đối với Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1, vì nó là mắt xích sau cùng còn thiếu trong dây chuyền sản xuất của công ty

Với sự ra đời của Nhà máy Bình Phước; với công suất 1,8 triệu tấn clinker và 1,3 triệu tấn xi măng thành phẩm mỗi năm, đã giúp Hà Tiên 1 nâng cao năng lực cạnh tranh ở thị trường nội địa, năng lực sản xuất của Hà Tiên 1 đạt hơn 5 triệu tấn

xi măng mỗi năm Cộng thêm Hà Tiên 2, công ty có tổng công suất 7 triệu tấn Hiện nay, Hà Tiên 1 đang đàm phán mua lại một trạm nghiền ở Cam Ranh,

dự kiến sẽ hoàn tất trong vài tháng tới Với trạm nghiền này, công ty sẽ giảm được đáng kể phí vận chuyển, nhờ đó sức cạnh tranh tại thị trường khu vực Nam Trung

bộ và Tây Nguyên và xuất khẩu sang các nước lân cận sẽ tốt hơn

Tuy nhiên, đến nay Hà Tiên 1 mới sản xuất được một nửa nhu cầu clinker của mình Vì vậy, Hà Tiên đã quyết định đầu tư tiếp dây chuyền clinker thứ hai ở Bình Phước, với công suất 12.000 tấn/ngày, để cung cấp đủ nguyên liệu cho các trạm nghiền hiện có của công ty Theo kế hoạch của công ty, đến năm thứ ba thì Nhà máy Bình Phước sẽ đạt công suất thiết kế

Ngoài ra, sau khi sáp nhập, Hà Tiên 1 có mạng lưới cơ sở sản xuất ở nhiều địa bàn khác nhau, gồm Bình Phước, TPHCM, Kiên Giang, Long An và sắp tới là

Trang 26

Cam Ranh Đây là lợi thế mà nhiều công ty khác không có Nó giúp Hà Tiên 1 giảm đáng kể chi phí vận chuyển, vốn chiếm tới 8-15% giá thành Nhằm thuận lợi hơn trong khâu cung cấp sản phẩm ra ngoài thị trường.

Tuy nhiên, khả năng sản xuất và cung ứng sản lượng ra thị trường trong nước cao, nhưng do nhiều yếu tố khách quan như do thời tiết, các công trình thi công dang dở, đã làm cho nhu cầu tiêu thụ xi măng trong nước giảm đáng kể, dẫn đến tình trạng cung xi măng vượt qua cầu xi măng đối với các doanh nghiệp xi măng trong nước nói chung và xi măng Hà Tiên nói riêng

Biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay là Hà Tiên đang xuất tiến các kế hoạch để xuất khẩu xi măng sang các thị trường lân cận như Campuchia, Lào

2.3.2 Khả năng xuất khẩu

2.3.2.1 Về nhân sự

Là công ty mới chuyển sang Công ty cổ phần và hoạt động theo Luật doanh nghiệp từ năm 2007 nên phần lớn lực lượng lao động của Công ty là lao động được chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần sau khi được sắp xếp, đào tạo nhằm đáp ứng mô hình hoạt động mới Tổng số lao động của Công ty tính tới thời điểm 30/9/2008 là 1.491 người trong đó có 435 công nhân kỹ thuật được chuẩn bị cho hoạt động của 02 dự án Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng phía Nam và Nhà máy Xi măng Bình Phước

Ngoài ra, việc HT1 và HT2 mới sáp nhập lại với nhau cũng đem lại một đội ngũ nguồn nhân lực có thể nói là dư thừa Nhưng chất lượng nguồn nhân lực tại đây chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu về nghiệp vụ cũng như các thủ tục

xuất khẩu, các chiến lược nhằm đáp ứng khi thâm nhập một thị trường mới

Nguồn nhân lực tại chỗ cho thương mại còn hạn chế

2.3.2.2 Về tài chính

Hiện nay công ty CPXMHT1 có vốn điều lệ 1.100 tỉ đồng và HT2 có vốn điều lệ 880 tỉ đồng

Trang 27

Lâu nay, vì cùng chung ngành nghề và đều hướng đến thị trường phía Nam nên HT1 và HT2 vẫn được xem là đối thủ của nhau HT1 chuyên cung cấp xi măng cho thị trường Đông Nam Bộ, trong khi 30% thị trường xi măng của HT2 lại nằm ở đồng bằng sông Cửu Long Thị trường của họ sau sáp nhập sẽ mở rộng, doanh nghiệp sẽ có cơ hội để tăng doanh thu và lợi nhuận.

Bên cạnh đó, quy mô của doanh nghiệp sau sáp nhập sẽ lớn mạnh Chẳng hạn, quy mô sau sáp nhập của Xi măng Hà Tiên dự kiến sẽ đạt khoảng 2.000 tỉ đồng, tăng gấp đôi so với hiện tại Khi đó, doanh nghiệp sẽ có thêm những lợi thế nhờ quy mô lớn như có thể nâng cao thương hiệu, mở rộng thị trường, gia tăng cạnh tranh, thuận lợi hơn trong việc kêu gọi vốn đầu tư, có nhiều kinh phí hơn trong việc xây dựng chiến lược, mở rộng thị trường kinh doanh ra ngoài nước… Việc kết hợp hai đơn vị với nhau cũng cho phép doanh nghiệp sau sáp nhập tiết kiệm được nhiều chi phí Cụ thể, doanh nghiệp có thể đóng cửa một số cơ sở sản xuất không hiệu quả, chỉ duy trì một trụ sở làm việc, giảm bớt các bộ phận chức năng trùng lặp, giảm chi phí mua sắm và sử dụng máy móc, thiết bị không cần thiết…

2.3.2.3 Về khả năng cung ứng

Công ty Xi măng Hà Tiên mới sẽ hoạt động với công suất lên tới 2,8 triệu tấn/năm, lớn nhất trong số các công ty thành viên của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (Vicem) Và ước muốn vươn ra thị trường khu vực của doanh nghiệp này cũng có thể dễ thực hiện hơn

Điều này cũng đồng nghĩa với thị trường của công ty mới sẽ được nhân rộng

và không ảnh hưởng đến mức tiêu thụ do lâu nay không có sự cạnh tranh, giẫm chân lên nhau trong cùng một địa bàn Bên cạnh đó, sự sáp nhập còn giúp cho doanh nghiệp cắt giảm chi phí về quản lý điều hành quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm, quảng bá và tiếp thị sản phẩm, chi phí kho bãi và vận chuyển, tận

Trang 28

dụng tốt và có hiệu quả hơn cơ sở vật chất, hệ thống kho bãi hiện có của hai công ty

Hà Tiên 2 cũng là một trong những nhà sản xuất và phân phối xi măng hàng đầu tại khu vực phía Nam Công ty chiếm gần 30% thị phần tại thị trường các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Ngoài ra, HT2 dư thừa clinker nhưng không thể bán cho đối thủ, hàng năm HT1 vẫn phải dùng một lượng khá lớn ngoại tệ nhập khẩu chính nguồn tài nguyên có sẵn trong nước Vì thế đây cũng là yếu tố thuận lợi khi

cả hai sáp nhập vào nhau Về sản xuất, năm 2009 công ty vừa mới đưa nhà máy nghiền xi măng Phú Hữu đặt tại quận 9, TP.HCM vào hoạt động, công suất 1,3 triệu tấn xi măng/năm Đây là nhà máy xi măng được trang bị công nghệ hiện đại bậc nhất Đông Nam Á và cho ra loại xi măng chất lượng cao, thích hợp cho mọi nhu cầu xây dựng từ đổ móng, đổ bê tông khối lớn tới xây tô hoàn thiện công trình Nhà máy được trang bị các thiết bị chống ồn, lọc bụi hiện đại, thích hợp với

xu hướng làm xanh và sạch môi trường trong sản xuất hiện nay Công ty cũng đã cho nhà máy xi măng Bình Phước xuất xưởng những tấn clinker đầu tiên Với năng lực sản xuất 1,8 triệu tấn clinker và 1,3 triệu tấn xi măng, vào hoạt động đầu năm 2010 là bước ngoặt của Hà Tiên Nó không chỉ giúp công ty chủ động hơn trong việc sản xuất theo nhu cầu thị trường, mà còn có điều kiện để mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ Nay với công suất tăng thêm gần 2 triệu tấn Đây cũng là bước ngoặt đánh dấu sự phát triển của Công ty Vì từ đây, công ty sẽ chủ động hơn trong sản xuất với công suất dự kiến đạt 1,8 triệu tấn clinker/năm, giá thành sản phẩm thấp, góp phần nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Đồng thời, sau khi một số dự án mà Hà Tiên 2 đang triển khai đi vào hoạt động, công suất của Hà Tiên 2 sẽ tăng gấp đôi so với hiện nay

Sự khác biệt lớn của Hà Tiên 2 so với Hà Tiên 1 là sự chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào, lợi thế rất lớn do vị trí địa lý: Hà Tiên 2 sở hữu các mỏ đá vôi và đất sét có trữ lượng lớn tại tỉnh Kiên Giang, đảm bảo đủ cung cấp nguyên

Trang 29

liệu cho Công ty hoạt động trong vòng 50 năm tới khi nâng tổng công suất lên 2,4 triệu tấn/năm (vào năm 2012).

2.3.2.4 Về vị trí địa lý

Vị trí địa lý cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu xi măng của Hà Tiên sang thị trường Campuchia Xi măng là sản phẩm có giá trị thấp, nhưng khá cồng kềnh Do vậy, phí vận chuyển, kho bãi và xếp dỡ chiếm tỷ lệ không nhỏ trong toàn bộ chi phí của khâu phân phối sản phẩm Công ty Xi măng Hà Tiên có các nhà máy nằm ở miền Nam, là thị trường tiêu thụ

xi măng lớn

Thêm vào đó, năm nhà máy của công ty lại phân bố đều ở ba thị trường tiêu thụ trọng điểm là đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ và khu vực Tây

Nguyên Lợi thế địa lý này là điều kiện thuận lợi để Hà Tiên có chi phí vận chuyển

và kho bãi thấp hơn nhiều đối thủ cạnh tranh khác, nhất là những doanh nghiệp phải chở xi măng thành phẩm hoặc clinker từ miền Bắc hoặc Bắc Trung bộ vào miền Nam

Xi măng là ngành sản xuất có tính chất đặc thù Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp dựa trên lợi thế về quy mô Các nhà máy có công suất lớn sẽ giảm thiểu được chi phí bán hàng, có ưu thế khi mở rộng thị phần Vị trí địa lý gần nguồn nguyên liệu và các thị trường tiêu thụ lớn cũng là lợi thế cạnh tranh Về điều này, sáp nhập HT2 vào HT1, tạo ra doanh nghiệp mới có công suất lên tới 2,8 triệu tấn/năm - lớn nhất trong số các công ty thành viên của Vicem Sự sáp nhập tạo ra doanh nghiệp mới, tận dụng được thế mạnh về nguồn nguyên liệu của HT2

và thị trường tiêu thụ lớn của HT1 Tham vọng của HT1 vươn ra thị trường các nước láng giềng cũng khả thi hơn khi HT2 nằm tại Kiên Lương (Kiên Giang), sát biên giới Campuchia, thuận lợi cả giao thông thủy bộ

2.3.3 Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường và quảng bá sản phẩm sang thị trường Campuchia.

Ngày đăng: 21/09/2016, 12:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. www.hatien1.com.vn 7. www.google.com.vn 8. www.vicem.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.hatien1.com.vn"7. "www.google.com.vn"8
1. Nguyễn Đông Phong và các thành viên, Marketing quốc tế (tái bản lần thứ nhất), nhà xuất bản lao động, 2009 Khác
2. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyên lý marketing, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2007 Khác
3. TS. Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, nhà xuất bản Thống Kê, 2006 Khác
4. Nguồn: phòng kinh doanh tại xí nghiệp tiêu thụ & dịch vụ xi măng HT1, số 9-19 Hồ Tùng Mậu, lầu 3, Q.1, TP.HCM Khác
5. Nguồn: phòng nhân sự tại công ty cổ phần xi măng HT1, 360 Bến Chương Dương, Q.1, TP.HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế ngành xi măng giai đoạn 2007-2010: - Xuất khẩu xi măng sang thị trường Campuchia tại Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1
Bảng 2.1. Dự báo các chỉ tiêu kinh tế ngành xi măng giai đoạn 2007-2010: (Trang 24)
Bảng 3.1. Bảng phân loại xi măng - Xuất khẩu xi măng sang thị trường Campuchia tại Công ty Cổ phần xi măng Hà Tiên 1
Bảng 3.1. Bảng phân loại xi măng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w