- Giáo viên nhấn mạnh: Quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và các đô thị mới đặc biệt ở các nớc đang phát triển đã gây nhiều hậu quả xấu tới + Châu á: Nhiều siêu đô thị trê
Trang 1Ngày 20/8/2016
Phần một Thành phần nhân văn của môi trờng
Tiết 1 Dân số
I Mục tiêu :
Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức: Hiểu về khái niệm dân số, nguồn lao động, tháp tuổi
- Biết đợc sự gia tăng dân số( tự nhiên và cơ giới) dẫn đến bùng nổ dân số,
từ đó thấy đợc hậu quả của việc tăng nhanh dân số
2.Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ giatăng dân số, biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số
3 Thái độ: Giáo dục ý thức dân số: ủng hộ các chính sách và các hoạt độngnhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
- Biểu hiện bằng tháptuổi(sgk)
2 Dân số tăng nhanh trong thế kỷXIX và đầu TK XX.
- Gia tăng DS gồm+ Gia tăng tự nhiên = số sinh– số tử
+ Gia tăng cơ giới =sốchuyển đến – số chuyển đi
- DS thế giới trớc TK XIX:Tăng chậm Do bệnh dịch,
đói kém và chiến tranh
- Từ TK XIX – XX: Tăngrất nhanh Do những tiến bộ
về kinh tế – xã hội và y tế
Trang 2giành đợc độc lập, đời sống đợc cải thiện và
những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử,
trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao.)
? Tỉ lệ tăng 2,1% nghĩa là nh thế nào? Cho
khăn, gây nhiều hậu quả xấu( Tạo sức ép đối
với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trờng, kìm
hãm sự phát triển kinh tế- xã hội
3 Sự bùng nổ dân số:
+Từ những năm 50 của thế kỉ
XX, bùng nổ dân số đã diễn
ra ở các nớc đang phát triểnchâu á, châu Phi, châu Mĩ LaTinh
- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệgia tăng TB là 2,1% trở lên
C Củng cố: ? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của DS?
? Muốn giảm tỉ lệ gia tăng DS cần phải làm gì?
? Mỗi chúng ta cần có thái độ và hành vi nh thế nào trớc sự gia tăng DS nhanh( ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí)
D H ớng dẫn học ở nhà : - GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi 2 sgk.
Học bài theo sgk, trả lời các câu hỏi sgk và làm BT thực hành ở tập bản đồ
IV Rút kinh nghiệm
Ngày 20/8/2016
Tiết 2: Sự phân bố dân c Các chủng tộc trên thế giới
I Mục tiêu: Sau bài học, HS cần hiểu đợc:
1 Kiến thức: Dân c phân bố không đều trên thế giới, biểu hiện bằng mật
Trang 3? Bùng nổ DS là gì? Hậu quả? Làm thế nào để hạn chế dân số tăng nhanh?
+ ở Việt nam: 246 ngời /km2
- Những nơi có ĐKTN thuận lợi: Dân ctập trung đông( Đông á, Nam á, Tây
âu ), nơi có ĐKTN khắc nghiệt: Thadân( Vùng núi cao, hoang mạc )
Trang 4C Củng cố:
? Tại sao khu vực Đông á và Nam á mật độ DS cao?
? HS h/đ nhóm: Tính mật độ DS theo số liệu trong BT 2
? VN thuộc chủng tộc nào? Trên thế giới có chủng tộc nào cao quí không?
Học xong bài này, HS cần hiểu:
1 Kiến thức: Có 2 kiểu quần c chính là quần c nông thôn và quần c đô thị
- Mật độ dân số, các hoạt động KT ở 2 kiểu quần c này có khác nhau
- Các siêu đô thị ngày càng nhiều, số dân đô thị ngày càng tăng
- Biét đợc vài nét về lịch sử phát triển đô thị và hình thành các siêu đô thị
2 Kĩ năng: Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thôn qua ảnh chụp vàtrên thực tế
- Nhận biết đợc sự phân bố cuả các siêu đô thị đông dân trên thế giới
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá với môi trờng
3 Thái dộ: Có ý thức giữ gìn BVMT đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh h ởngxấu đến môi trờng đô thị
II Chuẩn bị: - Tranh: Quang cảnh nông thôn và thành thị;
- Lợc đồ các siêu đô thị lớn
III Tiến trình bài dạy:
A KT bài cũ:
? Tại sao trên thế giới, sự phân bố dân c không đồng đều? Cho VD?
?Căn cứ vào đâu mà ngời ta chia dân c thế giới thành các chủng tộc? Cácchủng tộc này phân bố chủ yếu ở đâu?
Trang 5- Đại diện nhóm 1 trtình bày các đặc
điểm của quần c nông thôn
- Đại diện nhóm 2 .thành thị
- Nhóm 3: Nêu những điểm khác nhau
nổi bật của 2 loại quần c
Hoạt động 2: Biết sơ lợc quá trình đô
? Khi nào hình thành các siêu đô thị?
? Đọc trên hình 3.3: Châu lục nào có
nhiều siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở
lên?
- Giáo viên nhấn mạnh: Quá trình phát
triển tự phát của các siêu đô thị và các
đô thị mới ( đặc biệt ở các nớc đang
phát triển đã gây nhiều hậu quả xấu tới
+ Châu á: Nhiều siêu đô thị trên 8 triệu dân :Tô-ki-ô; Thợng hải, Bắc kinh,
- Đô thị hoá là xu thế chung
C Củng cố:
? Nêu sự những điểm khác nhau của quần c nông thôn với quần c đô thị
? Nơi em đang ở thuộc loại hình quần c nào? Lối sống, sinh hoạt ra sao? cácngành KT?
? Đọc bảng thống kê ở bài tập 2 sgk: Nhận xét sự thay đổi ngôi vị của các siêu
đô thị?
? Lợi ích và hậu quả của đô thị hoá? Mỗi chúng ta phải có hành vi và thái độ nhthé nào đối với BVMT ở khu dân c em đang sông và trong các đô thị
D: H ớng dẫn học bài :
Trả lời các câu hỏi sgk và tập bản đồ
IV Rút kinh nghiệm
Trang 6- Bản đồ hành chính Việt Nam và bản đồ tự nhiên châu á
III Tiến trình bài dạy
Hết mỗi phần cho đại diện lên báo cáo trên bảng
Các nhóm nhận xét lẫn nhau, GV chuẩn hoá kiến thức, cho điểm
1, Hai tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh:
GV hớng dẫn học sinh so sánh 2 tháp tuổi theo trình tự:
+ So sánh nhóm dới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989 với 1999 để thấy rõ số trẻ emtrong lớp tuổi 0 – 4 đã giảm từ 5% nam còn gần 4% và từ 5% nữ xuống còn3,5%
+ So sánh nhóm tuổi lao động để thấy năm 1989 lớp tuổi đông nhất là từ 15-19
Đến năm 1999 có 2 lớp tuổi 20- 24 và 25 -29 Từ đó GV giúp HS tự rút ra kếtluận: Sau 10 năm dân số TP Hồ Chí Minh “ già đi”
- Sau 10 năm: Đáy tháp thu hẹp hơn > tỉ lệ sinh giảm; Phần giữa rộng hơn >
số ngời trong tuổi LĐ nhiều hơn; Đỉnh tù hơn > số ngời cao tuổi nhiều hơn
- Nhóm ngời trong độ tuổi LĐ, quá tuổi LĐ tăng; số ngời < 15 tuổi giảm
- Tìm trên lợc đồ những nơi tập trung nhiều chấm nhỏ( 500.000 ngời) dày đặc
Đó là những nơi có mật độ dân số cao nhất Căn cứ vào vị trí các nơi đó ở châu
á, học sinh xác định đợc:
+ Những khu vực đông dân: Đông á; Nam á; Đông Nam á
+ Các đô thị lớn thờng tập trung ở ven biển Đông, Nam á, Đông Nam á
Trang 7Ngày 29/8/2016
Phần hai:
Các môi trờng địa lí
Ch ơng I : Môi trờng đới nóng.
Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tiết 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
III Tiến trình bài dạy:
A KT bài cũ: Kết hợp khi giảng bài mới
B Bài mới:
Hoạt động 1: Biết vị trí đới nóng
Trang 8- GV: Đới nóng tập trung nhiều
n-ớc đang phát triển
- HS q/s hình 5.1: Nêu các kiểu
môi trờng ở đới nóng?
Hoạt động 2: Trình bày và giải
- Làm BT thực hành, trả lời câu hỏi trong sgk và tập bđ
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9Ngày: 7/9/2016
Tiết 6: Môi trờng nhiệt đới
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS cần hiểu đợc:
1- Kiến thức: Nám đợc môi trờng nhiệt đới có đặc điểm là nóng, ma theomùa càng gần chí tuyến càng khô hạn
- Nhận biết đợc quang cảnh thay đổi khi đi từ gần xích đạo đến chí tuyến:
Từ rừng tha -> xa van ->hoang mạc nớc sông lên, xuống theo mùa
2- Kĩ năng: Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng macho HS
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trờng địa lí tự nhiên qua ảnh chụp
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên( đất và rừng), giữahoạt động kinh tế của con ngời và MT đới nóng
3- Thái độ: Có ý thức BVMT tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh ởng xấu đến môi trờng
Hoạt động 1:Trình bày và giải thích ở
mức độ đơn giản đặc điểm tự nhiên
của môi trờng nhiệt đới
của khí hậu nhiệt đới?
Các đại diện báo cáo, các nhóm nhận
? Vì sao đất có màu đỏ vàng?
Giáo viên nhấn mạnh: - Đặc điểm của
đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi
tr-ờng nhiệt đới
1 Khí hậu:
- Từ 50(B,N) > 2 chí tuyến
- Nhiệt độ quanh năm cao ( > 200C )
- Có 2 mùa: Một mùa ma và một mùakhô( Từ 3 > 9 tháng)
- Càng gần chí tuyến , càng khô hạn
2 Cácđặc điểm khác của môi tr ờng :
- Thiên nhiên thay đổi theo mùa
- Đất fe ra lit đỏ vàng, dễ bị rửa trôi
- Thực vật thay đổi dần về phía 2 chí tuyến :Rừng tha > xavan >nửa hoang mạc >hoang mạc
Trang 10- Biết hoạt động kinh tế của con ngời
- Mỗi chúng ta phải có ý thức bảo vệ
môi trờng tự nhiên , phê phán các hành
động làm ảnh hởng xấu đến môi trờng
- Cây lơng thực, cây công nghiệp phát triển
- Dân c tập trung đông
C Củng cố:
? MT xích đạo ẩm khác với MT nhiệt đới nh thế nào?
? So sánh rừng ở MT xích đạo ẩm với rừng ở MT nhiệt đới?
HS h/đ nhóm: q/s 2 biểu đồ sgk: ? Biểu đồ nào ở bắc bán cầu, biểu đồ nào
Trang 11- Nám đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đơi nóng và khí hậu nhiệt
đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật: Nhiệt độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió;thời tiết diễn biến thất thờng
- Đông á, Nam á là những khu vực thích hợp cho việc trồng cây lơng thực, câycông nghiệp; dân c đông
2 Kĩ năng: Đọc bản đồ, phân tích ảnh địa lí và các mối liên hệ…
3 Thái độ: Có ý thức BVMT tự nhiên, không ủng hộ những hành động làm ảnhhởng xấu đến môi trờng
? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì?
? Mô tả thảm thực vật khi đi từ gần xích đạo đến chí tuyến?
B Bài mới:
Hoạt động 1:
a Trình bày và giải thích ở mức độ đơn
giản 1 số đặc điểm tự nhiên cơ bản của
môi trờng nhiệt đới gió mùa
+GV hớng dẫn HS hiểu các kí hiệu trong
HS thảo luận theo nhóm/bàn :
* quan sát hình 7.1 và 7.2 : Trả lời câu hỏi
mục 1
? Sê-ra-pun-di(ấn Độ): Lợng ma bao
nhiêu? Vì sao ở đây ma nhiều?
? Nhận xét thời gian mùa ma?
?Thời tiết trong mùa đông qua các năm?
? Hãy rút ra kết luận về tình hình thời tiết ở
MT nhiệt đới gió mùa
Hoạt động 2:
b Các đặc điểm khác của môi trờng
1 Khí hậu:
- Đông á và Nam á: có khí hậu nhiệt
đới giò mùa
Khí hậu có 2 đặc điểm nổi bật:
a, Nhiệt độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió:
- Mùa hạ: Gió từ ấn Độ Dơng, TháiBình Dơng thổi vào: ma nhiều, nhiệt độcao
- Mùa đông: Gió từ lục địa châu á thổira: ít ma, nhiệt độ thấp
- Nhiệt độ chênh lệch giữa 2 mùa cao:
80C
b, Thời tiết diễn biến thất thờng:
- Mùa ma có năm đến sớm, năm đếnmuộn, năm ma ít, năm ma nhiều
Năm rét ít, năm rét nhiều
2 Các đặc điểm khác của môi tr ờng :
MT nhịêt đới đa dạng, phong phú:
+ Rừng rậm, rụng lá vào mùa khô
Trang 12Điền Đ hoặc S vào các câu sau:
Dấu hiệu của môi trờng nhiệt đới gió mùa là:
a, Nhiệt độ cao, biên độ nhiệt thấp
b, Nhiệt độ cao, biên độ nhiệt tơng đối lớn
c, Ma quanh năm, ma theo mùa
Bài tập 2: Rừng ở môi trờng NĐGM:
a, Rừng rậm, xanh quanh năm
b, Rừng rậm, rụng lá theo mùa
c, Rừng cỏ cao nhiệt đới(xavan)
d, Hoang mạc
D HDHB ở nhà:
Trả lời các câu hỏi sgk và tbđ; liên hệ với KH ở VN
IV Rút kinh nghiệm
- Biết đợc một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu mt thuộc đới nóng
2- Rèn luyện kỹ năng đọc tranh, phán đoán địa lý
- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở MT đới nóng, giữa hoạt
động kinh tế của con ngời và MT đới nóng
3- Thái độ: - ý thức đợc sự cần thiết phải BVMT trong quá trình SXNN ở dớinóng và BVMT để phát triển sản xuất
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về hiện tợng xói mòn đất
III Tiến trình bài dạy:
A/ KT bài cũ:
? So sánh hình thức canh tác làm nơng rẫy với hình thức làm ruộng, thâm canhlúa nớc?
B/ Bài mới:
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV: Cho HS biết những thuân lợi và khó
khăn của MT đới nóng đối với sản xuất
nông nghiệp Biết 1 số vấn đề đặt ra đối
với MT ở đới nóng và những biện pháp
nhằm bảo vệ MT trong quá trình SXNN.
? Hãy nhắc lại đặc điểm của khí hậu xích
đạo?Khí hậu nhiệt đới? khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
? Các đặc điểm này có ảnh hởng đến cây
trồng, mùa vụ ra sao?
- HS quan sát hình 9.1 và 9,.2 :
? Nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất
ở môi trờng xích đạo ẩm?
? Làm thế nào để bảo vệ đất?
? ở Việt nam, những nơi nào đất dễ bị rửa
trôi, vì sao?
? Tình hình trồng cây gây rừng, công tác
thuỷ lợi của ta nh thế nào?
Hoạt động 2: Biết 1 số cây trồng, vật
+ Cây công nghiệp? Nơi phân bố?
+ Cây ăn quả? Nơi phân bố?
Sau khi thảo luận xong, đại diện từng
nhóm lên trình bày
? Các loại gia súc? Nơi phân bố? Tại sao?
? Tại sao lợn tập trung nhiều ở các vùng
có nhiều ngũ cốc, các vùng đông dân c?
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :
- Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, cây cối pháttriển mạnh > Trồng trọt đợc quanhnăm > Xen canh nhiều loại cây
- Đất dễ bị rửa trôi, xói mòn > cần trồngcây, trồng rừng; làm thuỷ lợi
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Cây lơng thực: Lúa nớc (ở các đồngbằng nhiệt đới) ngô, khoai, nơi cao cócao lơng
- Cây công nghiệp: Cà phê (Nam Mỹ),cao su (Đông nam á), dừa, bông, mía,lạc
- Cây ăn quả: Chuối, xoài,
- Chăn nuôi gia súc: Trâu, bò, cừu , dê( ở nơi có nhiều đồng cỏ), lợn ( ở nơi
đông dân c)
C Củng cố:
? Nêu những thuận lợi và khó khăn đối với sx NN ở MT xích đạo ẩm?
? Dựa vào tranh hình 9.4 : nêu quá trình thoái hoá đất do đốt nơng, làm rẫy?
? Những nớc nào ở đới nóng có nhiều lúa nớc? có nhiều cà phê? có nhiều caosu?
D HDHB ở nhà:
Quan sát tranh, trả lời các câu hỏi
- Làm các BT trắc nghiệm ở vở bài tập và tập bản đồ
- Gợi ý câu 2:
Trang 14- Yêu cầu HS nêu những biện pháp chính trong SXNN để khắc phục những khókhăn do KH mang lại
( ma tập trung theo mùa dễ gây lũ lụt, xói mòn đất đai, mùa khô kéo dài dễ gâyhạn hán)
- Phát triển thuỷ lợi và trồng cây che phủ đất
- Chú ý đến tính chặt chẽ của mùa vụ và có biện pháp phòng chống thiên
IV Rút kinh nghiệm
- Biết đợc sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nớc đang pháttriển đang áp dụng để giảm sức ép dân số ,bảo vệ tài nguyên , môi trờng
2- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích biểu đồ, sơ đồ về các mối quan hệ Bớc đầuluyện tập cách phân tích số liệu
3- Thái độ: Có hành động tích cực góp phần giải quyết cấc vấn đề MT ở đớinóng
? Môi trờng xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sx nông nghiệp?
? Nêu các loại nông sản chính của đới nóng?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp nghiên cứu nội dung
mục 1SGK, thảo luận:
? Em hãy nhận xét về dân số ở đới nóng?
y? Dân số tập trung nhiều ở những khu vực
nào?
GV: Dân số đới nóng chiếmgần 50% dân số
nhân loại, nhng lại chỉ tập trung sinh sống
trong 4 khu vực ấy sẽ có tác động gì đến tài
nguyên môi trờng ở đới nóng?
* Học sinh quan sát H1.4( bài 1)
DS thế giới, tập trung ở Nam á,
Đông nam á, Tây Phi, ĐôngNam Bra -xin
- Các nớc đới nóng “Bùng nổdân số” -> KT chậm phát triển,
ảnh hởng tới đời sống con ngời
và tài nguyên, môi trờng
Trang 15* Trong khi tài nguyên đang bị xuống cấp
Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số với
tài nguyên , môI trờng ở đới nóng
GV giới thiệu lợc đồ về mối quan hệ giữa
dân số với lơng thực của châu Phi từ
1975-1990, cả 3 đại lợng và lấy mốc 1975 quy
thành 100%( vì 3 đại lợng có giá trị không
đồng nhất)
+HS h/đ nhóm :đọc hình 10.1 sgk:
- Nhóm1:
? Nêu quan hệ giữa sự gia tăng DS với sản
lợng lơng thực, bình quân LT theo đầu
y? Đất trồng ở đới nóng sẽ ra sao?
? Hãy nêu những tác động tiêu cực của DS
tới môi trờng?
2 Sức ép dân số tới tài nguyên môi tr ờng :
Tài nguyên bị cạn kiệt Môi trờng bị hủy hoại
D HDHB ở nhà: Học theo sgk, su tầm thêm tài liệu về tác động của DS tới tài
nguyên, môi trờng; Làm các BT trong TBĐ
IV Rút kinh nghiệm
Trang 16- Biết đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị,siêu đô thị ở đới nóng
+ Trình bày đợc vấn đề di dân ở đới nóng
Cả lớp nghiên cứu nội dung mục 1 SGK, thảo
luận:
? Tình hình gia tăng DS ở đới nóng nh thế nào?
DS đông đúc dẫn dến hiện tợng gì?
- HS đọc đoạn”Di dân TN á”
y? Nêu nguyên nhân của sự di dân?
k? Tại sao nói : Bức tranh di dân ở đây đa dạng
Hoạt động 2:Biết đợc tình hình đô thị ở đới
nóng và hậu quả của nó
Cả lớp nghiên cứu mục 2, thảo luận:
+ ảnh 11.1: Xin ga po phát triển có kế hoạch,
nay trở thành 1 trong những TP hiện đại nhất
TG
+ ảnh 11.2: là 1 khu vực “ổ chuột”ở 1 Tp của
ấn Độ đợc hình thành tự phát trong quá trình
1 Sự di dân:
- ở đới nóng có nhiều luồng di dân
- Nguyên nhân: Do thiên tai, chiếntranh, KT chậm PT , nghèo đói,thiếu việc làm
- Di dân tự phát tạo sức ép tớiviệc làm và môi trờng đô thị
- Di dân có tổ chức làm cho KT –
XH phát triển
2 Đô thị hoá:
Tốc độ ĐTH cao tỉ lệ dân đôthị tăng nhanh siêu đô thị ngàycàng nhiều
- ĐTH tự phátđồi sống kém,môi trờng bị ô nhiễm
=> ĐTH phải gắn liền với PT kinh
tế và phân bố dân c hợp lí
*Đô thị hóa có kế hoạh nh Xin- ga
Trang 17đô thị hóa do di dân tự do.
? Từ 2 ảnh trên em hãy so sánh sự khác nhau
giữa đô thị hoá tự phát và ĐTH có kế hoạch?
* Đô thị hóa nhanh và tự phát nh ấn - Độ để lại
nhiều hậu quả nặng nề cho đời sống ( thiếu nớc
sạch, thiếu điện và tiện nghi sinh hoạt, dễ bị
dịch bệnh cho môi trờng nhiều rác thải, ô
nhiễm) nớc, không khí, mất vẻ đẹp của đô thị
+ GV: Giải pháp đợc áp dụng phổ biến ở các
đới nóng hiện nay là gắn liền đô thị hóa với
phát triển kinh tế và phân bố lại dân c
- Làm BT 3 sgk:
? Nhận xét biếu đồ cột( về dân số):
? Nơi nào có tỉ lệ dân đô thị cao
? Nơi nào có có tốc độ tăng đô thị nhanh
D HDHB ở nhà:
- Làm BT thực hành ở TBĐ - Xem và chuẩn bị cho bài thực hành
IV Rút kinh nghiệm
Ngày 19/9/2016
Tiết 11: Thực hành:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về các kiểu khí hậu: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt
đới gió mùa
2.- Luyện kỹ năng nhận biết môi trờng đới nóng qua ảnh, qua biểu đồ khí hậu
- Luyện kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi;giữa khí hậu với môi trờng
3 Thái độ học tập nhiêm túc và tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
Trang 18- Xác định tên của môi trờng trong ảnh?
Đáp án: A: MT hoang mạc nhiệt đới
B: MT nhiệt đới (xa van đồng cỏ cao)
C: MT xích đạo ẩm ( Rừng rậm nhiều tầng)
Bài 2: (Không yêu cầu HS làm)
Trớc tên cho HS xem xa van đồng cỏ cao, đàn trâu rừng, xác định tên môi tr ờng.Sau đó yêu cầu các em nhắc lại đặc điểm của môi trờng nhiệt đới và đối chiếuvới 3 biểu đồ nhiệt độ , lợng ma
Bài 3 (Không yêu cầu HS làm)
? Lợng ma có quan hệ nh thế nào với chế độ nớc sông?
- Quan sát 3 biểu đồ ma A< B <C và cho nhận xét về chế độ ma trong năm ở 3biểu đồ
+ Y: có 1 mùa lũ và 1 mùa cạn nhng không có tháng nào không có nớc
? Hãy tìm mối quan hệ giữa chúng để sắp xếp thành từng đôi một và loại bỏ biểu
đồ ma không phù hợp
+ Chọn cặp: A-X, C- Y Loại bỏ biểu đồ B vì có thời kì khô hạn kéo dài
Bài 4: Chọn 1 biểu đồ đới nóng:
GV hớng dẫn HS phân tích từng biểu đồ và loại trừ :
Chọn B vì : Nhiệt độ quanh năm cao; > 25 0C ;
- có 2 lần nhiệt độ lên cao.; ma nhiều, >1500 mm/năm;
- ma nhiều vào mùa hạ
Đặt tên cho B : Nhiệt đới gió mùa
C: KH ôn đới hải dơng
- D :KH ôn đới lục địa
- E: KH hoang mạc
- A: KH địa Ttung hải Nam bán cầu ( Pec tơ - Ôx-trây- li- a )
? Việt Nam thuộc loại KH hậu nào trong đới nóng
( nhiệt đới gió mùa)
Trang 19- Bản đồ tự nhiên thế giới, các cảnh quan đới nóng.
III Tiến trình bài dạy :
A Bài cũ : Kết hợp khi ôn tập
B Bài mới:
- GV cùng HS đàm thoại để hình thành sơ đồ, hệ thống hoá kiến thức:
I Thành phần nhân văn của môi tr ờng :
+ Ôn theo hệ thống câu hỏi HS đẫ chuẩn bị ở nhà
Câu 1: Quan sát tháp tuổi H1.1 cho biết trong tổng số trẻ em từ 1- 4 tuổi ớc
tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái
- Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau nh thế nào ? Tháp tuổi nh thế nào thì có
tỉ lệ ngời LĐ cao ?
? Dân số TG tăng nhanh gây hậu quả gì Biện pháp khắc phục
Câu 2 : Dựa vào H2.1 cho biết dân c TG phân bố nh thế nào Đọc tên những
khu vực đông dân
Câu3 đọc tên những siêu đô thị trên TG có từ 8 triệu dân, tên những siêu đô thị
trên thuộc đới nóng
- đô thị hóa ở đới nóng gây hậu qủa gì
Câu 4 : Đới nóng có mấy kiểu môi trờng ? chỉ và đọc tên các kiểu môi trờng
? Môi trờng xích đạo ẩm?
? Môi trờng nhiệt đới gió mùa?
? Môi trờng hoang mạc?
? Môi trờng vùng núi?
Câu 8 : Bùng nổ dân số xảy ra khi nào Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ
dân số Hớng giải quyết
Trang 20Câu 9: Dân c thế giới thuộc mấy chủng tộc? Nêu sự phân bố của từng chủng
tộc
GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn những kiến thức tổng kết để HS đối chiếu
Môn-gô-lô-it:có nhiều ở c á
Dân c thế giới chủ yếu thuộc ba chủng tộc Nê-grô-it: Châu Phi
Ơ-rô-pê- ô-it :Châu Âu
Dân số thế giới : 6 triệu, phân bố không đều
Nông thôn:.Làng, xã
Dạng quần c: Đô thị Phố , phờng
Tỉ lệ nam , nữ Dới tuổi LĐ (<15)
Tháp tuổi cho biết Số ngời ở từng độ tuổi Trong tuổi LĐ(15—60)
Hết tuổi LĐ (>60)
II.Môi tr ờng đới nóng :
Nhiệt đới: Nóng, ma theo mùa
Nhiệt đới gió mùa:T0, ma theo mùa, thất thờng
1 Các kiểu MT: Xích đạo ẩm: Nóng , ẩm quanh năm
- GV cho HS q/s một số tranh để nhận biết các môi trờng , giải thích?
C HDHB: ôn tập, giờ sau làm bài KT viết 1 tiết.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 21II Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và kĩ năng cơ bản của học sinh trong phần I
và chơng I của phần II ( từ bài 1 đến bài 12) Nhằm đánh giá đúng trình độ của
từng học sinh Qua đó GV rút kinh nghiệm cho phần dạy tiếp theo và kip thời
bổ xung những kiến thức HS cha nắm đợc
B Số diện tích trung bình của một ngời dân
C Dân số trung bình của các địa phơng trong nớc
D Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
Câu3 (2điểm): Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng
A B
1 Môi trờngxích đạo ẩm a.Một năm có 2 mùa( khô, ma), càng về 2
chí tuyến biên độ nhiệt càng giảm
2 Môi trờng nhiêt đới b.Nhiệt độ cao quanh năm, lợng ma lớn và
rừng xanh quanh năm
3 Môi trờng nhiệt đới gió mùa
c Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng thasang đồng cỏ cao ( xa van) và cuối cùng lànửa hoang mạc
d Một năm có 2 mùa( mùa ma và mùakhô), Nhiệt độ và lợng ma có sự thay đổitheo mùa và biến động thất thờng
Phần 2: Tự luận (7điểm):
Câu4 : (5 điểm)
a.(3 điểm) Cho các cụm từ sau:
Trang 22Đời sống chậm cải thiện; Dân số tăng quá nhanh; Tác động tiêu cực tới môi tr ờng; Kinh tế chậm phát triển.
-Hãy xắp xếp và vẽ sơ đồ để thể hiện hậu quả của việc dân số tăng quá nhanh
b ( 2 điểm) Nêu sơ lợc quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị
KT chậm PT Đời sống chậm cải thiện Tác động tiêu cực tớiMT
b ( 2điểm)- đô thị hoá là xu thế tất yếu của thế giới.
- số dân đô thị trên thế gới ngày càng tăng, hiện có khoảng 1 nửa thế giới trongcác đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành các siêu đô thị
Câu5: (2 điểm) Những nơi có dân c đông đúc là những nơi có điều kiện sống
và giao thông thuận tiện nh đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, manắng thuận hoà
- Những nơi có dân c tha thớt là ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thôngkhó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc…khí hậu khắc nghiệt
Trang 23Trờng Quảng lưu
Kiểm tra môn Địa lí lớp 7 - tiết 13 – Thời gian 45’
B Số diện tích trung bình của một ngời dân
C Dân số trung bình của các địa phơng trong nớc
D Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
Câu3 (1,5điểm): Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng
A B
1 Môi trờngxích đạo ẩm a.Một năm có 2 mùa( khô, ma), càng về 2
chí tuyến biên độ nhiệt càng giảm
2 Môi trờng nhiêt đới b.Nhiệt độ cao quanh năm, lợng ma lớn và
rừng xanh quanh năm
3 Môi trờng nhiệt đới gió mùa
c Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng thasang đồng cỏ cao ( xa van) và cuối cùng lànửa hoang mạc
d Một năm có 2 mùa( mùa ma và mùakhô), Nhiệt độ và lợng ma có sự thay đổitheo mùa và biến động thất thờng
Phần 2: Tự luận (8điểm):
Câu4 : (5 điểm)
Trang 24a.(3 điểm) Cho các cụm từ sau:
Đời sống chậm cải thiện; Dân số tăng quá nhanh; Tác động tiêu cực tới môi tr ờng; Kinh tế chậm phát triển
-Hãy xắp xếp và vẽ sơ đồ để thể hiện hậu quả của việc dân số tăng quá nhanh
b ( 2 điểm) Nêu sơ lợc quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị
trên thế giới
Câu5 : (3 điểm):
Hãy giải thích tại sao có sự phân bố dân c không đồng đều trên thế giới?
Trang 25
Trang 26
Ngµy 4/10/2016
Ch¬ng II :
Trang 27Môi trờng đới ôn hoà.
Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà
Tiết 14: Môi trờng đới ôn hoà
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích sơ đồ, biểu đồ khí hậu
3 Thái độ: Nghiêm túc và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị: - Bản đồ tự nhiên thế giới - Tranh ảnh về cảnh quan MT đới ôn
hoà
III Tiến trình bài dạy :
A Đặt vấn đề vào chơng, bài (phần đầu của bài)
B Bài mới:
Hoạt động 1: Biết vị trí của đới ôn hoà trên
bản đồ tự nhiên thế giới Trình bày và giải thích
ở mức độ đơn giản về đặc điểm khí hậu của đới
ôn hoà (Cá nhân/ cả lớp)
- HS quan sát hình 13.1, kết hợp bản đồ
KG? Xác định vị trí của đới ôn hoà? So sánh
diện tích của đới ôn hoà ở 2 bán cầu?
( Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở bán cầu Bắc,
- Khí hậu: mang tính trung giangiữa 2 đới nóng, lạnh
+Phân tích nhiệt độ, lợng ma của đới ôn hoà?
+ Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc lợc đồ 13.1,
giáo viên giải thích các kí hiệu mũi tên
( gió tây, dòng biển nóng, dòng biển lạnh, khối
khí nóng, khối khí lạnh)
Y? Khi có khối khí nóng, hoặc lạnh tràn xuống
thì thời tiết ở đây sẽ nh thế nào?
( Khối khí lạnh: nhiệt độ xuống thấp đột ngột
< O C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày.°C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày
- Thời tiết có nhiều biến động
Trang 28Khối khí nóng: Nhiệt độ tăng rất cao và rất khô,
dễ gây cháy ở nhiều nơi.)
? Giải thích tại sao thời tiết đới ôn hoà lại có
nhiều biến động
(+ Vị trí trung gian giữa hải dơng và lục địa
+ Vị trí trung gian giữa 2 đới nóng, lạnh nên
chịu tác động của 2 khối khí : nóng, lạnh)
Y? Em hãy cho biết ảnh hởng của biến động
thời tiết đối với vật nuôi, cây trồng ở đới ôn
hoà?
Hoạt động 2: Trình bày và giải thích ở mức độ
đơn giản về sự phân hoá môi trờng ở đới ôn
hoà.
? Quan sát hình 13.1: Nêu tên các kiểu MT ở
đới ôn hoà? Xác định vị trí của các kiểu MT( ở
gần biển hay xa biển, ở phía tây hay phía đông
của lục địa, ở gần chí tuyến hay xa chí tuyến)
? ảnh hởng của dòng biển nóng, lạnh? ảnh hởng
của gió tâynh thế nào đến môi trờng?
KG? ở đại lục châu á, từ bờ tây sang phía đông
có các môi trờng nào, từ Bắc xuống Nam có các
kiểu môi trờng nào?
? ở Bắc Mĩ từ tây sang đông có các kiểu môi
tr-ờng nào? Từ Bắc xuống Nam có các kiểu môi
trờng nào
- GV : MT vừa biến đổi theo mùa trong năm,
vừa biến đổi theo không gian từ Tây sang Đông,
từ Bắc xuống Nam (phân hoá theo không gian)
và thời gian
- HS h/đ nhóm ( 3 nhóm, mỗi nhóm 1ảnh)
? Quan sát hình 13.2 ; 13.3 ; 13.4 :Phân tích
biểu đồ khí hậu ứng với từng ảnh?
? Rút ra đặc điểm của khí hậu ôn đới hải dơng,
ôn đới lục địa, khí hậu địa trung hải?
KG? Giải thích vì sao ở môi trờng ôn đới hải
d-ơng lại có nhiều rừng cây lá rộng?
? Vì sao ở môi trờng ôn đới lục địa lại có nhiều
rừng lá kim?
? Vì sao ở môi trờng địa trung hải lại có nhiều
rừng cây bụi gai
* Do tác động của lợng ma và nhiệt độ đến giới
thực vật để hình thành nên rừng lá rộng, rừng lá
kim và rừng cây bụi Rừng ôn đới ( cả 3 ảnh)
thuần 1 vài loại cây và không rậm rạp nh ở đới
nóng
2 Sự phân hoá môi tr ờng :
- Có 4 mùa : Xuân, hạ, thu, đông
- Từ tây > đông có: MT ôn đớihải dơng đến ôn đới lục địa
- Từ bắc đến nam có : Rừng lákim
>rừng hỗn giao > Thảonguyên
>Cây bụi gai
Trang 29C Củng cố: ? Theo em, KH ôn hoà gây tác động xấu tới sx nông nghiệp và
sinh hoạt của con ngời nh thế nào?
? Tại sao KH ôn hoà có tính chất thất thờng?
D H ớng dẫn học bài ở nhà : - GV hớng dẫn HS làm BT 2 sgk
- Học theo sgk, lợc đồ, làm các BT thực hành ở TBĐ
IV Rút kinh nghiệm
Trang 30Ngày 3/10/2016
Chơng II Môi trờng đới ôn hoà
Hoạt động kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà
Tiết 14: môi trờng đới ôn hoà
I Mục tiêu:
Khí hậu:
Quan sát lợc đồ, xác định vị trí của đới ôn hoà?
ở nữa-Đới ôn hoà nằm trong khoảng giữa đới nóng và đới lạnh
- Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hoà nằm cầu Bắc
Quan sát bảng số liệu sau:
trungbình năm
Lợng ma trung bình năm
Đới lạnh ác-khang-ghen (65 B )°C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày - 1 C°C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày 539mm
Đới ôn hoà Côn (51 B)°C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày 10 CºC 676mm
Đới nóng TP Hồ Chí Minh 10 47 BºC ´B 27 CºC 1931mm+ Khí hậu mang tính chất trung gian giữa 2 đới nóng và lạnh
+ Thời tiết có nhiều biến động
2 Sự phân hoá của môi trờng
Cây tăng trởng Cây nảy lộc Quả chín Lá khô vàng
Chậm, trơ cành ra hoa và rơi rụng ( trừ cây lá kim)
- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thời gian, 1 năm có bốn mùa rõ rệt:xuân, hạ, thu, đông
Trang 31Biểu đồ ở Aten(410B)
Khí hậu địa trung hải
* MT ôn đới hải dơng: có lợng ma1126mm,trung bình năm 10,80C , tháng1:
6oC, tháng 7: 16oC, ma quanh năm nhất là vào thu đông có nhiều nhiễu loạn vềthời tiết
* MT ôn đới lục địa: Lợng ma 560mm, nhiệt độ trung bình năm 4oC, tháng 1:
-10oC, tháng 7: 190C, ma nhiều vào mùa hạ
* MT địa trung hải: lợng ma 402mm, nhiệt độ trung bình năm 17,30C, tháng 1:
10oC, tháng 7: 280C, ma nhiều vào mùa thu và mùa đông
* Quan sát 3 ảnh đối chiếu với 3 biểu đồ khí hâu để giải thích
? Vì sao ở môi trờng ôn đới hải dơng lại có nhiều rừng lá rộng?
? Vì sao ở MT ôn đới lục địa lại có nhiều rừng lá kim?
? Vì sao ở MT cận nhiệt địa Trung hải lại có nhiều cây gai buị?
- Đới ôn hoà nằm trong khoảng giữa đới nóng và đới lạnh
- Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hoà nằm ở nữa cầu Bắc
+ Khí hậu mang tính chất trung gian giữa 2 đới nóng và lạnh
+ Thời tiết có nhiều biến động
1 Sự phân hoá của môi trờng
- Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo thời gian, 1 năm có bốn mùa rõ rệt:xuân, hạ, thu, đông
Các kiểu môi trờng cũng thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông tuỳthuộc vào vĩ độ, vào ảnh hởng của gió Tây ôn đới và dòng biể
IV Rút kinh nghiệm
Ngày soạn3/10/ 2016
Tiết 15 Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu cách sử dụng đất đai ở đới ôn hoà
- Biết nền sx nông nghiệp ở đới ôn hoà có những biện pháp tốt để nâng cao sảnlợng, khắc phục những bất lợi về thời tiết, khí hậu
- Biết 2 hình thức sx nông nghiệp chính: sx theo hộ gia đình và sx theo trangtrại ở đới ôn hoà
2 Kĩ năng: - Củng cố thêm kỹ năng phân tích thông tin từ ảnh, rèn luyện kỹnăng tổng hợp địa lí
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc và hứng thú bộ môn
II Chuẩn bị: - Bản đồ KT châu Mĩ.; Tranh ảnh về sx nông nghiệp chuyên
môn hoá ở đới ôn hoà
III Tiến trình bài dạy:
Trang 32A KT bài cũ: ? Môi trờng ôn đới hải dơng có những đặc điểm gì?
? Nêu những bất lợi về thời tiết của đới ôn hoà đối với sx nông nghiệp?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hiểu và trình bày đợc đặc điểm
của ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hoà.
* ảnh 14.2:Cảnh trang trại ở Hoa Kì, mõi hộ
gia đình canh tác trên 1 mảnh đất rộng 200 ha
( mỗi mảnh đất có diện tích gần bằn nhau, khu
nhà ở, khu nhà kho cũng rộng hơn
* Lu ý HS: Trình độ cơ giới hóa nônghiệp ở
trang trại thờng cao
hơn các hộ gia đình cả lĩnh vực trồng trọt và
chăn nuôi
- HS quansát hình 14.3 ; 14.4 ; 14.5
KG? Để khắc phục những khó khăn của thời
tiết, con ngời phải làm gì?
- H14.3: xây dựng các công trình kênh mơng
- H14.4, 14.5: Tiết kiệm nớc
? Cách khắc phục những thất thờng? Bằng
những tấm nhựa phủ lên rau, bằng các hàng
rào cây xanh trên đồng ruộng, hệ thống tới
phun hơi nớc nóng khi có sơng giá, trồng cây
trong nhà kính
Hoạt động 2: Các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu thay đổi theo kiểu môi trờng – dẫn chứng
KG? Nhắc lại những đặc điểm của KH ở đới
- Tạo ra số lợng NS lớn,chất lợng cao, đồng đều
- áp dụng những thành tựuKHKT:
+ Tổ chức sx theo qui môlớn
+ Chuyên môn hoá cao
+ Tuyển chọn cây trồng, vậtnuôi
- Tuyển chọn các giốngcây trồn, vật nuôi, tổ chứcnông nghiệp quy mô lớntheo kiểu công nghiệpchuyên môn hóa sản xuấtnông sản
2 Các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu:
- ở vùng cận nhiệt đới giómùa có:lúa nớc, bông, đậutơng, cam, quýt, đào
- Vùng Địa trung hải có:Nho, cam chanh
- ôn đới hải dơng có: lúamì, củ cải đờng, chăn nuôibò
- ôn đới lục địa có: mì,mạch, khoai tây, chăn nuôigia súc
- Hoang mạc ôn đới: Chănnuôi cừu
- ôn đới lạnh có: khoai tây.mach đen, nuôi hơu bắccực
Trang 33D HDHB : - Học theo sgk ,lợc đồ.Trả lời các câu hỏi sgk và tbđ
IV Rút kinh nghiệm
2 - Rèn luyện kỹ năng phân tích bố cục một ảnh địa lí
3 Thái độ: Không đồng tình với những hoạt động công nghiệp lầm ô nhiễm
đến môi trờng
II Chuẩn bị: Bản đồ kinh tế châu Mĩ.
III Tiến trình bài dạy:
A KT bài cũ: Nêu những biện pháp chính đợc áp dụng trong sx nông nghiệp ở
đới ôn hoà?
? Trình bày sự phân bố cây trồng vật nuôi ở đới ôn hoà?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Hiểu và trình bày đợc đặc
điểm của ngành công nghiệp ở đới ôn hoà
Học sinh nghiên cứu nội dung kênh chữ mục
1 SGK
? Em có nhận xét gì về nền CN của dới ôn
hoà?
K? Qua lịch sử, em hãy cho biết: Cuộc cách
mạng công nghiệp ở châu Âu bắt đầu vào
thời gian nào?
? Quá trình PT của ngành CN ở đới ôn hoà
ntn?
- HS quan sát bản đồ KT châu Mĩ
K? CN khai thác PT ở những nơi nào ? Tại
sao ở đó lại PT mạnh CN khai thác?
? CN chế biến Phát triển ra sao? Tại sao nói
- 3/4 sản phẩm CN trên thếgiới là của đới ôn hoà
- CN khai thác PTmạnh:Khoáng sản ở đôngbắc Hoa Kì; gỗ ở Phần Lan
- CN chế biến là thế mạnhnổi bật và đa dạng.( luyệnkim, cơ khí, hoá chất, điệntử )
Trang 34ôn hoà óc vùng CN nào nổi tiếng?( hình 15.3)
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày ,
sau đó nhận xét bổ xung
Y? So sánh 2 khu CN ở hình 15.1 và 15.2 :
Khu CN nào dễ gây ô nhiềm , vì sao?
- GV nhấn mạnh: Nền công nghiệp hiện đại
cùng với các cảnh quan công nghiệp hoá có
thể gây nên sự ô nhiễm môi trờng do các chất
thải công nghiệp
- Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh
hởng xấu đến môi trờng
2 Cảnh quan công nghiệp:
- Là môi trờng nhân tạo
- Nơi có nhiều nhà máy côngnghiệp tập trung thành khuCN
- Nhiều khu CN > trungtâm CN
- Các trung tâm CN ->vùng CN
VD: Vùng đông bắc Hoa Kì,trung tâm Anh, Nhật Bản
- Chất thải CN -> ô nhiễmmôi trờng., cần có biện pháp
xử lí
C Củng cố : ? Đọc tên các trung tâm CN của Hoa kì? Nêu các ngành CN ở
một trung tâm? Xác định trên bản đồ : Các vùng CN của Hoa kì?
? Tại sao phần lớn nhiên liệu, nguyên liệu ở đới ôn hoà đều nhập từ đới nóng?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Các đặc điểm của đô thị hoá cao ở đới ôn hoà : PT cả về số l ợnglẫn chiều cao, chiều sâu > Chùm đô thị
Trang 35- Các vấn đề nảy sinh trong quá trình đô thị hoá và cách giải quyết.
2 Kĩ năng: - Tập cho HS tập đọc lát cắt đô thị
3 Thái độ: ủng hộ các chủ trơng, biện pháp làm hạn chế sức ép đối với đô thị
II Chuẩn bị: Các tranh ảnh sgk.
III Tiến trình bài dạy:
A KT bài cũ: Trình bày các ngành CN chủ yếu ở đới ôn hoà?
? Cảnh quan đô thị ở đới ôn hoà đợc biểu hiện nh thế nào?Các trung tâm CNthờng đợc phân bố ở đâu?
hoà so với đới nóng
- Học sinh tìm hiểu SGK để thấy đô
thị phát triển theo chiều cao, sâu, rộng
+ GV dùng H16.2 để mô tả cho HS
hình dung đợc thế nào là phát triển
theo chiều rộng, chiều cao và chiều
sâu( trên cao là các giao lộ nhiều tầng,
dới sâu là các xe điện ngầm, kho
hàng, nhà xe dới mặt đất
Hoạt động 2:
Trình bày đợc các vấn đề về môi
tr-ờng, kinh tế – xã hội đặt ra ở các đô
y? Đô thị tăng nhanh thì việc giải
quyết nhà ở , việc làm nh thế nào?
- GV: Sự phát triển mở rộng quả
nhanh của các đô thị đã gây ra nhiều
hậu quả xấu đến môi trờng ở đới ôn
1.Đô thị hoá ở mức độ cao:
- Hơn 75% dân c ở đới ôn hoà sốngtrong các đô thị
- Có các T.P chiếm tỉ lệ lớn dân đôthị của cả nớc( Niu ooc, Tôkyô)
- Nhiều đô thị mở rộng, kết nối vớinhau thành chuỗi đô thị hoặc chùm
đô thị
- Đô thị phát triển theo quy hoạch
- Lối sống đô thị đã trở thành phổbiến
2 Các vấn đề đô thị
- Ô nhiễm không khí, nạn kẹt xe
- Nạn thất nghiệp, dân nghèo đô thị,ngời vô gia c
Trang 36- Thái độ: ủng hộ các chủ chơng, biện
pháp nhằm hạn chế sức ép của các đô
thị tới môi trờng
k? Giải pháp mà các nớc đới ôn hoà
đã thực hiện
- Giáo viên mô tả thêm: ở Hoa kì,
hình thành các khu đô thị ở phía tây
- Liên hệ ở địa phơng: tp Thanh hoá
đang mở rộng-> nhiều VĐ nảy sinh
( ô nhiễm môi trờng, thiếu việc làm,
ùn tắc giao thông…
- Thiếu nhà ở , thiếu các công trìnhcông cộng
+ Nhiều nớc đang phát triển quyhoạch lại đô thị theo hớng phi tậptrung để giảm áp lực cho các đô thị
C Củng cố
? Đặc điểm của vùng đô thị hoá đới ôn hoà là gì?
Đô thị phát triển cả về chiều cao, chiều rộng lẫn chiều sâu các đôthị kết nôi với nhau thành chùm đô thị hay siêu đô thị
? Nớc ta đang nảy sinh vấn đề gì ở các đô thị lớn?
D HDHB: -Su tầm tranh ảnh về ô nhiễm không khí, nớc
- Làm bài tập TH TBĐ
IV Rút kinh nghiệm
Ngày 17/10/2016
Tiết 18 Ô nhiễm môi trờng ở đới ôn hoà
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đợc nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nguồn nớc ở cácnớc phát triển
- Những hậu quả do ô nhiễm kk, nớc gây ra cho thiên nhiên và con ngời trong
đới ôn hòa và có tính chất toàn cầu
- Biết nội dung nghị định th Ki-ô-tô về cắt giảm lợng khí thải ô nhiễm, bảo vệbầu khí quyển của Trái Đất
2 - Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột, phân tích ảnh địa lí
3 Thái độ: ủng hộ các biện pháp không làm ô nhiễm môi trờng nớc, khôngkhí…
II Chuẩn bị: Các tài liệu , ảnh về sự ô nhiễm môi trờng.
III Tiến trình bài dạy:
A KT bài cũ: ? Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà thể hiện nh thế nào? Cảnhquan đó ảnh hởng tới việc bảo vệ môi trờng ra sao?
B Bài mới:
Hoạt động 1: Biết đợc hiện trạng ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà Nguyên
Trang 37? Nguyên nhân nào làm cho không khí bị
vấn đề ma a xít mang tính toàn cầu
? Tác hại của ma a xít (làm chết cây cối,
- Hoạt động 2: Biết đợc hiện trạng ô
nhiễm nớc ở đới ôn hoà Nguyên nhân và
- GV: Thủy triều đen: Váng dầu
Thuỷ triều đỏ: d thừa đạm và ni tơ nớc
thải, phân hoá học, làm loài tảo đỏ chứa
chất độc phát triển nhanh chóng, chiếm
hết ô xi trong nớc, làm cho SV biển chết
+ Khí thải làm tăng hiệu ứngnhà kính, trái đất nóng dần, ảnhhởng tới sức khoẻ
đến nớc sinh hoạt, thuỷ sản,hủy hoại cân bằng sinh thái
- Ô nhiễm nớc biển: Do chấtthải từ chuỗi đô thị bên bờ biển,váng dầu, chất thải phóng xạ,chất thải từ công nghiệp , từ cácsông ngòi Tạo nên “thủy triều
đen” , “thủy triều đỏ”, rất táchại cho mọi mặt
C.Củng cố ? Nêu các nguyên nhân làm ô nhiễm không khí , ô nhiễm nớc ở
đới ôn hoà?
?Hành vi, thái độ ? ( ủng hộ các biện pháp BVMT, chống ô nhiễm không khí
và ô nhiễm nớc, không có hành động tiêu cực làm ảnh hởng xấu đến môi trờngkhông khí và môi trờng nớc
D HDHB: - GV hớng dẫn HS vẽ biểu đồ ( BT 2 sgk).
vẽ biểu đồ cột : Trục đứng: Khí thải( Tấn / năm/ ngời); trục ngang: Các nớc
- Tính tổng lợng khí thải của từng nớc nói trên trong năm 2000
Hoa Kì: 281421000 x 20 =
Trang 38Pháp : 59330000 x 6 =
- Trả lời các câu hỏi sgk và bài tập bản đồ
IV Rút kinh nghiệm
+ Các kiểu môi trờng của đới ôn hoà và nhận biết đợc qua biểu đồ khí hậu
+ Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết đợc qua ảnh địa lí
+ Ô nhiềm không khí ở đới ôn hoà
- Biết vẽ, đọc biểu đồ về sự gia tăng khí thải độc hại
II Chuẩn bị: - Bản đồ tự nhiên thế giới;
- ảnh về các rừng ôn đới: Rừng lá kim, rừng lá rộng
III Tiến trình bài thực hành:
A KT bài cũ: ? Nêu đặc điểm khí hậu của MT đới ôn hoà?
B.Thực hành:
Bài tập 1: ? Nội dung yêu cầu là gì?
- Chia lớp thành 3 nhóm: Mỗi nhóm phân tích 1 biểu đồ theo nội dung sau:
* Đáp án: A : ôn đới lạnh ; B : KH địa trung hải C : Ôn đới hải dơng
Bài tập 2 : ( Không yêu cầu HS làm) Đáp án:
+ Rừng Thụy Điển mùa xuân: Là rừng lá kim
+ Rừng của Pháp mùa hạ: Là rừng lá rộng
+ Rừng Ca-na-đa mùa thu: Là rừng hỗn giao: Phong và thông
Bài tập 3: HS làm việc các nhân: GV hớng dẫn học sinh:
- Giải thích ng.nhân.( Lợng khí thải CO( điôxit cacbon) tăng là nguyên nhânchủ yếu làm Trái Đất nóng lên, lợng CO trong không khí không ngừng tăng vànguyên nhân của sự gia tang đó)
C Tổng kết buổi thực hành:
- GV nhận xét u, nhợc điểm của buổi TH
- Bổ sung những kiến thức cơ bản.- Cho điếm các nhân hoặc nhóm
D HDHB: Xem môi trờng hoang mạc.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 39Ngày soạn 25/10/2016
Ch
của con ngời ở đới hoang mạc
Tiết 20: Môi trờng hoang mạc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS nắm đợc đặc điểm của hoang mạc: Khắc nghiệt, cực kì khôhạn
- Phân biệt sự khác nhau giữa hoang mạc đới nóng và HM đới lạnh
- Biết đợc cách thích nghi của sinh vật với MT hoang mạc
- Tranh: cảnh quan hoang mạc nhiệt đới, ôn đới
III Tiến trình bài dạy:
A KT bài cũ: Chỉ trên bản đồ các môi trờng ở đới nóng 5 phút
B Bài mới: Nêu vấn đề dựa vào câu hỏi trên
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Trình bày và giải thích ( ở
mức độ đơn giản 1 số đặc điểm tự nhiên cơ
bản của môi trờng hoang mạc) Phân tích
đ-ợc sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang
mạc đới nóng và hoang mạc đới lạnh.
?y Những nhân tố nào ảnh hởng tới khí hậu?
? Đặc điểm cơ bản của MT đới nóng?
chung của khí hậu HM?
* Nhóm 3,4 Nêu sự khác nhau giữa hoang
mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hoà?
( Gợi ý: Về biên độ nhiệt, nhiệt độ mùa hè,
thấp, trong khi lợng bốc hơi lại rất lớn Có nơi
nhiều năm liền không ma hoặc ma rơi cha đến
và giữa lục địa á- Âu
- Đặc điểm chung: Vôcùng khô hạn, chênh lệchnhiệt độ ngày - đêm vàgiữa các mùa lớn
Trang 40?kg Quan sát hình 19.4 và 19.5 : mô tả cảnh
quan HM?
* Hình 19.4: Nh 1 biển cát mênh mông từ
đông sang tây 4500 km Từ bắc xuống nam:
1800 km với những đụn cát di động, 1 số nơi
là ốc đảo với các cây chà là
* Hình 19.5: Là 1 vùng đất sỏi đá với các cây
bụi gai và xơng rồng nến khổng lồ cao 5m rải
rác Do thiếu nớc nên thực vật và động vật rất
hiếm hoi, khô cằn
GV giải thích từ “ốc đảo”
(Nơi có mạch nớc ngầm , điều kiện sống cho
con ngời và các sinh vật)
Hoạt động 2:Biết đợc sự thích nghi của TV
động vật rất hiếm, chỉ có
bò sát, côn trùng
- Dân c: tha, tập trung ởcác ốc đảo
2 Sự thích nghi của
động, thực vật với môi tr
ờng:
- Thực vật, động vật phải
tự hạn chế sự mất nớc,tăng cờng dự trữ nớc vàchất dinh dỡng
C Đánh giá: ? Trả lời câu hỏi 1,2 sgk - 5 phút
- Tính chất cực kì khô hạn của khí hậu thể hiện ở lợng ma ít và lợng bốc hơicao
- Tính chất khắc nghiệt thể hiện ở nhiệt đo và biên độ ngày, năm rất cao
D HDHB:- 2 phút - Su tầm thêm tranh ảnh về thực, động vật ở hoang mạc.
- GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi sgk và tập bản đồ
IV Rút kinh nghiệm