1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án địa 7 đã soạn

192 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 766,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định Xinga po và nhận xét đường biểu diễn nhiệt độ , lượng mưa - Thảo luận :4 phút - Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của Xingapo rút ra đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm?. - P

Trang 1

Ngày soạn:19/8/2018

Ngày giảng: 22/8/2018 Lớp: 7AB

PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Tiết 1: Dân số

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi

Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới cácnước đang phát triển

Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó Các vùng đôngdân trên thế giới

Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới Đặc điểm các kiểuquần cư

Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị Các khái niệm về mật độdân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị

HĐ1: Dân số, nguồn lao động

Trang 2

- GV: yêu cầu học sinh đọc

người, dự đoán – 2005 dân số

thế giới là 10 tỉ người Việt

nam năm 2002: 79,7 triệu

người Muốn biết được những

số liệu này phải nhờ vào việc

điều tra dân số

? Trong các cuộc điều tra dân

số người ta tìm hiểu những gì?

? Quan sát H1.1 cho biết:

Tổng số trẻ từ khi mới sinh ra

bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé

thế nào thì tỉ lệ người trong độ

tuổi lao động cao?

GV: Như vậy với tháp tuổi có

em nam và nữtrong các năm, tỉ

lệ gia tăng dân

số qua từng năm

Tháp1: khoảng5,5 triệu bé gái,5,5 triệu bé trai + Tháp2:

khoảng 4,5 triệu

bé trai, 5 triệu bégái

-HSTL:

+Thân:

+ Đáy:

Tháp2

1 Dân số, nguồn lao động.

- Dân số là tổng số dân sinhsống trên cùng một lãnh thổđược tính ở một thời điểmnhất định

- Các cuộc điều tra dân số chobiết tình hình dân số, nguồnlao động của một địa phương,một quốc gia

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm

cụ thể của dân số qua giớitính, độ tuổi, nguồn lao độnghiện tại và tương lai, chấtlượng cuộc sống …

Trang 3

nhọn như tháp1thì số người

trong độ tuổi lao động ít và là

tháp dân số trẻ Tháp dân số 2

đáy hẹp thân rộng thể hiện số

người trong độ tuổi lao động

lớn và là tháp dân số già

GV: Cho HS quan sát hình vẽ

một số kiểu tháp tuổi khác

? Qua tháp tuổi cho ta biết đặc

điểm gì của dân số?

? Nguyên nhân tại sao lại có

có sự gia tăng như vậy?

GV: Trong hai thế kỷ gần đây

do tiến bộ của KHKT, đời

sống người dân được nâng cao

rõ rệt vì vậy dân số phát triển

nhanh dẫn đến tình trạng bùng

nổ dân số

HS quan sát

HS nhận xét : Dân số thế giới

-từ 1804 pháttriển nhanh

- Từ 1900 tăngvọt

HS suy ngẫm,phát biểu:

- CN – thế kỷ

16 dân số pháttriển chậm dothiên tai dịchbệnh, chính trị,nạn đói…

- Trong haithế kỷ XIX, XX

do cuộc cáchmạng KHKTphát triển mạnhmẽ… dân sốphát triển nhanh

2 Dân số thế giới phát triển nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX

- Dân số thế giới phát triểnnhanh nhờ những tiến bộ trong

cả lĩnh vực KT – XH và y tế

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu: Sự bùng nổ dân số

GV yêu cầu học sinh đọc sách

Trang 4

HS quan sátH1.2

biểu :Từ 1927 –1999

HS quan sátH1.3, H1.4, tậphợp thành 2nhóm, thảo luậntrả lời, đại diệnphát biểu, dùngVBT làm phiếuhọc tập

giới, khi tỉ lệ sinh còn cao mà

tỉ lệ tử giảm nhanh

- Dân số ở các nước phát triểngiảm, bùng nổ dân số chủ yếu

ở các nước đang phát triển

Các nước phát triển Các nước đang pháttriển

- Không giảm, vẫn ởmức cao

- Rất cao so với cácnước phát triển

GV tổng kết: tỉ lệ sinh của

các nước đang phát triển đã

giảm nhiều so với các nước

phát triển vẫn còn ở mức cao

>25‰ trong khi đó đã đẩy

các nước này vào tình trạng

bùng nổ dân số đặc biệt Châu

á, Châu Phi, Mỹ la tinh

- Nhiều nước có chính sáchdân số và phát triển KT – XHtích cực để khắc phục bùng nổdân số

Trang 5

? Hậu quả do bùng nổ dân số

gây ra cho các nước đang

phát triển như thế nào?

em, gánh nặngphụ thuộc lớn,vấn đề ăn, ở,mặc, học tập, y

HS đọc

4 Hướng dẫn về nhà(1p)

- HTL các nội dung đã học của bài

- Trả lời các câu hỏi trong vở bài tập

Trang 6

Ngày soạn : 22/8/2018

Ngày dạy: Lớp: 7AB

Tiết 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số

- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Đọc được bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

- Sự bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra khi nào? Ở đâu? Nguyên nhân, hậu quả, hướngkhắc phục?

3 Bài mới :

- Sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay như thế nào ?Nguyên nhân ?Dân cư trên thế giới được chia thành mấy chủng tộc chính ?Cơ sở để phân loại? Đó là nội dung của bàihọc hôm nay bài 2 : Sự phân bố dân cư

HDD1: Sự phân bố dân cư (15p)

- Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”

- Công thức tính mật độ dân số

- Mật độ dân số = Tổng số dân :

Tổng số diện tích

- Làm bài tập 2 theo công thức

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư

trên thế giới kết hợp hình 2.1 giới

1 Sự phân bố dân cư:

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân

bố dân cư của một địa phương, một nước

- Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46

Trang 7

thiệu cách thể hiện mật độ dân số

- Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế

giới về đặc điểm địa hình Hãy đối

chiếu khu vực đông dân thuộc dạng

địa hình nào? Gần hay xa biển?

- Dựa vào kiến thức lịch sử giải

thích tại sao dân cư tập trung đông ở

Trung Đông, Nam Á, Đông Á

- Như vậy trên thế giới sự phân bố

dân cư như thế nào - Nguyên nhân?

- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt

bên ngoài Mọi người đều có cấu tạo

cơ thể như nhau

- Các chủng tộc trên phân bố ở đâu?

- Sự phân bố các chủng tộc ngày

nay

- Dân cư nước ta thuộc chủng tộc

nào? Đặc điểm?

- Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai

Chống chủ nghĩa phân biệt chủng

đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có mật

độ dân số cao

+ Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo … đi lạikhó khăn hoặc vùng cực,vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có mật

+ Nêgrôit: Chủ yếu ở Châu Phi

- Các chủng tộc khác nhau về hình thái bên ngoài của cơ thể: màu

da, tóc, mắt, mũi …

- Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dầnchung sống khắp mọi nơitrên Trái đất

IV Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (5’)

- Củng cố :

- Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Nguyên nhân?

Trang 8

- Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì?

- Dặn dò :

- Học bài và làm các bài tập 1.3 sgk và hoàn thành vở bài tập

- Chuẩn bị bài 3: Quần cư, đô thị hoá

+ Đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk

+ Quan sát hình 3.1, 3.2,3.3

+ Đọc thuật ngữ quần cư, đô thị hoá

+ So sánh đặc điểm quần cư nông thôn với quần cư đô thị

Trang 9

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3 Thái độ :

- Thấy được hậu quả của quá trính đô thị hoá

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi truờng đô thị ,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi truờng đô thị

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Tại sao?

- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu?

2 Bài mới:

- Tính xã hội là một thuộc tính cơ bản của con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào

tự nhiên , con người ngày càng quần tụ bên nhau gọi là các điểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên thế giới có mấy loại hình quần cư ? Đặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ?

+ Hoạt động 1: Quần cư nông thôn, quần cư đô thị

( Nhóm - bàn) 15 phút

- Hs đọc thuật ngữ “Quần cư”

- Gv: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”

- Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ trên?

- Quần cư có tác động đến các yếu tố nào?( Sự

phân bố, mật độ, lối sống )

- Thảo luận nhóm 4’

- Dựa vào hình 3.1; 3.2 sgk và hiểu biết của mình

1 Quần cư nông thôn, quần cư đô thị:

a Quần cư nông thôn:

- Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động

Trang 10

cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư đô thị và

quần cư nông thôn về:

- Dựa vào nội dung sgk tìm hiểu về sự xuất hiện

của các đô thị trên Trái Đất từ khi nào?

- Từ thời cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập,

Hilạp, La Mã,… đã có sự trao đổi hàng hoá

- Đô thị hoá phát triển mạnh nhất khi nào?

( Từ thế kỉ XIX lúc công nghiệp phát triển)

- Gv: Như vậy quá trình phát triển đô thị gắn liền

với quá trình phát triển thương nghiệp, thủ công

nghiệp, công nghiệp

- Dựa vào lược đồ hình 3.3 sgk kể tên các đô thị có

từ 8 triệu dân trở lên ở các nước phát triển và các

nước đang phát triển ?

- Trong những năm gần đây số siêu đô thị trên thế

giới ntn?

- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ XVIII

đến nay tăng bao nhiêu lần? ( Từ 5% lên 52.5%

tăng gấp 10.5 lần)

- Sự phát triển nhanh của các siêu đô thị đã để lại

hậu quả gì?( Gây hậu quả nghiêm trọng về môi

trường, sức khoẻ, giao thông)

- Liên hệ giáo dục về quá trình phát triển các đô thị

ở nước ta

- Nêu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến môi

trường? Chúng ta phải làm gì để BVMT đô thị?

Theo em cần phải làm gì để BVMT sống hiện nay?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

- Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, găn với đất canh tác, đất đồng

cỏ, đất rừng hay mặt nước

- Mật độ dân số thường thấp

b Quần cư đô thị:

- Quần cư đô thị là hình thức tổ chứcsinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ; nhà cửa tập trung và mật độdân số rất cao

- Hiện nay, số người sống trong các

đô thị chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

2 Đô thị hoá, các siêu đô thị:

- Các đô thị xuất hiện từ rất sớm trong thời Cổ đại và phát triển nhanhtrong thế kỉ XIX ở các nước công nghiệp Đầu thế kỉ XX, đô thị đã xuất hiện rộng khắp thế giới Từ 5% dân số thế giới sống trong các đô thị (TK XVIII), đã lên 46% (năm 2001)

và 48% (năm 2005)

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chống trở thành các siêu đô thị Trong những năm gần đây, số siêu

đô thị trên thế giới tăng nhanh

- Đô thị hóa nếu phát triển tự phát sẽgây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông…

IV Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Trang 11

- Củng cố :

- Hãy nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư?

- Hướng dẫn làm bài tập 2

- Từng cột từ trên xuống dưới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất - Theo ngôi thứ - Theo châu lục - Nhận xét

- Dặn dò :

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi

- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

- Chuẩn bị bài 4 : Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi

+Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành

- Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần: 3 Ngày dạy: 26.8.2013

Tiết: 5

Bài 4 : THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

2 Kĩ năng:

- Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số và các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ và tháp tuổi về mật độ dân số và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh thành ở nước ta.So sánh các tháp tuổi để rút

ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi

Trang 12

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành

3 Thái độ :

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị của gíao viên và học sinh

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá?

- Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trình phát triển siêu đô thị như thế nào ?

2 Bài mới:

- Trong các bài trước , chúng ta đã được tìm hiểu về dân số , mật độ dân số , tháp tuổi ,

đô thị Để củng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụng chúng trong thực

tế , hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung sau đây :

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Câu 1 giảm tải

+ Hoạt động 1: Đọc tháp tuổi ( Nhóm – bàn ) 20

phút

- Dựa vào H4.2; 4.3 sgk cho biết:

- Thảo luận theo bàn – 4 phút

- Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu?

- Nhóm tuổi nàogiảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?

- Khái niệm đô thị và siêu đô thị

- Những khu vực tập trung đông dân cư ở châu Á ?

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu ?

- Hs trình bày – Gv chuẩn xác

2 Đọc tháp tuổi Thành Phố

Hồ Chí Minh :

- Hình dáng tháp 4.3 so với tháp4.2

+ Chân thu hẹp hơn + Giữa phình to hơn

- Nhận xét :+ Nhóm trong tuổi lao động tăng

+ Nhóm dưới tuổi lao động giảm

 Dân thành phố Hồ Chí Minh

có xu hướng già đi

3 Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á :

- Nơi đông dân : Nam Á , Đông

Trang 13

Á, Đông Nam Á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển hoặc ven sông lớn

IV Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Đánh giá về kết quả của bài thực hành

- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì sao ?

- Về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất Ranh giới các đới

- Đặc điểm khí hậu đới nóng

- Dặn dò :

- Chuẩn bị bài 5 : Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

+ Xác định vị trí đới nóng, các kiểu môi trường đới nóng

+ Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

+ Đọc biểu đồ khí hậu

- Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Tuần: 3 Ngày dạy: 29.8.2013

Tiết: 6

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

BÀI 5 : ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I- Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức

- Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2.Kĩ năng :

- Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về vịtrí của đới nóng , một số đặc điểm về tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3.Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

III- Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Dựa vào đâu biết dân số già hay trẻ ? Giải thích

2 Bài mới :

Trang 15

- Do sự phân hóa về vị trí , địa hình , Khí hậu trên thế giới cũng khác nhau , trong mỗi đới khí hậu cũng có nhiều kiểu môi trường khác nhau Trong bài học hôm nay chúng

ta tìm hiểu khái quát về đới nóng đặc biệt môi trường xích đạo ẩm

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản +Hoạt động 1: Đới nóng (Cá nhân) 15phút

- Quan sát lược đồ các kiểu môi trường đới

nóng

- Xác định phạm vi môi trường đới nóng

- Tại sao gọi là nội chí tuyến ?( Do nằm trong

phạm vi 2 đường chí tuyến )

- Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới nóng

- Kể tên các kiểu môi trường đới nóng

- Giới thiệu màu sắc các kiểu môi trường dựa vào

- Xác định môi trường xích đạo ẩm

- Xác định Xinga po và nhận xét đường biểu

diễn nhiệt độ , lượng mưa

- Thảo luận :4 phút

- Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của Xingapo rút

ra đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm ?

+Nhóm 1,2 : Nhiệt độ ( cao I ,thấp I , biên độ

- Xingapo có vị trí nằm kề xích đạo , có khí hậu

tiêu biểu cho kiểu khí hậu môi trường xích đạo

- Nêu đặc trưng tiêu biểu khí hậu môi trườngxích

đa dạng , nơi đông dân …

- Gồm 4 kiểu môi trường : + Môi trường xích đạo ẩm , + Môi trường nhiệt đới ,+ Môi trường nhiệt đới gió mùa + Môi trường hoang mạc

II- Môi trường Xích đạo ẩm :

1 Khí hậu :

- Nằm trong khoảng từ 5 0Bắc - 5 0

Nam

- Đặc điểm : + Nhiệt độ cao,nóng quanh năm (trên 250C ) , biên độ nhiệt thấp 30

C

+ Mưanhiều , quanh năm (từ 1500-2500mm)

+ Độ ẩm rất cao trên 80 %

2 Rừng rậm xanh quanh năm :

- Rừng rậm rạp có nhiều day leo phụ sinh

- Nhiều tầng tán ( có 4 tầng )

Trang 16

ẩm ướt , nắng nóng , mưa nhiều quanh năm )

- Hs trả lời

- Gv chuẩn xác

- Làm bài tập 3 trang18

- Giảm tải câu hỏi 4 trang 19

- Liên hệ vùng hạ huyện Cần Giuộc, Cần Đước

tỉnh Long An có rừng ngập mặn

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? - Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng - Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm - Dặn dò :

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk - Chuẩn bị bài 6 : Môi trường nhiệt đới + Quan sát hình 6.1 và 6.2 + Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu và và đặc điểm khác của môi trường + Biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới + Nguyên nhân làm đất thoái hóa … - Rút kinh nghiệm :

Tuần : 4 Ngày dạy :

Tiết : 7 Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI I- Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức : - Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới - Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới - Biết hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm đất thoái hóa … 2 Kĩ năng:

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết môi trường địa lí thông qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất ,rừng),giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

3 Thái đ ộ :

Trang 17

- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

III-Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

2 Bài mới :

- Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ chỉ mới diễn tả được một đặc điểm tự nhiênquan trọng là tính chất nóng của môi trường này Thực ra nó còn rất nhiều đặc điểmquan trọng khác mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học sau đây , bài : Môi trườngnhiệt đới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

+ Hoạt động : Tìm hiểu khí hậu ( 20

phút )

- Qua sát bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

- Xác định vị trí Mala can và Gia mêna

- Quan sát hình 6.1 nhận xét về sự phânbố

nhiệt độ và lượng mưa của Malacan và

Gia mêna Điền thông tin vào bảng ( phụ

- Chế độ nhiệt và lượng mưa hai địa điểm

này khác nhau như thế nào ?

- Từ phân tích trên nêu đặc điểm khí hậu

nhiệt đới

- So sánh với môi trường Xích đạo ẩm

+ Hoạt động 2 : Các đặc điểm khác của

+ Lượng mưa tập trung vào một mùa ( từ 500-1500 mm )

+ Càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càngkéo dài (3-9 tháng ) và biên độ nhiệt trongnăm càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường

Trang 18

ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường

nhiệt đới ?

- Sự phân hóa khí hậu theo không gian có

ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường

nhiệt đới ?

- Tại sao diện tích xa van ngày càng mở

rộng ?

- Quan sát hình 6.3 và 6.4 nhận xét sự

thay đổi thực vật qua hai khu vực như thế

nào? Giải thích

- Đất đai vùng đồi núi của môi trường

nhiệt đới có đặc điểm gì ?

- Tại sao có màu như vậy ?

- Đất đai vùng đồi núi có hiện tượng gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

nhiệt đới:

- Cảnh quan cũng thay đổi theo mùa + Mùa mưa : Mùa lũ của sông , thực vật phát triển

+ Mùa khô : Mùa cạn của sông , thực vật

úa vàng

- Thực vật thay đổi theo lượng mưa : +Từ xích đạo đến chí tuyến : rừng thưa ,

xa van , nửa hoang mạc

+ Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng

- Là khu vực đông dân

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ? -Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ? - Học bài và làm bài tập 4 trang 22 sgk - Dặn dò :

- Chuẩn bị bài 7 : Môi trường nhiệt đới gió mùa + Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa + Ảnh hưởng khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa đối với hoạt động kinh tế + Quan sát hình 7.2,7.3,7.4 trả lời câu hỏi SGK V Phụ lục : Yếu tố Ma-la-can ( 9 0 B ) Gia –mê- na ( 12 0 B ) Nhiệt độ cao nhất Nhiệt độ thấp nhất Biên độ nhiệt độ Lượng mưa cả năm Các tháng có mưa Tháng khô hạn 290C 260C 30C 860 mm Tháng 3 – 11 Tháng 12,1,2 32.50C 22.50C 100C 620 mm Tháng 4 – 10 Tháng 11,12,1,2,3 - Rút kinh nghiệm :

Trang 19

Tuần :4 Ngày dạy : ………

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng ,

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí

3 Thái độ :

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

III Tổ chức các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ?

-Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ?

2 Bài mới :

- Nằm cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và hoang mạc trong đới nóng nhưng thiênnhiên môi trường nhiệt đới gió mùa lại hết sức phong phú … Chúng ta cùng tìm hiểunhững đặc điểm lí thú đó của môi trường nhiệt đới gió mùa trong bài học hôm nay Bài …

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Khí hậu ( 4 nhóm ) 20 phút

- Quan sát bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa

- Quan sát hình 7.1 và 7.2

1-Khí hậu :

+ Vị trí: Nam Á và Đông Nam

Trang 20

+ Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa

đông ở các khu vực Nam Á và Đông Nam Á

+ Nhận xét lượng mưa hai mùa của hai khu vực

trên

- Tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có sự

chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

- Thảo luận – 4 phút

- Quan sát hình 7.3 và 7.4 nêu diễn biến nhiệt độ và

lượng mưa của Hà Nội và Mum - bai Điền thông

tin vào bảng

( phụ lục )

+ Nhóm 1,2 : Hà Nội

+ Nhóm 3,4 : Mum – bai

- Hs trình bày – nhận xét – Gv chuẩn kiến thức

- Dựa phân tích nêu đặc điểm môi trường nhiệt đới

- Nhận xét sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên :

+ Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế nào ?

+ Mùa mưa rừng cac su cảnh sắc như thế nào ?

+ Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu hiện của sự

thay đổi theo yếu tố nào ? (thời gian ) nguyên

nhân ?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì ?

- Gv : liên hệ Việt Nam

- Có nhiều thảm thực vật

- Thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công

nghiệp

- Tập trung đông dân

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

-Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa ?

- Học bài và hoàn thành vở bài tập

- Dặn dò :

- Chuẩn bị bài 8 : Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

+ Quan sát hình 8.1 ,8.2 8.3 ,8.4, 8.5

Trang 21

+ Tìm hiểu về hình thức làm nương rẫy

+ Làm ruộng thâm canh lúa nước

+ Tìm hiểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

V Phụ lục :

Nhiệt độ cao nhất

Nhiệt độ thấp nhất

Biên độ nhiệt

Lượng mưa cả năm

Tháng mưa

Tháng khô hạn

300C 16.50C 13.50C 1700mm Tháng 5 – 10 Tháng 11 - 4

290C 23.50C 5.50C 1800mm Tháng 6 – 9 Tháng 10 - 5

- Rút kinh nghiệm :

Tuần : 5 Ngày dạy:

Tiết : 9

LUYỆN TẬP:

PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA THUỘC ĐỚI NÓNG.

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- HS biết được nhiệt độ, lượng mưa cụ thể ở đới nóng, mối quan hệ qua lại giữa khí hậu với các thành phần tự nhiên khác

- Biết được sự phân bố lượng mưa ở môi trường này

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ và mô tả các hiện tượng địa lý

- Phát triển tư duy địa lý

3 Thái độ:

Trang 22

- Ý thức bảo vệ môi trường và phòng ngừa do thiên tai mang lại.

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- SGK, biểu đồ

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra 15’

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Mô tả biểu đồ

- Dựa phân tích nêu đặc điểm

môi trường nhiệt đới gió mùa

- Sự khác biệt giữa khí hậu

nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

là gì ?

- Biểu hiện thất thường của

khí hậu nhiệt đới gió mùa là gì

?

 Hình A,B: nóng quanh

năm,nhiệt độ và lượng mưa

thay đổi theo mùa ( môi

trường nhiệt đới gió mùa)

 Hình C, D: nóng quanh năm

và có 2 lần nhiệt độ lên cao,

mưa theo mùa, có thời kì khô

1.Mô tả biểu đồ

Hình A Hình B

Hình C Hình D

Hình E Hình F

Trang 23

hạn trên 3 tháng.(môi trường

nhiệt đới)

 Hình E,F: nóng quanh

năm , biên độ nhiệt nhỏ và

mưa nhiều , mưa quanh

năm( môi trường xích đạo ẩm

)

Hoạt động 2 : Nhận dạng

biểu đồ

( 10 phút )

-Môi trường xích đạo ẩm

đường biểu diễn nhiệt độ dạng

như thế nào ?Cột mưa như thế

nào ?

- Môi trường nhiệt đới đường

biểu diễn nhiệt độ như thế nào

? Cột mưa như thế nào?

- Môi trường nhiệt đới gió

mùa đường biểu diễn nhiệt độ

như thế nào ? Cột mưa như

thế nào?

- Mưa tập trung theo mùa đất

đai ở môi trường nhiệt đới và

môi trường nhiệt đới gió mùa

- Môi trường nhiệt đới gió mùa đường biểu diễn nhiệt

độ và lượng mưa thay đổi theo mùa

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Hs về vẽ biểu đồ và hoàn thành bài tập

- Nhắc lại đặc điểm lượng mưa, nhiệt độ ở môi trường nhiệt đới gió mùa

- Dặn dò :

- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở môi trường đới nóng

- Các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng

- Các mối quan hệ giữa giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất

- Một số cây trồng ,vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

- Mô tả hiện tượng địa lí qua tranh ảnh

- Rút kinh nghiệm :

Trang 24

KIỂM TRA 15 PHÚT Câu hỏi :

- Nhiệt độ , lượng mưa thay đổi theo mùa gió ( 1 điểm )

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200 C ,biên độ nhiệt 80 C ( 1 điểm )

- Lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm ( 1 điểm )

- Thời tiết diễn biến thất thường ( 1 điểm )

- Mùa khô ít mưa nhưng vẫn đủ cho cây trồng phát triển ( 1 điểm )

Câu 2 :

- Thiên nhiên đa dạng và phong phú.( 1 điểm )

- Gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến thiên nhiên và cuộc sống của con người ( 1 điểm )

- Có nhiều thảm thực vật ( 1 điểm )

- Thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp ( 1 điểm )

- Tập trung đông dân ( 1 điểm )

Trang 25

Tuần :5 Ngày dạy :……….

- Mô tả hiện tượng địa lí qua tranh ảnh

- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về

số đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3 Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

Trang 26

- Tuyên truyền mọi người về mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường

III- Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng có những hình thức canh tác nào ? Đặc điểm của các hình thức đó

- Nêu những ưu điểm và hạn chế của các hình thức canh tác ở đới nóng

2 Bài mới :

Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu , ởsắc thái thiên nhiên , nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mọi vùng trong đớinóng có những đặc điểm khác nhau ,sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào ?

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

+ Hoạt động 1 : Đặc điểm sản xuất nông

nghiệp

( Nhóm – bàn ) (20 phút )

- Đới nóng gồm những kiểu môi trường

nào ?

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm ?

- Khí hậu xích đạo ẩm có những thuận lợi và

khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?

- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi bật ?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì

nổi bật?

- Vậy đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu

trên là gì ?

- Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến sản

xuất nông nghiệp ?

- Ở đới nóng có nguy cơ gì xảy ra đối với đất

trồng ?

- Trong điều kiện khí hậu như thế ở vùng đồi

núi xảy ra hiện tượng gì ?

- Minh họa hình 9.2

1.Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

+ Môi trường xích đạo ẩm :

- Nhiệt độ , độ ẩm cao , mưa nhiều , quanh năm

- Thuận lợi :Cây trồng , vật nuôi phát triển quanh năm

- Khó khăn : Sâu , bệnh gây hại cây trồng , vật nuôi

+ Môi trường nhiệt đới nhiệt đới gió mùa :

- Nhiệt độ cao , mưa theo mùa , mưa khác nhau giữa các địa phương

- Phải chọn cây trồng , vật nuôi phù hợp chế độ mưa , từng vùng

- Sản xuất phải theo tính thời vụ chặt chẽ

+ Biện pháp :

- Trồng và bảo vệ rừng

- Tăng cường thủy lợi

- Có kế hoạch phòng chống thiên tai

- Lựa chọn cây trồng , vật nuôi phù

Trang 27

- Để phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ

đất trồng ở đới nóng theo em cần phải có biện

pháp gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Hs trình bày – nhận xét Gv chuẩn kiến

lương thực quan trong nào ? Phân bố ở đâu ?

- Tại sao vùng trồng lúa nước thường trùng

với vùng đông dân ?

- Bên cạnh cây lương thực đới nóng còn phát

triển các cây công nghiệp quan trọng nào ?

Phân bố ?

- Tình hình phát triển ngành chăn nuôi như thế

nào ? Có những sản phẩm quan trọng nào ?

hợp

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Cà phê : Nam Mĩ , Tây Phi ,…

- Cao su : Đông Nam Á

- Dừa : Đông Nam Á …

- Bông : Nam Á …

- Mía : Nam Mĩ …

- Lạc : Nam Mĩ …

+ Chăn nuôi :

- Trâu , bò ; Đồng bằng , đồi núi

- Cừu , dê : Đồi núi …

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố ở đâu ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

- Dặn dò :

- Chuẩn bị bài 10 : Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng.

+ Tình hình dân số ở đới nóng Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì

+ Biện pháp giảm sức ép dân số

+ Phân tích hình 10.1 ,bảng số liệu tìm hiểu về dân số và sức ép của dân số

- Rút kinh nghiệm :

Tuần : 6 Ngày dạy :

Tiết :11

Trang 28

Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở

ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Biết được đới nóng vừa đông dân , vừa có sự bùng nổ dân số

- Những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển kinh tế , nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường đới nóng

2 Kĩ năng :

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu

- Phân tích mối qua hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số quá nhanh với vấn đề lương thực, giữa dân số với môi trường, phê phán những tác động tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

3 Thái độ:

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng

- Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi

- Anh về hậu quả của gia tăng dân số đối với chất lượng cuộc sống và môi trường ở

đới nóng

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố

2 Bài mới

- Đới nóng chiếm gần 50 % dân số thế giới Dân số tăng nhanh và tập trung đông vào

một số khu vực đã gây nên nhiều hậu quả cho đời sống sản xuất , môi trường ở đới nóng Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể vấn đề này

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Dân số (Cá nhân )( 15 phút )

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư thế giới và lược đồ

2.1 sgk

- Cho biết dân cư ở đới nóng như thế nào ?

- Tình hình phân bố dân số ra sao ?

- Đới nóng tập trung nhóm nước nào ?

- Đặc điểm gia tăng dân số ở đới nóng có ảnh hưởng

gì tới kinh tế và đời sống ?

- Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số đang là

một trong những mối quan tâm hàng đầu của các

quốc gia ở đới nóng ?

- Dân số đông , phát triển nhanh gây nên nhiều hậu

quả xấu tới sự phát triển kinh tế , đời sống và tài

nguyên , môi trường

( Tích hợp giáo dục môi trường )

+ Hoạt động 2 : Sức ép của của dân số tới tài nguyên

, môi trường ( nhóm - bàn )( 20 phút )

- Quan sát hình 10.3

+ Phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương

thực ở châu Phi và bảng số liệu trang 34 sgk

- Gợi ý :

+ Sản lượng lương thực ….? Tốc độ gia tăng dân số

… ?

+ Bình quân lương thực đầu người ……?

+ Mối quan hệ giữa các đại lượng như thế nào ? )

- Hs:Trình bày

- Gv chuẩn xác

- Tổng quát , ta thấy dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì

đến đời sống ?

- Tại sao diện tích rừng bị suy giảm ?

- Ngoài rừng , các tài nguyên khác như khoáng sản ,

nước sẽ như thế nào khi dân số tăng nhanh ?

- Việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên sẽ ảnh

hưởng gì đến môi trường ?

- Đọc sgk : “ Bùng nổ dân số … ……… môi trường

bị tàn phá ” khắc sâu tác động dân số đến môi

- Tập trung đông : Đông Nam

Á , Nam Á , Tây Phi …

- Bùng nổ dân số gay khó khăn cho phát triển kinh tế và đời sống

2 Sức ép của của dân số tới tài nguyên , môi trường :

- Dân số tăng nhanh làm cho đời sống khó cải thiện

- Dân số tăng nhanh làm tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt dokhai thác quá mức

- Dân số tăng nhanh làm cho môitrường bị tàn phá

- Cần phải :+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số + Tăng cường phát triển kinh

tế , nâng cao đời sống nhân dân

Trang 30

( Tích hợp giáo dục môi trường )

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

+ Sự di dân ở đới nóng diễn ra từ đâu đến đâu ? Nguyên nhân ?

+ Tình hình đô thị hoá ở đới nóng

+ Cần phải làm gì giảm thiểu tác hại do đô thị hóa tự phát ?

- Rút kinh nghiệm :

Tuần :6 Ngày dạy : ………

Tiết :12

Bài 11 : DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường đới nóng

- Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích ảnh địa lí ,lược đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về vấn đề di dân và

đô thị hóa của đới nóng Phân tích những tác động tiêu cực của sự di dân tự do và đô thị hóa

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

Trang 31

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tình hình dân số ở đới nóng ? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì đến tài nguyên môi trường ?

- Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng chúng ta cần phải làm gì ?

2 Bài mới :

- Sức ép dân số là nguyên nhân dẫn đến các luồng di dân , đặc biệt là di dân từ nôngthôn ra thành thị, tạo ra sự phát triển quá nhanh của quá trình đô thị hóa ở đới nóng Đây là vấn đề kinh tế – xã hội đang được quan tâm Bài học hôm nay chúng ta tìmhiểu về “ Sự di dân và bùng nổ đô thị ở đới nóng “

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản + Hoạt động 1 : Sự di dân ( Nhóm – bàn )(17 phút )

- Quan sát bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở đới nóng

- Gv dẫn dắt : Dân đông dẫn đến thiếu việc làm , thiếu

đất canh tác , đời sống khó khăn từ đó xuất hiện quá

trình di cư

- Ở đới nóng sự di cư diễn ra từ đâu đến đâu ?

- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng di cư ở đới nóng là

gì ?

- Xác định nguyên nhân tích cực và nguyên nhân tiêu

cực

- Lấy ví dụ một số hướng di dân tích cực

- Hs trả lời – Gv chuẩn kiến thức

- Gv lưu ý chỉ bằng những biện pháp di dân có kế

hoạch như vậy thì các nước đới nóng mới có thể giải

quyết được bài toán về sức ép dân số đến sự phát triển

+ Tích cực : Yêu cầu phát

Trang 32

+ Hoạt động 2 : Đô thị hóa ( 18 phút )

- Quan sát hình 3.3

- Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra như thế nào ?

- Đọc tên các siêu đô thị lớn trên 8 triệu dân ở đới

nóng ?

- Đọc, phân tích hình 11 3 rút ra kết luận về vấn đề đô

thị hoá ở đới nóng

- Cho biết những tác động xấu tới môi trường do đô

thị hóa ở đới nóng gần đây ?

- Quá trình đô thị hóa tự phát gây nên những hậu quả

gì ?

- Để giảm thiểu những tác động xấu đó cần phải làm

gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Giới thiệu vài nét về quá trình đô thị hoá ở Việt

Nam

- Tình hình đô thị hóa ở địa phương như thế nào ?

- Đọc “ Ngày nay … hợp lí” trang 37 – sgk

triển kinh tế , phân bố lại dân

- Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

Trang 33

Tuần :7 Ngày dạy :………

Tiết :13

Bài 12 : THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm khí hậu Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

- Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua tranh ảnh , biểu đồ để nhận biết môi trường

ở đới nóng

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thực hành

III Tổ chức các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

2 Bài mới :

- Để chúng ta nhớ lâu và sâu về các kiểu môi trường ở đới nóng Chúng ta cùng nhau phân tích qua một số biểu đồ tiêu biểu và ảnh của bài thực hành sau

+ Hoạt động 1 : Quan sát ảnh địa lí ( Nhóm

- bàn )

( 15 phút ) Xác định ảnh chụp gì ?

- Nội dung ảnh phù hợp với đặc điểm khí

như thế nào ở đới nóng ?

Câu 1 + Ảnh A:

- Cảnh sa mạc cát Xa-ha-ra

- Khí hậu khô nóng

- Môi trường hoang mạc nhiệt đới

Trang 34

- Xác định tên môi trường trong ảnh

- Hs trình bày – nhận xét

- Gv chuẩn kiến thức

Giảm tải câu 2 và câu 3

+ Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ ( 20 phút

)

- Gv hướng dẫn :căn cứ vào yếu tố nhiệt độ

để loại trừ sau đó xét tiếp chế độ mưa tìm ra

- Rừng rậm nhiều tầng Bắc Công - gô

- Khí hậu nóng ẩm , mưa nhiều quanh năm

- Môi trường xích đạo ẩm.

- Biểu đồ B thuộc đới nóng ( kiểu môi

trường nhiệt đới gió mùa )

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Đặc điểm của môi trường Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Nhận dạng biểu đồ thuộc đới nóng

- Dặn dò :

- Ôn bài 1 đến bài 11

- Trả lời câu hỏi cuối mỗi bài

- Tiết sau ôn tập

Trang 35

Tuần : 7 Ngày dạy :

Tiết :14

ÔN TẬP I.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Củng cố những kiến thức cơ bản về dân cư ,chủng tộc ,quần cư , đô thị hoá,các siêu

đô thị ,

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

- Sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ ,lược đồ

- Phân tích các mối quan hệ địa lí

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm , nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa

2 Bài mới

Gv giới thiệu yêu cầu của tiết học

Trang 36

Hoạt động của thầy và

xảy ra khi nào ? Nguyên

nhân , hậu quả

2 Sự phân bố dân cư thế

giới như thế nào ?

môi trường ở đới nóng ?

6.Nêu đặc điểm khí hậu

của kiểu môi trường xích

đạo ẩm ?

7) Nêu đặc điểm khí hậu

môi trường nhiệt đới ?

8 Nêu đặc điểm khí hậu

của môi trường nhiệt đới

gió mùa ?

9.Cho biết điều kiện , vai

trò của thâm canh lúa

1 Tăng nhanh và đột ngột , tỉ lệ tăng tự nhiên là 2,1 % Nguyên nhân : Tỉ lệ sinh cao , tử giảm mạnh…

Hậu quả : Khó khăn kinh tế , việc làm , môi trường ,…

2 Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều Tập trung đông : Nam Á , Đông Á , Đông Nam Á , …

3 Chủng tộc Môn-gô-lô-it ( châu Á ) , Nê-grô-it ( châu Phi ) chủng tôc Ơ-rô-pê-ô-it ( châu Âu )

4 - Quần cư nông thôn : mật độ dân số thấp, kinh tế chủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị : mật độ dân số rất cao, kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

5 Giữa hai chí tuyến liên tục từ tây sang đông

- Gồm 4 kiểu môi trường : xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc

6 Nhiệt độ cao ,nóng quanh năm nhiệt độ trên 250C, biên

7 - Nóng quanh năm trên 200C, mưa tập trung vào một mùa (500 mm  1500mm).Càng gần 2 chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài ( 3  9 tháng ) và biên độ nhiệt càng lớn

- Là những khu vực đông dân

8 - Nhiệt độ ,lượng mưa thay đổi theo mùa gió

- Diễn biến thời tiết thất thường + Nhiệt độ trên 200C, biên độ nhiệt 80C

+ Lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm

9 – Điều kiện : nhiệt đới gió mùa, nguồn lao động dồi dào, chủ động tưới tiêu

- Vai trò : Tăng vụ , tăng năng suất , tăng sản lượng; tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển

- Việc áp dụng những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật và các

Trang 37

nước ?

10 Nêu đặc điểm nông

nghiệp ở đới nóng ?

11.Sức ép của dân số tới

tài nguyên môi trường đới

- Làm thuỷ lợi, trồng cây, đảm bảo tính mùa vụ, phòng chống dịch bệnh , thiên tai

11 Dân số phát triển nhanh  tài nguyên cạn kiệt, suy giảm

- Chất lượng cuộc sống người dân thấp

- Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số , phát triển kinh tế , nâng cao đời sống của người dân sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường ,

IV- Củng cố - Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Củng cố :

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Vấn đề dân số và tài nguyên môi trường đới nóng

- Dặn dò :

- Về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 45’

- Chuẩn bị giấy kiểm tra

- Rút kinh nghiệm :

Trang 38

Tuần : 8 Ngày dạy: ………

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu

và vận dụng sau khi học xong nội dung: Thành phần nhân văn của môi trường, Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng, (chủ đề các môi

trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người)

2 Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng: Phân tích biểu đồ, các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên

3.Thái độ:

- Nghiêm túc trong kiểm tra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định

- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh

2 Học sinh :

- Các đồ dùng học tập cần thiết

- Ôn tập các kiến thức kĩ năng cơ bản

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

số và sự phân bố dân cư thế giới

- So sánh quần cưnông thôn và quần

NĐ gió mùa

- Trình bày những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiênđối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

Trang 39

Câu 1(1.5điểm)

2(2.5điểm )

Câu 3 (1 điểm)

Câu 2(2 điểm )

Câu 3(3.5điểm)

4( 7.5điểm)

( 2 điểm )

1( 1 điểm

1(3.5 điểm )

1 (3.5 điểm)

6(10 điểm )

d Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

2 Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:

a Ơ-rô-pê-ô-it

b Môn-gô-lô-it

c Nê-grô-it

d Có cả ba chủng tộc

II Chọn từ thích hợp điền chỗ trống: ( 1 điểm )

1 – Dân cư thế giới tập trung đông ở khu vực …( a )………, ……( b )………

2 – Bùng nổ dân số xảy ra vào những năm……( a )……… khi tỉ lệ tăng tự nhiên trên

…( b )…………

III.Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặcS (sai )vào các câu sau cho phù hợp với đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa ( 1 điểm )

1 Thiên nhiên thay đổi theo mùa

2 Trong năm có đủ 4 mùa

3 Thời tiết diễn biến thất thường

4 Quá trình xói mòn đất diễn ra mạnh mẽ

B Tự luận ( 7 điểm )

Câu 1: ( 1.5 điểm )

- Nêu sự khác biệt cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

Ngày đăng: 17/11/2018, 04:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w