1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 27 - Kiểu xâu

4 619 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểu dữ liệu xâu
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂU DỮ LIỆU XÂU Một số khái niệm: - Xâu là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII - Mỗi kí tự gọi là một phần tử của xâu - Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu.. - Tham chiếu

Trang 1

Ngày soạn: 12/12/2008 Ngày dạy:……/…… /………

Tiết 28

KIỂU DỮ LIỆU XÂU

I Mục tiêu

*Kiến thức :

- Biết xâu là một dãy kí tự (có thể coi xâu là mảng 1 chiều)

- Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử của xâu

*Kỹ năng :

- Sử dụng được một số thủ tục, hàm thông dụng về xâu

- Cài đặt được một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu

*Thái độ:

- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích giải toán bằng lập trình trên máy tính

- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết của người lập trình như: xem xét gảii quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với kết quả ban đầu đạt được,……

II) Phương pháp

- Đặt và giải quyết vấn đề

- GV: SGK, SGV, sách tham khảo

- HS: Sgk, vở ghi

IV) Hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Cú pháp khai báo mảng một chiều, mảng 2 chiều? Cho ví

dụ

3 TiÕn tr×nh d¹y häc:

-Để viết chương trình nhập

họ tên của 30 hs trong lớp,

ta sẽ chọn kiểu dữ liệu nào?

Khai báo khai báo như thế

nào?

-Có những khó khăn nào

gặp phải?

-Do vậy ngôn ngữ lập trình

có một kiểu dữ liệu mới cho

phép ta nhập/xuất dữ liệu

cho xâu bằng một lệnh

-Giới thiệu một số khái

niệm có liên quan về xâu

(chuỗi)

-Khai báo kiểu mảng một chiều gồm 30 kí tự

-Chương trình viết dài dòng Khi nhập dữ liệu phải gõ nhiều phím

-Học sinh chú ý lắng nghe

§12 KIỂU DỮ LIỆU XÂU

Một số khái niệm:

- Xâu là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII

- Mỗi kí tự gọi là một phần tử của xâu

- Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu

- Xâu có độ dài bằng 0 được gọi là xâu rỗng

- Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu

- Chỉ số phần tử trong xâu thường được đánh chỉ số là 1

Trang 2

ạ t động 1 : Khai báo biến

xâu:

-Yêu cầu học sinh tìm hiểu

khai báo biến xâu trong

ngôn ngữ Pascal

-Ý nghĩa của từ String,[n] là

gì?

-Yêu cầu học sinh cho ví dụ

-Nếu không có [n] thì số

lượng tối đa là bao nhiêu?

-Số lượng kí tự trong xâu là

gì?

-Độ dài của xâu có tính

khoảng trắng không?

-Hằng kí tự được viết như

thế nào?

-Xâu chỉ gồm một kí tự

trống được viết như thế

nào? Chiều dài là bao

nhiêu?

-Xâu rỗng được viết như thế

nào? Chiều dài?

Ho

ạ t động 2 : Các thao tác xử

lý xâu

-Giới thiệu lệnh nhập xuất

dữ liệu cho biến xâu trong

ngôn ngữ Pascal

-Yêu cầu học sinh xem sách

giáo khoa về phép ghép

xâu, các phép so sánh

-Giải thích kỹ phép so sánh

hai xâu với nhau

-Học sinh xem cấu trúc khai báo biến xâu SGK

-String là tên kiểu xâu, [n] là gí trị qui định số lượng kí tự tối đa mà biến xâu có thể chứa

-Học sinh cho ví dụ -Số kí tự tối đa là 255 -Là độ dài của xâu -Có tính khoảng trắng

-Hằng kí tự được viết trong cặp dấu nháy đơn

-Được viết: ‘ ‘, có chiều dài là 1

-Được viết: ‘‘, có chiều dài là 0

-Học sinh chú ý theo dõi

- Học sinh dọc sách giáo khoa

-Học sinh chú ý theo dõi

-Học sinh so sánh

- Trong ngôn ngữ Pascal, tham chiếu tới phần tử thuờng được viết <tên biến xâu>[chỉ số] Cách khai báo và sử lí câu trong ngôn ngữ Pascal:

1 Khai báo biến xâu:

- Pascal sử dụng khóa trong

STRING để khai báo xâu Độ

dài tối đa của xâu được viết trong [ ] sau từ khóa STRING Khai báo như sau:

Var <tên biến>: String [Độ dài

tối đa của xâu];

* Ví dụ:

Var Ten: String [10];

Họ_dem: String [50];

Que_quan: String;

Chú ý:

- Nếu không khái báo độ dài tối đa cho xâu kí tự thì độ dài ngầm định cho xâu là 255

- Độ dài lớn nhất của xâu là

255 kí tự

- Hằng xâu kí tự được đặt trong cặp nháy đơn (‘’)

2 Các thao tác xử lý xâu:

- Với các xâu kí tự có các phép ghép xâu và phép so sánh hai xâu kí tự

+ Phép ghép xâu: Kí hiệu bằng dấu +

Ví dụ:

‘Ha’ + ‘Noi’ cho kết quả là

‘HaNoi’

+ Phép so sánh: <, <=, >, >=, =,

<> Pascal tự động so sánh

Trang 3

-Cho biết hai xâu sau đây

xâu nào lớn hơn:

‘abcdsagg’ và

‘abcdasgfgsfs’

-Giới thiệu một số thủ tục ,

hàm chuẩn dùng để xử lí

xâu

-Giới thiệu một số thủ tục ,

hàm chuẩn dùng để xử lí

xâu

-Học sinh chú ý lắng nghe và theo dõi trong SGK trang 70

-Học sinh chú ý lắng nghe và theo dõi trong SGK trang 70

lần lượt các kí tự từ trái sang phải

Ví dụ: ‘AB’ < ’AC’ ; ‘ABC’ >

‘ABB’ ; ’ABC’ < ’ABCD’

Một thủ tục chuẩn dùng để xử

lí xâu:

Delete (St: String; vt, n:

Integer);

xóa n kí tự của xâu St, bắt đầu từ vị trí vt

Insert (S1 , S2: String; vt:

Integer);

Chèn xâu S1 vào xâu S2 bắt đầu từ vị trí vt của S2

Val

(St:String;m:Integer;x:Intege

r or real);

Đổi xâu kí số St thành số.

Nếu không đổi được thì vị trí gây lỗi được lưu trong biến

m, nếu đổi thành công thì m

= 0 và giá trị xâu kí số lưu trong biến x.

Str (x : Integer; St : String);

Chuyển số x thành xâu kí tự

tương ứng và lưu trong biến

St.

Một số hàm chuẩn:

Copy (St : String ; vt , n :

Integer) : String;

Sao chép từ xâu St n kí tự từ

vị trí vt.

Pos (S1 , S2 : String) : Integer;

trả về vị trí xuất hiện đầu

tiên của xâu S1 trong xâu S2.

Length (St : String) : Integer;

Độ dài thực của xâu St.

Upcase (ch : Char) : Char;

Trả về chữ cái hoa tương ứng

với chữ cái thường ch (Giữ

Trang 4

nguyên nếu ch không phải

chữ cái thường).

Chr (x : Byte) : Char;

Trả về kí tự vị trí x trong

bảng mã ASCII

Ord (ch : Char) : Byte;

Trả về vị trí kí tự ch trong

bảng mã ASCII

3 Củng cố :

- Cú pháp khai báo biến xâu

- Nhập xuất dữ liệu kiểu xâu

4 Dặn dò :

+ Xem lại bài

+ Chuẩn bị bài tiếp các ví dụ

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w