1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA sinh hoc 12- nang cao

16 950 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bằng Chứng Giải Phẫu Học So Sánh Và Phôi Sinh Học So Sánh
Tác giả Đoàn Thanh Tùng
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 12
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: - Phõn biệt cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoỏi hoỏ và nờu ý nghĩa - Chứng minh được nguồn gốc chung của cỏc loài thụng qua sự phỏt triển phụi của chỳng

Trang 1

Ngày soạn:

Phần VI: Tiến hoá

Ch ơng I: Bằng chứng tiến hoá

b

ài 32: Bằng chứng giải phẫu học so sánh và phôi sinh học so sánh

I Mục tiêu bài học:

- Phõn biệt cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoỏi hoỏ và nờu ý nghĩa

- Chứng minh được nguồn gốc chung của cỏc loài thụng qua sự phỏt triển phụi của chỳng và phõn tớch được mối quan hệ họ hàng

- Phỏt biểu được ý nghĩa của định luật phỏt sinh sinh vật

- Rốn kĩ năng quan sỏt và phõn tớch hỡnh vẽ và phỏt triển tư duy lớ thuyết

II Phơng tiện:

- Cỏc tranh ảnh về bằng chứng giải phẫu so sánh và phôi sinh học so sánh

- H32.1, 32.2 sgk

III Phơng pháp:

- Phơng pháp vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm

- Phơng pháp giảng giải – minh hoạ

IV Tiến trỡnh bài giảng:

1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới:

* Trọng tâm:

- Cơ quan tơng đồng: là những cơ quan nằm ở nhứng vị trí tơng ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau

- Định luật phát triển sinh vật: Sự phát triển cá thể phản ánh rút gọn sự phát triển của loài

Hoạt động 1: I Bằng chứng giải phẫu học so sánh:

1 Cơ quan tơng đồng:

- Gv giới thiệu H31.1 sgk, Thế nào là cơ

quan tơng đồng?

- Em có nhận xét gì về cấu tạo các xơng

chi trớc của các loài?

- Vì sao các cơ quan tơng đồng lại có

những đặc điểm giống nhau?

- Gv kết luận: Kiểu cấu tạo giống nhau của

cơ quan tơng đồng phản ánh nguồn gốc

giống chung của chúng Cơ quan tơng đồng

phản ánh sự tiến hoá phân li

Nhóm 1 + 2: Hs thảo luận nhóm và trả lời

- Cơ quan tơng đồng: sgk

- Chi trớc của các loài động vật có xơng sống có sự phân bố giống nhau: xwong cánh, xơng cẳng, xơng cổ, xơng bàn và

x-ơng ngón

- Chúng giống nhau vì cùng nguồn gốc trong tiến hoá

2 Cơ quan thoái hoá:

- Gv nêu một số ví dụ, Thế nào là cơ quan

thoái hoá?

- Nêu các ví dụ khác?

Nhóm 3 + 4: Hs thảo luận nhóm và trả lời

- Cơ quan thoái hoá: sgk

- Ví dụ: chó, bò, lợn, ngựa là sự tiêu giảm trong mẫu bàn chân 5 ngón Di tích chỉ nhuỵ ở hoa đực của đu đủ,ngô

Trang 2

- Cơ quan thoái hoá lại phát triển mạnh ở

một vài cá thể của loài gọi là lại tổ, ví dụ? - Ví dụ: Ngời có nhiều đôi vú, có đuôi

3 Cơ quan tơng tự:

- Gv yêu cầu hs trả lời lệnh trong sgk

- Gv bổ sung kiến thức:

Các nhóm thảo luận nhóm và trả lời:

- Cánh sâu bọ páht triển từ phần luang của phần ngực còn cánh dơi phát triển từ chi

tr-ớc Chúng cùng có chức năng giống nhau nên hình dạng giống nhau

- Mang cá phát triển từ ngoại bì còn tôm phát triển từ gốc chân

- Các ví dụ khác tơng tự

- Cơ quan tơng tự: sgk

Hoạt động 2: II Bằng chứng phôi sinh học so sánh:

1 Sự giống nhau trong phát triển phôi:

- Gv yêu cầu hs trả lờii lệnh trong sgk

- Trong giai đoạn sau chúng nh thế nào?

- Nêu ý nghĩa?

Các nhóm thảo luận trả lời

- Trong giai đoạn đầu: phôi cá, rùa, gà, thỏ, ngời đều có hình thái và đôi khe mang giống nhau  chúng có chung nguồn gốc

- Trong giai đoạn sau chúng mang những

đặc điểm riêng của loài

- Dựa vào nguyên tắc này có thể tìm hiểu quan hệ họ hàng giữa các loài dù cấu taoh hiện nay chúng rất khác xa nhau

2 Định luật phát sinh sinh vật:

- Gv nêu định luật Đacuyn

- Nêu ví dụ và phân tích để chứng minh

định luật đúng với cả thực vật và động vật?

- Nêu định luật của Muylơ-Hêcken?

- Ví dụ: phôi ngời 18-20 ngày tuổi vẫn còn khe mang giống cá

- Định luật phát sinh sinh vật: sgk

3 Củng cố:

- Phân biệt cơ quan tơng đồng, cơ quan thoái hoá, cơ quan tơng tự?

- Đọc tóm tắt cuối bài

4 HDVN:

- Làm bài tập cuối bài và ôn lại bài

- Đọc trớc bài 33

Ngày soạn:

b

ài 33: Bằng chứng địa lí sinh học

I Mục tiêu bài học:

- Trình bày đợc đặc điểm hệ động vật, thực vật ở một số lục địa và mối quan hệ của chúng với các điều kiện địa li, sinh thái và lịch sử địa chất của một số vùng đó

- Phân biệt đợc những đặc điểm hệ động vật, thực vật ở đảo đại dơng và đảo lục

địa Nêu đợc ý nghĩa tiến hoá của những đặc điểm đó

- Phân tích đợc giá trị tiến hoá của những bằng chứng địa sinh vật học

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích hình vẽ và phát triển t duy lí thuyết

II Phơng tiện:

- H 33.1, 33.2 sgk

- Một số tranh ảnh su tầm

III Phơng pháp:

- Phơng pháp vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm

- Phơng pháp giảng giải – minh hoạ

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

Trang 3

12A1 12A2 12A3

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu1: Thế nào là cơ quan tơng đồng? lấy ví dụ giải thích?

Câu 2: Phát biểu nội dung và nêu ý nghĩa của định luật phát triển sinh vật?

3 Bài mới:

* Trọng tâm:

- Đặc điểm của hệ thực vật động vật ở một số vùng lục địa:

+ Vùng cổ bắc và tân bắc + Vùng lục địa úc

Hoạt động 1: Đặc điểm hệ động, thực vật ở một số vùng lục địa:

1 Hệ động, thực vật vùng cổ bắc và tân

bắc:

- Gv yêu cầu học sinh đọc sgk và trả lời

lệnh trong sgk

- Nêu ví dụ và giải thích trên H33.1 sgk?

- Gv bổ sung thêm một số ví dụ khác

- Gv nêu kết luận ở cuối mục 1

Hs thảo luận và trả lời:

- Vùng cổ bắc và tân bắc có hệ động, thực vật về căn bản là giống nhau vì cho đến kỉ thứ 3, 2 vùng cổ bắc và tân bắc còn dính liền với nhau, do đó sự phân bố động, thực vật của 2 vùng giống nhau

- Sự tồn tại của một số loài đặc hữu là do

đến kỉ thứ 4, đại lục Bắc Mĩ tách khỏi đại lục á-Âu tại eo Bêrinh vì vậy đã hiònh thành những loài mới đặc hữu cho từng vùng và cách li với nhau

2 Hệ động thực vật lục địa úc:

- Gv yêu cầu học sinh đọc sgk và trả lời

lệnh trong sgk

- Nêu ví dụ và giải thích trên H33.2 sgk?

- Gv bổ sung thêm một số ví dụ khác

- Gv nêu kết luận ở cuối mục 2

Hs thảo luận và trả lời:

- Thú có túi chỉ có ở lục địa úc vì cuối đại trung sinh đã tách khỏi lục địa á và đến kỉ thứ 3 thì tách khỏi lục địa Nam Mĩ Vào thời điểm đó cha có thú có nhau nên lục địa

úc còn giữ đợc thú có túi cho đến nay Trên các lục địa khác, thú có túi bị thú có nhau tiêu diệt dần

Hoạt động 2: Hệ động, thực vật trên các đảo:

- Gv phân biệt đảo đại dơng và đảo lục địa

cho hs biết

- Vì sao hệ động, thực vật đảo đại dơng

nghèo nàn hơn đảo lục địa?

- Gv nêu một số ví dụ ở Việt Nam

- Gv Nêu kết luận cuối much 2

Hs thảo luận và trả lời:

- Khi đảo đại dơng mới hình thành thì cha

có sinh vật, sau đó một số loài di c đến nên

hệ động vật ở đây nghèo nàn và gồm những loài có khả năng vợt biển Do cách li

địa lí nên đã hình thành nhứng loài đặc hữu

- Còn đảo lục địa khi mới tách khỏi đất liền thì hệ động, thực vật đã có sẵn, về sau do cách li địa lí nên đã tiến hoá theo hớng khác tạo nên những loài đặc hữu

4 Củng cố:

- Đọc tóm tắt cuối bài

- Nêu ý nghĩa của bằng chứng địa lí sinh học đối với tiến hoá?

5 HDVN:

- Làm bài tập cuối bài và ôn lại bài

- Đọc trớc bài 34

Trang 4

Ngày soạn:

b

ài 34: Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

I Mục tiêu bài học:

- Trình bày đợc nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào

- Giải thớch được vỡ sao tế bào chỉ sinh ra từ tế bào sống trước nú

- Nờu được những bằng chứng sinh học phõn tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới

- Giải thớch được mức độ giống và khỏc nhau trong cấu trỳc của ADN và Prụtờin giữa cỏc loài

- Rốn kĩ năng quan sỏt và phõn tớch hỡnh vẽ

II Phơng tiện:

- Cỏc tranh ảnh về thuyết tế bào và sinh học phõn tử

III Phơng pháp:

- Phơng pháp vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm

- Phơng pháp giảng giải – minh hoạ

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vỡ sao hệ động thực vật ở lục địa ÂU-Á và bắc mĩ lại cú sự giống và khỏc nhau?

3 Bài mới:

* Trọng tâm:

- Bằng chứng tế bào:

+ Mọi loài sinh vật đều cú nguồn gốc chung Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống

+ Sự khỏc nhau giữa cỏc dạng tế bào là do trỡnh độ tổ chức khỏc nhau, thực hiện những chức năng khỏc nhau, vỡ vậy tiến hoỏ đó chọn lọc theo cỏc hướng khỏc nhau

- Bằng chứng sinh học phõn tử:

+ Cỏc loài sinh vật cú sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, prụtờin; Về mó di truyền

+ Cỏc loài cú quan hệ họ hàng gần nhau thỡ trỡnh tự, tỉ lệ aa càng giống nhau

Hoạt động 1: Bằng chứng tế bào học

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv giới thiệu qua về học thuyết tế bào

- Thuyết tế bào dó gợi ra ý tưởng gỡ về

nguồn gốc của sinh giới?

- Tại sao lại cú những tế bào cú cấu trỳc

khỏc nhau?

- Gv phõn tớch cõu núi của R Vichov

- Cỏc nhúm trao đổi và thảo luận, đại diện trả lời

- Mọi loài sinh vật đều cú cấu tạo tạo từ tế bào

- Mọi loài sinh vật đều cú nguồn gốc chung Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của

cơ thể sống

- Sự khỏc nhau giữa cỏc dạng tế bào là do trỡnh độ tổ chức khỏc nhau, thực hiện những chức năng khỏc nhau, vỡ vậy tiến hoỏ đó chọn lọc theo cỏc hướng khỏc nhau

Hoạt động 2:

4 Củng cố:

-

-

5 HDVN:

-

-

Ngày soạn:

b

ài 35: Học thuyết tiến hoá cổ điển

I Mục tiêu bài học:

- Trỡnh bày nội dung chớnh của học thuyết Lamac

- Nờu được những hạn chế của Lamac

- Giải thớch được nội dung chớnh của học thuyết Đăcuyn

- Nờu được những ưu nhược của học thuyết Đăcuyn

- Phỏt triển năng lực quan sỏt, phõn tớch, so sỏnh khỏi quỏt hoỏ

- Rốn luyện kỹ năng làm việc độc lập với sỏch giỏo khoa

- Nõng cao nhận thức đỳng đắn khoa học về thuyết tiến hoỏ của Lamac và Đăcuyn

- Xõy dựng thỏi độ yờu thớch khoa học, tỡm tũi nghiờn cứu, liờn hệ với thực tế

*Tọng tâm:

Đi sõu phõn tớch học thuyết tiến hoỏ của Đăcuyn về ( cơ chế, CLTN, CLNT)

II Phơng pháp:

Nêu vến đề + hoạt động nhóm + Đ m thoàm tho ại tỡm tũi, giảng giải

III Phơng tiện:

Trang 6

Cỏc tranh ảnh hỡnh 25.1, 25 SGK được phúng to, hoặc cỏc tranh ảnh cú liờn quan đến bài học mà GV và học sinh sưu tầm được

IV Tiến trìng bài giảng:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ :

Cõu 1: Tại sao để xỏc định mối quan hệ họ hàng giữa cỏc loài về cỏc đặc điểm

hỡnh thỏi thỡ người ta hay sử dụng cỏc cơ quan thoỏi hoỏ

Trả lời:

- Vỡ cơ quan thoỏi hoỏ khụng giữ chức năng gỡ nờn khụng được CLTN giữ lại Chỳng được giữ lại là do được thừa hưởng cỏc gen ở loài tổ tiờn

- Vớ dụ: Xương cựng, ruột thừa và răng khụn ở người

Cõu 2 Hóy tỡm một số bằng chứng sinh học phõn tử để chứng minh mọi sinh vật

trờn trỏi đất đều cú chung một nguồn gốc

Trả lời:

Vỡ như chỳng ta đó biết mọi loài sinh vật trờn trỏi đất đều cú cơ sở vật chất di truyền là ADN, đều cú chung mó di truyền, cơ chế phiờn mó và dịch mó, cú chung cỏc giai đoạn của quỏ trỡnh chuyển hoỏ vật chất như quỏ trỡnh đường phõn … Nờn nú cú chung một nguồn gốc

3 Bài mới : Trong cỏc chương trước chỳng ta đó đề cập tất cả sinh vật đều được

cấu tạo từ cỏc đơn vị cơ bản là tế bào Chỳng chứa vật liệu di truyền là ADN, đều cú quỏ trỡnh dinh dưỡng và sinh sản…Bờn cạnh đú cỏc sinh vật lại cú nhiều đặc điểm khỏc nhau Sự đa dạng của sinh vật cho thấy cú một quỏ trỡnh tiến hoỏ đó và đang xẩy ra theo thời gian Vậy cỏc thuyết tiến hoỏ đó giải thớch về mối quan hệ giữa cỏc dạng sinh vật khỏc nhau trờn trỏi đất như thế nào cỏc em cựng nghiờn cứu bài 25 trang (108) SGK -CTC

GV: Cho HS xem hỡnh

vẽ 35.a (SGK 12) NC giải

thớch về loài hươu cao cổ

ngày nay ?

Hoạt động 1:

GV: Theo Lamac nguyờn

nhõn của tiến hoỏ là gỡ?

GV: Cơ chế tiến hoỏ là do

đõu?

Lamac cho rằng trước đõy loài hươu cao cổ chõn thấp,

cổ ngắn chỉ ăn lỏ cõy cành thấp, sau đú do lỏ cõy cành thấp dần dần hết, buộc phải vươn cao để ăn lỏ trờn cao

Cứ như vậy cổ hươu ngày càng cao hơn Sự thường xuyờn vươn cổ này làm cho con chỏu của chỳng cú cổ dài hơn

Sự thay đổi một cỏch chạp và liờn tục của mụi trường sống

Mỗi sinh vật đều chủ động thớch ứng với mụi trường nờn

I Học thuyết tiến hoá của lamac

1 Nguyờn nhõn tiến hoỏ:

Do mụi trường sống thay đổi một cỏch chậm chạp và liờn tục

2 Cơ chế tiến hoỏ:

Sinh vật tự thay đổi để thớch nghi với mụi trường sống và những đặc điểm thớch nghi

Trang 7

GV: Do đõu đặc điểm

thớch nghi được hỡnh

thành?

GV: Kết quả tiến hoỏ theo

học thuyết Lamac là gỡ?

GV: Lamac cũn những

hạn chế nào?

Hoạt động 2:

GV: Nờu túm tắt cuộc

hành trỡnh vũng quanh thế

giới của Đacuyn trờn tàu

bigơn (1831-1836)

Những quan sỏt thu được

trong tự nhiờn giỳp ụng

hỡnh thành nờn học thuyết

tiến hoỏ sau này

GV: Nhà tiến học Ơnxt

Mayơ đó túm tắt những

quan sỏt và cỏc suy luận

của Đacuyn như thế nào?

GV nờu VD về tỏc động

của CLTN đối với sõu bọ

ở đảo mađerơ Ở đú

thường xuyờn giú thổi

khụng bị đào thải

Hỡnh thành loài mới:

- Lamac cho rằng thường biến cú thể di truyền được

- Trong quỏ trỡnh tiến hoỏ, sinh vật chủ động biến đổi để thớch nghi với mụi trường

- Trong quỏ trỡnh tiến hoỏ, khụng cú loài nào bị tiờu diệt

mà chỳng chỉ chuyển đổi từ loài này sang loài khỏc

Theo 3 ý theo SGK

- Tất cả …… tuổi sinh sản

- Quần thể … kớch thước khụng đổi

- Cỏc cỏ thể …….vẫn khỏc biệt nhau về nhiều đặc điểm (gọi là biến dị cỏc thể)

như vậy được di truyền từ đời này sang đời khỏc

3 Sự hỡnh thành đặc điểm thớch nghi:

Do sự tương tỏc của sinh vật

với mụi trường theo kiểu sử dụng hay khụng sử dụng của cỏc cơ quan luụn được di truyền cho thế hệ sau

4 Sự hỡnh thành loài mới:

Từ một loài tổ tiờn, sinh vật

“tập luyện” để thớch ứng với

sự thay đổi của mụi trường theo nhiều hướng khỏc nhau dẫn đến hỡnh thành những loài mới khỏc nhau và khụng

cú loài nào bị diệt vong

5 Những hạn chế của học thuyế Lamac:

- Chưa phõn biệt được giữa biến dị di truyền và biến dị khụng di truyền

- Chưa giải thớch được sự

hỡnh thành đặc điểm thớch nghi cũng như sự hỡnh thành loài mới

II Học thuyết tiến hoá của ĐĂCUYN:

Trang 8

mạnh, những con sâu có

cánh to khoẻ đều bị cuốn

ra biển kết quả trên đảo

chỉ còn lại 220 không bay

được trên 550 loài cánh

cứng

GV: Từ những quan sát

đó Đacuyn đã nêu nguyên

nhân tiến hoá là gì?

GV: Từ thực tế CLTN,

cùng với các bằng chứng

thu được trong chuyến đi

thám hiểm Đacuyn đã nêu

lên cơ chế tiến hoá đó là

gì?

GV: Cùng với CLTN con

người đã chủ động tạo ra

những cá thể có các biến

dị mà mình mong muốn

Đacuyn gọi là quá trình

gì?

GV: Cho HS quan sát

hình 25.1 (SGK) và giới

thiệu thêm về cây mù tạc

hoang dại

+ Thân Súp lơ xanh

+ Hoa Súp lơ trắng

+ Thân Su hào

+ Hoa Cải Bruxen

+ Lá Cải xoăn

+ Lá Bắp cải

(Ngoài ra có thể GV cho

HS quan sát thêm một số

tranh về kết quả CLNT

được phóng lớn )

GV: Các em phân tích

tiếp hình 25.2 (SGK) để

thấy rõ hơn kết quả của

CLTN

Là quá trình CLTN

Là quá trình CLNT

HS quan sát hình 25.1 và rút

ra nhận xét: Qua CLNT con người cũng tạo ra được nhiều giống cây trồng từ một loài tổ tiên ban đầu

Từ một loài tổ tiên chung dưới tác dụng của CLTN đã hình thành các loài SV khác nhau (có nhiều đặc điểm giống nhau và đa dạng)

1 Nguyên nhân của sự tiến hoá:

SV phụ thuộc vào những yếu tố tác động của môi trường sống Để tồn tại và phát triển sinh vật luôn đấu tranh sinh tồn

2 Cơ chế tiến hoá:

Là quá trình CLTN

Vì CLTN như một cơ chế chính dẫn đến quá trình tiến hoá hình thành loài mới

3 Kết quả của CLTN:

* CLTN là quá trình đào thải những SV có các biến dị không thích nghi và giữ lại các biến dị di truyền giúp SV thích nghi Kết quả là hình thành nên các loài có các đặc điểm thích nghi với môi trường

Trang 9

GV : Vậy nội dung của

học thuyết Đăc uyn cú

những ưu điểm gỡ?

GV: Bờn cạnh những ưu

điểm học thuyết tiến hoỏ

của Đacuyn cũn cú nhũng

hạn chế gỡ?

Hoạt động 3:

GV: Những khỏc biệt

trong quan niệm về tiến

hoỏ của Lamac và Đăcuyn

là gỡ?

+ Giải thớch được cơ chế của quỏ trỡnh tiến hoỏ là CLTN

+ Giải thớch được tớnh thống nhất và sự đa dạng của sinh giới

+ Lamac thừa nhận loài cú biến đổi nhưng khụng nờu được cơ chế giải thớch cho quỏ trỡnh biến đổi

+ Đacuyn nờu được cơ chế tiến hoỏ chớnh hỡnh thành loài

là CLTN

* Từ một loài tổ tiờn chung dưới tỏc dụng của CLTN đó hỡnh thành cỏc loài SV khỏc nhau (cú nhiều đặc điểm giống nhau và đa dạng)

4 Ưu điểm của học thuyết Đăc uyn:

+ Chứng minh được cơ chế của quỏ trỡnh tiến hoỏ là CLTN

+ Giải thớch được thế giới sinh vật thống nhất trong đa dạng

5 Hạn chế của Đacuyn: + Chưa phõn biệt được biến

dị di truyền và biến dị khụng

di truyền

+ Chưa hiểu được nguyờn

nhõn phỏt sinh và cơ chế di

truyền biến dị

III Những khỏc biệt trong quan niệm của Lamac và Đăcuyn:

+ Lamac:

+ Đacuyn:

4 Củng cố:

GV nờu cõu hỏi: Học thuyết tiến hoỏ cổ điển của Lamac và Đacuyn, đó gải quyết

được những vấn đề gỡ? Chưa giải quyết vấn đề gỡ về nguyờn nhõn và cơ chế của tiến hoỏ?

Gợi ý cho HS trả lời:

* Đó giải quyết được:

+ Thừa nhận sự tiến hoỏ của sinh vật là quỏ trỡnh biến đổi cú tớnh kế thừa lịch sử.

+ Xỏc định vai trũ của ngoại cảnh tỏc động lờn quỏ trỡnh biến đổi của sinh vật.

* Những vấn đề cũn tồn tại:

+ Khụng phõn biệt được biến dị nào là biến dị di truyền và khụng di truyền

+ Khụng hiểu được trong quỏ trỡnh tiến hoỏ của sinh giới thỡ ngoại cảnh và di truyền

yếu tố nào quan trọng hơn

+ Đacuyn chưa hiểu hết vai trũ của CLTN trong quỏ trỡnh tiến hoỏ của sinh giới

Trang 10

5 HDVN:

+ Trả lời cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa và hoàn thành nội dung phiếu học tập (1) + Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh

+ Soạn trước bài 26 tiếp theo

Phiếu học tập (1)

Thời gian

Kết quả

Đỏp ỏn phiếu học tập (1)

thớch nghi cho nhu cầu thị hiếu con nguời

Hỡnh thành đặc điểm thớch nghi cho bản thõn sinh vật

Ngày soạn:

b

ài 36: Thuyết tiến hoá hiện đại

I Mục tiêu bài học:

-

-

-

II Phơng tiện:

-

-III Phơng pháp:

- Phơng pháp vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm

- Phơng pháp giảng giải – minh hoạ

IV Tiến trình bài giảng:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

-

3 Bài mới:

* Trọng tâm:

Hoạt động 1:

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành loài mới: - GA sinh hoc 12- nang cao
Hình th ành loài mới: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w