Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải: - Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng - Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thu
Trang 1Bài 1: Bài mở đầu
A Mục tiêu Sau khi học xong bài , HS phải:
1 Kiến thức:
- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta hiện nay và phơng hớng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích, so sánh và tổng hợp
B Chuẩn bị của thầy và trò
- GVNghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
- HS tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
c Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở nháp, vở bài tập, ….
2 Bài mới
HĐ 1 Tìm hiểu Tầm quan trọng của sản
xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế
(?) Em hãy nêu 1 số SP của nông lâm, ng
nghiệp đợc sử dụng làm nguyên liệu cho công
- HS trả lời – lớp nhận xét – hoàn thiện
- GV đánh giá - giải thích rõ hơn – kết luận
Quan sát biểu đồ về sản lợng lơng thực ở nớc ta:
(?) Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lợng lơng
thực bình quân trong giai đoạn từ năm 1995 đến
2004?
(?) Sản lợng lơng thực gia tăng có ý nghĩa nh
thế nào trong việc bảo đảm an ninh lơng thực
quốc gia?
(?) Cho ví dụ 1 số SP của ngành nông lâm, ng
nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế
(?) Theo em tình hình SX nông ,lâm ng nghiệp
hiện nay còn có những hạn chế gì?
(?) Tại sao năng suất, chất lợng SP còn thấp?
- HS trả lời – Lớp nhận xét – hoàn thiện
- GV kết luận
I Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:
1/ Sản xuất nông lâm, ng nghiệp đóng góp 1 phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc
Ngành nông lâm, ng nghiệp đóng góp 1/5 đến 1/4 vào cơcấu tổng SP trong nớc
2/ Ngành nông lâm, ng nghiệp sản xuất và cung cấp lơng thực thực phẩm cho tiêu dùng trong nớc, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
VD:
3/ Ngành nông, lâm, ng nghiệp có vai trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu
4/ Hoạt động nông lâm ng nghiệp còn chiếm trên 50% tổng
số lao động tham gia vào các ngành kinh Từ
II Tình hình sản xuất nông lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay:
1/ Thành tựu:
a/ Sản xuất lơng thực tăng liên tục
b/ Bớc đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
c/ 1 số SP của ngành nông , lâm, ng nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế
VD: Gạo, cà phê, hạt điều, tôm, cá tra, gỗ, cá basa
2/ Hạn chế:
- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp
- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chếbiến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu và cha đáp ứng đợcyêu cầu của nền SX hàng hoá chất lợng cao
1
Trang 2HĐ 3 Tìm hiểu phơng hớng, nhiệm vụ phát
triển nông, lâm, ng nghiệp nớc ta
- GV hỏi:
(?) Trong thời gian tới ngành nông, lâm ng nớc
ta cần thực hiện những nhiệm vụ gì?
(?) Làm thế nào để chăn nuôi có thể trở thành 1
ngành SX chính trong điều kiện dịch bệnh nh
hiện nay?
(?) thế nào là 1 nền NN sinh thái?
- HS trả lời – Lớp nhận xét – hoàn thiện
3 Kiểm tra và đánh giá
1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ
3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới
- GV đánh giá tính xây dựng học tập ở học sinh và cho điểm một số em có tinh thần xây dựng bài
4 Hớng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi SGK
- Cho biết sự phát triển của nông, lâm ng ở địa phơng em( thành tựu, hạn chế, sự áp dụng tiến bộ KHKT?
- Nghiên cứu trớc bài 2
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải:
- Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật , sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảonghiệm giống cây trồng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
B Chuẩn bị
- Hs Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ.
2 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới.
2 Bài mới
HĐ 1 Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của công
tác khảo nghiệm giống cây trồng:
- Hệ thống câu hỏi:
(?) Nếu đa giống mới vào SX mà không qua
khảo nghiệm thì kết quả sẽ nh thế nào?
(?) Vậy mục đích và ý nghĩa của công tác khảo
nghiệm giống là gì?
I Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:
1/ Nhằm đánh giá khách quan chính xác và công nhận kịpthời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng và hệ thốngluân canh
2/ Cung cấp những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuậtcanh tác và hớng sử dụng những giống mới đợc công nhận
Trang 3(?)Giống mới chọn tạo đợc so sánh với giống
nào? Vậy mục đích của TN so sánh giống là
gì?
(?) So sánh về các chỉ tiêu gì?
(?) Tại sao phải khảo nghiệm giống trên mạng
lới quốc gia?
- Kiểm tra lại chất lợng giống
- Chỉ có trung tâm giống quốc gia mới có khả
năng triển khai kiểm tra trên phạm vi rộng lớn ,
đa ra các vùng sinh thái khác để thử khả năng
thích ứng , làm tăng năng suất
(?) Quan sát hình 2.1 hãy phân tích cách làm
để chọn tạo giống lúa?
(?) Nghiên cứu SGK cho biết mục đích và
phạm vi của thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật?
(?) Tại sao phải bố trí thí nghiệm kiểm tra kĩ
thuật với các giống mới?
(?) Giải thích cách bố trí thí nghiệm ở hình 2.1
và hình 2.2
- Hình 2.1: cùng nền đất, yếu tố MT giống
nhau,để so sánh giống nào tốt hơn
- Hình 2.2: Cung giống, đất nh nhau, lợng phân
bón khác nhau, so sánh ruộng nào cho KQ tốt
hơn
(?) Thí nghiệm SX quảng cáo nhằm mục đích
gì, nội dung nh thế nào để có hiệu quả?
2/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:
- Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạogiống về quy trình kĩ thuật gieo trồng( xác định thời vụ, mật
3/ Thí nghiệm SX quảng cáo:
- Mục đích: để tuyên truyền đa giống mới vào SX đại trà
- Nội dung: triển khai trên diện tích lớn, cần tổ chức Hộinghị Đầu bờ để khảo sát đánh giá KQ Đồng thời cần phổbiến trên các phơng tiện thông tin đại chúng để mọi ngời
đều biết về giống mới
- Kết quả: đa giống mới vapf sản xuất đại trà
3 Kiểm tra và đánh giá
Hoàn thành phiếu học tập sau:
1 TN so sánh giống
2 TN kiểm tra kĩ thuật
3 TN sản xuất quảng cáo
4 Hớng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu quy trình sản xuất cây trồng tại địa phơng
- Nghiên cứu trớc bài 2
Trang 4Bài 3: sản xuất giống cây trồng (tiếp)
A Mục tiêu Sau khi học xong bài , HS phải:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
B Chuẩn bị của thầy và trò
1/ Chuẩn bị của thầy
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Em hãy cho biết tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đem vào SX đại trà?
2 Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì? Tiến hành nh thế nào?
3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Cách làm nh thế nào?
2 Dạy bài mới:
HĐ 1 Tìm hiểu hệ thống sx giống cây trồng
GV giải thích các thuật ngữ: độ thuần chủng,
sức sống, tính trạng của giống
Quan sát hình 3.1 cho biết hệ thống SX giống
cây trồng bắt đầu và kết thúc khi nào? Gồm
mấy giai đoạn?
(?) Thế nào là hạt SNC?
(?) Tại sao hạt giống SNC cần đợc SX tại các TT
sản xuất giống chuyên trách?
GV phân biệt 3 loại hạt giống và yêu cầu HS vẽ
sơ đồ hình 3.1 vào vở
HS trả lời – lớp nhận xét đánh giá
GV đánh giá - kết luận
HĐ 2 Tìm hiểu quy trình sx giống cây trồng
(?) Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản
xuất giống cây trồng?
HS: Dựa vào phơng thức sinh sản của cây trồng
( tự thụ phấn hoặc thụ phấn chéo)
GV giới thiệu có 2 loại quy trình SX
(?) Phân tính hình 3.2 để trình bày cách SX hạt
giống theo sơ đồ duy trì?
I/ Mục đích của công tác SX giống cây trồng
1 Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng
điển hình của giống
2 Tạo ra số lợng giống cần thiết để đa ra SX đại trà
3 Đa giống tốt phổ biến nhanh vào SX
II Hệ thống SX giống cây trồng:
1 Giai đoạn 1: SX hạt giống siêu nguyên chủng:
- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống có chất lợng và
độ thuần khiết rất cao
- Nhiệm vụ giai đoạn 1: duy trì, phục tráng và SX hạt giốngsiêu nguyên chủng
- Phạm vi: thực hiện ở các xí nghiệp, các trung tâm SXgiống chuyên trách
2/ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng
- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống chất lợng cao đợcnhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng
- Giai đoạn này tiến hành ở các công ty hoặc các trung tâmgiống cây trồng
3/ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận:
- Hạt giống xác nhận đợc nhân ra từ hạt giống nguyênchủng để cung cấp cho nông dân SX đại trà
- Đợc thực hiện ở các cơ sở nhân giống liên kết giữa cáccông ti, trung tâm và cơ sở SX
III/ Quy trình sản xuất giống cây trồng:
1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:
a/ Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn:
* Đối với giống cẩytrồng do tác giả cung cấp giống hoặc cóhạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạtgiống theo sơ đồ duy trì:
+ Năm thứ 1: Gieo hạt SNC, chọn cây u tú
Trang 5(?) Hình 3.2: tại sao năm thứ 1 có hạt SNC rồi
mà năm thứ 2 lại phải chọn hạt SNC?
- Để tăng số lợng đồng thời loại bỏ những cây
xấu
(?) Phân tính hình 3.3 để trình bày cách SX hạt
giống theo sơ đồ phục tráng?
(?) Tại sao sơ đồ hình 3.3 có 2 nhánh song
song? là TN so sánh và nhân giống sơ bộ?
- Để tiết kiệm thời gian Do VLKĐ ko rõ nguồn
gốc nên phải phục tráng Nếu sơ bộ KQ tốt, đem
SX luôn ( nhánh 1) còn nếu đem so sánh
với VLKĐ mà KQ nhánh 2 hơn nhánh 1 thì huỷ
nhánh 1 tạo SNC
(?) Dựa vào 2 sơ đồ trên hãy so sánh quy trình
SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?
nguyên chủng+ Năm thứ 4: SX hạt giống xác nhận từ giống nguyên
Gieo hạt cây u tú thành dòng, chọn hạt của 4-5 dòng tốtnhất để gieo ở năm thứ 3
(?) So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?
- GV đánh giá nội dung bài học và cho điểm một số em có tinh thần xây dựng bài
4 Bài tập về nhà:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tìm hiểu quy trình sản xuất cây trồng tại địa phơng hoặc trên thông tin khác
Bài 4 : sản xuất giống cây trồng ( tiếp theo)
A / Mục tiêu Sau khi học xong bài , HS phải:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học
C/ Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
1.Tại sao hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng cần đợc SX tại các cơ sở SX giống chuyên nghiệp? 2.Căn cứ vào đâu để xây dựng quy trình sản xuất giống cây trồng?
3 So sánh quy trình SX giống theo sơ đồ duy trì và phục tráng ?
2 Dạy bài mới:
5
Trang 6HĐ 1 Tìm hiểu quy trình sản xuất
cây nông nghiệp
GV giải thích khái niệm thụ phấn chéo
( đặc điểm, u, nhợc) và lấy ví dụ về 1 vài
đối tợng thụ phấn chéo
GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn
SX giống và so sánh với các quy trình
SX khác , giải thích vì sao có sự sai khác
1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:
b/ Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo:
- Vụ thứ nhất:
+ Chọn ruộng SX giống ở khu cách li, chia thành 500 ô + Gieo hạt của ít nhất 3000 cây giống SNC vào các ô + Mỗi ô chọn 1 cây đúng giống, thu lấy hạt và gieo thành 1 hàng ở
vụ tiếp theo
- Vụ thứ 2: đánh giá thế hệ chọn lọc:
+ Loại bỏ tất cả các hàng không đạt yêu cầu và những cây xấu
trên hàng cây đạt yêu cầu trớc khi tung phấn + Thu hạt của các cây còn lại trộn lẫn với nhau, ta có lô hạt SNC
- Vụ thứ 3: Nhân hạt giống SNC ở khu cách li Loại bỏ các cây
không đạt yêu cầu trớc khi tung phấnThu hạt của các cây còn lại, ta đợc lô hạt nguyên chủng
- Vụ thứ 4: nhân hạt giống NC ở khu cách li Loại bỏ cây xấu trớc
khi tung phấn Hạt của cây còn lại là hạt xác nhận
c/ Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính
Tiến hành qua 3 giai đoạn:
- GĐ1: Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu chuẩn cấp SNC
- GĐ2: Tổ chức SX vật liệu giống cấp NC từ SNC
- GĐ3: SX vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thơng phẩm từ giống NC
+ So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng?
+ Theo em công tác SX giống cây rừng có nhiều thuận lợi hay khó khăn, vì sao?
- GV đánh giá bài dạy và cho điểm một số em có tinh thần xây dựng bài
4 Bài tập về nhà:
- Học bài và Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Mỗi tổ chuẩn bị các vật liệu sau (lớp chia làm 4 tổ): 100g bò Hạt lúa, 100g hạt đậu trắng (hay đậu đen)
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài thực hành Bài 5
=====================
Duyệt, Ngày …./…./ 2013
Tuần 4 Tiết 4
Trởng nhóm: trần trí lạc
Trang 7Bài 5 : Thực hành: xác định sức sống của hạt
A / Mục tiêu Sau khi học xong bài , HS phải:
1/ Kiến thức:
- xác định đợc sức sống của hạt 1 số cây trồng nông nghiệp
- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện tính cẩn thận, kéo léo có ý thức tổ chức kỉ luật trật tự
B/ Chuẩn bị của thầy và trò
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm
GV phân nhóm thực hành
GV cần làm thử các thao tác thí nghiệm trớc khi lên lớp
2/ Chuẩn bị của trò:
Đọc trớc nội dung bài thực hành để hình dung các thao tác tiến hành
C/ Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị
+ Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cách SX giống ở cây trồng thụ phấn chéo? Cho biết cách SX giống cây rừng?
+ Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành ở GV và HS.
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành
* GV nêu mục tiêu bài thực hành,
* GV giới thiệu quy trình thực hành
* GV hớng dẫn HS ghi kết quả và tự nhận xét kết quả thực hành
- Bớc 1:Lấy 1 mẫu khoảng 50 hạt giống, dùng giấy thấm lau sạch, xếp vào hộp Petri
- Bớc 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri sao cho thuốc thử ngập hạt Ngâm hạt từ 10 - 15 phút
- Bớc 3; Lấy hạt đã ngâm, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt
- Bớc 4: Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dung dao cắt đôi hạt và quan sát nội nhũ
+ Nếu nội nhũ bị nhuộm màu là hạt đã chết
+ Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt còn sống
Trang 8- GV căn cứ kết quả thực hành để đánh giá KQ giờ học và cho điểm cá nhân, nhóm làm tốt nhiệm vụ.
- Biết đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phơng pháp này
- Biết đợc quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực té
ii/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới bài học
iii/ Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Dạy bài mới:
GV hỏi:
- Nghiên cu SGK phần I, II cho biết thế nào là
nuôi cấy mô?
HS trả lời
I/ Khái niệm về phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:
- KT nuôi cấy mô TB là kĩ thuật điều khiển sự phát sinhhình thái của TB TV 1 cách định hớng dựa vào sự phânhoá, phản phân hoá trên cơ sở tính toàn năng của TBTV
Trang 9GV: với nuôi cấy mô : to = 28-300
độ ẩm = 60 - 80%, thời gian chiếu sáng từ 10-12
giờ, các chất dinh dỡng
(?) Phân biệt quá trình phân hoá và phản phân hoá
TB?
(?) Phân biệt 2 quá trình phân hoá và phản phân
hoá tế bào dới dạng sơ đồ?
HĐ 2 Tìm hiểu quy trình công nghệ
Hệ thống câu hỏi:
- Nêu các PP nhân giống thông thờng? Hạn chế?
- Vậy nuôi cấy mô có ý nghĩa ntn?
- Tiêu chuẩn của VL nuôi cấy?Tại sao vật liệu
khởi đầu thờng là TB của mô phân sinh?( vì ST,
PT mạnh, cha phân hoá, sạch bệnh)
- Theo em có thể khử trùng bằng cách nào?
HS: Bằng hoá chất: rửa bằng xà phòng > nớc
máy > nớc cất > HgCl2 o,1% trong 10 phút
- MT dinh dỡng nhân tạo thờng dùng là môi trờng
GV đánh giá - giải thích rõ – kết luận
HS tự ghi nội dung chính
khi đợc nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo vôtrùng
II/ Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:
- TB thực vật có tính độc lập và tính toàn năng:
+ TB, mô đều chứa hệ gen quy định kiểu gen của loài đó + Nếu nuôi cấy mô TB trong môi trờng thích hợp vàcung cấp đủ chất dinh dỡng gần giống nh trong cơ thểsống thì mô TB có thể sống, có khả năng sinh sản vô tính
để tạo thành cây hoàn chỉnh NP
Hợp tử -> Tb phôi sinh Phân hoá TB
Tb phôi sinh -> TB chuyên hoá
Phản phân hoá
* Kết luận: Phân hoá và phản phân hoá là con đờng thể
hiện tính toàn năng của TBTV
III/ Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
1/ ý nghĩa:
SGK
2/ Quy trình công nghệ:
a/ Chọn vật liệu nuôi cấy:
- Là TB của mô phân sinh ( mô cha bị phân hoá trong các
đỉnh sinh trởng của rễ, thân lá) không bị nhiễm bệnh, đợctrồng trong buồng cách li
b/ Khử trùng:
Phân cắt đỉnh sinh trởng của vật liẹu nuôi cấy thành cácphân tử nhỏ , sau đó tẩy rửa bằng nớc sạch và khử trùng
c/ Tạo chồi trong môi trờng nhân tạo:
Nuôi cấy mẫu trong MT dinh dỡng nhân tạo để tạo chồi
d/ Tạo rễ:
Khi chồi đạt tiêu chuẩn về chiều cao thì cắt chồi chuyểnsang MT tạo rễ
( MT này có bổ xung chất kích thích sinh trởng)
e/ Cấy cây trong MT thích ứng:
Cấy cây vào MT thích ứng để cây thích nghi dần với ĐK
tự nhiên
f/ Trồng cây trong vờn ơm:
Khi cây đạt tiêu chuẩn cây giống thì chuyển cây ra vờn
(?) Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?
(?) Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vài thành tựu mà em biết?
4 Bài tập về nhà:
1/ Trả lời các câu hỏi trong SGK
2/ Vẽ sơ đồ hình 6: Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô TB?
V: Rút kinh nghiệm giáo án:
====================
Duyệt, Ngày …./…./ 2013
9
Trang 10Tuần 6 Tiết 6
Trởng nhóm: trần trí lạc
Bài 7: một số tính chất của đất trồng
i / Mục tiêu: Sau khi học xong bài , HS phải:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc keo đất là gì
- Biết đợc thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
ii/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
iii/ Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?
- Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vài thành tựu mà em biết?
3 Dạy bài mới:
HĐ 1 Tìm hiểu keo đất và khả năng hấp phụ
của đất
Hệ thống câu hỏi:
- Thế nào là keo đất?
- yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình keo âm và keo
d-ơng, ghi chú và cho biết: Tại sao keo đất mang
điện?
- Keo đất có mấy lớp iôn? Vai trò của mỗi lớp?
- Cho biết cơ sở của sự trao đổi dinh dỡng giữa
đất và cây trồng?
HS: Các ion trong DD đất và trên bề mặt hạt keo
luôn ở thế cân bằng, khi bón phân thì thế cân
bằng đod bị phá vỡ Một số ion ở bề mặt keo đi
vào DD và chúng đợc thay thế bằng các ion trong
DD đất, đây là cơ sở của hiện tợng trao đổi ion
- Khả năng hấp phụ của đất là gì? ý nghĩa của khả
GV:nớc chứa trong đất có hoà tan 1 số muối
khoáng và nhiều chất khác gọi là DD đất, quyết
điịnh tính chất của đất và sự trao đổi chất DD giữa
đất và cây
I/ Keo đất và khả năng hấp phụ của đất
1/ Keo đất:
a/ Khái niêm về keo đất:
Là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1 micromet,không hoà tan trong nớcmà ở trạng thái huyền phù
b/ Cấu tạo keo đất:
- Lớp iôn khuếch tán có khả năng trao đổi iôn với các iôncủa dung dịch đất Đây là cơ sở của sự trao đổi dinh dỡnggiữa đất và cây trồng
2/ Khả năng hấp phụ của đất:
Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dỡng, các phân tửnhỏ , hạn chế sự rửa trôi của chúng dới tác động của nớc
2/ Phản ứng chua của đất:
căn cứ vào trạng thái của H+ và Al 3+
a/ Độ chua hoạt tính:
- Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên
Trang 11- Phản ứng chua của đất căn cứ vào yếu tố nào?
- Phân biệt độ chua hoạt tính và độ chua tiềm
tàng?
- Theo em nguyên nhân nào làm cho đất bị chua
và có biện pháp gì để cải tạo?
HS: Nguyên nhân: do quá trình rửa trôi chất kiềm,
đồng thời tích tụ nhièu sắt và nhôm Do sự phân
giải chất hữu cơ sinh ra nhiều ax hữu cơ, do bón
nhiều phân HH nh đạm sunphat, supe lân
Biện pháp:Bón phân hợp lí, bón vôi
- Biên pháp cải tạo đất kiềm?
- Cho biết những yếu tố nào quyết định độ phì
nhiêu của đất? Muốn làm tăng độ phì nhiêu của
đất phải áp dụng các biện pháp nào?
- Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu
- Là độ chua do H+ và Al3+ trên bề mặt keo gây nên
3/ Phản ứng kiềm của đất:
ở 1 số loại đất có chứa các muối kiềm Na2CO3 , caCO3 khi các muỗi này bị thuỷ phân tạo thành NaOH, Ca(OH)2
làm cho đất hoá kiềm4/ ý nghĩa:
Dựa vào phản ứng của DD đất ngời ta bố trí cây trồng chophù hợp,bón phân bón vôi để cải tạo độ phì nhiêu
III/ Độ phì nhiêu của đất:
1/ Khái niệm:
Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừngnớc, chất dinh dỡng , không chứa các chất độc hại chocây, bảo đảm cho cây đạt năng suất cao
2/ Phân loại:
- Độ phì nhiêu tự nhiên
- Độ phì nhiêu nhân tạo
4 Luyện tập và Củng cố:
- Nêu 1số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng DD đất?
- Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của HĐ SX đến sự hình thành độ phì nhiêu của đất?
- GV đánh giá nội dung bài học và cho điểm một số em có tinh thần xây dựng bài
5 Bài tập về nhà:
- Trả lời câu hỏi trong SGK trang 24
- Chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu của bài thực hành – Bài 8
xác định độ chua của đất
i Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Biết và trình bày đợc quy trình xác định độ chua của đất
- Xác định đợc độ PH của các mẫu đất bằng các thiết bị thông thờng
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, phơng pháp làm việc khoa học
- Có ý thức tổ chức kỉ luật, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực hành
- Từ kiến thức đẫ học có thể áp dụng vào thực tế sản xuất
ii chuẩn bị bài dạy:
Trang 122, phần trò:
- vở ghi
- SGK
- Mẫu đất
iii Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (7p')
Để xác định độ chua của đất chúng ta tìm hiểu bìa thực hành hôm nay
Quy trình thực hành trên thực hiện đối với dung
dịch KCl 1N ,chúng ta thực hiện nh vậy đối với
nớc
*Hoạt động 3: Thực hành (20p')
+ GV chia đất cho các nhóm, mỗi nhóm 2 mẫu
đất
+ Sau khi thực hiện lập bảng so sánh
Mẫu đất màu quỳ tím
+ HS thực hiện theo hớng dẫn của giáo viên
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- Quy trình thực hành gồm 4 bớc:
+ Bớc 1: Cân 20g đất khô vào bình tam giác 100 ml
+Bớc 2: Đong và đổ 50 ml dung dịch KCl 1N vào bình tam giác
+ Bớc 3: Lắc đều bình trong 15p'+Bớc 4: Dùng quỳ tím để kiểm tra độ PH
HS thực hiện theo quy trình thực hành và hớng dẫn của GV
Sau khi thực hành đại diện các nhóm đọc và thông báo kết quả
Trang 13Tiết 9
ôn tập
A mục tiêu
Học xong bài này học sinh phải:
- Khái quát và hệ thống đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về giống cây trồng, đất
- Nêu đợc mối liên hệ thống nhất giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón và bảo vệ cây trồng
I.giới thiệu bài mới(1p).
Trong chơng I, chúng ta đã nghiên cứu những nội dung cơ bản về trồng trọt, cây trồng Nông Lâm ngiệp
Để hệ thống lại kiến thức cuat chơng hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại các kiến thức cơ bản của chơng và hệthống nó
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức (10)
trong chơngI, chúng ta đã học những nội dung
nào?
+ Công tác bảo đảm giống cây trồng tôt phục vụ
sản xuất có 3 hoạt động chính là khảo nghiệm, sản
xuất giống cây trồng và ứng dụng công nghệi nuôi
cấy mô Tb để sản xuất giống cây trồng
+ Về đất chúng ta đã nghiên cứu các tính chất cơ
bản của đất, biện phá sử dụng và cải tạo đất
+ Về phân bón chúng ta đã nghiên cứu tính chất
và kỹ thuật sử dụng một số loại phân bón thông
thờng và tìm hiểu công nghệ vi sinh trong sản xuât
phân bón
+ Công tác bảo vệ TV đề cập đế sự phát sinh và
phát triển của sâu bệnh, các biện pháp phòng trừ,
ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thuốc hoá
học trừ sâu…
+ Giống+ đất trồng+ Phân bón+ Bảo vệ thực vật
13
Trang 14Hoạt động 2: Trao đổi các câu hỏi ôn tập (26p)
GV chia nhóm HS thảo luận
nhóm 1 từ câu1-3
nhóm 2 từ câu 4- 7
nhóm 3: từ câu 89
nhóm 4 từ câu 10-13
GV tóm tắt nội dung cính của các câu
Hoạt động 3: tổng kết - hớng dẫn đề kiểm tra.(8p)
+ Qua bài các em đã khái quát và hệ
thống đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về
giống cây trồng, đất, phân bón và bảo vệ cây trồng
Nông lâm nghiệp Nêu đợc mối liên hệ thống nhất
giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón và bảo vệ
HS nghiên cứu SGk và thảo luận câu hỏi
sau khi rthảo luận song các nhom strình bày phầnbài của mình
Tiết 10
Kiểm tra 45 phút
I Muùc tieõu
-Naộm ủửụùc toaứn boọ kieỏn thửực lyự thuyeỏt ủaừ ủửụùc hoùc
-Vaọn duùng ủeồ traỷ lụứi 1 caõu hoỷi lớ thuyeỏt
-Reứn luyeọn cho HS tớnh ủoọc laọp trong hoùc taọp, trung thửùc trong kieồm tra, thi cửỷ
Trang 15II Tiến trình kiểm tra
A Ổn định (kiểm diện trong sổ đầu bài)
B Nhắc nhở HS
-Xếp sách, vở cho vào hộc bàn
-Độc lập làm bài, không quay cóp, không nhìn bài bạn
C Chép đề
Câu 1: Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng? Trình bày các giai đoạn trong hệ thống sản xuất
giống cây trồng
Câu 2: Nguyên nhân hình thành, tính chất đặc điểm, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất xám bạc
màu?
Câu 3: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào?
III Đáp án:
Câu 1: a Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng (1Đ)
-Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống
-Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà
- Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất
b Trình bày các giai đoạn trong hệ thống sản xuất giống cây trồng (1Đ)
- Hệ thống sản xuất giống cây trồng từ khi nhận hạt giống do các cơ sở chọn tạo giống nhà nước cung cấpđến khi nhân được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đại trà
+ Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng
+ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng
+ Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận
Câu 2
a Nguyên nhân hình thành (1Đ)
-Địa hình: giáp ranh giữa đồng bằng và trung du miền núi, ở địa hình dốc thoải
-Nguyên nhân:+ Do quá trình rửa trôi mạnh mẽ các hạt sét, keo và các chất dinh dưỡng
+ Do trồng lúa nước lâu đời với tập quán canh tác lạc hậu -> đất bị thoái hóa nghiêm trọng
-Phân bố: trung du Bắc bộ, Đông Nam bộ, Tây Nguyên
b Tính chất của đất xám bạc màu (1Đ)
-Tầng đất mặt mỏng Lớp đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo ít Thường bịkhô hạn
-Đất chua hoặc rất chua, nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn
-Số lượng vi sinh vật trong đất ít, hoạt động của VSV đất yếu
c Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng (1,5Đ)
* Biện pháp cải tạo(1Đ)
-Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng, bảo đảm tưới, tiêu hợp lí
-Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hoá học hợp lí
-Bón vôi cải tạo đất
15
Trang 16-Luaõn canh caõy troàng: caõy hoù ủaọu, caõy lửụng thửùc vaứ caõy phaõn xanh.
* Sửỷ duùng ủaỏt xaựm baùc maứu(0,5ẹ)
-Thớch hụùp vụựi nhieàu loaùi caõy troàng caùn
Caõu 3: a Khaựi nieọm: (1,5ẹ)
- Nuoõi caỏy moõ teỏ baứo laứ ủửa moõ teỏ baứo vaứo trong moõi trửụứng soỏng thớch hụùp, cung caỏp ủuỷ chaỏt dinh dửụừnggaàn gioỏng nhử trong cụ theồ soỏng thỡ moõ teỏ baứo coự theồ soỏng Qua nhieàu laàn phaõn baứo lieõn tieỏp, bieọt hoựa thaứnhmoõ cụ quan coự theồ phaựt trieồn thaứnh caõy hoaứn chổnh
b Cụ sụỷ khoa hoùc: (2ẹ)
-Teỏ baứo thửùc vaọt coự tớnh toaứn naờng: coự khaỷ naờng sinh saỷn voõ tớnh taùo thaứnh caõy hoaứn chổnh
- Phaõn hoựa teỏ baứo laứ sửù chuyeồn hoựa caực teỏ baứo phoõi thaứnh caực teỏ baứo chuyeõn hoựa ủaỷm nhaọn caực chửực naờngkhaực nhau
- Phaỷn phaõn hoựa teỏ baứo laứ teỏ baứo coự theồ trụỷ veà daùng phoõi sinh vaứ phaõn chia maùnh meừ ( ụỷ ủieàu kieọn thớchhụùp)
- Kú thuaọt nuoõi caỏy moõ teỏ baứo laứ kú thuaọt ủieàu khieồn sửù phaựt sinh hỡnh thaựi cuỷa teỏ baứo thửùc vaọt moọt caựch ủũnhhửụựng dửùa vaứo sửù phaõn chia, phaõn hoựa, phaỷn phaõn hoựa treõn cụ sụỷ tớnh toaứn naờng cuỷa teỏ baứo thửùc vaọt khi
ủửụùc nuoõi caỏy trong moõi trửụứng nhaõn taùo, voõ truứng
Tiết:11 Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,
đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
A / Mục tiêu
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng loại đất này
- Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng loại đấtnày
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp
3/ Giáo dục t t ởng:
Giáo dục ý thức bảo vệ rừng đầu nguồn từ việc nhận thức rõ tầm quan trọng của rừng với việc bảo vệ đất
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 171/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1/ Keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng của dung dịch đất và độ phìnhiêu của đất
2/ Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của con ngời tới sự hình thành độ phiêu của đất?
III/ Dạy bài mới:
*ĐVĐ: yêu cầu 1 HS đọc SGK giới thiệu về hiện trạng của đất nông nghiệp ở nớc ta
(?) Đất xám bạc màu thờng đợc hình thành ở
(?) nêu các biện pháp để cải tạo đất xám bạc màu
và tác dụng của từng biện pháp?
GV giải thích: Luân canh cây trồng có tác dụng:
- Điều hoà chất dd vì mỗi loại cây thích hợp với 1
loại chất dd nhất định nên luân canh sẽ không làm
mất quá nhiều 1 loại chất dd nào
- Mặt khác cây họ đậu có tác dụng cố định đạm
nên có khả năng cải tạo đất
- Tác dụng che phủ đất tránh ht rửa trôi
(?) từ những tính chất đó của đất theo em nên sử
dụng loại đất này ntn cho hiệu quả?
Kể tên 1số loại cây thờng đợc trồng trên đất xám
bạc màu?
(?) Thế nào là hiện tợng xói mòn? Đất bị xói mòn
khác đất xám bạc màu ở chỗ nào?
HS: Đất bị XM thì hình thái phẫu diện không
hoàn chỉnh, có trờng hợp mất hẳn tầng mùn
(?) Câu hỏi lệnh SGK
(?) So sánh tính chất của đất xói mòn và đất xám?
(?) Từ việc so sánh tính chất của 2 loại đất trên
theo em biện pháp cải tạo có gì giống và khác
nhau?
Giống: Mục đích: cải thiện tính chất vật lí, hoá
học, sinh học của đất
Khác: Do xói mòn thờng xảy ra ở nơi đồi núi cao
nên cái tạo bằng BP công trình, ngoài ra canh tác
phải theo đờng đồng mức, bên cạnh đó chú trọng
việc trồng cây gây rừng
I/ Cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu:
- Đất chua, nghèo dinh dỡng, ít mùn
- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của VSV đấtyếu
3/ Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:
a Biện pháp cải tạo:
- Mục đích: cải thiện tính chất vật lí, hoá học, sinhhọc của đất
2 Cày sâu dần kết hợptăng bón phân hữu cơ
- Đk địa hình: độ dốc và chiều dài đốc
2/ Tính chất của đất:
- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh
- Cát, sỏi chiếm u thế, ít keo
- Đất chua , hoặc rất chua, nghèo mùn, ít chất dinhdỡng
- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của VSV đấtyếu
3/ Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:
a/ Biện pháp công trình:
17
Trang 18(?) Phân tích tác dụng của trồng rừng đầu nguồn? - Làm ruộng bậc thang
- Thềm cây ăn quả
b/ Biện pháp nông học:
- Canh tác theo đờng đồng mức
- Bón phân hữu cơ và vô cơ
- Bón vôi cải tạo đất
- Luân canh, xen canh, gối vụ
Phân tích vai trò của việc trồng cây gây rừng? Theo em, cần làm gì để bảo vệ rừng?
VI: Rút kinh nghiệm giáo án:
Tiết: 12 Bài 10: Biện pháp cải tạo
và sử dụng đất đất mặn, đất phèn
A / Mục tiêu
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất mặn, đất phèn, biện pháp cải tạo và hớng sử dụng loại đất này2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp
3/ Giáo dục t t ởng:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất xám bạc màu? So sánh tính chấtcủa đất xám bạc màu với đất xói mòn trơ sỏi đá?
2 Cần làm gì để cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá?
III/ Dạy bài mới:
ĐVĐ: Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất chứa các ion khoáng, nếu đất chứa nhiều ion bất lợi cho cây
thì cây không hấp thu đợc chất dinh dỡng có khi gây độc hại cho cây Trong đó có 2 loại đất là đất mặn và đấtphèn Vậy nguyên nhân và biện pháp cải tạo 2 loại đất đó nh thế nào
(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân hình thành?
Từ đó cho biết đất mặn thờng phân bố ở đâu?
(?) Tính chất của đất mặn? So sánh với đất xám
bạc màu? (?) Tỉ lệ sét nhiều sẽ gây nên đặc điểm
gì cho đất:
HS: Sét nhiều thì đất chặt, khó thấm nớc Khi ớt
đất dẻo, dính Khi khô đất co lại nứt nẻ, khó làm
đất
GV: Do lợng Na+ nhiều nên áp suất thẩm thấu của
I/ Cải tạo và sử dụng đất mặn:
1/ Nguyên nhân hình thành
- Định nghĩa: Đất mặn là loai đất có chứa nhiều
Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất và trong dd đất
- Tác nhân chủ yếu hình thành đất mặn ở nớc ta:
+ Nớc biển tràn vào+ ảnh hởng của nớc ngầm: mùa khô muối hoà tan theo các mao quản dẫn lên làm đất nhiễm mặn
- Phân bố: vùng đồng bằng ven biển
2/ Đặc điểm tính chất của đất mặn:
- Thành phần cơ giới: nặng tỉ lệ sét nhiều
- Chức nhiều muối tan NaCl, Na2SO4
- Đất trung tính hoặc kiềm yếu
- Số lợng VSV ít và hoạt động của VSV yếu
3/ Biện pháp cải tạo và sử dụng a/ Cải tạo:
Trang 19dd đất lớn cản trở sự hấp thụ nớc và chất dd của rễ
cây
(?) Mục đích của BP thuỷ lợi là gì?
(?) Qua PT trao đổi iôn trong SGK cho biết bón
vôi có tác dụng gì?
(?) Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng cách nào?
( bón phân)
GV: Sau khi rửa mặn và cung cấp chất hữu cơ cho
đất thì cha phải đất đã hết mặn ngay do đó cần
trồng các cây chịu mặn để giảm Na+ trong đất sau
đó mới trồng các loại cây khác
(?) Trong các BP nêu trên BP nào quan trọng nhất
vì sao?
HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng ngăn không
cho đất nhiễm mặn thêm
(?) Nguyên nhân hình thành đất phèn? Từ đó cho
biết đất phèn thờng phân bố ở đâu?
(?) Hoàn thành bảng sau?
(?) Giải thích cách làm của dân gian?
- Cày nông: vì FeS lắng sâu xuống nếu cày sâu sẽ
đẩy FeS lên tầng đất mặt thúc đẩy quá trình oxh
làm cho đất chua
- Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi cho cây hô
hấp
- Giữ nớc liên tục: không để FeS bị oxh làm đất
chua., làm cho đất mặt không bị khô cứng nứt nẻ
- Thay nớc thờng xuyên: loại bỏ chất độc hại với
cây
- Biện pháp thuỷ lợi:
+ Đắp đê ngăn nớc biển+ XD hệ thống mơng máng, tới tiêu hợp lí
- Bón vôi: đẩy Na+ ra khỏi keo đất
- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để giữ đất và bảo vệ MT
II/ Cải tạo và sử dụng đất phèn:
- Đất chua: pH< 4
- Trong đất có nhiều chất độc hại:Al3+,fe3+
- Độ phì nhiêu thấp, nghèo mùn, hoạt động của VSV kém
- XD hệ thống tới tiêu hơp lí
- Bón vôi
- Cày sâu, phơi ải lên liếp, XD hệ thống tới tiêu rửa phèn
Bón vôi cải tạo đất mặn và đất phèn có gì khác nhau
- Bón vôi cải tạo đất mặn để tạo ra phản ứng trao đổi giải phóng Na+ thuận lợi cho sự rửa mặn Còn bón vôi cải tạo đất phèn tạo ra phản ứng trao đổi làm cho Al(OH)3 kết tủa, chính vì có Al(OH)3 nên phải lên liếp > phèn đ-
ợc hoà tan và trôi xuống rãnh tiêu
Tiết: 13 Bài 11: Thực hành:
quan sát phẫu diện đất.
i Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- học sinh phải biết quan sát và mô tả đặc điểm các tầng đất của phẫu diện đất
ii chuẩn bị bài dạy:
1 phần thầy:
- Giáo án
- SGK
19
Trang 20iii Tiến trình dạy học:
1.Giới thiệu Bài mới: (1 p')
Để đánh giá đợc tính chất của đất, ngời ta làm phẫu diện đất, quan sát, mô tả các tầng của phẫu diện Hôm nay chúng ta làm quen với công việc của nhà nghiên cứu thổ nhỡng thông qua bài thực hành quan sát phẫu diện đất nhằm đánh giá chính xác các tầng, lớp đất khác nhau, lớp đất canh tác… từ đó có biện pháp cải tạo
2.Bài mới:
Hoạt động 1: giới thiệu quy trình thực hành (10p).
Bớc 1: chuẩn bị phẫu diện cần tạo phẫu diện đất
sâu 1m,rộng và dài 1m
Bớc 2: quan sát và chuẩn bị phẫu diện
Ao: tằng thảm mục thờng mỏng 3cm
A1: tằng rử trôi 20cm, đây là tằng dễ bị rửa trôi
B: tầng tích tụ sản phẩm rửa trôi
Hoạt động 2: Quan sát trực tiếp (24p)
Các em quan sát ghi chép phẫu diện đất có mấy
tầng?
Đặc điểm, màu sắc, thành phần của mỗi tầng?
Hoạt động 3: đánh gía của GV(7p)
+thu báo cáo
+nhận xé giờ thực hành
+phê bình, biểu dơng nhóm làm tốt
Hoạt động 4: củng cố bài (3p)
+ Qua bài các em nắm đợc cách thức quan sát
cũng nh hiểu biết thêm về phẫu diện đất
+ Về nhà su tầm ảnh, các loại phân bón vô cơ để
tiết sau học và đọc trớc bài mới
HS đào hố theo hớng dẫn của GV
HS nghe và ghi chép qua 2 loại mẫu đất
Trang 21Tiết: 14 Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng
1 số loại phân bón thông thờng
A / Mục tiêu
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Phân biẹt đợc 1 số loại phân bón thông thờng
- Nắm đợc đặc điểm, tính chất và cách sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp về cách sử dụng
3/ Giáo dục t t ởng:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất mặn?
So sánh tính chất của đất mặn với đất phèn?
2 Vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?
III/ Dạy bài mới:
ĐVĐ: muốn tăng năng suất cây trồng thì chúng ta phải bón phân cho cây trồng Vậy có những loại phân nào
th-ờng dùng và cách sử dụng nh thế nào là hiệu quả ta cùng tìm hiểu
* Thảo luận nhóm:
(?) Tại sao phải bón phân cho cây? ( sự cần thiết phải bón phân?)
- Khối lợng chất dd trong đất là lớn nhng phần lớn cây không hấp thu đợc vì:
+ Nhiều chất dd ở trạng thái khó tiêu nên phải nhờ VSV phân giải cây mới hút đợc
+ Quá trình chuyển hoá chất dd không đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cây
+ Tỉ lệ các chất dd trong đât không giống nhau, có loại đất nhiều đạm nhng ít lân
(?) Tác dụng của phân với đất?
- Làm thay đổi tính chất của đất: tăng tỉ lệ mùn, tăng khả năng hấp phụ của đất, đất tơi xốp hơn do đó đất phìnhiêu hơn Các loại phân hoá họcbón với lợng thích hợp còn tạo đk cho VSV hoạt động phân giải chất hữu cơ do
đó làm đất tốt hơn
21
Trang 22Hoạt động Nội dung(?) Có mấy loại phân bón thờng đợc sử dụng? Căn
cứ vào đâu để phân chia?
(?) Thế nào là phân hoá học? Có mấy loại?Cho ví
dụ?
GV: Phân hỗn hợp: là loại phân thuđợc khi ta trộn
cơ học 2 hay nhiều phân đơn với nhau, khi trộn
nh vậy không làm thay đổi tính chất của phân
(?) Thế nào là phân hữu cơ ?Cho ví dụ?
(?) Thế nào là phân VSV? Cho ví dụ?
(?) Hoàn thành bảng sau
( xem chi tiết ở phần củng cố )
GV: giải thích cho HS hiểu thông qua các câu hỏi
lệnh trong SGK:
(?) tại sao khi dùng phân đạm, kali bón lót phải
bón lợng nhỏ?
HS: Vì nếu bón lợng lớn cây không hấp thu kịp sẽ
bị rửa trôi chất dd, tốt nhất nên bón àm nhiều lần
với liều lợng nhỏ
(?) Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chính?
Vì phân hữu cơ có những chất dd cây không sử
dụng đợc ngay mà phải qua quá trình khoáng hoá,
do đó bón lót để có thời gian phân huỷ chất dd
cho cây sử dụng
I/ Một số loại phân bón thờng dùng trong nông, lâm nghiệp:
Căn cứ vào nguồn gốc , có 3 loại
1 Phân hoá học:
- ĐN: là loại phân bón đợc SX theo quy trình côngnghiệp, có sử dụng 1 số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp
- Phân loại:
+ Phân đơn nguyên tố: chứa 1 ntố ddVD: Phân Kali, phân lân
+ Phân đa nguyên tố: chứa 2 hoặc nhiều ntố dinh dỡng
VD: phân hỗn hợp N,P,K
2 Phân hữu cơ:
- ĐN: Bao gồm tất cả các chất hữu cơ vùi vào đất
để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất bảo
đảm cho cây trồng có năng suất cao, chất lợng tốt
- Ví dụ: phân xanh, phân chuồng
3 Phân vi sinh vật:
- ĐN: Là loại phân bón có chứa các loài VSV cố
định đạm, chuyển hoálân hoặc VSV phân giải chấthữu cơ
Đặc điểm, tính chất , kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng :
Phân hoá học - Ưu :
+Chứa ít ntố dd nhng tỉ lệ chất dd cao
+ Dễ hoà tan ( trừ Ph lân) nên cây dễhấp thụ và có hiệu quả nhanh
- Nhợc: bón nhiều và bón liên tục trong nhiều năm sẽ làm cho đất bị chua
- Phân đạm, ka li: bón thúc là chính, nếu bón lót phải bón với lợng nhỏ
- Phân lân: bón lót để có thời gian cho phân hoà tan
- Sau nhiều năm bón đạm, kali cần bón vôi cải tạo đất