1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh học 12 nâng cao, P2

91 647 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố tiến hóa
Trường học Trường THPT Tân An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tân An
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn thiện nội dung Sự tiến hóa không chỉ sử dụng các đột biến mới xuất hiện mà còn huy động kho dự trữ các gen đột biến đã phát sinh từ lâu nhưng

Trang 1

Tuần 21 Tiết: 41

Ngày soạn: 02/01

I.MỤC TIÊU:

Nêu được vai trò của đột biến trong tiến hóa nhỏ

Giải thích được đột biến tuy thường có hại nhưng vẫn là nguyên liệu tiến hóa,trong đó đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu

Nêu được vai trò di – nhập gen trong tiến hóa

Nêu được vai trò của quá trình giao phối không ngẫu nhiên trong tiến hóa

Giải thích được mỗi quần thể giao phối là một kho dự trữ biến dị di truyền vô cùngphong phú

Phát triển được năng lực tư duy lý thuyết như phân tích, tổng hợp, so sánh và kháiquát

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 37 SGK

Một số nội dung và hình có liên quan

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Trình bày sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp?

2.Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn?

3.Nêu thuyết tiến hóa trung tính của Kimura?

3.Nội dung bài mới:

CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA

Cho HS đọc mục I, thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi:

1.Tại sao đa số đột biến là có hại nhưng lại

được xem là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?

2.Đột biến là một nhân tố tiến hóa có định

hướng không?

Không, vì tính chất của đột biến là vô

hướng và không xác định

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn

thiện nội dung:

-Tần số đột biến ở từng gen thấp Mỗi cơ thể

có hàng vạn gen, mỗi quần thể có nhiều cá thể

nên tạo nhiều alen đột biến ở mỗi thế hệ

-Đột biến được xem là nguyên liệu sơ cấp của

tiến hóa Đột biến gen qua giao phối tạo nên

nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa

I.Đột biến:

Tần số đột biến giảm nhưng

do cơ thể có nhiều gen nên tỉ lệgiao tử mang đột biến khá lớn

Đa số đột biến là có hại vì nóphá vỡ mối quan hệ hài hòa trongkiểu gen, trong nội bộ cơ thể,giữa cơ thể và môi trường đãhình thành qua chọn lọc tự nhiên.Trong môi trường quen thuộc thìthể đột biến có sức sống kém hơndạng gốc

Đột biến gen là nguồn nguyênliệu tiến hóa sơ cấp vì giá trịthích nghi của một đột biến cóthể thay đổi tùy sự tương táctrong từng tổ hợp gen, tùy sựthay đổi của môi trường Phầnlớn đột biến là gen lặn tồn tại ởtrạng thái dị hợp nên không biểuhiện ra kiểu hình

Trang 2

GV cho biết: Trong một quần thể cừu, nếu có

3 con cừu tách ra khỏi đàn trong đó có 2 con có

kiểu gen Aa, 1 con kiểu gen aa Xác định cấu trúc

di truyền của quần thể cừu sau biến động trên? So

sánh với quần thể lúc ban đầu

Gọi HS trả lời, bổ sung và GV:

Các trường hợp trao đổi giao tử giữa các quần

thể làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Là hiện tượng di – nhập gen

GV hỏi HS: Di – nhập gen có phải là nhân tố

tiến hóa có hướng không?

Không, vì sự di – nhập gen là hoàn toàn

ngẫu nhiên

II.Di – Nhập gen:

Di – nhập gen là hiện tượngtrao đổi các cá thể hoặc giao tửgiữa các quần thể

Di – nhập gen làm thay đổitần số các alen và thành phầnkiểu gen của quần thể

Cho HS đọc mục III, thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi:

1.Quá trình giao phối là gì? Vai trò của quá

trình giao phối đối với tiến hóa?

 Quá trình giao phối là sự tái tổ hợp vật chất

di truyền, tạo ra những bộ gen phối hợp, trong đó

sự biểu hiện kiểu hình của mỗi tính trạng được

quy định không phải bởi từng gen riêng rẽ mà

thường bởi một nhóm gen

Vai trò của quá trình giao phối:

+Làm trung hòa tính có hại của đột biến, góp

phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi

+Làm cho các đột biến phát tán trong quần thể

tạo vô số biến dị tổ hợp, là nguyên liệu thứ cấp

cho tiến hóa

2.Giao phối gồm những dạng nào?

Giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối) và giao

phối không ngẫu nhiên (giao phối có chọn lọc,

giao phối cận huyết, tự phối)

3.Giao phối không ngẫu nhiên? Quá trình

giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa

có hướng không? Tại sao?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn

thiện nội dung

Sự tiến hóa không chỉ sử dụng các đột biến

mới xuất hiện mà còn huy động kho dự trữ các

gen đột biến đã phát sinh từ lâu nhưng tiềm ẩn

trong trạng thái dị hợp đột biến là nguồn

nguyên liệu sơ cấp, biến dị tổ hợp là nguồn

nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa

III.Giao phối không ngẫu nhiên:

Giao phối không ngẫu nhiêngồm giao phối có chọn lọc, giaophối cận huyết, tự phối

Giao phối không ngẫu nhiên

là nhân tố tiến hóa không làmthay đổi tần số các alen nhưng lạilàm thay đổi tỉ lệ các kiểu gentrong quần thể theo hướng làmgiảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và làmtăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợpqua các thế hệ

Trang 3

Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi

thành phần kiểu gen của quần theo một hướng

xác định là làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và làm

tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp qua các thế hệ

nhưng sự thay đổi thành phần kiểu gen như vậy

có thể giúp quần thể thích nghi hoặc không Có

nghĩa là ở cấp độ phân tử, giao phối ngẫu nhiên là

một nhân tố tiến hóa có hướng nhưng ở cấp độ tế

bào thì không

4.Củng cố kiến thức:

Nêu vai trò của quá trình đột biến trong tiến hóa? Vì sao đa số đột biến là cóhại nhưng lại được xem là nguyên liệu tiến hóa? Vì sao đột biến gen được xem lànguyên liệu chủ yếu?

Di – nhập gen là gì? Nêu vai trò của nó đối với quá trình tiến hóa?

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 38 Các nhân tố tiến hóa (tiếp theo).

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Trang 4

Nêu được nội dung của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa hiện đại

Giải thích được chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính của quá trình tiến hóa

Nêu được tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đối với vốn gen của quần thể

Phát triển được năng lực tư duy lý thuyết như phân tích, tổng hợp, so sánh, kháiquát,…

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 38 SGK

Một số tư liệu và hình ảnh có liên quan (nếu có)

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của quá trình đột biến trong tiến hóa? Vì sao đa số đột biến là cóhại nhưng lại được xem là nguyên liệu tiến hóa? Vì sao đột biến gen được xem lànguyên liệu chủ yếu?

Di – nhập gen là gì? Nêu vai trò của nó đối với quá trình tiến hóa?

3.Nội dung bài mới:

CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA (TIẾP THEO)

GV: Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen

của một quần thể được gọi là quá trình tiến hóa

nhỏ

Cho HS đọc mục I, thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi:

1.Chọn lọc tự nhiên có vai trò như thế nào đối

với quá trình tiến hóa? Cho VD về tác động của

CLTN theo Đacuyn?

2.Thuyết tiến hòa hiện đại quan niệm về

CLTN như thế nào?

-Về thực chất của CLTN?

-CLTN là chọn lọc kiểu gen hay kiểu hình?

-Tại sao CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng?

-Kết quả của CLTN, tốc độ của CLTN, tại sao

chọn lọc chống lại alen trội lại diễn ra với tốc độ

nhanh hơn chọn lọc chông lại alen lặn?

3.Vì sao nói thực chất của CLTN là phân hóa

khả năng sống sót và sinh sản các cá thể trong

quần thể?

4.Vì sao CLTN làm thay đổi tần số alen của

quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh

vật nhân thực lưỡng bội?

Vì NST của vi khuẩn chỉ có một chiếc, do

đó gen chỉ có 1 alen

IV.Chọn lọc tự nhiên:

1.Tác động của chọn lọc tự nhiên:

Ở các sinh vật lưỡng bội, cácalen trội chịu tác động của chọnlọc nhanh hơn nhiều các alen lặn

vì alen trội ở thể đồng hợp hay dịhợp đều biểu hiện thành kiểuhình Chọn lọc tác động vào kiểugen hay alen thông qua tác đôngvào kiểu hình

Dưới tác dụng của CLTN,các quần thể có vốn gen thíchnghi hơn sẽ thay thế những quầnthể kém thích nghi

Trang 5

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn thiện nội

dung

Quan niệm của Đacuyn

Quan niệm hiện đại

(thường biến

chỉ có ý nghĩa gián tiếp)

Chọn lọc quần thể hình thànhnhững đặc điểm thích nghi tươngquan giữa cá thể về mặt kiếm ăn,

tự vệ, bảo đảm sự tồn tại và pháttriển của những quần thể thíchnghi nhất Chọn lọc cá thể làmtăng tỉ lệ nhưng cá thể thích nghihơn trong nội bộ quần thể, làmphân hóa khả năng sống sót vàsinh sản của các cá thể trongquần thể

2.Các hình thức chọn lọc:

a.Chọn lọc ổn định:

Là chọn lọc kiên định kiểugen đã đạt được

b.Chọn lọc vận động:

Là chọn theo hướng đếnnhững kiểu gen mới có giá trịthích nghi hơn

c.Chọn lọc phân hóa (chọn

lọc gián đoạn):

Là chọn lọc đưa đến sự phânhóa quần thể bản đầu thành nhiềukiểu hình

GV hỏi tiếp: Cháy rừng, lũ lụt làm số lượng

đáng kể các cá thể của quần thể bị tiêu diệt có

làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

không? Có

Vậy cháy rừng, lũ lụt thuộc nhóm nhân tố nào

trong các nhân tố đã học? V

GV nêu: Một quần thể có 500 cá thể với ỉ lệ

kiểu gen 0,6AA: 0,3Aa: 0,1aa Số cá thể bị chết

sau thiên tai là 450, trong đó có 50 cá thể mang

kiểu gen aa, 50 cá thể mang kiểu gen Aa và 350

cá thể mang kiểu gen AA

1.Vậy cấu trúc di truyền của quần thể sẽ như

thế nào, nếu giả sử trong số 450 cá thể bị chết có

150Aa, 300AA và gen trội A quy định kiểu hình

thích nghi?

V.Các yếu tố ngẫu nhiên:

-Các yếu tố ngẫu nhiên làmthay đổi tần số alen và thànhphần kiểu gen của quần thể

-Sự biến đổi ngẫu nhiên vềcấu trúc di truyền hay xảy ra vớinhững quần thể có kích thướcnhỏ

-Các yếu tố ngẫu nhiên làmthay đổi tần số alen và thànhphần kiểu gen của quần thểkhông theo một hướng nhất định

Trang 6

2.Một quần thể có 1000 cá thể và một quần thể

khác có 10000 cá thể Mất 50% số cá thể mang

các kiểu gen khác nhau với xác suất ngẫu nhiên

Cấu trúc di truyền của quần thể nào bị thay đổi

nhiều hơn? Tại sao?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn

thiện nội dung

4.Củng cố kiến thức:

Tóm tắt qua sơ đồ.

Đột biến Giao phối không

ngẫu nhiên

Thay đổi tần số Thay đổi thành phần CLTN Kiểu gen Loài mới

các alen kiểu gen thích nghi

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 39.Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi.

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tuần 22 Tiết: 43

Trang 7

Ngày soạn: 02/01

CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHII.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Giải thích được sự hóa đen của loài bướm sâu đo bạch dương (Biston betularia) ở

vùng công nghiệp nước Anh và sự tăng sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn

Nêu được vai trò của các quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên đối với

sự hình thành đặc điểm thích nghi

Nêu được nội dung và các ví dụ minh họa cho các hình thức chọn lọc

Nêu và giải thích được hiện tượng đa hình cân bằng di truyền

Giải thích được vì sao các đặc điểm thích nghi cho hợp lí tương đối, tìm ví dụ đểminh họa

Giải thích được tại sao thế giới sinh vật lại vô cùng đa dạng và phong phú

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 39 SGK và bảng 1 SGK

Các tranh ảnh, biểu bảng đề cập đến sự thích nghi của sinh vật

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu tác động của chọn lọc tự nhiên?

2.Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên như thế nào? Vì sao CLTN là nhân tố chính của quá trình tiến hóa?

3.Nội dung bài mới:

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV cho HS quan sát hình ảnh 39, tham khảo

SGK, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

Gọi các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung,

GV hoàn thiện nội dung và lưu ý:

Sự hóa đen của các loài bướm ở vùng công

I.Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi:

1.Sự hóa đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp:

Trong môi trường có bụi

than, thể đột biến trở thành có lợicho bướm vì chim ăn sâu khóphát hiện, vì vậy được chọn lọc

tự nhiên giữ lại Số cá thể màuđen được sống sót nhiều hơn, quagiao phối con cháu chúng ngàycàng đông và thay thế dần dạngtrắng

Màu sắc ngụy trang của bướm

Trang 8

Xanh nhạt

Màu xám biến dị

có lợi

Sinh sản ưuthế, concháu ngàycàng đông,

…Màu đen

Sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi

2.Sự tăng cường sức đề kháng của sâu bọ và vi khuẩn:

Khi sử dụng DDT để diệtgiống rận lần tiên có hiệu quảcao, sau đó giảm dần, vì nhữngđột biến hay tổ hợp đột biếnkháng DDT đã phát sinh từ trướcnên trong môi trường có DDTnhững dạng đột biến này có ưuthế và tỉ lệ cao dần

Khi ngừng xử lí DDT thì tỉ

lệ dạng kháng DDT trong môitrường giảm dần vì trong môitrường không có DDT, chúngsinh trưởng, phát triển chậm hơndạng bình thường

Tính đa hình về kiểu gen củaquần thể giao phối giải thích vìsao khi dùng một lượng thuốc trừsâu mới dù với liều cao cũngkhông hi vọng tiêu diệt đượchoàn toàn số sâu bọ cùng một lúc

và vì sao phải biết sử dụng liềuthuốc thích hợp

GV nêu: CLTN luôn đào thải các cá thể có

kiểu hình không thích nghi làm tăng dần số lượng

cá thể có kiểu hình thích nghiHiện tượng đa

hình cân bằng di truyền

Ví dụ: Loài bọ ngựa (SGK)

II.Hiện tượng đa hình cân bằng

di truyền:

Hiện tượng đa hình cân bằng

di truyền là trường hợp trongquần thể tồn tại song song một sốloại kiểu hình ở trạng thái cânbằng ổn định Hiện tượng nàyđảm bảo cho quần thể hay loàithích ứng với những điều kiệnkhác nhau của môi trường sống

GV nêu câu hỏi: III.Sự hợp lí tương đối của các

Trang 9

1.Cá thích nghi trong môi trường nước, chim

bay lượn trong không trung, nếu 2 loài này đổi lại

môi trường sống thì có tồn tại được không? Tại

sao?

2.Hoa bầu bí thụ phấn nhờ gió, côn trùng;

nếu có gió hoặc không có côn trùng thì liệu có

thụ phấn được không?

Gọi các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung,

GV hoàn thiện nội dung

đặc điểm thích nghi:

Các đặc điểm thích nghi củasinh vật không phải hoàn hảo màchỉ mang tính tương đối vì trongmôi trường này nó có thể là thíchnghi nhưng trong môi trườngkhác thì lại có thể không thíchnghi

4.Củng cố kiến thức:

Giải thích sự hóa đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp?

Nêu vai trò của quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiện đối với sự hìnhthành đặc điểm thích nghi?

Vì sao các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối? Tìm ví dụ để minh họa?

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 40 Loài sinh học và các cơ chế cách li.

RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Trang 10

Một số tư liệu và hình ảnh có liên quan (nếu có)

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Giải thích sự hóa đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp?

Nêu vai trò của quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiện đối với sự hìnhthành đặc điểm thích nghi?

Vì sao các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối? Tìm ví dụ để minh họa?

3.Nội dung bài mới:

LOÀI SINH HỌC VÀ CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI

GV phân tích nội hàm của các khái

niệm loài sinh học, nêu ưu điểm và hạn

chế của khái niệm

GV cho HS đọc mục I.2,3 SGK, thảo

luận nhóm và trả lời câu hỏi:

1.Phân tích các tiêu chuẩn phân biệt

hai loài thân thuộc

2.Các gen và protein tương ứng ở

các loài khác nhau được phân biệt nhau

như thế nào?

3.Nêu những đặc trưng của quần thể

về di truyền và sinh thái

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Ví dụ về tiêu chuẩn hình thái: rau

dền, dòng muỗi Anophen (ở Châu Âu

có 6 loài giống nhau chỉ khác nhau về

màu sắc trứng, sinh cảnh, có đốt người

hay không,…), giun đủa,…

I.Loài sinh học:

1.Khái niệm:

Loài sinh học là nhóm cá thể có vốngen chung, có nhưng tính trạng chung vềhình thái sinh lí, có khu phân bố xác định,trong đó các cá thể giao phối với nhau vàđược cách li sinh sản với những nhómquần thể thuộc loài khác

Trong tự nhiên, các loài tồn tại như một

hệ thống quần thể Quần thể là đơn vị tổchức cơ sở của loài Các quần thể có thểphân bố liên tục hay gián đọan tạo thànhcác nòi địa lí, nòi sinh thái và nòi sinh học

2.Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc:

-Tiêu chuẩn hình thái: giữa hai loài

khác nhau có sự gián đoạn về một tínhtrạng nào đó

-Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái:

+Trường hợp đơn giản: hai loài thân

thuộc chiếm hai khu phân bố riêng biệt

Trang 11

Các cơ chế cách li đề cập đến những

nhân tố thức đẩy sự phân hóa của quần

thể gốc trong tiến hóa nhỏ, còn tiêu

chuẩn phân biệt loài nói về mức độ cách

li Phân biệt cách li sinh sản và cách li di

truyền, liên quan tới mức độ phân hóa

trên con đường hình thành loài, cách li

sinh sản và cách li di truyền xếp chung

vào tiêu chuẩn di truyền vì thực tế

chúng tiên quan với nhau

+Trường hợp phức tạp: hai loài thân

thuộc có hai khu phân bố trùng nhau, mỗiloài thích nghi với điều kiện sinh thái nhấtđịnh

-Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh: Protein

tương ứng ở các loài khác nhau được phân

biệt ở một số đặc tính vật lí (giới hạn chịu

nhiệt) và hóa sinh (trình tự các axit amin).

-Tiêu chuẩn cách li sinh sản: mỗi loài

có bộ NST đặc trưng về số lượng, hìnhthái và cách phân bố trên NST Do có sựsai khác về bộ NST mà lai khác loài

thường không có kết quả (khó tiến hành

giao phối hoặc không thụ tinh hay hợp tử không phát triển hoặc con lai không có khả năng sinh sản).

Các tiêu chuẩn trên chỉ là tương đối,vận dụng tùy đối tượng như ở loài giaophối dựa vào tiêu chuẩn cách li sinh sản, vikhuẩn thì dựa vào tiêu chuẩn hóa sinh,…

3.Sơ bộ về cấu trúc loài:

Đặc trưng của quần thể về di truyền:tần số tương đối của các alen, các kiểugen, tính đa hình

Đặc trưng của quần thể về sinh thái:mật độ, thành phần tuổi, tỉ lệ giới tính, Các cấu trúc cơ bản trong loài:

+Nòi địa lí: là nhóm quần thể phân bốtrong một khu phân bố xác định

+Nòi sinh thái: là nhóm quần thể thíchnghi với điều kiện sinh thái xác định

+Nòi sinh học: là nhóm quần thể kí sinhtrên loài sinh vật chủ xác định hay trênnhững phấn khác nhau của cơ thể vật chủ

GV nêu vần đề: Quần thể A và B có

dòng gen dễ diễn ra, nghĩa là sự di –

nhập gen hay trao đổi gen dễ diễn ra

giữa hai quần thể Sự tích lũy các biến

dị di truyền đã tạo ra nòi A và B

Cho HS đọc mục II, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

Phân biệt các cơ chế cách li?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

II.Các cơ chế cách li:

Sự trao đổi gen giữa các quần thể trongloài hoặc giữa các nhóm cá thể phân li từquần thể gốc bị hạn chế hoặc bị cản trởhoàn toàn do các cơ chế cách li

Trang 12

hoàn thiện nội dung phối được do chênh lệch về mùa sinh sản

-Mối liên quan giữa các cơ chế cách

li với sự hình thành loài: cách li địa lí là

điều kiện cho các nhóm cá thể phân hóatích lũy các biến dị di truyền Cách li địa

lí kéo dài cách li sinh sản (cách li di

truyền) đánh dấu sự xuất hiện loài mới.

4.Củng cố kiến thức:

Nêu đặc điểm của các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc?

Vận dụng các tiêu chuẩn phân biệt các loài thân thuộc cần phải như thế nào?

Định nghĩa loài? Phân biệt cá thể, quần thể, nòi?

Phân biệt các nòi sinh học, nòi địa lí và nòi sinh thái?

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 41.Quá trình hình thành loài.

NHỮNG NỘI DUNG BỔ SUNG

Tuần 23 Tiết: 45

Trang 13

Phát triển năng lực tư duy lý thuyết như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 41.1 41.3 SGK

Một số hình ảnh và tư liệu sưu tầm (nếu có)

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu đặc điểm của các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc?

2.Vận dụng các tiêu chuẩn phân biệt các loài thân thuộc cần phải như thế nào? 3.Định nghĩa loài? Phân biệt cá thể, quần thể, nòi?

4.Phân biệt các nòi sinh học, nòi địa lí và nòi sinh thái?

3.Nội dung bài mới:

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

GV: Điều kiện địa lí khác nhau

CLTN tích lũy đột biến, biến dị tổ hợp

theo nhiều hướng khác nhaunòi địa

lícác loài mới

Cho HS đọc mục I ví dụ về chim sẻ

ngô, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

1.Ví dụ này nhằm minh họa điều gì?

Phương thức hình thành loài bằng

mở rộng khu phân bố địa lí

2.Nơi phân bố chim sẻ ngô, khi phân

bố rộng thì hình thành nòi địa lí như thế

nào?

Nòi Châu Âu, Trung Quốc, Ấn Độ

3.Giữa các nòi thì nòi nào có dạng lai

và không có dạng lai? Tại sao?

4.Vai trò địa lí trong quá trình này?

Tại sao không phải là nguyên nhân trực

tiếp mà chỉ đóng vai trò chọn lọc của kiểu

gen thích nghi?

Vai trò của các điều kiện địa lí

không chỉ làm cho các loài bị cách li nhau

I.Hình thành loài bằng con đường địa lí:

Loài có xu hướng phân bố rộng đãchiếm lĩnh các vùng địa lí khác nhau,cũng có thể các khu phân bố của các loài

bị chướng ngại vật chia cắtTrong điều kiện sống khác nhau,CLTN đã tích lũy các đột biến và biến dị

tổ hợp theo nhiều hướng khác nhau, dầndần đã tạo ra những nòi địa lí rồi tớihình thành loài mới

Địa lí không phải là nguyên nhântrực tiếp gây ra biến đổi tương ứng trên

cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọcnhững kiểu gen thích nghi

Trang 14

mà còn quy định các hướng chọn lọc cụ

thể

Hình thành loài địa lí đã giải thích cho

quan niệm của Đacuyn về con đường

phân li tính trạng

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Cho HS đọc mục II, cho biết: Quá

trình hình thành loài bằng con đường

sinh thái?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Ví dụ về các loài thực vật trên bãi bồi

ở sông Vônga và cá hồi trong hồ Xêvan

Cho HS đọc mục III, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

1.Lai xa là gì? Vì sao cơ thể lai xa

thường không có khả năng sinh sản?

2.Vì sao sự đa bội hóa khắc phục được

sự bất thụ của cơ thể lai xa? Cách tiến

hành như thế nào?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Sự lai xa giữa loài lúa mì với loài cỏ

dạicon lai bất thụ do bộ NST này

không tương đồng nên trở ngại trong phát

sinh giao tử Khi đa bội hóa từ AB

(2n)AABB (4n)loài hữu thụ vì các

NST đều có cặp tương đồng nên quá trình

giảm phân diễn ra bình thường

Lai xa và đa bội hóa là con đường

hình thành phổ biến ở thực vật, ít gặp ở

động vật vì ở động vật cơ chế sinh sản

giữa hai loài khác nhau rất phức tạp, đặc

biệt là những động vật có hệ thần kinh

phát triển dễ bị rối loạn

III.Hình thành loài bằng đột biến lớn: 1.Đa bội hóa khác nguồn:

Tế bào cơ thể lai xa khác loài chứa

bộ NST của hai loài bố mẹ Do bộ NSTnày không tương đồng nên gây trở ngạicho việc phát sinh giao tử nên chỉ sinhsản sinh dưỡng mà không sinh sản hữutính

Nếu đa bội hóa từ 2n4n thì giảmphân bình thường và cho giao tử 2n Sự

tổ hợp giữa các giao tử đó tạo hợp tử 4nchứa cả 2 bộ NST của hai loài bố mẹ gọi

là thể song nhị bội.

2.Đa bội hóa cùng nguồn:

Hình thành loài bằng cơ chế đa bội

hóa cùng nguồn (tự đa bội) phổ biến ở

thực vậtP: 4n x 2nG: 2n nF: 3n bất thụ 6n hữu thụThể tự đa bội còn có thể hình thànhthông qua nguyên phânsinh sản vôtính

3.Cấu trúc lại bộ NST:

Trang 15

Cấu trúc lại bộ NST là phương thứchình thành loài có liên quan với các độtbiến cấu trúc NST, đặc biệt là đột biếnđảo đoạn và chuyển đoạnthay đổichức năng của gen trong nhóm liên kếtmớithay đổi kích thước và hình dạngNST.

Loài mới không xuất hiện một cáthể duy nhất mà phải là một quần thể haymột nhóm quần thể tồn tại và phát triểnnhư một mắt xích trong hệ sinh thái,đứng vững qua thời gian dưới tác dụngcủa chọn lọc tự nhiên

4.Củng cố kiến thức:

Thực chất của quá trình hình thành loài là sự cải biến thành phần kiểu gen củaquần thể ban đầu theo hướng thích ngh, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quầnthể gốc

Vai trò của các nhân tố tiến hóa

 Các quá trình đột biến và giao phối cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc

 Tác động của các nhân tố ngẫu nhiên, di – nhập gen làm thay đổi đột ngộttần số tương đối của các alen, nhờ đó làm tăng tốc quá trình hình thành loàimới

 Quá trình CLTN là nhân tố định hướng sự hình thành loài, quy định chiềuhướng và nhịp điểu thay đổi tần số tương đối của các alen, lựa chọn những tổhợp alen đảm bảo sự thích nghi với môi trường

Vai trò của các cơ chế cách li là thúc đẩy quá trình phân li tính trạng, tăng cường sựphân hóa vốn gen trong quần thể gốc, làm cho quần thể gốc nhanh chóng phân li thànhnhững quần thể mới ngày cảng khác xa nhau cho tới khi có sự cách li di truyền, nghĩa làtạo ra loài mới

Nêu phần tóm tắt những nội dung

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 42 Nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

NỘI DUNG BỔ SUNG

Trang 16

Phân biệt được đồng quy tính trạng với phân li tính trạng

Nêu được các hướng tiến hóa chung của sinh giới Giải thích được hiện tượngngày nay vẫn tồn tại những nhóm có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm có tổ chức caoNêu được các hướng tiến hóa của các nhóm loài Giải thích được hiện tượng cácnhóm sinh vật có nhịp điệu tiến hóa không đều

Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết như phân tích, tổng hợp, so sánh và kháiquát

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 42

Một số tư liệu và hình ảnh có liên đến bài dạy (nếu có)

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí? Cho ví dụ?

Trình bày quá trình hình thành loài mới bằng con đường sinh thái? Cho ví dụ?

Phân biệt quá trình hình thành loài bằng đa bội hóa khác nguồn với cùng nguồn?

3.Nội dung bài mới:

NGUỒN GỐC CHUNG VÀ CHIỀU HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA SINH GIỚI

Cho HS đọc mục I, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi :

1.Quá trình phân li tính trạng?

Nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa của

quá trình phân li tính trạng?

2.Theo sơ đồ SGK minh họa nội

dung gì?Tại sao có các nhánh ngắn, dài

khác nhau?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Theo sơ đồ phân li tính trạng thì loài

hiện nay bắt nguồn từ một tổ tiên chung

(A) Căn cứ vào họ hàng gần xa xếp

Phân li tính trạng là quá trình từ một

dạng ban đầu biến đổi theo nhiều hướngkhác nhau

Nguyên nhân: do chọn lọc tiến hành

theo nhiều hướng khác nhau trên cùng mộtđối tượng

Từ một dạng ban đầu dần dần hìnhthành nhiều dạng mới ngày càng khácnhau rõ rệt và khác xa tổ tiên

Một số loài khác nhau, kiểu gen khácnhau nhưng sống trong cùng một điều kiện

Trang 17

đã được chọn lọc theo một hướng tích lũyđột biến tương tự Kết quả sẽ mang những

đặc điểm giống nhauĐồng quy tính

trạng

Cho HS đọc mục II, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

1.Phân tích và giải thích những chiều

hướng tiến hóa của sinh giới? Nguyên

nhân do đâu?

Do CLTN đã tiến hành theo con

đường phân li tính trạng, từ một nguồn

gốc chung đã tiến hóa theo hai hướng là

thực vật và động vật

2.Trong các chiều hướng tiến hóa

chung của sinh giới thì dạng nào cơ bản

nhất?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Trong những điều kiện xác định, có

những sinh vật duy trì tổ chức nguyên

thủy của chúng (các hóa thạch sống

như lưỡng tiêm) hoặc đơn giản hóa tổ

Cho HS đọc mục III, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

Chiều hướng tiến hóa của từng nhóm

loài gồm những nhóm nào? Nêu nội

dung cơ bản để phân biệt những nhóm

đó? Nhóm nào là hướng quan trọng?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

III.Chiều hướng tiến hóa của từng nhóm loài:

- Tiến bộ sinh học là xu hướng phát

triển ngày càng mạnh biểu hiện ở 3 dấuhiệu:

 Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sốngsót ngày càng cao

 Khu phân bố mở rộng và liên tục

 Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng

và phong phú

- Thoái bộ sinh học là xu hướng ngày

càng bị tiêu diệt ở 3 dấu hiện:

 Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sốngsót ngày càng thấp

 Khu phân bố ngày càng thu hẹp vàtrở nên gián đoạn

 Nội bộ ngày càng ít phân hóa, một sốnhóm trong đó hiếm dầndiệt vong

- Kiên định sinh học là duy trì sự thích

Trang 18

nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thểkhông tăng cũng không giảm.

Tiến bộ sinh học là quan trọng

4.Củng cố kiến thức:

Phân biệt phân li tính trạng với đồng quy tính trạng? Cho ví dụ minh họa?

Phân tích về chiều hướng tiến hóa của sinh giới?

Phân biệt các chiều hướng tiến hóa của từng nhóm loài?

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 43 Sự phát sinh sự sống trên quả đất.

Trang 19

Ngày soạn: 09/01

Ngày dạy:

VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

BÀI 43 SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

I.MỤC TIÊU:

Liệt kê được các giai đọan phát sinh sự sống trên Trái Đất

Nêu được các quá trình diễn ra trong các giai đọan tiến hóa hóa học, tiến hóa tiềnsinh học và tiến hóa sinh học

Nâng cao quan điểm duy vật biện chứng về bản chất và nguồn gốc sự sống

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 43 SGK

Sơ đồ đơn giản về 3 giai đọan phát sinh sự sống

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Đồng quy tính trạng và phân li tính trạng? Cho ví dụ minh họa?

Nêu chiều hướng tiến hóa của sinh giới và từng nhóm loài?

3.Nội dung bài mới:

SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Cho HS đọc mục I, thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

1.Những nhân tố nào tác động lên giai

đoạn này?

2.Sự xuất hiện cơ chế tự nhân đôi được

giải thích như thế nào?

3.Quả đất nguyên thủy còn rất cổ sơ,

chưa hề có sự sống Vậy người ta đã chứng

minh giả thuyết trên bằng cách nào?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Đây chỉ là thực nghiệm để chứng minh

từ chất vô cơ có thể tạo thành chất hữu cơ

nhưng chất hữu cơ mới tạo thành này chưa

phải là chất sống vì chúng không có các

dấu hiệu đặc trưng, độc đáo của cơ thể sống

Trong điều kiện hiện nay khác hẳn so

với Trái Đất thời nguyên thủy, do đó quá

trình phát sinh sự sống không thể diễn ra

theo phương thức hóa học Nếu tại nơi nào

đó, các chất hữu cơ được tạo thành ngoài

cơ thể sống thì nó lập tức bị các vi khuẩn

phân hủy hay bị oxi tự do trong không khí

oxi hóa

Vậy ngày nay, quá trình phát sinh sự

sống diễn ra theo phương thức sinh học

I.Tiến hóa hóa học:

1.Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:

Trong khí quyển nguyên thủy đã có

CH4, NH3, C2N2, CO, H2O do tác dụngcủa các nguồn năng lượng tự nhiênhình thành các chất hữu cơ đơn giản rồiđến phức tạp theo những trận mưa rơixuống biển

2.Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản:

Các chất hữu cơ đơn giản hòa tantrong các đại dương nguyên thủycođọng lại và hình thành các chất nhưprotein và axit nucleic

3.Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi:

Phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầutiên không cần xúc tác của các enzim

(protein) là axit ribonucleic (ARN),

đóng vai trò là chất xúc tác sinh học,lưu giữ thông tin di truyền Về sauchức năng này được chuyển choprotein và AND, chỉ giữ chức năngtruyền đạt thông tin di truyền

Trang 20

trong cơ thể Theo quan niệm của Anghen:

“sự sống nhất định đa ra đời theo phương

thức hóa học” là một tiên đoán triết học.

GV: Từ các chất hữu cơ, sự sống đã hình

thành như thế nàoII

Cho HS đọc mục II và III và cho biết:

Diễn biến của giai đoạn tiến hóa

tiền sinh học và tiến hóa sinh học?

GV hỏi:

Côaxecva là gì? Nêu đặc điểm của

coaxecva? Coaxecva được gọi là sinh vật

chưa? Tại sao?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

II.Tiến hóa tiền sinh học:

Sự xuất hiện ARN, AND vàprotein chưa thể hiện sự sống Sự xuấthiện các tế bào nguyên thủy có sự tậphợp của các đại phân tử trong một hệthống mở, có khả năng trao đổi chất,…

cơ thể sống đơn bào đầu tiên

III.Tiến hóa sinh học:

Từ các tế bào nguyên thủy, dướitác động của CLTNcơ thể đơn bào

đơn giản (tế bào sinh vật nhân sơ)

cơ thể đa bào (tế bào nhân thực)sinh

giới đa dạng như ngày nay

4.Củng cố kiến thức:

Viết sơ đồ thể hiện quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong giai đoạn tiến hóahóa học?

Nêu sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

Phân biệt tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học?

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 44.Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Tuần: 24 Tiết: 48

Trang 21

Ngày dạy: QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Rèn luyện tư duy biện chứng lịch sử

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 44 SGK

Hình ảnh về các sinh vật hóa thạch

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày giai đoạn tiến hóa hóa học? Giai đoạn này được chứng minh như thếnào? Ngày nay có tiếp tục hình thành các chất hữu cơ theo phương thức hóa học không?

Vì sao?

Nêu những đặc điểm của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học và giai đoạn tiến hóahóa học? Cơ thể sống có tiếp tục hình thành theo phương thức hóa học không? Vì sao

3.Nội dung bài mới:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

GV treo hình vẽ về các dạng hóa thạch, nêu

về sự hình thành hóa thạch và hỏi:

1.Hóa thạch là gì?Thường gặp những

dạng nào?

Di tích hóa thạch là những xác nguyên vẹn

được bảo tồn trong hổ phách và di tích hóa

4.Căn cứ vào đâu để phân định các mốc

thời gian địa chất?

GV gọi học sinh trả lời, bổ sung GV hoàn

thiện nội dung và lưu ý:

Ngoài 2 loại hóa thạch đã được học ở

lớp 8, còn có 1 loại hóa thạch nữa, không hề

có sinh vật hay bộ phận nào của sinh vật bên

trong, đó là hóa thạch dạng dấu vết (khuôn

ngoài) Có 3 loại hóa thạch: hóa thạch là

I.Hóa thạch và phân chia thời gian địa chất:

1.Hóa thạch:

Hóa thạch là các di tích của sinhvật sống trong các thời đại trước đã đểlại trong các lớp đất đá

Ý nghĩa của hóa thạch:

Từ những di tích hình thành cơ thể

có thể tìm ra lịch sử xuất hiện, pháttriển và diệt vong của sinh vật

Hóa thạch còn là tài liệu để nghiêncứu lịch sử của Quả Đất

2.Sự phân chia thời gian địa chất: a.Phương pháp xác định tuổi của các lớp đất và hóa thạch:

Để xác định tuổi tương đối của cáclớp đất đá thì thường căn cứ vào thờigian lắng đọng của các lớp trầm tích

(địa tầng).

Để xác định tuổi tuyệt đối thìthường sử dụng phương pháp đồng vịphóng xạ, thời gian bán rã chất phóng

xạ có trong hóa thạch

Sử dụng cacbon 14 để xác địnhtuổi của các hóa thạch khoảng 75000

Trang 22

75000 năm

năm

Để xác định các hóa thạch có độtuổi nhiều hơn thường sử dụng urani

238 vì chúng có thời gian bán rã là 4,5

tỉ năm

b.Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất:

Căn cứ vào những biến đổi lớn vềđịa chất và khí hậu

Căn cứ vào những biến đổi lớn vềđịa chất, khí hậu và các hóa thạch điểnhình chia sự sống thành 5 đại, mỗi đạigồm nhiều kỉ

Cho HS đọc mục II, thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

1.Hãy cho biết đặc điểm địa chất khí hậu

như thế nào trong các đại?

2.Những sinh vật điển hình trong các đại

diễn như thế nào?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn

thiện nội dung

II.Sinh vật trong các đại địa chất:

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 45.Sự phát sinh loài người.

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Trang 23

I.MỤC TIÊU:

Liệt kê được 4 giai đọan phát sinh và tiến hóa của loài người: giai đoạn vượn

người hóa thạch, giai đoạn người vượn hóa thạch (người tối cổ), người cổ Momo, người

hiện đại

Liệt kê các nhân tố sinh học và nhân tố xã hội tác động đến quá trình phát sinh vàtiến hóa của loài người Giải thích được tại sao nhân tố văn hóa đóng giai trò quyết địnhNâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về nguồn gốc phát sinh và tiến hóa củaloài người

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh phóng to hình 45 SGK và 45 SGV

Một số tư liệu, tranh ảnh minh họa (nếu có)

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

1.Từ lịch sử phát triển của sinh vật, rút ra được nguyên nhân và chiều hướngtiến hóa của sự sống, rút ra được các nhận xét chung về quá trình tiến hóa của sinh giới?

2.Từ những sự kiện về địa chất khí hậu, về các hóa thạch chúng ta có thể rút ranhững nhận xét, kết luận gì về sự phát triển của sinh giới?

3.Nội dung bài mới:

SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Cho HS đọc mục I, thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

1.Nêu những đặc điểm của các giai

đoạn chính trong quá trình phát sinh loài

người?

2.Hãy tìm những đặc điểm sai khác

giữa người vượn hóa thạch với vượn

người?

Vượn người hóa thạch chuyển từ lối

sống trên cây xuống sống ở mặt đất, còn

vượn người sống trên mặt đất

Người vượn hóa thạch đã đứng thẳng, đi

bằng hai chân, có hộp sọ lớn, dùng tay để

sử dụng các vật liệu đá, cành cây,…để tự

vệ và tấn công

3.Các đặc điểm sai khác giữa người

đứng thẳng với người vượn hóa thạch?

Sống chủ yếu trên mặt đất, tay chân

phân hóa, đứng thẳng hai chân, họ sọ lớn,

biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

I.Những giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người:

1.Các dạng vượn người hóa thạch:

Đriôpitec phát hiện 1927 ở ChâuPhingười trung gianÔxtralopitec

2.Các dạng người vượn hóa

thạch (người tối cổ):

Ôxtralopitec là dạng người vượnhóa thạch phát hiện 1924 ở Nam Phi,Đông Phi

Ôxtralopitec là dạng người vượnsống ở cuối kỉ Đệ Tam, chuyển từ đờisống trên cây xuống đất, đi bằng haichân, thân hơi khom về phía trước, cao

120 – 140 cm, nặng 20 – 40 kg, hộp sọ

450 – 750 cm3, biết sử dụng cành cây,hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấncông

3.Người cổ Homo:

a.Homo habilis (người khéo léo):

Tìm thấy ở Onđuvai (Tanzania)

năm 1961 – 1964, cao 1 – 1,5 m, nặng

25 – 50 kg, hộp sọ 600 – 800 cm3

Trang 24

Sống thành đàn, đi thẳng người, taybiết chế tác và sử dụng công cụ bằngđá.

b.Homo erectus (người đứng

-Người cổ Bắc Kinh (Xinatrop)

phát hiện 1927, hộp sọ 1000 cm3, đithẳng đứng, biết chế tác và sử dụngcông cụ bằng đá và xương, biết dùnglửa

-Người Heiđenbec, phát hiện 1907

tại Heiđenbec (Đức) cũng thuộc loài

Homo erectus-Ở Việt Nam, 1960 – 1970 đãchứng minh đã từng là nơi sinh sốngcủa người cổ Homo

cm3, xương hàm gần giống với người,

có lồi cằm (có thể có tiếng nói) Sống

thành đàn trong hang Biết dùng lửathông thạo, săn bắt và hái lượm, công

cụ khá phong phú như dao sắc, rìu mũinhọn

4.Người hiện đại (Homo sapiens):

Biết chế tạo và sử dụng nhiều công

cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng nhưrùi có lổ tra cán, lao nhọn có ngạnh,kim khâu,…Họ sống thành bộ lạc, vănhóa phong phú, mĩ thuật, tôn giáo,…

Trang 25

Quá trình phát sinh lâu dài đã phânhóa thành một số chủng tộc, phân bốkhắp châu lục.

Cho HS đọc mục II, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

Các nhân tố chi phối quá trình phát

sinh loài người gồm những nhân tố nào?

Có ảnh hưởng đến con người và xã hội

người như thế nào?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung:

Nhân tố sinh học chủ yếu là biến dị di

truyền và chọn lọc tự nhiên như đi thẳng

người, biết chế tạo và sử dụng công cụ, não

bộ phát triển, có tư duy,…

Nhân tố văn hóa xã hội như ngôn ngư

giao tiếp, đời sống lao động,…

Hai giai đọan tiến hóa: đi thẳng người,

chế tạo công cụ,…  não bộ phát triển có

tư duy ngôn ngữ

Các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội

tác động xấu đến con người và xã hội

loài người như ô nhiễm môi trường, mất

cân bằng sinh thái, các tệ nạn xã hội gia

tăng, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên,

II.Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người:

1.Tiến hóa hóa học:

Các nhân tố sinh học đóng vai tròchủ đạo trong giai đọan tiến hóa củangười vượn hóa thạch và người cổNhững biến đổi trên cơ thể là kếtquả của quá trình tích lũy các biến dị ditruyền với chọn lọc tự nhiên

2.Tiến hóa xã hội:

Từ giai đọan con người sinh học đãđược hình thành chuyển sang giai đoạncon người xã hội, tuy các nhân tố chọnlọc tự nhiên vẫn còn tác động nhưngcác nhân tố xã hội đóng vai trò quyếtđịnh sự phát triển của con người và xãhội loài người

Ôtralôpitec

Tay được giải phóng để cầm nắm,

đi thẳng, não lớn 450 – 750cm3 Sống ở mặt đất, sử dụng công cụ

tự nhiên như đá, xương, gỗNgười cổ

Homo habilis

Biết chế tạo và sử dụng công cụ

Não lớn 600 – 800 cm3

Sống thành đàn, biết sử dụngcông cụ bằng đá, dùng lửa

kĩ thuật phát triển cao, lao động

đa dạng và phức tạp,…

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 46 Thực hành:

Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Trang 26

I.MỤC TIÊU:

Trang 27

Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giảiphẩu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là mối quan hệ giữa người và vượn ngườiBiết sử dụng các hình vẽ, tranh, mô hình, ….để so sánh, phân tích các đặc điểmgiống nhau và khác nhau giữa người với thú, đặc biệt với vượn người

Có quan điểm khoa học tư duy biện chứng về nguồn gốc của loài người

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh vẽ phóng to hình 46 SGK

Bảng phóng to các mục 1 và 2 về các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữangười và thú

Đĩa CD – ROM về các dạng Linh Trưởng

Mô hình bộ xương người và vượn người

Máy vi tính và máy chiếu đa năng (nếu có sử dụng đĩa CD - ROM)

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những giai đọan chính trong quá trình phát sinh loài người?

Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội tác động như thế nào đến sự phát sinh và pháttriển của loài người? tại sao nói nhân tố xã hội là quyết định? Những nhân tố đó tácđộng đến con người và xã hội loài người như thế nào?

3.Nội dung bài mới:

THỰC HÀNH: BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI NGƯỜI

Cho HS đọc mục 1, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi: Sự giống nhau giữa

người và thú?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

I.Sự giống nhau giữa người và thú :

Có lông mao, tuyến sửa, bộ răngphân hóa

Đẻ con và nuôi con bằng sửa, cónhau thai

Giai đoạn phôi thai giống phôi thúNgười có các cơ quan lại tổ như ruộtthừa, có đuôi, nhiều cặp vú, lông rậm,…

Cho HS đọc mục 2, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi: Sự giống nhau giữa

người và vượn người ngày nay?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

II.Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay:

Hình dạng, kích thước cơ thể nhưcao 1,5 – 2m, nặng 70 – 200 kg, không

có đuôi, có thể đứng bằng hai chân, bộxương 12 – 13 đôi xương sườn, 5 – 6 đốtxương cụt, bộ răng có 32 chiếc

Đều có 4 nhóm máu

Bộ gen gần giống nhau 98%

Kích thước và hình dạng tinh trùng,cấu tạo nhau thai, chu kì kinh nguyệt,thời gian mang thai, mẹ cho con bú,…đều gần giống nhau

Biết biểu lộ tình cảm vui, buồn, giậndữ,…biết dùng cành cây để lấy thức ăn,

Trang 28

dùng lửa,…

III.Sự khác nhau giữa người và vượn người ngày nay:

 GV cho HS đọc phần 3 SGK rút ra: Sự khác nhau giữa người và vượn người

ngày nay Từ đó kết luận mối quan hệ giữa người và vượn người ngày nay?

GV gọi HS trả lời, bổ sung và hoàn thiện nội dung

Dáng đi thẳng, cột sống hình chữ S,

xương chậu to

Hộp sọ lớn hơn mặt, trán cao và dô,

xương hàm dưới không phát triển, có lồi

cằm, răng nanh nhỏ, không có vành

xương trên lông mày

Tay ngắn hơn chân, ngón cái phát triển

và cử động linh hoạt

Não 1550g, thể tích 155cm3, vò não

1250 cm2, nhiều nếp nhăn, bán cầu não

có thêm nhiều vùng mới

Có hệ thống tín hiệu thứ hai (tiếng nói)

phát triển và có khả năng tư duy trừu

tượng

Dáng hơi khom, cột sống hơi congngang thắt lưng, xương chậu hẹp

Mặt lớn hơn hộp sọ, trán thấp, xươnghàm dưới phát triển, không có lồi cằm,răng nanh phát triển, có vàng xươngtrên lông mày

Tay dài hơn chân, ngón tay cáikhông phát triển và khó cử động

Não nhỏ 400g, thể tích 450 cm3, vỏnão 350 cm2, ít nếp nhăn, bán cầu nãokhông có vùng mới

Chưa có hệ thống tín hiệu thứ hai

Vậy vượn người ngày nay không phải tổ tiên của người mà chỉ là hai nhánh tiếnhóa từ một nguồn gốc chung là vượn người hóa thạch và đã tiến hóa theo hai hướngkhác nhau

4.Củng cố kiến thức:

Từ sự giống nhau giữa người và thú, giữa người và vượn người cùng với sựkhác nhau giữa người và vượn người cho phép ta kết luận điều gì?

Hoàn thành bảng so sánh phần thực hành: Bằng chứng về nguồn gốc động vậtcủa loài người

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 47 Môi trường và các nhân tố sinh thái.

Trang 29

I.MỤC TIÊU:

Khái niệm về môi trường, phân biệt được môi trường vô sinh và hữu sinh

Khái niệm về các nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi và cáckhoảng chống chịu, loài có vùng phân bố rộng và phân bố hẹp

Khái niệm ổ sinh thái, vai trò của ổ sinh thái với đời sống của các loài

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Các tranh ảnh theo SGK

Các tranh ảnh khác có liên quan

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3.Nội dung bài mới:

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Cho HS đọc mục I, thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

1.Trong thiên nhiên có những loại môi

trường sống nào? Môi trường sống là gì?

2.Môi trường sống có những loại nhân

tố sinh thái nào?

3.Vì sao lại gọi là các nhân tố sinh thái?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung GV lưu ý:

Các loại môi trường sống:

+Môi trường nước: mặn, nước lợ, nước

ngọt

+Môi trường đất (môi trường trong đất):

các loại đất khác nhau trong đó có các sinh

vật sinh sống

+Môi trường trên mặt đất – không khí

(môi trường trên cạn): được tính từ mặt đất

trở lên tới các lớp khí quyển bao quanh Trái

Những nhân tố trong môi trườngsống tác động đến sinh vật gây ra chochúng những phản ứng gọi là nhân tốsinh thái

Các loại môi trường:

+Vô sinh: đất, nước, không khí+Hữu sinh: sinh vật, quan hệ giữacác sinh vật, con người và hoạt độngcủa con người

Các loại nhân tố sinh thái: nhân tố

vô sinh và nhân tố hữu sinh

Cho HS đọc mục II, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:Các nhân tố sinh thái gồm

những loại nào? Tác động đến sinh vật

như thế nào?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Môi trường gồm nhiều nhân tố sinh thái:

+Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (không

sống) của tự nhiên: khí hậu, thổ nhưỡng,

II.Các nhân tố sinh thái:

Môi trường được cấu tạo bởi nhiềuthành phần khác nhau tác động và chiphối đến đời sống sinh vậtnhân tốsinh thái

Trang 30

Cho HS đọc mục III, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

1.Nêu các quy luật tác động đến sinh vật

như thế nào?

2.Thế nào là giới hạn sinh thái? Cá rô

phi ở Việt Nam có giới hạn sinh thái về

nhiệt độ như thế nào?

3.Khoảng thuận lợi là thế nào? Cá rô phi

Việt Nam có khoảng thuận lợi về nhiệt độ

như thế nào?

4.Khoảng ức chế sinh lí là thế nào? Cá

rô phi Việt Nam có khoảng ức chế như thế

nào?

5.Điểm gây chết là thế nào? Cá rô phi

Việt Nam có điểm gây chết về nhiệt độ thế

nào?

mỗi sinh vật?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

III.Những quy luật tác động của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái:

1.Các quy luật tác động:

Các nhân tố sinh thái luôn tác động

và chi phối lẫn nhauCác loài khác nhau phản ứng khácnhau với tác động như nhau của mộtnhân tố sinh thái

Trong các giai đoạn phát triển haytrạng thái sinh lí khác nhau …cơ thểphản khác nhau với tác động như nhaucủa một nhân tố

Các nhân tố sinh thái tác động lên

cơ thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnhhưởng trái ngược nhau

2.Giới hạn sinh thái:

Mỗi loài sinh vật có giới hạn sinhthái nhất định đối với mỗi nhân tố sinhthái hay nói cách khác mỗi loài sinh vật

có giới hạn sinh thái đặc trưng đối vớimỗi nhân tố sinh tháiĐó là quy luậtgiới hạn sinh thái

Khoảng thuận lợi là khoảng củanhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp,đảm bảo cho sinh vật thực hiện cácchức năng sống tốt nhất

Khoảng ức chế là khoảng các nhân

tố sinh thái gây ức chế cho hoạt độngsinh lí của sinh vật

Tham khảo SGK, xem tranh ảnh hình

47.2 và 47.3 thảo luận nhóm và cho biết:

1.Hãy cho biết khái niệm về nơi ở và ổ

sinh thái?

2.Ao là địa điểm hay nơi sống chung

của các loài cá, tôm, cua,…, còn chúng

sống bằng gì? Khai thác thức ăn như thế

nào?

Những gì quyết định đến sự tồn tại

IV.Nơi ở và ổ sinh thái:

Nơi ở là địa điểm cư trú của cácloài

Ổ sinh thái là không gian sinh thái

mà ở đó những điều kiện môi trườngquy định sự tồn tại và phát triển khônghạn định của cá thể, của loài

Trang 31

của loài thì chính là ổ sinh thái.

Khi nào hai loài cạnh tranh với nhau và

trong điều kiện nào cạnh tranh xảy ra gay

gắtcạnh tranh giữa các loài, thậm chí các

cá thể cùng loài như cỏ dại cạnh tranh với

lúa, các cá thể đực đánh nhau giành con cái

trong mùa sinh sản, các con cò mái tranh

nhau chỗ tốt để làm tổ đẻ trứng,…

GV gọi HS trả lời, bổ sung và hoàn thiện

nội dung

4.Củng cố kiến thức:

Khái niệm về môi trường?

Nêu các nhân tố sinh thái? Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái nào?

Nêu các quy luật tác động đến cơ thể sinh vật?

Các giới hạn sinh thái?

Phân biệt nơi ở và ổ sinh thái?

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 48.Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Tuần 26 Tiết: 52

Ngày soạn: 01/02

Ngày dạy:

BÀI 48 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I.MỤC TIÊU:

Trang 32

Cần nêu bật sự thống nhất giữa cơ thể và các nhân tố môi trường thông qua các mốiquan hệ thuận nghịch

Cần giúp HS hiểu được mỗi nhân tố tác động lên sinh vật theo kiểu riêng của mình

Hơn nữa, sinh vật cũng phản ứng rất khác nhau với cường độ (hay liều lượng) khác

nhau, phương thức tác động khác nhau, thời gian tác động khác nhau của cùng mộtnhân tố

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh ảnh tối thiểu như SGK

Các tranh ảnh khác có liên quan

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Khái niệm về môi trường? nêu các nhân tố sinh thái và các quy luật tác độnglên đời sống sinh vật?

Khái niệm về nơi ở và ổ sinh thái? Giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi và cáckhoảng chống chịu của một nhân tố sinh thái là gì?

3.Nội dung bài mới:

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

Cho HS đọc mục I, thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi:

1.Trong điều kiện không có ánh sáng

cây có thể sống và phát triển được không?

2.Tại sao trong rừng ẩm nhiệt đới thực

vật lại phân thành tầng, thành lớp?

3.Tại sao để thanh long có quả trái vụ

người nông dân lại thắp đèn cả đêm trong

vườn của mình?

Thanh long là cây ngày dài nên muốn

có quả trái vụ vào mùa đông người ta phải

“kéo dài” ngày ta phải kéo dài ngày ra bằng

cách chong đèn

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung GV lưu ý:

Hình 48.2, rừng gồm 3 tầng: trên cùng

là tầng ưa sáng, tầng ưa bóng, tầng thảm

xanh gồm cả cây chịu bóng

Khác với thực vật, động vật có thể sống

cả trong bóng tối và nơi được chiếu sáng

GV hỏi: Những loài động vật nào

thường xuyên sống trong bóng tối?

Những loài cá sống trong hang sâu,

dưới các vùng đáy sâu đại dương, nơi

không được chiếu sáng

I.Ảnh hưởng của ánh sáng:

Nhờ năng lượng ánh sáng, thực vật,tảo, vi sinh vật có màu thực hiện quátrình quang hợptạo nên chất hữu cơđầu tiên để nuôi sống các loài sinh vật

dị dưỡng

1.Sự thích nghi của thực vật:

Ánh sang chi phối đến mọi hoạtđộng sống của thực vật, không có ánhsáng thì thực vật không thể tồn tại

Thích nghi với điều kiện chiếu sángkhác nhau và nhu cầu sáng khác nhauđối với đời sống thực vật, thực vậtđược chia thành 3 nhóm chính:

-Nhóm cây ưa sáng-Nhóm cây ưa bóng-Nhóm cây chịu bóng là nhóm giữanhóm ưa sáng và ưa bóng

Trang 33

Những loài ưa hoạt động ban ngày thì

màu sắc trên thân có ý nghĩa sinh học

Một số loài ngừng sinh sản (đình

dục), thay đổi mùa sinh sản khi thời

gian chiếu sáng không thích hợp

3.Nhịp điệu sinh học:

Nhiều yếu tố tự nhiên, nhất là yếu tố

khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,

gió,…) biến đổi có chu kì quyết định

đến mọi quá trình sinh lí, sinh thái diễn

ra ngay trong cơ thể của mỗi loàisinhvật hoạt động theo những nhịp điệuchuẩn xác như những chiếc đồng hồ

sinh học (nhịp điệu sinh học).

Cho HS đọc mục II, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

Nhiệt độ tác động lên nhịp điệu sinh

trưởng, sinh sản và các hoạt động chức

năng khác của cơ thể như thế nào?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV

hoàn thiện nội dung

Ngoài ra, nhiệt độ còn tác động gián tiếp

lên đời sống sinh vật như nhiệt độ

caotăng tốc độ thoát hơi nước của thực

vật và động vật, gây khô hạn trên mặt đất,

giảm lượng oxi trong các vực nước cạn

ảnh hưởng đến đời sóng của những loài

sống trên mặt đất và trong nước

Sinh vật biến nhiệt, nhất là động vật

theo công thức SGK Những động vật biến

nhiệt (kì đà, cá sấu, đồi mồi,…)càng xuống

vĩ độ thấp kích thước cơ thể càng lớn dần,

ngược lại ở động vật đồng nhiệt, những loài

có vùng phân bố rộng hoặc những loài gần

nhau về mặt nguồn gốc sống ở phương bắc

(thỏ, gấu Bắc cực,…) có kích thước cơ thể

lớn hơn so với những cá thể và loài sống ở

phương Nam, liên quan đến khả năng tích,

thải nhiệt và bề mặt trao đổi chất của cơ

thể

II.Ảnh hưởng của nhiệt độ:

Trên Trái Đất nhiệt độ biến đổi phụthuộc vào sự phân bố của ánh sáng:nhiệt độ giảm từ xích đạo đến các cực,

từ thấp lên cao trong tầng đối lưu củakhí quyển và từ mặt nước xuống đáysâu trong các vực nước

Do tác động của nhiệt độ, khả năngtạo nhiệt và duy trì nhiệt của cơ thểsinh vật được chia thành 2 nhóm:

+Sinh vật biến nhiệt: có nhiệt độ cơthể biến đổi theo nhiệt độ môi trường,tổng nhiệt hữu hiệu cần để hoàn thànhmột giai đoạn hay cả đời sống phụthuộc vào nhiệt độ môi trường

+Sinh vật đồng nhiệt (hằng nhiệt):

có thân nhiệt ổn định nên chúng có khảnăng phân bố rộng rãi trên hành tinh

4.Củng cố kiến thức:

Phân biệt giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?

Tại sao trong rừng cây lại phân tầng?

Màu sắc trên thân động vật có những ý nghĩa sinh học gì?

Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật?

Trang 34

5.Hướng dẫn về nhà:

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 49.Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái

lên đời sống sinh vật (tiếp theo) PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

BÀI 49 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (tiếp theo)

I.MỤC TIÊU:

Trang 35

Cần nêu bật sự thống nhất giữa cơ thể và các nhân tố môi trường thông qua các mốiquan hệ thuận nghịch

Cần giúp HS hiểu được mỗi nhân tố tác động lên sinh vật theo kiểu riêng của mình

Hơn nữa, sinh vật cũng phản ứng rất khác nhau với cường độ (hay liều lượng) khác

nhau, phương thức tác động khác nhau, thời gian tác động khác nhau của cùng mộtnhân tố

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Tranh ảnh tối thiểu như SGK

Các tranh ảnh khác có liên quan

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày ảnh hưởng của ánh sáng đến sự thích nghi của thực vật và động vậtnhư thế nào?

Thế nào là nhịp sinh học? Trình bày ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự phát triểncủa sinh vật?

3.Nội dung bài mới:

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (tiếp theo)

Cho HS đọc mục III, thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi:

1.Tại sao nhiệt độ trong mùa đông lại ấm hơn

nhiệt độ không khí và ngược lại, về mùa hè lại mát

hơn?

2.Tại sao nước là môi trường thuận lợi cho đời

sống của thủy sinh vật?

Nước có dung nhiệt riêng lớn, truyền nhiệt

kém nên tính ổn định cao Nước còn có khả năng

hòa tan rất nhiều chất nên là nơi khai thác thức ăn,

khí oxi, cacbondioxit,…và trở thành môi trường

thuận lợi cho đời sống của các loài thủy sinh vật

Nước luôn vận động nên mang oxi, thức ăn cho các

loài sống cố định và giúp chúng phát tán nòi giống

như gió đối với những loài sống trên mặt đất

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn thiện

nội dung GV lưu ý:

Tại sao có thể nói thoát hơi nước là chiến lược

sống còn của thực vật?

có thoát hơi nước rễ cây mới lấy được nước

và các chất dinh dưỡng từ đất để chuyển lên lá và lá

không bị đốt nóng

Hãy mô tả những khả năng thích nghi của

thực vật và động vật sống trong điều kiện khô

hạn?

TV chịu hạn có khả năng tích trữ nước trong

III.Ảnh hưởng của độ ẩm:

Nước là môi trường sốngcho các loài thủy sinh vật, độ

ẩm và lượng mưa đóng vai tròsống cho các loài động thựcvật trên cạn, quy định sự phân

bố của chúng trên bề mặt TráiĐất

Tùy theo nhu cầu về nước

mà sinh vật gồm nhóm ưa ẩm,

ưa ẩm vừa (trung sinh) và sinh

vật chịu khô hạn

Trang 36

cơ thể, giảm sự thoát hơi nước, tăng khả năng tìm

nước và có khả năng trốn hạn

Cây sống ở ven bờ nước là cây ưa ẩm, cây trên

cồn cát hay trên các đồi trọc là những cây chịu khô

hạn

Cóc thường sống ở những nơi khô ráo nhờ lớp

da xù xì, chứa nhựa, chống thoát hơi nước tốt Còn

ếch ưa sống nơi có độ ẩm cao hơn, gần nơi có nước

Lượng mưa trên bề mặt Trái Đất biến thiên phụ

thuộc vào nhiệt độ, vĩ độ địa lí và địa hình,….nên

mưa phân bố không đều: vùng nhiệt đới xích đạo

mưa nhiều, một vành đai phía trên là vùng khô

hạnhoang mạc, vùng ôn đới lượng mưa tương đối

thấp nhưng đều hòa, các cực độ ngưng tụ hơi nước

kém tạo băng và tuyết

Cho HS đọc mục IV và hình 49.1, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

Hình 49.1, Mô tả điều gì?

Hình vẽ dựa vào giới hạn của hai nhân tố độ

ẩm và nhiệt độ biểu thị “vùng sống” của sinh vật.

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn thiện

nội dung

Ngoài ra, nhiệt độ còn tác động gián tiếp lên đời

sống sinh vật như nhiệt độ caotăng tốc độ thoát

hơi nước của thực vật và động vật, gây khô hạn trên

mặt đất, giảm lượng oxi trong các vực nước cạn

ảnh hưởng đến đời sóng của những loài sống trên

mặt đất và trong nước

Sinh vật biến nhiệt, nhất là động vật theo công

thức SGK Những động vật biến nhiệt (kì đà, cá

sấu, đồi mồi,…)càng xuống vĩ độ thấp kích thước

cơ thể càng lớn dần, ngược lại ở động vật đồng

nhiệt, những loài có vùng phân bố rộng hoặc những

loài gần nhau về mặt nguồn gốc sống ở phương bắc

(thỏ, gấu Bắc cực,…) có kích thước cơ thể lớn hơn

so với những cá thể và loài sống ở phương Nam,

liên quan đến khả năng tích, thải nhiệt và bề mặt

trao đổi chất của cơ thể

IV.Sự tác động tổ hợp của nhiệt - ẩm:

Nhiệt - ẩm là hai yếu tố cơbản của khí hậu

(dưới ảnh hưởng của nhiệt

nước bốc hơi Cứ mỗi gam nước bay hơi hết nhận một lượng nhiệt 540 cal, nghĩa là hơi nước đã mang theo nhiệt -

ẩm Nước bốc hơi từ cơ thể làm cho cơ thể mát nhờ đó sinh vật đồng nhiệt mới duy trì được thân nhiệt của mình trong điều kiện nhiệt độ môi trường cao)

Nhiệt - ẩm tác động khôngchỉ lên cơ thể sống mà lên cảcác vật thể không sống trên bềmặt hành tinh

Đọc SGK mục V, hãy cho biết:

1.Hãy cho biết gió có ảnh hưởng gì trong đời

sống của thực vật và động vật?

2.Trong nhất điều kiện nhất định, tại sao lửa

V.Các nhân tố sinh thái:

1.Sự thích nghi của sinh vật với sự vận động của không khí:

Trang 37

cháy lại là nhân tố sinh thái có lợi cho đất? Những

sinh vật thường chịu ảnh hưởng của lửa cháy tự

nhiên có những thích nghi đặc biệt nào?

Lửa là một nhân tố vô sinh có vai trò phân

hủy nhanh vật chất để trả lại các nguyên tố ban đầu

cho môi trường đất Bởi vậy, ở nơi lửa xuất hiện

thường xuyên có thảm thực vật riêng, thích nghi đặc

biệt với sự cháy xảy ra một cách định kì: cây có vỏ

chịu lửa, các cây thân thảo với thân ngầm trong đất

hay trong nước

Gọi HS trả lời, bổ sung và GV hoàn thiện nội

dung

Không khí chứa các chấtkhí có lợi cho đời sống và làchỗ dựa cho các sinh vật cóđời sống bay lượn: gió giúpcho một số loài thực vật thụphấn, phát tán nòi giống,…động vật bay lượn,…

2.Sự thích nghi của thực vật với lửa:

Nhiều loài thực vật ởnhững vùng khô hạn, nhiềugiông, gió hay xảy ra cháy cólớp vỏ chịu nhiệt hoặc có thânngầm dưới mặt đất hay mặtnước để thích nghi với lửacháy tự nhiên

Tham khảo mục VI, hãy cho biết:

Sự tác động trở lại của sinh vật lên môi

trường như thế nào?

Gọi HS trả lời, bổ sung và GV hoàn thiện nội

dung GV lưu ý:

Điều kiện vi khí hậu dưới tán cây trong những

trưa hè Vai trò của giun đất trong việc cày xới đất

Cây cỏ giữ nước làm tăng độ ẩm cho đất,…

Sinh vật sống trong các tổ chức càng cao

(quần thể, quần xã,…) thì khả năng cải tạo môi

trường càng lớn

Con người không chỉ cải tạo thiên nhiên theo

hướng có lợi cho con người mà còn làm biến đổi

khí hậu theo hướng tiêu cực như gây hiệu ứng nhà

kính, thủng tầng ôzon,…

VI.Sự tác động trở lại của sinh vật lên môi trường:

Sinh vật không chỉ tácđộng của các nhân tố môitrường mà trong hoạt độngsống của mình sinh vật cònlàm cho các điều kiện môitrường biến đổi có lợi cho đờisống

Con người không chỉ làmthay đổi của các nhân tố môitrường theo hướng có lợi chođời sống của mình mà còn cảitạo môi trường một cách hiệuquả

Những cây thích nghi với lửa có những đặc điểm gì nổi bật?

Tác động của sinh vật đưa đến những biến đổi của môi trường như thế nào?

5.Hướng dẫn về nhà:

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 50.Thực hành: Khảo sát vi khí hậu của một khu vực.

Trang 38

I.MỤC TIÊU:

HS làm quen với những dụng cụ nghiên cứu sinh thái đơn giản

Làm quen với cách đo đạc, khảo sát một vài nhân tố sinh thái đơn giản

Biết ghi chép, đánh giá và thảo luận các kết quả thu được

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Thước dây, ẩm kế và nhiệt kế

Các dụng cụ khác

Các tranh ảnh khác có liên quan

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ:

Trình bày ảnh hưởng của độ ẩm và sự tác động tổ hợp của nhiệt - ẩm lên đờisống sinh vật?

Trình bày các nhân tố sinh thái lên sự thích nghi của sinh vật với sự vận động của không khí và sự thích nghi của thực vật với lửa?

3.Nội dung bài mới:

THỰC HÀNH: KHẢO SÁT VI KHÍ HẬU CỦA MỘT KHU VỰC

Có thể các nhóm tự liên hệ, tự tìm các khu vực khảo sát

Thời gian có thể theo tiết mục thực hành hoặc tự làm trước ở nhà vào buổinghỉ học,…

2.Hướng dẫn thực hành:

Chọn địa điểm: một điểm trong bóng cây, còn một điểm ở ngoài trời thuộcvườn trường hay công viên Dưới bóng cây, dựng cọc thứ nhất Trên cọc cọc tại

độ cao 2m gắn vào đó nhiệt kế và ẩm kế Ngay dưới chân cọc cũng đặt 2 dụng

cụ đo đạc như trên

Cọc thứ hai cũng làm tương tự như cọc thứ nhất nhưng đặt ở ngoài trời

Thời gian quan sát cần tối thiểu 15 phút (để cho điều kiện thật ổn định),

trong khi chờ đợi dọc kết quả, cần nhận xét và ghi chép vào sổ các hiện tượngxung quanh: trời có mây không, mưa hay nắng, đứng giớ hay lộng gió,…

Sau 15 phút quan sát, phải nhanh chóng ghi chép các số liệu đo được từnhiệt kế và ẩm kế của 4 vị trí thuộc hai địa điểm thí nghiệm Kết thúc công việcngoài trời tiến hành thực địa

3.Thu hoạch:

a.Mỗi nhóm có một báo cáo riêng theo mẫu:

Địa điểm Nhiệt độ Độ ẩm Các số liệu quan

sát khác

Các nhận xét Dưới mặt đất

Tại độ cao 2m

Trang 39

b.So sánh kết quả giữa các nhóm:

Giữa các nhóm có một báo cáo chung như SGK Nhóm trưởng hoặc thư kí

kí tên nhận xét so sánh kết quả giữa các nhóm và rút ra kết luận

c.GV nhận xét, đánh giá và cho điểm:

Theo kết quả phiếu nhận xét của các nhóm và cho điểm các nhóm

4.Củng cố kiến thức:

Nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố chủ yếu của khí hậu, tác động tổ hợp của nhiệt ẩmquyết định đến sự phân bố, đời sống của các loài và các tổ chức cao hơn như quần thể,quần xã sinh vật Chính sự tác động tổ hợp của hai yếu tố nhiệt độ và lượng mưa củacác vùng trên Trái Đất đã dẫn đến sự phân bố của các sinh học như đồng rêu, rừng lárộng, rụng lá theo mùa, hoang mạc,…

Sự tác động tổng hợp của nhiệt và ẩm quyết định đến bộ mặt khí hậu của mộtvùng địa lí xác định và do đó quy định giới hạn tồn tại của các quần xã sinh vật, trướchết đối với thảm thực vật

Để mô tả mối quan hệ nhiệt - ẩm quy định đời sống của một số loài hay quần xã,

…người ta thết lập bản đồ nhiệt - ẩm hay còn gọi là khí hậu đồ

+Trên các trục của hệ tọa độ người ta đặt các điểm tương quan giữa nhiệt độ và

độ ẩm theo giá trị trung bình hằng tháng rồi nối chúng lại với nhau sẽ có một hình 12góc, đó là khí hậu của một vùng sinh thái xác định

+Khí hậu đồ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thuần hóa, di nhập các giốngvật nuôi cây trồng hoặc dự báo sự biến động số lượng của động vật, sâu bệnh,

5.Hướng dẫn về nhà:

Về nhà trả lời các câu hỏi và giải bài tập trong sách giáo khoa

Xem tiếp Bài 51 Khái niệm về quần thể và mối quan hệ

giữa các các thể trong quần thể PHẦN BỔ SUNG NỘI DUNG

Tuần 28 Tiết: 56

Ngày soạn: 10/02

Ngày dạy:

CHƯƠNG II QUẦN THỂ SINH VẬT

BÀI 51 KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ

GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ I.MỤC TIÊU:

Trang 40

Hiểu và giải thích được khái niệm về quần thể và giải thích được quần thể là đơn vịtồn tại của loài

Hiểu và trình bày được các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Chuẩn bị một số tranh ảnh có liên quan đến bài giảng

Các tranh ảnh khác có liên quan

III.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2.Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3.Nội dung bài mới:

Các cá thể của một loài có thể tồn tại được không? Tại sao?

Các cá thể cùng loài phải tập hợp với nhau tạo nên một tổ chức mới cao hơn mức

cá thể Đó là quần thể

KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

GV cho HS quan sát hình 51.1 A (quần thể voi

Châu Phi) và B (quần thể sen trong đầm) và hình

51.2 (cách sống bầy đàn của cá và chim).

Thế nào là quần thể?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời, GV hoàn thiện

nội dung và lưu ý:

-Cùng loài

-Vào một khoảng thời gian nhất định

-Có khả năng sinh ra con hữu thụ

-Phân biệt loài giao phối và không có sự kết hợp giữa

cá thể đực, cáitạo được thế hệ con.

-Chọn HS trả lời câu lệnh SGK

I.Khái niệm quần thể:

Quần thể là nhóm cá thể củamột loài, phân bố trong vùngphân bố của loài vào một thờigian nhất định, có khả năng sinh

sống quần tụ hay tổ chức thành bầy, đàn của động

vật mà em biết trong thiên nhiên?

2.Các bụi tre, nứa,…sống chen chúc nhau

trong một khoảng không gian hẹp như thế chúng

có những lợi ích và bất lợi gì? Tại sao chúng lại

lựa chọn kiểu sống quần tụ?

3.Trong cách sống đàn, các cá thể nhận biết

nhau bằng những tin hiệu đặc trưng nào?

4.Hãy nêu lên sự khác nhau giữa XH loài

người với XH các loài côn trùng?

Thế nào quan hệ hỗ trợ? Ý nghĩa?

Gọi HS trả lời, HS khác trả lời và GV hoàn

thiện nội dung

Ong, kiến, mối sống thành XH theo kiểu mẫu

hệ với sự phân chia thứ bậc và chức năng rõ ràng

mang tính bản năng nguyên thủy và cứng nhắc

II.Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:

1.Quan hệ hỗ trợ:

Khi các cá thể cùng loài có xuhướng tụ tập thành quần tụ cá thểKhi điều kiện sống thuận lợicác cá thể trong quần tụ có quan

hệ hỗ trợ nhauKhi điều kiện sống khó khăn

cách li (cạnh tranh nhau trong

kiếm ăn, chổ ở,….)

Ngày đăng: 30/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cân bằng di truyền. - sinh học 12 nâng cao, P2
Hình c ân bằng di truyền (Trang 8)
Bảng 65.3. Vai trò các nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 65.3. Vai trò các nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ (Trang 77)
Bảng 65.5. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 65.5. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái (Trang 78)
Bảng 65.6. Quan hệ cùng loài và khác loài - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 65.6. Quan hệ cùng loài và khác loài (Trang 78)
Bảng 65.7. Đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 65.7. Đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống (Trang 79)
Hình 65.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường - sinh học 12 nâng cao, P2
Hình 65.2. Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường (Trang 80)
Bảng 66.2. So sánh tế bào thực vật và động vật. - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 66.2. So sánh tế bào thực vật và động vật (Trang 82)
Bảng 66.3.Đặc tính sinh học và ý nghĩa kinh tế của vi khuẩn - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 66.3. Đặc tính sinh học và ý nghĩa kinh tế của vi khuẩn (Trang 83)
Bảng 66.6.So sánh sinh trưởng và phát triển. - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 66.6. So sánh sinh trưởng và phát triển (Trang 86)
Bảng 66.5. So sánh các phương thức  cảm ứng ở thực vật và động vật - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 66.5. So sánh các phương thức cảm ứng ở thực vật và động vật (Trang 86)
Bảng 66.7. So sánh nhân tố gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật và động vật - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 66.7. So sánh nhân tố gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật và động vật (Trang 87)
Bảng 66.9. Các giai đoạn phát sinh, tiến hóa của sự sống và loài người. - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 66.9. Các giai đoạn phát sinh, tiến hóa của sự sống và loài người (Trang 88)
Hình   thành   các   đại   phân   tử   (protein,   axit - sinh học 12 nâng cao, P2
nh thành các đại phân tử (protein, axit (Trang 88)
Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể   theo   hướng   thích nghi,   tạo   ra   kiểu   gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc - sinh học 12 nâng cao, P2
Hình th ành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc (Trang 89)
Bảng 66.13.Các tác nhân, hệ quả, biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường. - sinh học 12 nâng cao, P2
Bảng 66.13. Các tác nhân, hệ quả, biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w