Tiết : 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC A.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày. Xác định được vật làm mốc Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động. 2. Kĩ năng: Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên. 3. Thái độ: Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật. B. Trọng tâm:I, II C. Chuẩn bị Học sinh: 1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng 54bàn. GV:Soạn bài chuẩn bị D. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra :Không 2.ĐVĐ(5’): Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8. Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau. Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học”.
Trang 1Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động
Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động
1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng 54bàn
GV:Soạn bài chuẩn bị
D Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra :Không
2.ĐVĐ(5’):
Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8
Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học”
Trang 2HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá,
mái trường đứng yên
GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác
GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám
mây… chuyển động hay đứng yên?
HS: Chọn một vật làm mốc như cây
trên đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô tô
chuyển động so với vật mốc thì nó chuyển
động Nếu không chuyển động thì đứng
yên
GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật
như thế nào
GV:Cây trồng bên đường là vật đứng
yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có
đúng hoàn toàn không?
HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV
VD: Người ngồi trên xe không
chuyển động so với xe
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng
cho học sinh hiểu hình này
GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì
hành khách chuyển động hay đứng yên?
Tại sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga
là vật làm mốc
GV: So với tàu thì hành khách chuyển
động hay đứng yên? Tại sao?
C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên
C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe không chuyển động so với xe
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
C4: Hành khách chuyển động với nhà ga
vì nhà ga là vật làm mốc
C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách
C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên
Trang 3GV: Hãy nêu một số chuyển động mà
em biết và hãy lấy một số VD chuyển
động cong, chuyển động tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển
động và giảng cho học sinh rõ
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng
Cho HS thảo luận C10
GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so
với vật nào, đứng yên so với vật nào?
HS: Trả lời
GV: Cho HS thảo luận C11
GV: Theo em thì câu nói ở câu C11
Hệ thống lại kiến thức của bài
Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập
Trang 4Trang 5
HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì
nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều
nhất thì chậm hơn
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4
GV: Hãy tính quãng đường hs chạy
được trong 1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đường
chạy/ thời gian chạy
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5
Như vậy Quãng đường/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy
GV: Cho HS đọc phần này và cho
HS ghi phần này vào vở
10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?
HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô
Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa
GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của
chúng ta, cái nào là tốc kế
C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được
C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động
(1) Nhanh (2) Chậm(3) Quãng đường (4) đơn vị
II/ Công thức tính vận tốc:
S
V = t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian
Trang 6HS: thảo luận 2 phút
GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải
HS: lên bảng thực hiện
GV: Các HS khác làm vào giấy nháp
GV: Cho HS thảo luận C7
HS: thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào tóm tắt được bài này?
t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:
Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờTính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)
a Bài sắp học: Chuyển động đều, chuyển động không đều
* Câu hỏi soạn bài:
- Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?
- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều
Trang 7Ngày dạy:14/9/2015
Tiết : 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ
Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ
3.Bài mới:
Trang 8Hoạt động dạy và học Tg NỘI DUNG
HS: trả lời: như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động
đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…
GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không
đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc …
GV: Trong chuyển động đều và chuyển
động không đều, chuyển động nào dễ tìm
VD hơn?
HS: Chuyển động không đều
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và
trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe
lăng chuyển động đều và chuyển động
GV: Cho HS thảo luận C4
HS: thảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều.Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều
C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s
Trang 9GV: Cho HS thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài
này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5
giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng
đường tàu đi được?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
S1 = 120M, t1 = 30sS2 = 60m, T2= 24sVtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?
Giải:
Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24
C6: S = v.t = 30 5 = 150 km
4 Củng cố , luyện tập(3’)
Hệ thống lại những kiến thức của bài
Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT
5.HDVN(2’)
a Bài vừa học:
Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình
Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT
b Bài sắp học: biểu diễn lực
* Câu hỏi soạn bài:
- Kí hiệu của lực như thế nào?
- Lực được biểu diễn như thế nào?
Trang 10Ngày dạy:21/9/2015
A/Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực
6 bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt
Phương pháp DH:Phương pháp thuyết trình ,bàn tay nặn bột
Trang 11Tìm hiểu biểu diễn lực:
GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không?
Có chiều không?
HS: Có độ lớn và có chiều
GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có
chiều là đại lượng vectơ
GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế
nào?
HS: Nêu phần a ở SGK
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát
GV: Lực được kí hiệu như thế nào?
GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực
của vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng
với 10 (v)
HS:
10N
F
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo
phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm
II/ Biểu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng véctơ :
-> véctơ lực được kí hiệu là F
- Cường độ lực được kí hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2 F = 50N
10 N
F = 15000N 5000N
C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ F1 = 20N
F2 : điểm đặt B phương ngang,
Trang 12GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở.
chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N
F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N
Trang 13-Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 SBT?
- Định nghĩa hai lực cân bằng
2 ĐVĐ(1’)
GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGKHS: thực hiện
GV: Em nào trả lời được?
GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bài mới:
b Tác dụng lên quả cầu có 2 lực P
Trang 14lực nào?
HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này cân
bằng nhau
GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một
vật có làm vận tốc vật thay đổi không?
GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?
HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại
sao quả cân A và A’ cùng chuyển động?
HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn
hơn lực căng T
GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn
chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân
bằng
GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs
GV: Như vậy một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó
tiếp tục chuyển động thẳng đều
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu quán tính
GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK
HS: Thực hiện
GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi
đẩy xe về phía trước thì búp bê ngã về phía
nào?
HS: phía sau
GV: Hãy giải thích tại sao?
HS: trả lời
GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi
bất chợt dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về hướng
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
C2: A chịu tác dụng của hai lực cân bằng P và T
C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vật chuyển động nhanh xuống
C4: PA và T cân bằng nhau
II/ Quán tính:
1 Nhận xét: SGK
2 Vận dụng :
C6: Búp bê ngã về phái sau vì khi đẩy
xe chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng vì quán tính nên thân và đầu chưa kịp chuyển động
C7: Búp bê ngã về phía trước vì khi xe dừng lại thì chân búp bê cũng dừng lại Thân và đầu vì có quán tính nên búp bê ngã về trước
Trang 15Học thuộc bài Xem lại các câu lệnh C làm BT 5.2 đến 5.5 SBT
bCâu hỏi soạn bài:
- Lực ma sát là gì?
- Khi nào có lực ma sát?
Trang 161 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN
Phương pháp DH: Phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh
2 Học sinh:
Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên
D/Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra:(5’)
GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người ta sẽ ngã v
2 ĐVĐ(1)
Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK
GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi
Ma sát giữa trục quạt với ổ trục
Trang 17GV: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
HS: Vật này trượt lên vật kia
GV: Hãy lấy VD về lực ma sát trượt trong
đời sống?
HS: Đẩy cái tủ trên mặt sàn nhà, chuyển
động của bít tông trong xi lanh
GV: khi lăn quả bóng trên mặt đất thì sau
một khoảng thời gian quả bóng sẽ dừng lại,
lực ngăn cản đó là lực ma sát lăn Vậy lực ma
sát lăn là gì?
HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề
mặt vật kia
GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho
biết ở trường hợp nào có lực ma sát lăn,
trường hợp nào có lực ma sát trượt?
trong đời sống, kỉ thuật?
HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây
chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ
vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ
HS: Vặn ốc, mài dao, viết bảng …
GV: nếu không có lực ma sát thì sẽ như thế
Lực cân bằng với lực kéo ở TN trên gọi là lực ma sát nghỉ
II/ Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:
1 Ma sát có thể có hại:
2 Lực ma sát có ích
Trang 18GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong sự phát triển kỉ thuật,
Trang 19Ngày dạy:12/9/2015
A/ Mục tiêu:
1 kiến thức
Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lượng trong công thức
1/ Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3
Phương pháp DH:Phương pháp hoạt động nhóm ,thí nghiệm
2/ Học sinh: chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột
Trang 20GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí nghiệm
sau:
GV: Hướng dẫn TN như hình 7.4 SGK
HS: làm TN theo nhóm
GV: Treo bảng so sánh lên bảng
GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình
(1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún
sâu nhất?
HS: Hình (3) lún sâu nhất
GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =,
< vào bảng?
HS: Lên bảng điền vào
GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn
khi nào? Và diện tích nó như thế nào?
HS: trả lời
GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị
ép thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp suất là
GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng
hoặc giảm áp suất?
HS: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích
bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất
*Kết luận:
(1) Càng mạnh (2) Càng nhỏ
S: Diện tích (m2)
III/ Vận dụng:
C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất.VD: Lưỡi dao bén dễ thái hơn lưỡi dao không bén
C5: Tóm tắt:
Fx = 340.000N
Trang 21HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Tóm tắt bài này
GV: Em nào lên bảng giải bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải
thích câu hỏi đầu bài?
HS: Áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún
b Bài sắp học: Áp suất chất lỏng bình thông nhau
* Câu hỏi soạn bài:
- Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?
- Công thức tính áp suất chất lỏng?
Trang 22Ngày dạy:
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng
Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng
GV: hãy viết công thức tính áp suất ?
Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức? Dựa vào công thức đó, để tăng P
Trang 23Hoạt động dạy và học Tg Nội dụng
HOẠT ĐỘNG 1 :
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong
lòng chất lỏng
GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất
không, ta vào thí nghiệm
GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các
hướng khác nhau nhưng đĩa D không rơi ra
khỏi bình TN này chứng tỏ điều gì?
HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên
Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng:
GV: Em hãy viết công thức tính áp suất
chất lỏng?
HS: P = d.h
GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng
đại lượng ở công thức này?
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Khi không rút nước nữa thì mực
nước hai nhánh như thế nào?
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi hướng
C3: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các vật đặt trong nó
3 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng
I I / Công thức tính áp suất chất lỏng :
Trong đó:
d: Trọng lượng riêng (N/m3)h: Chiều cao (m)
P: Áp suất chất lỏng (Pa)
III/ Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao
P = d.h
Trang 24Ấm nào chứa nước nhiều hơn?
HS: Ấm có vòi cao hơn
GV: Hãy quan sát hình 8.8
HS: Quan sát và đọc nội dung C8:
GV: hãy giải thích họat động của thiết bị
h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m
=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nước hơn
C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được mực nước trong bình
Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk Đọc phần “Em chưa biết”, làm BT 8.4; 8.5; 8.6 SBT
b Bài sắp học: Áp suất khí quyển
* Câu hỏi soạn bài:
- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?
Trang 25B/Trọng tậm:I.II
C/Chuẩn bị:
2 Giáo viên
Một bình thông nhau, một bình chứa nước Hình máy nén thủy lực
Phương pháp DH:Luyện tập,phát huy tính tích cực của học sinh
F1 = 380N
S1 = 2,5cm2 = 0,00025m2
S2 = 180cm2 = 0,018m2
a) p1 = ?
Trang 26b) Lực tác dụng lên pít tông lớn
Bài 2: Hãy so sánh 5 điểm A, B, C, D,
trong mặt bình thông nhau
3800,00025
S = m = 1.520.000N/m2
b) Lực tác dụng lên pít tông lớn là
F2 = p2 S2 = 1.520.000 0,018 = 27360 (N)Đáp số: a) p1 = 1520000N/m2
b) F2 = 27360Nấp
Bài 2:
Ta có công thức p = d h ta thấy trong cùng một chất lỏng trong bình thông nhau, áp suất phụ thuộc vào h
Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk Đọc phần “Em chưa biết”, làm BT 8.4; 8.5; 8.6 SBT
d Bài sắp học: Áp suất khí quyển
* Câu hỏi soạn bài:
- Tại sao dùng vòi hút nước từ dưới lên, nước lại vào miệng?
Trang 27Ngày dạy:
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức :
Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
Giải thích được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản
Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ cao của cột thủy ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang N/m2
2 Kĩ năng :
Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của
áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển
Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nước
Phương pháp DH:Phương pháp thuyết trình, phát huy tính tích cực của học sinh
2 Học sinh : Nghiên cứu kỹ SGK
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển
GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo
ở sgk
HS: Thực hiện
GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp
suất này gọi là gì?
14’ I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển Trái đất và mọi vật trên trái đất đều : chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng
Trang 28HS: Vì không khí có trọng lượng nên có áp
suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là áp
suất khí quyển
GV: Làm TN như hình 9.2
HS: Quan sát
GV: Em hãy giải thích tại sao?
HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra
thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh
sáng trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại
GV: Làm TN2:
HS: Quan sát
GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại
sao?
HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp
suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng
lượng cột nước
GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có
chảy ra ngoài không? Tại sao?
HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước
HS: Nước không chảy xuống được là vì áp
suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
suất khí quyển?
HS: Trả lời
GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg
có nghĩa là gì?
HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất bằng
áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và
C12
18’
C1: khi hút hết không khí trong bình ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹp lại
C2: Nước không chảy ra vì ánh sáng khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
C3: Trọng lượng nước cộng với áp suất không khí trong ống lớn hơn áp suất khí quyển nên nước chảy ra ngoài
C4: Vì không khí trong quả cầu lúc này không có (chân không) nên ánh sáng trong bình bằng O Áp suất khí quyển ép 2 bánh cầu chặt lại
III/ Vận dụng:
C8: Nước không chảy xuống được vì áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước
C10: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm
Trang 29Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12
b Bài sắp học: “Kiểm tra 1 tiết”
Xem lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9
Ổn định,tập trung trong tiết ôn
Trang 30GV: Hãy chọn câu trả lời đúng:
- hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
là hai lực gì?
HS: Cân bằng
GV: Một ôtô chuyển động bỗng dừng lại, hành
khách ngồi trên xe sẽ như thế nào?
HS: Xô người về trước
GV: Cho hs thảo luận BT1 trang 65 sgk
2 Hãy lấy một ví dụ về chuyển động
3 Hãy viết công thức tính vận tốc, đơn
vị vận tốc?
4 Chuyển động không đều là gì?
5 Hãy nêu đặc điểm và cách biểu diễn lực bằng vectơ
6 Thế nào là hai lực cân bằn
7 Viết công thức tính áp suất,áp suất chất lỏng
II/ Bài tập:
1 bài tập 1 trang 65 skgGiải:
100 = 4 m/s
50 = 2,5 m/s
V =
2025
50100
2 1
2 1
+
+
=+
+
t t
S S
Trang 31Ổn định, trung thực trong kiểm tra.
B.TRỌNG TÂM:Học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học về phần chuyển động và phần áp
suất
C.CHUẨN BỊ:-Học sinh:Ôn tập lại kiến thức
-Giáo viên:Ra đề kiểm tra
Câu1(4đ): Một máy bay bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến TPHCM Nếu đường
bay Hà Nội – TPHCM dài 1400 km thì máy bay phải bay trong bao lâu?
Câu 2(4đ): Một tàu ngầm đang chuyển động dưới đáy biển Áp kế đặc ngoài vỏ tàu chỉ
áp suất 2020.000 (N/m2) một lúc sau áp kế chỉ 860.000 N/m2
a Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống? Vì sao?
b Tính độ sâu của tàu ở hai trường hợp trên Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m2
Câu 3(2đ):Thế nào là chuyển động đều , chuyển động không đều?Lấy VD
Trang 32P2 860000P2 = d.h2 => h2 = d = 10300 = 83,49 (
Câu3 :Định nghĩa được chuyển động đều và chuyển động không đều.Lấy VD đúng cho điểm
Trang 33HS: Chứng tỏ có 1 lực tác dụng lên vật từ
dưới lênGV: Cho HS điền vào phần kết luận ở SGK
HS: Dưới lênGV: Giảng cho HS biết về nhà bác học
thế nào?
HS: Nêu ở SGKGV: Làm TN để chứng minh dự đoán đó
HS: Quan sát
GV: Hãy cho biết công thức tính lực đẩy
acsimetHS: Fa = d.vGV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng
đại lượng trong công thức
C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã td lên vật một lực
đẩy hướng từ dưới lên trên
- C2:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng td một lực đẩy hướng từ dưới lên Lực này gọi là lực đẩy Acsimet
II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimét:
- Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A lực kế chỉ giá trị
P1 điều đó chứng tỏ rằng độ lớn của lực đẩy Acsimet bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ
3 Công thức tính lực đẩy ácsimét:
Trang 34GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể
tích bằng nhau được nhúng trong 1 chất
lỏng hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Bằng nhau
GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,
một thỏi nhúng vào nước, một thỏi nhúng
vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Thỏi nhúng vào nước
Trong đó:
Fa: Lực đẩy Acsimét (N)d: Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m2)V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
III/ Vận dụng
C4: Khi gàu còn ở dưới nước do lực đẩu của nước
nên ta cảm giác nhẹ hơn
C5: Lực đẩy Ácsimét tác dụng lên 2 thỏi bằng
nhau
Ta có VAl = VCu -> FA nhôm= F A đồng
C6: d nước> d dầu -> FA nước > FA dầu
Thỏi nhúng vào dầu có lưc đẩy yếu hơn
b bài sắp học: “ Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy ácsimét”
Các em cần xem kĩ nội dung thực hành để hôm sau ta học tốt hơn
Ngày dạy:
TIẾT 14: Thực hành: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT
A/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét
Trình bày được nội dung thực hành
Trang 351 bình chia độ, 1 bình nước, 1 giá đỡ, 1 khăn lau.
Phương pháp dạy học: Thực hành,hoạt động nhóm
D/ Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra:Kết hợp trong giờ
2 ĐVĐ(1’)
Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy acsimét vaàđộ lớn của nó Để kiểm tra lại độ lớn của
nó có giống như chúng ta nghiên cứu ở phần lí thuyết không, hôm nay ta vào bài mới
GV: cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy kẻ
mẫu báo cáo giống như sgk
GV: Hướng dẫn đo trọng lượng của vật đó
khi nhúng vào nước
HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo
GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là
dùng công thức : FA= P-F
HS: Thực hiện và ghi vào báo cáo
GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng
bằng bình chia độ
HS: Tiến hành đo
6’
15’
1 Đo lực đẩy acsimét
2 Đo trọng lượng phần nước có thể tích bằng thể tích của vật
Đáp án:
- FA = P1 - P2
= 15 – 10 = 5 N-V= m /D = 0,5/1000 = 1/ 2000 m3
Trang 36GV: Thể tích của vật được tính theo công
thức V = V1 – V2
HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo
GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng
nước bị vật chiếm chỗ
HS: Dùng công thức Pn = P2 – P1
GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa
Sau đó cho hs ghi kết quả vào mẫu báo
cáo
HOẠT ĐỘNG 3:
Cho hs làm bài kiểm tra thực hành
GV: cho hs giải bài tập sau trên giấy:
Một vật ở ngoài không khí nó có trọng
lượng 15N nhưng khi bỏ vào nước nó có
trọng lượng 10N? Tính lực đẩy ácsimét
trong trường hợp này thể tích của nước bị
vật chiếm chỗ
Đánh giá kết quả
GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các
bài kiểm tra thực hành bị đánh giá và cho
Giải thích được khi nào vật nổi, chìm
Nêu được điều kiện nổi của vật
2 Kỉ năng:
Trang 37Làm được TN về sự nổi của vật
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khi nào vật
nổi, khi nào vật chìm
GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó
chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét
GV: Cho hs thảo luận C2
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và
chìm?
HS: trả lời
GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy
Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó
Trang 38có bằng lực đẩy Ácsimét không?
Khi vật chìm thì
FA < P d1.V < dv.V d1 < dv
Tương tự chứng minh d1 = dv
và dv < d1C7: Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nước Chiếc thuyền bằng thép nhưng người ta làm các khoảng trống để TLR nhỏ hơn TLR của nước
C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơn TLR của thép
Xem lại cách giải thích các lệnh C
b Bài sắp học: “Công cơ học”