Kĩ năng: - Biểu diễn được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ các hình chiếu - Trình bày được quy ước khi biểu diễn hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuât - Nhận biết được vật thể q
Trang 1NS: 17/8/2015
ND: 19/8/2015 Lớp: 8A, 8B
Phần 1: VẼ KỸ THUẬT
Chương 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1- Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT
TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất
- Trình bày được vai trò của bản vẽ đối với bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống: để thiết kế sản phẩm kĩ thuật; ngôn ngữ chung đảm bảo tính thống nhất trong sản xuất
- Trình bày được bản vẽ kĩ thuật là thông tin kĩ thuật để sử dụng các sản phẩm do con
người làm ra
2 Kĩ năng: Biết được vai trò của vẽ kĩ thuật trong các lĩnh vực kĩ thuật
- Biết đươc bản vẽ kĩ thuật là cơ sở để nghiên cứu, học tập các môn khoa hoc kĩ thuật
khác
- Vận dụng liên hệ được với thực tế
3 Thái độ: Có ý thức đúng đối với môn Vẽ kĩ thuật:
- Có ý thức sử dung bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
- Có ý thức hoc tập môn Vẽ kĩ thuật
- Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến trúc, xây dựng.
2 HS: Xem trước bài ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
Giới thiệu bài ( 3’)
Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc của con người
sáng tạo, từ cái đinh vít đến các bộ phận của ô tô, máy bay, các ngôi nhà và các công
trình kiến trúc, xây dựng Vậy những sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Đó là nội
dung của bài học hôm nay “VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
VÀ ĐỜI SỐNG”
Hoạt động 1:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật (5’)
-Yêu cầu HS nhắc lại: Vai trò của
bản vẽ KT trong sản xuất và đời
Trang 2con người sáng tạo và làm ra đều
gắn liền với bản vẽ KT
+Người thiết kế thể hiện hình dạng,
kết cấu, kích thước và những yêu
-GV giớithiệu hai loại bản vẽ thuộc
hai lĩnh vực quan trọng: bản vẽ cơ
-Thông tin KT của sản phẩmdưới dạng hình vẽ và kí hiệutheo quy tắc thống nhất,…
-Cơ khí, xây dựng, NN, kiếntrúc,…
-HS nêu công dụng của cácloại bản vẽ như SGK
các thông tin KT củasản phẩm dưới dạngcác hình vẽ và các kíhiệu theo các quy tắcthống nhất và thường
vẽ theo tỉ lệ
2 Phân loại
* Có hai loại bản vẽthuộc hai lĩnh vựcquan trọng:
-Bản vẽ cơ khí: cácbản vẽ liên quan đếnthiết kế,chế tạo, lắpráp, sử dụng… cácmáy và thiết bị
-Bản vẽ xây dựng:các bản vẽ liên quanđến thiết kế, thi công,
sử dụng …các côngtrình kiến trúc và xâydựn
Hoạt động 2:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất (10’)
- Từ hình 1.1 GV hướng dẫn HS
tìm hiểu ý nghĩa
? Trong giao tiếp hàng ngày, con
người thường dùng các phương tiện
gì?
- Vậy chỉ cần nhìn vào hình 1.1d là
đã biết được nội dung thông tin cần
truyền đạt tới mọi người là (Cấm
hút thuốc lá)
- GV KL: Hình vẽ là một phương
tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
- Cho HS quan sát hình 1.2 trong
SGK và đặt câu hỏi:
? Để chế tạo hoặc thi công một sản
- HS quan sát.
HS thảo luận và trả lời:
+ Tiếng nói (h1.1a) trao đổi công việc qua điện thoại+ Chữ viết (h1.1b) Viết thư trao đổi
+ Cử chỉ (h1.1c) thông qua
cử chỉ để giao tiếp+ Hình vẽ (h1.1d) Cấm hút thuốc lá
- Bản vẽ kĩ thuật diễn
tả chính xác hình dạngkết cấu của sản phẩm theo quy tắc thống nhất
- Bản vẽ kĩ thuật là
công cụ cho người công nhân căn cứ theo để tiến hành chếtạo, lắp ráp, thi công,
…
Trang 3phẩm hoặc một công trình đúng
như ý muốn của người thiết kế thì
người thiết kế phải thể hiện nó
bằng cái gì?
? Người công nhân khi chế tạo các
sản phẩm và thi công các công trình
thì căn cứ vào cái gì ?
? Không có bản vẽ người công
nhân có thể xây dựng được không?
Rất quan trọng trong sản xuất
- HS nghe.
Hoạt động 3:Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống(11’)
- Cho HS quan sát hình 1.3 và tranh
- Ví dụ: Sơ đồ đèn huỳnh quang
cho ta biết cách đấu các bộ phận
của đèn để đèn làm việc được (Sơ
đồ cách đấu các bộ phận thường có
ở chấn lưu)
? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò trong
đời sống như thế nào?
? Cho biết tầm quan trọng của
BVKT trong sản xuất và đời sống?
- Vậy: Bản vẽ kĩ thuật là một
phương tiện thông tin dùng trong
- HS quan sát
Cần phải biết cách sử dụng các thiết bị đó
HS thảo luận và trả lời: theochỉ dẫn bằng lời và bằng hình(bản vẽ và sơ đồ)
HS thảo luận:
+ Sơ đồ và mạch điện thực tế:
Muốn vẽ được sơ đồ thì cần phải có mạch điện và ngược lại
+ Mặt bằng nhà ở: Được bố trí từng khu vực sinh hoạt củangôi nhà theo sơ đồ mặt bằng
- HS nghe.
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống nhằm sử dụng hiệu quả, an tàn thiết bị kĩ thuật
Tầm quan trọng của BVKT trong sản xuất và đời sống là thống nhất yêu cầu trong thiết
kế, chế tạo các sản phẩm thông qua BVKT
III Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống nhằm sử dụng hiệu quả, an toàn thiết bị
kĩ thuật
* Vậy:
- Tầm quan trọng củaBVKT trong sản xuất
và đời sống là thống nhất yêu cầu trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm thông qua BVKT
- Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống
Trang 4sản xuất và đời sống - HS nghe.
Hoạt động 4:Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vưc kĩ thuật (10’)
GV cho HS tìm hiểu sơ đồ hình 1.4
+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi,
cơ sở, dây truyền sản xuất
Ở mỗi lĩnh vực các bản vẽ đều khác nhau
- HS nghe
Thực hiện bằng tay, bằng dụng cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử
Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học khác
IV Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:
- BVKT được sử dụng trong các ngành, lĩnh vực kĩ thuật theo đặc trưng riêng
4 Củng cố: (3 ’ )
? Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật ?
?Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống, sản xuất ?
? Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật ?
Trang 5NS: 18/8/2015
ND: 20/8/2015 Lớp: 8A, 8B
Trang 6Tiết 2- Bài 2: HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được :
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm hình chiếu, vị trí các hình chiếu.
- Giải thích được khái niệm hình chiếu, các phép chiếu
- Giải thích và biểu diễn được các hình chiếu vuông góc:
2 Kĩ năng: - Biểu diễn được vị trí các hình chiếu trên bản vẽ các hình chiếu
- Trình bày được quy ước khi biểu diễn hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuât
- Nhận biết được vật thể qua hình chiếu của vật thể trên bản vẽ
3 Thái độ: Có ý thức đúng đối với môn Vẽ kĩ thuật:
- Có ý thức sử dung bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
- Có ý thức hoc tập môn Vẽ kĩ thuật
? Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật ?
? Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với đời sống, sản xuất ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2 ’ )
Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy có các phép chiếu nào? Tên gọi hình chiếu ở trên bản vẽ
như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay “ Hình Chiếu”
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (5’)
? Các vật khi đặt ngoài sáng
thường có hiện tượng gì?
- Ta có thể xem bóng của một
vật là hình chiếu của nó Các
tia sáng là các tia chiếu, còn
mặt đất hoặc mặt tường chứa
- Khi chiếu vật thể lên một mặt phẳng,hình nhận được trên mặt đó gọi là hình chiếu của vậtthể
- Các tia sáng là các tia chiếu (AA’)
- Mặt phẳng chứa hình
Trang 7vật thể
- GV nhận xét và bổ sung và đi
đến kết luận: Con người đã mô
phỏng hiện tượng tự nhiên này
để diễn tả hình dạng của vật thể
bằng phép chiếu
mặt phẳng,hình nhận được trên mặt đó gọi là hình chiếu của vật thể
- HS nghe
chiếu gọi là măt phẳng chiếu hay măt phẳng hình chiếu
Hoạt động 2:Tìm hiểu các phép chiếu (15’)
- GV hướng dẫn HS quan sát
hình 2.2
? Các hình trên có các đặc
điểm gì khác nhau?
- GV giới thiệu 3 phép chiếu:
Do đặc điểm của 3 tia chiếu
khác nhau cho ta các phép
chiếu khác nhau
+ Phép chiếu xuyên tâm: Các
tia chiếu cùng đi qua một điểm
(tâm chiếu)
+ Phép chiếu song song: Các tia
chiếu song song với nhau và
xiên qua mặt phẳng hình chiếu
? Khi nào sử dụng phép hiếu
song song và phép chiếu xuyên
tâm?
? Vậy phép chiếu xuyên tâm
thường thấy ở đâu?
? Bóng tạo ra dưới ánh sáng
- HS quan sát.
HS thảo luận:
+ H2.2a: Các tia chiếu cùng
đi qua một điểm
+ H2.2b: Các tia chiếu song song với nhau
+ H2.2c: Các tia chiếu song song với nhau và vuông góc với MP chiếu
- HS nghe.
Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ hình chiếu vuông góc
Phép chiếu song song và phép chiếu xuyên tâm dùng
để vẽ các hình chiếu ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ
kĩ thuật
Bóng được tạo do ánh sáng của bóng đèn tròn, ngọn nến
II Các phép chiếu.
- Phép chiếu xuyên tâm:
có các tia chiếu cùng đi qua một điểm
- Phép chiếu song song:
có các tia chiếu song song với nhau và xiên qua mặt phẳng hình chiếu
- Phép chiếu vuông góc:
có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu
* Lưu ý: Phép chiếu
vuông góc là quan trọngnhất dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc
Trang 8mặt trời là các phép chiếu song
song hay xuyên tâm? Vì sao?
? Khi nào bóng tạo bởi ánh sáng
mặt trời là phép chiếu vuông góc?
Song song vì mặt trời là nguồn sáng ở xa vô cùng vàkích thước mặt trời lớn hơn kích thước trái đất rất nhiều
Lúc giữa trưa,khi đó các tia sáng đều vuông góc với mặt đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên
bản vẽ (15’)
- Để diễn tả chính xác hình
dạng vật thể,ta lần lượt chiếu
vuông góc vật thể theo 3 hướng
khác nhau lên MP chiếu
? Vật thể được đặt như thế nào
đối với các MP chiếu?
- Các mặt của vật nên đặt song
song với MP chiếu
MP chiếu bằng ở dưới vật thể, MP chiếu đứng ở sau vật thể ,MP chiếu cạnh ở bên phải vật thể
- HS quan sát.
+ MP chiếu đứng: có hướng chiếu từ trước tới
+ MP chiếu bằng : có hướngchiếu từ trên xuống
+ MP chiếu cạnh: có hướng chiếu từ trái sang
HS trả lời:
+ Vật thể được đặt trên mặt phẳng chiếu bằng
+ Vật thể được đặt trước mặt phẳng chiếu đứng+ Vật thể được đặt bên trái mặt phẳng chiếu cạnh
- HS nghe.
- HS nghe
III Các hình chiếu vuông góc.
1 Các mặt phẳng chiếu :
Trang 9phải thể hiện như thế nào
- Cho HS quan sát H 2.5
? Vị trí các mặt phẳng chiếu
bằng và chiếu cạnh sau khi mở
? Vì sao phải dùng nhiều hình
chiếu để biểu diễn vật thể
- GV rút ra kết luận: mỗi hình
chiếu là hình 2 chiều, vì vậy
phải dùng nhiều hình chiếu để
diễn tả hình dạng của vật thể
- HS quan sát HS trả lời: + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng HS trả lời - HS nghe IV Vị trí các hình chiếu. - Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng - Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng 4 Củng cố: (3 ’ ) ? thế nào là hình chiếu của một vật thể? ? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? 5.Hướng dẫn về nhà: (2’) - HS về nhà học bài, làm bài tập SGK/ 10,11 -Xem trước bài 3 bài tập thực hành Hình chiếu của vật thể và chuẩn bị dung cụ, vật liệu bài 3 V RÚT KINH NGHIỆM :
NS: 23/8/2015
ND: 26/8/2015, lớp: 8A, 8B
Trang 10Tiết 3- Bài 3: Bài tập thực hành HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết được các hình chiếu trên bản vẽ
- Mô tả được việc thay đổi hướng chiếu khi vẽ hình chiếu
2 Kĩ năng: - Biết biểu diễn hình chiếu trên mặt phẳng chiếu
- Phân tích được hai hình chiếu để vẽ hình chiếu thứ 3
- Biểu diễn được hình chiếu trên bản vẽ, hình dung được hình dạng của vật thể
- Mô tả đúng hình chiếu các mặt, các cạnh của vật thể
2 Kiểm tra bài cũ: (2 ’ )
? Hãy nêu khái niệm hình chiếu?
? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
? Tên gọi và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2’)
Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo cáchướng chiếu khác nhau Chúng được bố trí ở các vị trí nhất định trên bản vẽ Để đọcthành thạo một số bản vẽ đơn giản chúng ta cùng làm bài thực hành hôm nay
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu (5’)
- Hình 2 với tương ứng với hướng chiếu C
I Chuẩn bị : SGK
II Nội dung: SGK
* Cách vẽ các đường nét
- Nét liền đậm: áp dụng vẽ cạnhthấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: áp dụng vẽ đường dóng, đường kích thước
- Nét đứt: áp dụng vẽ cạnh khuất, đường bao khuất
Trang 11- HS nghe.
- HS ghi nội dung vào tập
- Nét gạch chấm mảnh: vẽ đường tâm, đường trục đối xứng
- Bước tô đậm: sau khi
vẽ mờ xong, kiểm tra lại
Trang 125 Hướng dẫn về nhà: (1’)
Về nhà chuẩn bị bài 4 bản vẽ các khối đa diện
V RÚT KINH NGHIỆM :
NS: 1/9/2015 ND: 3/9/2015, lớp 8A,8B Tiết 4- Chủ đề:
Trang 13BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN- BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được các khối hình học đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều
- Khái niệm khối tròn xoay
-Áp dung kiến thức về phép chiếu và hình chiếu vuông góc để xác định hình dạng của vât thể, thông qua bản vẽ hình chiếu
- Hiểu rõ sư tương quan giữa hình chiếu trên bản vẽ và vật thể
2 Kĩ năng:
+ Trình bày được khái niệm khối hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, khối tròn xoay, kíhiệu kích thước cơ bản chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật; chiều dài cạnh đáy, chiều cao cạnh đáy cà chiều cao lăng trụ đều
+ Biểu diễn được hình chiếu của hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, trên bản vẽ với các kích thước cơ bản trên mặt phẳng chiếu
3 Thái độ: Có thái độ dúng đắn về bộ môn vẽ kĩ thuật
- Tranh vẽ bài 4 SGK, mô hình các khối đa diện
- Mẫu vật: Bao diêm, hộp phấn, bút chì 6 cạnh
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng chiếu
2 HS : Nghiên cứu kĩ nội dung của bài học.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ ) GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình học
3 Bài mới
Giới thiệu bài: (2’)
Các tiết trước , chúng ta đã nghiên cứu về hình chiếu của vật thể còn hôm nay chúng
ta đi sâu vào các khối đa diện để giúp các em nhận dạng và đọc được bản vẽ về chúng
và phát triển năng lực
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện (15’)
I Khối đa diện:
Khối đa diện được bao
bởi các hình đa giác
Phát triển năng lực tư duy về các khối hinh
Trang 14được bao bọc bởi các
HS :+ Hình hộp chữ nhật:
Bao diêm, viên gạch
… + Hình lăng trụ: Bútchì 6 cạnh, đai ốc 6 cạnh…
+ Hình chóp đều:
Kim tự tháp, tháp chuông nhà thờ…
Các cạnh của hình hộp thể hiện: chiều dài, chiều rộng, chiều cao
- HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi
Hình chiếu đứng của nó là hình chữ nhật
Kích thước của hình chiếu phản ánh chiều dài và chiều cao của hình hộp -HS quan sát
- Tự điền kết quả vào bảng 4.1
II Hình hộp chữ nhật:
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật ?
Hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi 6 hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Bảng 4.1 Hình Hình
chiếu
Hình dạng
Kích thước
Trang 15khối đa diện này có
mấy mặt và được bao
là các hình chữ nhậtbằng nhau
- HS thảo luận theo nhóm để điền tên hình chiếu, hình dạng, kích thước vào bảng 4.2
-HS quan sát môhình các khối trònxoay
Hình trụ, hìnhnón, hình cầu
HS sử dụng cụm
từ cho sẵn điền vàochổ trống
Quả bóng, nón lá,hộp sửa,…
HS trả lời (như
III Hình lăng trụ đều:
1 Thế nào là hình lăng trụ đều ?
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều (Bảng 4.2)
IV Khối tròn xoay
Khối tròn xoay được tạothành khi quay một hìnhphẳng quanh một đường
cố định (trục quay) củahình
H 6.2 SGK
Hình thành năng lực quan sát, tháo luận nhóm, suy luận,
Trang 16?Kể một số vật có
dạng khối tròn xoay?
?Các khối tròn xoay
được tạo thành như
thế nào?
- GV cho HS quan sát
tranh
và mô hình hình chóp
đều
? Hình chóp đều
được bao bọc bởi các
hình gì ?
SGK), ghi KL vào tập: Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định của hình
4 Củng cố (4 ’ )
+ GV gọi một vài HS đọc lại phần ghi nhớ
+ Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK
? Thế nào là hình hộp chữ nhật, hình chiếu của hình hộp chữ nhật có đặc điểm gì
? Bài tập SGK/19
5 Hướng dẫn về nhà:
HS về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài 5 bài tập thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM :
NS: 7/9/2015 ND: 9/9/2015 - Lớp: 8A, 8B Tiết 5 – Chủ đề:
Trang 17BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN- BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
-Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, nón, cầu
-Các vật mẫu: vỏ hộp sữa, nón lá, quả bóng,…
2 Học sinh: Đọc trước bài 6
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Trả sửa bài thực hành
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (2’)
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường dùng các đồ vật có hình dạng tròn xoaykhác nhau như bát, đĩa, chai lọ… vậy các đồ vật đó được sản xuất như thế nào? Hìnhchiếu của các vật thể đó được vẽ như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Bản vẽcác khối tròn xoay” để trả lời cho các vấn để trên
HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHỐI TRÒN XOAY (20’)
Hình thành và phát triển năng
là các hình tam giáccân bằng nhau có chung đỉnh
I Hình chóp đều
1 Thế nào là hình chóp đều?
Hình chóp đều được
bao bọc bởi mặt đáy là
1 hình đa giác và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình
Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, thảo luận nhóm
Trang 18- HS thảo luận theonhóm để điền tênhình chiếu, hìnhdạng, kích thướcvào bảng 4.3
chóp đều:
HOẠT ĐỘNG II:TÌM HIỂU HÌNH CHIẾU CỦA HÌNH TRỤ,HÌNH NÓN,HÌNH
CẦU(15’) 1/Hình trụ
HS trả lời, điềnvào bảng 6.1 SGK
Vẽ 3 HC đúng vịtrí
-HS hoàn thànhbảng 6.2, 6.3 SGK
Dùng 2 HC (1 HCthể hiện hình dạng
và đường kính mặtđáy; 1 HC thể hiệnmặt bên và chiềucao)
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu
1/ Hình trụ Bảng 6.1
Hìnhchiếu
Hìnhdạng
KíchthướcĐứng C.nhật dxhBằng Tròn dCạnh C.nhật dxh
2/ Hình nón
Bảng 6.2
Hìnhchiếu
Hìnhdạng
KíchthướcĐứng T.Giác d,hBằng Tròn dCạnh T.Giác d,h
3/ Hình cầu
Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, thảo luận nhóm
d
Trang 19HC? Gồm những
HC nào?
-?Cần kích thước
nào?
(kích thước của h
trụ và h nón là
đường kính đáy, c
cao; kích thước của
hình cầu là đường
kính của hình cầu)
-Yêu cầu HS đọc
chú ý SGK
-HS đọc chú ý SGK
Bảng 6.3
Hình chiếu
Hình dạng
Kích thước Đứng Tròn d Bằng Tròn d Cạnh Tròn d
*Chú y: SGK
4 Củng cố : (2’)
-HS đọc ghi nhớ SGK
-Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
5.Hướng dẫn về nhà: (2’)
-BT trang 26
-Xem trước bài thực hành “ bản vẽ khối tròn xoay”
V RÚT KINH NGHIỆM :
NS: 14/9/2015 ND: 16/9/2015- Lớp 8A, 8B Tiết 6- Bài 5: Bài tập thực hành- ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
Trang 20I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện.
2 Về kỹ năng: Phát huy trí tưởng tượng không gian.
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
2 Học sinh : Xem bài chuẩn bị theo yêu cầu SGK.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp( 1’): GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra (3’):
Hỏi: Khối đa diện được hình thành như thế nào? Vẽ 3 hình chiếu của HHCN và cho
biết kích thước của chúng
3 Bài mới: (35’)
Giới thiệu bài : 1’ : Bài học hôm nay sẽ giúp ta rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các
khối đa diện
-GV kiểm tra dụng cụ của
HS
- Gọi HS đọc nội dung thực
hành
- Hướng dẫn HS hoàn thành
bảng 5.1 dựa vào mô hình
- Cho các nhóm thảo luận
- HS đứng lên đoc, các HSkhác theo dõi
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- Thảo luận Hoàn thành bảng 5.1
- HS chọn vật thể theo cá nhân
- Về vẽ lại các hình chiếu của 4 vật thể
- Đọc và chuẩn bị trước bài 6
Trang 21V RÚT KINH NGHIỆM :
NS: 14/9/2015
ND: 17/9/2015, Lớp: 8A, 8B
Tiết 7 - Bài 7: Thực hành:
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
Trang 22I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
2.Kỹ năng: Vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn đơn giản.
3 Thái độ: Phát huy trí tưởng tượng không gian.
II PHƯƠNG PHÁP:
- Hoạt động nhóm Trực quan sinh động
III CHUẨN BỊ:
-GV: Mô hình các vật thể (H7.2)
-HS: dụng cụ vẽ, mẫu báo cáo thực hành.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Hs (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Câu 1: Khối tròn xoay được
tạo thành như thế nào?
Câu 2: Các khối tròn xoay như: khối trụ, khối nón,khối cầu
Câu 3: Khi quay HCN một vòng quanh 1 cạnh cốđịnh ta được hình trụ
-Vẽ đúng hình
7đ
3đ4đ
6đ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : (2’)
Để rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn, nhằm pháthuy trí tưởng tượng không gian của các em, hôm nay chúng ta cùng làm bài thực hành:
“Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”
HOẠT ĐỘNG I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH(5’)
-Yêu cầu HS đọc nội dung
(thực hiện trong vở bài tập)
-HS đọc nội dung bài thựchành
-HS tiến hành theo hướngdẫn của GV
I Chuẩn bị SGK
II Nội dung
1/ Đọc bản vẽ HC 1,2,3,4,đánh dấu (x) vào bảng 7.1
để chỉ rõ sự tương quan giữacác bản vẽ với các vật thể
Bảng 7.1
A B C D1
234
Trang 23-GV kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
2/ Phân tích vật thể được tạothành từ các khối hình họcnào bằng cách đánh dấu (x)vào bảng 7.2
Bảng 7.2
A B C DH.trụ
Nón cụtH.hộpChỏm cầu
-Đọc H7.1, quan sát môhình, hoàn thành bảng 7.1-HS hoàn thành bảng 7.2
III Báo cáo thực hành
Trang 24NS:20/9/2015
ND: 23/9/2015, Lớp: 8A, 8B
Trang 25Chương 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT Tiết 8 - Bài 8 : KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT – HÌNH CẮT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Biết được khái niệm và công dụng của bản vẽ KT
2 Kỹ năng:Từ quan sát mô hình và hình vẽ ống lót hiểu được cách vẽ hình cắt và
2.HS: Đọc trước bài 9 và mỗi nhóm chuẩn bị 1 quả cam
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Giới thiệu bài : (2’)
Như chúng ta đã biết, bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nó đượclập ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo,lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩthuật, hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứubài:”Khái niệm bản vẽ kĩ thuật - Hình cắt”
HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT(20’)
-GV giới thiệu vì sao phải
dùng phương pháp hình cắt?
(diễn tả các kết cấu bên trong
bị che khuất của vật thể )
-HS theo dõi quá trình vẽhình cắt
- Khi vẽ hình cắt, vật thểđược xem như bị mp cắttưởng tượng cắt thành 2phần, phần vật thể ở sau
mp cắt được chiếu lên
mp chiếu ta được hìnhcắt
I.Khái niệm hình cắt
-Hình cắt là hình biểudiễn phần vật thể ở saumặt phẳng cắt
-Hình cắt dùng để biểudiễn rõ hơn hình dạng bêntrong của vật thể Phần vậtthể bị mặt phẳng cắt cắtqua được kẻ gạch gạch
Trang 26?Thế nào là hình cắt?
?Công dụng của hình cắt?
- Là HBD phần vật thể ởsau mặt phẳng cắt
-Biểu diễn rõ hơn hìnhdạng bên trong của vậtthể
HOẠT ĐỘNG II: KIỂM TRA 15 PHÚT (15’)
ĐỀ BÀI:
Câu1 (5 điểm): Hình trụ được tạo thành như thế nào? Hình chiếu của hình trụ có
đặc điểm gì?
Câu 2 (5 điểm): Hình nón được thành như thế nào? Nếu mặt đáy của hình nón
song song vứi mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì?
-Trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 10
V RÚT KINH NGHIỆM :
NS: 28/9/2015
ND: 30/9/2015, lớp 8A,8B
Tiết 9-Bài 9: BẢN VẼ CHI TIẾT
Trang 27I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được nội dung và công dụng của BV lắp
- Biết cách đọc BV lắp đơn giản
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, tư duy
- Lập luận bằng ngôn ngữ kĩ thuật
3 Thái độ: Tích cực học tập, xây dựng bài, nghiêm túc.
II PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, HĐN, trực quan sinh động
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Bản vẽ phóng to bộ vòng đai.
2 Học sinh: Vẽ lại bảng 13.1 vào vở, vẽ sẵn bản vẽ
IV TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết
hãy cho biết chúng có
những nội dung nào?
- Treo tranh hình vẽ mẫu
khung tên trong BV
- GV giới thiệu khung tên(
- Kích thước
- YCKT
- HS phát biểu ND 1 BVCT và hiểu cách tạo khung tên trong 1 BVCT
BÀI 9: BẢN VẼ CHI
TIẾT
I NỘI DUNG GHI BẢNG CỦA BẢN VẼ CHI TIẾT: (SGK- 31)
* Bản vẽ chi tiết:
- BVCT bao gồm các hìnhbiểu diễn , các kích thước
và các thông tin KT cần thiết để xđ chi tiết máy
HĐ2: Trình tự đọc BVCT (17 phút)
- GV (vẫn đang treo bảng
vẽ ống lót) Các nội dung
II ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT:
Trang 28của BV trên được đọc
+ Đọc hình bểu diễn+ Đọc kích thước+ Đọc YCKT+ Đọc tổng hợp
- HS luyện đọc BV “ống lót”
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài 14
V RÚT KINH NGHIỆM:
NS: 29/9/2015
ND: 1/10/2015, lớp, 8A, 8B
Trang 29Tiết 9 Bài 10: BÀI TẬP THỰC HÀNH:
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
- Lập các bước để đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt
- Nhận biết hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
2 Kĩ năng:
- Giáo dục cho học sinh tính kiên trì, cẩn thận
- Có ý thức làm việc theo quy trình
- Có hứng thú học môn vẽ kĩ thuật
3 Thái độ: Làm việc theo quy trình, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật, tiết kiêm nguyên
liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
Thông qua giáo dục ý thức làm việc theo quy trình, tiết kiệm nguyên liệu, giữ
vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
2 HS :
- Nghiên cứu kĩ nội của dung bài học.
- Dụng cụ: thước, ê ke, compa, viết chì, tẩy, …
- Vật liệu: Giấy A4, giấp nháp,…
- Mẫu báo cáo thực hành
- Đọc trước phần đọc thêm bài 10
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tỏ chức: (1 ’ )
GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )
? Cho biết nội dung và trình tực đọc bản vẽ chi tiết?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2 ’ )
- Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cầnthiết khác để xác định chi tiết máy Để nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt,
từ đó hình thành tác phong làm việc theo chuẩn mực của lao động kỹ thuật (theo quy
trình) chúng ta cùng làm bài tập thực hành: “Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt”.
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài thực hành (bài 10) (5’)
Trang 30- Giáo viên giới thiệu bài
- Vật liệu: giấy vẽ khổA4, bút chì, giấy nháp…
trong không gian, đọc con
số kích thước để biết được
độ lớn của vật thể Ngoài
ra còn phải hiểu được các
ký hiệu liên quan đến các
yêu cầu kỹ thuật khác đối
với vật thể đó
- HS thảo luận nhóm vàcho làm nháp ở ngoài giấy
- HS trả lời từng trình tựđọc
- HS kẻ khung vào giấy vàlàm bài
- HS nghe
III Các bước tiến hành
- Bước 1: Đọc khung tên
- Bước 2: Phân tích hìnhbiểu diễn
- Bước 3: Phân tích kíchthước
- Bước 4: Yêu cầu kỹthuật
- HS thực hiện
- HS nghe
Trang 31- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ốnghình trụ, hai bên HHCN có lỗtròn
- Dùng để ghép nối các chi tiếthình trụ với các chi tiết khác
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài 10 Biểu diễn ren
V RÚT KINH NGHIỆM :
NS: 5/10/2015
ND: 7/10/2015- Lớp: 8A,8B
Tiết 10- Bài 11: BIỂU DIỄN REN
Trang 32I MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
2 Kỹ năng: Biết được quy ước vẽ ren.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới
- Một số vật mẫu như: bóng đèn đuôi xoáy, bu lông, đai ốc, vít, …
- Mô hình các loại ren bằng kim loại, bằng gỗ hay bằng chất dẻo, …
2 HS : - Nghiên cứu kĩ nội của dung bài học.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Giới thiệu bài (2 ’ )
- Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực Ren được hình thành trên mặt ngoài của trục hoặc được hình thành ở mặt trong của lỗ Vậy các ren này được biểu hiện như thế nào trên bản vẽ chi tiết?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chi tiết có ren (7’)
GV: Cho 1 HS kể tên chi
tiết, nêu công dụng?
mất nhiều thời gian Như
vậy trên bản vẽ để thể hiện
chi tiết có ren người ta sẽ
theo một quy ước đơn
II Quy ước vẽ ren.
1 Ren ngoài (ren trục)
- Đường đỉnh ren được vẽbằng nét liền đậm ở phíangoài
- Đường chân ren được vẽ
Trang 33? Q/s H11.2 cho biết phần
ren được hình thành ở đâu
trên chi tiết?
- GV cho HS q/s vật mẫu
? Cho biết những chi tiết
nào có ren ngoài?
- Q/s H11.3 đó là cách vẽ
ren ngoài trên bản vẽ, chú
ý các đường đỉnh ren, chân
? Q/s H11.4 cho biết ren
được hình thành ở đâu trên
chi tiết?
- GV cho HS q/s vật
mẫu
? Cho biết những chi tiết
nào có ren trong?
- HS quan sát
- Thảo luận nhóm và trảlời
- HS q/s
- Thảo luận nhóm sau đó điền vào chổ trống
Ren được hình thành ởmặt trong của lỗ
- HS q/s
Đai ốc và đui đèn
-HS q/s thảo luận
Hình cắt đứng và hìnhchiếu cạnh
Vì hình chiếu đứng thìkhông thấy được lỗ bêntrong chi tiết nên phảidùng hình cắt
- HS thảo luận và trả lời
bằng nét liền mảnh ở phíatrong
- Đường giới hạn ren được
vẽ bằng nét liền đậm
- Vòng tròn đỉnh ren được
vẽ đóng kín bằng nét liềnđậm ở phía ngoài
- Vòng tròn chân ren được
vẽ hở bằng nét liền mảnh ởphía trong, chỉ vẽ ¾ vòng
2 Ren trong (ren lỗ)
- Đường đỉnh ren được vẽbằng nét liền đậm ở phíatrong
- Đường chân ren được vẻbằng nét liền mảnh ở phíangoài
- Vòng giới hạn ren được
vẽ bằng nét liền đậm
Trang 34ren, chân ren.
các đường đỉnh ren, chân
ren, giới hạn ren?
- HS nghe
- Vòng tròn đỉnh ren được
vẽ đóng kín bằng nét liềnđậm ở phía trong
- Vòng tròn chân ren được
vẽ ngoài, chỉ vẽ ¾ vòng tròn
3 Ren bị che khuất.
Các đường đỉnh ren,đường chân ren và đườnggiới hạn ren đều vẽ bằngnét đứt
Trang 35ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nhân dạng được các kí hiêu ren tren bản vẽ
- Lập các bước đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
2 Kĩ năng: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
3 Thái độ: Làm việc theo quy trình, cẩn thận và yêu thích vẽ kĩ thuật, tiết kiêm nguyên
liệu, giữ vệ sinh chung là góp phần bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu kĩ nội của dung bài học.
- Dụng cụ: thước, ê ke, compa, viết chì, tẩy, …
- Vật liệu: Giấy A4, giấp nháp,…
- Mẫu báo cáo thực hành
- Đọc trước phần đọc thêm bài 12
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 ’ )
GV kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3 ’ )
? Ren dùng để làm gì?
? Kể tên một số chi tiết có ren mà em biết
? Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (2 ’ )
- Để đọc được bản vẽ côn có ren, từ đó hình thành kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren và
tác phong làm việc theo quy trình, chúng ta cùng làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren”.
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài thực hành (bài 12) (5’)
- Giáo viên giới thiệu bài - Học sinh quan sát I Chuẩn bị:
Trang 36trình bày hai hình chiếu
cân xứng giữa khung bản
vẽ
- Học sinh thảo luậntheo nhóm và trìnhbày
- Học sinh ghi bài
Học sinh thảo luậntheo nhóm và trìnhbày
- HS thực hiện
III Các bước tiến hành
Đọc bản vẽ côn
- Bước 1: Đọc khung tên
- Bước 2: Phân tích hình biểudiễn
- Bước 3: Phân tích kíchthước
- Bước 4: Đọc các yêu cầu kĩthuật
- HS thực hiện
- HS nghe
Trang 37- Kích thước các phầncủa chi tiết.
- Công dụng của chitiết
- Côn dạng hình nón cụt có lỗ ren ởgiữa
- Dùng để lắp với trục của cọc lái (xeđạp)
Trang 38- Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỹ thuật.
- Tạo niềm yêu thích, say mê học tập bộ môn
2 Kiểm tra bài cũ(1’):
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:(1’)
Trong quá trình sản xuất, người ta căn cứ vào bản vẽ chi tiết để chế tạo, kiểm tra chi tiết,căn cứ vào bản vẽ lắp để lắp ráp và kiểm tra sản phẩm Bản vẽ lắp có vai trò hết sứcquan trọng Để biết được nội dung và công dung của bản vẽ lắp và biết cách đọc bản vẽlắp đơn giản, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Bản vẽ lắp”
*Hoạt động 1: Tìm hiểu Nội dung của bản vẽ lắp
- Đưa vật mẫu bộ vòng đai.( giới
thiệu từng từng chi tiết của bộ
vòng đai)
* Treo hình 13.1
=> Gồm hai hìnhchiếu: hình chiếuđứng và hình chiếubằng
I Nội dung của bản vẽ lắp
1 Bản vẽ lắp là gì?
- Bản vẽ lắp diễn tả hìnhdạng, kết cấu của một sản
Trang 39? Quan sát hình hãy cho biết bản
vẽ lắp có những hình chiếu nào?
- Gọi 1 HS nhận xét câu trả lời của
bạn
? Các em đã biết bản vẽ chi tiết
mô tả chi tiết máy và các thông tin
cần thiết để xác định chi tiết máy
Vậy bản vẽ lắp cho ta biết điều gì?
? Hãy cho biết công dụng của bản
là gì vậy nội dung của bản vẽ lắp
như thế nào ta sang phần hai nội
vẽ lắp dùng để thiết
kế, lắp ráp và kiểmtra sản phẩm
=>Nội dung bản vẽlắp gồm hình biểudiễn, kích thước,bảng kê và khungtên
=> Hình biểu diễncủa bản vẽ lắp gồmhình chiếu và hìnhcắt
=> Lắng nghe
=> Diễn tả hìnhdạng, kết cấu, vị trítương quan giữa cácchi tiết
=>Kích thước trongbản vẽ dùng để diễn
tả 3 chiều không giancủa chính sản phẩm(chiều dài, chiềurộng và chiều cao),cho biết khoảng cáchgiữa các chi tiết
Gồm các kích thướcchung và kích thướclắp của các chi tiết
=> Lắng nghe
=> Bảng kê dùng đểliệt kê các chi tiếttrong sản phẩm
=> Khung tên trongbản vẽ lắp gồm: tên
phẩm và vị trí tương quangiữa các chi tiết máy củasản phẩm
- Bản vẽ lắp chủ yếu dùngtrong thiết kế, lắp ráp và sửdụng sản phẩm
2 Nội dung của bản vẽ lắp.
- Hình biểu diễn : gồm hìnhchiếu, hình cắt diễn tả hìnhdạng, kết cấu, vị trí các chitiết máy
- Kích thước : Gồm các kíchthước chung và kích thướclắp của các chi tiết
Trang 40- Gọi 1 HS nhận xét câu trả lời của
bạn
- Nhận xét, nhắc lại
? Bảng kê dùng để làm gì?
? Khung tên trong bản vẽ lắp gồm
những nội dung nào?
- Nhận xét, chốt ý cho HS ghi bài:
gọi sản phẩm, tỉ lệ, kíhiệu bản vẽ, cơ sởthiết kế
- Bảng kê : gồm số thứ tự,tên gọi chi tiết, số lượng, vậtliệu,
- Khung tên : gồm tên gọisản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản
13.1 cho học sinh quan sát và đọc
nội dung bản vẽ theo trình tự
? Nội dung chính của khung tên?
? Hãy đọc bảng kê và cho biết tên
gọi chi tiết, số lượng từng chi tiết?
? Trong bản vẽ có những hình
biểu diễn nào?
? Hãy đọc các kích thước trong
bản vẽ lắp?
=> Gồm 6 bước:
Khung tên, bảng kê,hình biểu diễn, kíchthước, phân tích chitiết, tổng hợp
- Học sinh quan sátbản vẽ cùng thảoluận để trả lời cáccâu hỏi
=> Gồm những nộidung:
+ Tên gọi sản phẩm:
Bộ vòng đai+ Tỉ lệ: 1:2
=> Bảng kê gồm:
Vòng đai (2)Đai ốc (2)Vòng đệm (2)Bulông (2)
=> Gồm nhữnghình biểu diễn:
+ Tên gọi hình chiếu:
hình chiếu đứng vàhình chiếu bằng
+ Vị trí hình cắt: hìnhcắt cục bộ ở hìnhchiếu đứng
=> Các kích thướctrên bản vẽ:
+ Kích thước chungcủa sản phẩm: 140,
Nội dung cần tìm hiểu
Khungtên
- Tên gọi sảnphẩm
- Tỉ lệ
Bảng kê - Tên gọi chi
tiết và sốlượng chi tiết.Hình
biểu diễn
- Tên gọi hìnhchiếu
- Vị trí hìnhcắt
Kíchthước
- Kích thướcchung của chitiết
- Kích thướclắp ráp giữacác chi tiết